Thông tư 13/2008/TT-BCA

Thông tư 13/2008/TT-BCA về hướng dẫn thực hiện Nghị định 59/2008/NĐ-CP về Giấy chứng minh Công an nhân dân do Bộ Công an ban hành

Thông tư 13/2008/TT-BCA hướng dẫn Nghị định 59/2008/NĐ-CP Giấy chứng minh Công an nhân dân đã được thay thế bởi Quyết định 9035/QĐ-BCA 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và được áp dụng kể từ ngày 23/10/2020.

Nội dung toàn văn Thông tư 13/2008/TT-BCA hướng dẫn Nghị định 59/2008/NĐ-CP Giấy chứng minh Công an nhân dân


BỘ CÔNG AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 59/2008/NĐ-CP Giấy chứng minh Công an nhân dân">13/2008/TT-BCA

Hà Nội, ngày 29 tháng 8 năm 2008

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 59/2008/NĐ-CP NGÀY 08 THÁNG 5 NĂM 2008 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ GIẤY CHỨNG MINH CÔNG AN NHÂN DÂN

Căn cứ Nghị định số 136/2003/NĐ-CP ngày 14-11-2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Căn cứ Nghị định số 59/2008/NĐ-CP ngày 08-5-2008 của Chính phủ về Giấy chứng minh Công an nhân dân;

Bộ Công an hướng dẫn thực hiện về Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng nhận Công dân phục vụ có thời hạn, Công nhân, viên chức và nhân viên tạm tuyển trong lực lượng Công an nhân dân như sau:

I. GIẤY CHỨNG MINH CÔNG AN NHÂN DÂN

1. In các thông tin của sĩ quan, hạ sĩ quan vào phôi Giấy chứng minh Công an nhân dân

a) Các thông tin của sĩ quan, hạ sĩ quan in vào phôi Giấy chứng minh Công an nhân dân (sau đây viết gọn là Giấy chứng minh) thực hiện bằng máy vi tính theo chương trình in thống nhất của Bộ Công an, bao gồm các nội dung sau:

- Số: là số hiệu Công an nhân dân.

- Họ tên: ghi họ và tên theo khai sinh trong hồ sơ gốc của cán bộ, chữ in hoa đủ dấu

- Sinh ngày: ghi ngày, tháng, năm sinh theo hồ sơ gốc của cán bộ.

- Cấp bậc:

+ Từ Hạ sĩ đến Thượng sĩ, ghi: Hạ sĩ quan.

+ Từ Thiếu uý đến Đại uý, ghi: Cấp uý.

+ Từ Thiếu tá đến Đại tá, ghi: Cấp tá.

+ Thiếu tướng trở lên ghi rõ cấp bậc: Thiếu tướng, Trung tướng, Thượng tướng, Đại tướng.

- Chức vụ:

+ Sĩ quan lãnh đạo, chỉ huy ghi chức vụ theo quyết định được bổ nhiệm, ví dụ: Tiểu đội trưởng Tiểu đội 1, ghi: Tiểu đội trưởng; Trưởng phòng Tổng hợp, ghi: Trưởng phòng; Phó Cục trưởng Cục Công tác chính trị, ghi: Phó Cục trưởng.

+ Sĩ quan, hạ sĩ quan không giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy:

Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, ghi: Sĩ quan nghiệp vụ, Hạ sĩ quan nghiệp vụ

Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật (CMKT) ghi: Sĩ quan CMKT, Hạ sĩ quan CMKT.

- Đơn vị: ghi số hiệu, nếu không có số hiệu thì ghi tắt tên đơn vị, ví dụ:

+ Ở cơ quan Bộ: Văn phòng Bộ trưởng, ghi: VP1; Văn phòng Bộ Công an, ghi: V11, Vụ Tổ chức cán bộ - Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân, ghi: X13 - Tổng cục III.

+ Ở địa phương:

Loại Giấy chứng minh thuộc thẩm quyền Bộ ký, cấp: Công an tỉnh Hải Dương, ghi: CA tỉnh Hải Dương; Công an thành phố Hồ Chí Minh, ghi: CATP. Hồ Chí Minh; Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thành phố Hồ Chí Minh, ghi: Sở Cảnh sát PCCC TP. HCM.

Loại Giấy chứng minh thuộc thẩm quyền Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thành phố Hồ Chí Minh ký, cấp: Văn phòng Cơ quan cảnh sát điều tra Công an thành phố Hà Nội, ghi: PC16 - CATP. Hà Nội, Công an Quận 1 - Thành phố Hồ Chí Minh, ghi: CAQl - TP. Hồ Chí Minh; Công an thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương, ghi: CATP. Hải Dương - Hải Dương; Công an huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc, ghi: CAH. Lập Thạch - Vĩnh Phúc; Phòng Chính trị - Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thành phố Hồ Chí Minh, ghi: P5 - Sở Cảnh sát PCCC TP. HCM.

- Nhóm máu: ghi nhóm máu của sĩ quan, hạ sĩ quan được cấp Giấy chứng minh.

b) Ảnh trên Giấy chứng minh

Chụp ảnh màu kiểu chân dung, cỡ 20mm x 27mm, mặc trang phục thu đông, đeo số hiệu, đội mũ kê pi theo hệ lực lượng (ảnh trung thực rõ nét, phông ảnh màu xanh nước biển - những đơn vị không được cấp trang phục thu đông thì mặc trang phục xuân hè).

- Ảnh sĩ quan, hạ sĩ quan nam: đúng điều lệnh, không để tóc trùm tai, gáy; không để râu, ria.

- Ảnh sĩ quan, hạ sĩ quan nữ: đúng điều lệnh, tóc gọn gàng, không để tóc che mặt, che tai, che cấp hiệu, phù hiệu, không đeo đồ trang sức khi chụp ảnh.

c) Con dấu đóng trên Giấy chứng minh là dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng minh

- Con dấu loại thu nhỏ có đường kính 23mm, mực dùng đóng dấu là mực màu đỏ, dấu đóng vào 1/3 chữ ký phía bên trái.

- Con dấu nổi loại thu nhỏ có đường kính 21mm, dấu đóng vào 1/4 ảnh ở góc dưới bên phải.

2. Thẩm quyền, đối tượng cấp Giấy chứng minh

a) Thẩm quyền cấp Giấy chứng minh

- Bộ trưởng ký, cấp Giấy chứng minh cho sĩ quan có cấp bậc hàm cấp tướng; Vụ trưởng, Cục trưởng, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tương đương trở lên.

- Thứ trưởng phụ trách xây dựng lực lượng ký, cấp Giấy chứng minh đối với đồng chí Bộ trưởng Bộ Công an; ký, cấp Giấy chứng minh cho Phó Vụ trưởng, Phó Cục trưởng, Phó Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tương đương.

- Tổng cục trưởng, Tư lệnh Cảnh vệ, Cục trưởng Cục Quản lý trại giam, Cơ sở giáo dục, Trường giáo dưỡng, Giám đốc Học viện, Hiệu trưởng Trường Đại học, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thành phố Hồ Chí Minh ký, cấp Giấy chứng minh cho sĩ quan, hạ sĩ quan thuộc đơn vị, địa phương mình theo phân cấp quản lý cán bộ tại Quyết định số 70/2008/QĐ-BCA(X13) về việc ban hành quy định phân công trách nhiệm giữa Công an các cấp về một số vấn đề trong công tác tổ chức cán bộ của lực lượng Công an nhân dân hoặc có thể uỷ quyền cho đồng chí phó phụ trách công tác xây dựng lực lượng ký.

- Riêng Tổng cục trưởng Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân ngoài thẩm quyền ký, cấp Giấy chứng minh theo quy định đối với Tổng cục trưởng như nêu trên còn có thẩm quyền ký, cấp Giấy chứng minh cho: Trưởng phòng và tương đương thuộc Học viện, Trường Đại học Công an; cán bộ, chiến sĩ các đơn vị trực thuộc Bộ trưởng, Trường Trung cấp Công an (trừ V15, V26).

b) Đối tượng cấp Giấy chứng minh

Sĩ quan, hạ sĩ quan đang phục vụ tại ngũ trong lực lượng Công an nhân dân theo chế độ chuyên nghiệp.

c) Đối tượng chưa cấp Giấy chứng minh

- Sĩ quan, hạ sĩ quan đang học tập trung dài hạn tại các trường Công an nhân dân hoặc gửi đi học tại các trường ngoài ngành, học ở nước ngoài… khi tốt nghiệp ra trường được điều động về nhận công tác ở Công an đơn vị, địa phương nào thì Công an đơn vị, địa phương đó cấp.

- Sĩ quan, hạ sĩ quan đang làm thủ tục chuyển vùng công tác, đang bị đình chỉ công tác hoặc chờ xét kỷ luật.

d) Đối tượng không cấp Giấy chứng minh

Sĩ quan, hạ sĩ quan đang bàn giao công tác chờ hưởng chế độ hưu trí, chuyển ngành, chuẩn bị xuất ngũ hoặc bị kỷ luật tước danh hiệu Công an nhân dân.

3. Trách nhiệm của sĩ quan, hạ sĩ quan trong quản lý và sử dụng Giấy chứng minh

- Sĩ quan, hạ sĩ quan sử dụng Giấy chứng minh theo đúng quy định tại Điều 1 và Điều 3 Nghị định số 59/2008/NĐ-CP ngày 08-5-2008 về Giấy chứng minh Công an nhân dân.

- Sĩ quan, hạ sĩ quan có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn, tránh để hư hỏng, mất Giấy chứng minh, khi xuất cảnh ra nước ngoài không được mang theo Giấy chứng minh; phải nộp lại Giấy chứng minh cho cơ quan tổ chức cán bộ khi không còn được sử dụng.

- Khi mất Giấy chứng minh phải báo cáo lãnh đạo đơn vị trực tiếp biết để có văn bản thông báo đến Công an các đơn vị, địa phương phối hợp truy tìm, đề phòng người khác lợi dụng làm việc phi pháp.

4. Trình tự, thủ tục cấp phát, thu đổi và quản lý Giấy chứng minh

a) Trường hợp thuộc thẩm quyền ký, cấp của Công an các đơn vị, địa phương thì cơ quan tổ chức cán bộ có trách nhiệm

- Kiểm tra rà soát, lập danh sách và in thông tin của sĩ quan, hạ sĩ quan đơn vị, địa phương mình thuộc diện cấp vào phôi Giấy chứng minh trình Thủ trưởng đơn vị, địa phương ký Giấy theo thẩm quyền.

- Đóng dấu, dán ép, vào sổ theo dõi và cấp phát Giấy chứng minh:

+ Từng đơn vị cơ sở cử cán bộ trực tiếp theo dõi cấp phát, thu đổi có trách nhiệm thu hồi Giấy chứng minh An ninh nhân dân, Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân hoặc giấy xác nhận đã thu hồi nộp lại cho cơ quan tổ chức cán bộ để nhận Giấy chứng minh, vào sổ cấp cho sĩ quan, hạ sĩ quan đơn vị, địa phương mình. Việc giao nhận Giấy chứng minh phải ghi rõ tổng số Giấy chứng minh, ngày, tháng, năm nhận, người nhận ký ghi rõ họ tên.

+ Không giao nhận Giấy chứng minh cho cá nhân sĩ quan, hạ sĩ quan từng đơn vị cơ sở hoặc người khác nhận thay.

+ Sĩ quan, hạ sĩ quan nhận Giấy chứng minh tại đơn vị mình phải kiểm tra đối chiếu thông tin trước khi ký nhận vào sổ theo dõi cấp phát.

- Toàn bộ hồ sơ công văn đề nghị cấp Giấy chứng minh, danh sách trình ký, sổ theo dõi cấp phát, biên bản tiêu huỷ Giấy phải được lưu giữ tại Cơ quan tổ chức cán bộ Công an các đơn vị, địa phương để theo dõi quản lý.

b) Trường hợp thuộc thẩm quyền lãnh đạo Bộ ký, cấp Giấy chứng minh thì Công an các đơn vị, địa phương làm văn bản báo cáo (kèm danh sách và ảnh) gửi về Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân (qua X13) làm thủ tục trình lãnh đạo Bộ ký.

5. Cấp mới, cấp đổi, cấp lại và thu hồi Giấy chứng minh

a) Cấp mới

Các trường hợp sau khi có quyết định phong cấp bậc hàm thì được cấp mới.

b) Cấp đổi

- Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 59/2008/NĐ-CP ngày 08-5-2008 về Giấy chứng minh Công an nhân dân.

- Chuyển loại từ sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật sang sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ hoặc ngược lại; từ công nhân, viên chức sang sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật hoặc sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ.

- Sĩ quan, hạ sĩ quan đã được cấp Giấy chứng minh An ninh nhân dân hoặc Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân theo Nghị định số 33/2001/NĐ-CP ngày 06-7-2001, nay đổi lại Giấy chứng minh theo Nghị định số 59/2008/NĐ-CP ngày 08-5-2008 về Giấy chứng minh Công an nhân dân.

c) Cấp lại

Sĩ quan, hạ sĩ quan mất Giấy chứng minh được cấp lại khi đã xác minh xem xét, xử lý theo quy định.

d) Thu hồi

- Thực hiện theo khoản 2 Điều 3 Nghị định số 59/2008/NĐ-CP ngày 08-5-2008 về Giấy chứng minh Công an nhân dân. Trường hợp sĩ quan, hạ sĩ quan từ trần thì đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ cần phối hợp với thân nhân sĩ quan, hạ sĩ quan đó kiểm tra và thu lại Giấy chứng minh nộp cho cơ quan tổ chức cán bộ.

- Cơ quan tổ chức cán bộ có trách nhiệm thu hồi Giấy chứng minh, Giấy chứng nhận cũ hoặc giấy xác nhận đã thu hồi Giấy chứng minh, Giấy chứng nhận của sĩ quan, hạ sĩ quan thuộc đơn vị, địa phương mình, lập biên bản giao nộp trước khi cấp Giấy chứng minh mới.

6. Xử lý kỷ luật đối với sĩ quan, hạ sĩ quan sử dụng Giấy chứng minh sai mục đích và để mất Giấy chứng minh

a) Sử dụng Giấy chứng minh sai mục đích

- Dùng thế chấp vay, mượn tiền, hàng: Cảnh cáo.

- Sử dụng vào việc phi pháp, cho thuê, mượn:

+ Hậu quả ít nghiêm trọng hạ 01 cấp bậc hàm hoặc 01 bậc lương.

+ Hậu quả nghiêm trọng thì tước danh hiệu Công an nhân dân hoặc có thể xử lý theo pháp luật.

b) Mất Giấy chứng minh

- Khi mất Giấy chứng minh phải báo cáo ngay bằng văn bản lên lãnh đạo đơn vị trực tiếp biết để có biện pháp xử lý:

+ Mất Giấy chứng minh do nguyên nhân khách quan, như: trong khi thi hành nhiệm vụ truy bắt tội phạm bị rơi, thiên tai, hoả hoạn, mất trộmcó báo cáo kịp thời và được lãnh đạo đơn vị xác nhận đúng sự thật thì không bị xử lý ký luật.

+ Mất Giấy chứng minh do nguyên nhân chủ quan thì bị kỷ luật khiển trách.

- Mất Giấy chứng minh không báo cáo hoặc báo cáo không kịp thời khi đơn vị kiểm tra phát hiện sẽ bị kỷ luật khiển trách, nếu Giấy chứng minh đó bị người khác lợi dụng làm việc phi pháp sẽ bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên.

Sĩ quan, hạ sĩ quan sử dụng sai mục đích hoặc để mất Giấy chứng minh An ninh nhân dân, Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân, đến ngày đổi Giấy chứng minh Công an nhân dân mới phát hiện thì áp dụng xử lý theo Thông tư số 06/2001/TT-BCA(X13) ngày 02-8-2001.

II. GIẤY CHỨNG NHẬN CÔNG DÂN PHỤC VỤ CÓ THỜI HẠN, GIẤY CHỨNG NHẬN CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC, GIẤY CHỨNG NHẬN TẠM THỜI

1. Giấy chứng nhận Công dân phục vụ có thời hạn

a) Đối tượng cấp

Hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân.

b) Mục đích cấp

Để quản lý hạ sĩ quan, chiến sĩ và sử dụng ra vào cơ quan, đơn vị làm việc.

c) Mẫu Giấy chứng nhận Công dân phục vụ có thời hạn

- Kích thước: 53,98mm x 85,60mm.

- Mặt trước: nền hoa văn toả màu xanh nhạt, có khung viền màu đỏ kích thước 49mm x 81mm, giữa khung là Công an hiệu in nổi đường kính 23mm.Trên Công an hiệu là hàng chữ: Bộ Công an, dưới Công an hiệu là hai hàng chữ: Giấy chứng nhận; Công dân phục vụ có thời hạn; các dòng chữ màu đỏ.

- Mặt sau: giữa là Công an hiệu in chìm, đường kính 21mm trên nền hoa văn toả màu xanh nhạt. Bên trái từ trên xuống là hàng chữ: Bộ Công an, phía dưới là ảnh màu, cỡ 20mm x 27mm (mặc trang phục thu đông theo hệ lực lượng - những đơn vị không được cấp trang phục thu đông thì mặc trang phục xuân hè) của người được cấp Giấy, dưới ảnh ghi nhóm máu. Bên phải từ trên xuống là các dòng chữ: Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (màu đen); Giấy chứng nhận Công dân phục vụ có thời hạn (màu đỏ); số; Họ tên…; Sinh ngày…; Nhập ngũ…; Đơn vị…; Có giá trị đến ngày, tháng, năm; Ngày, tháng, năm cấp; Thủ trưởng đơn vị ký, cấp giấy (màu đen).

2. Giấy chứng nhận Công nhân, viên chức

a) Đối tượng cấp

Công nhân, viên chức phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân (kể cả số trong biên chế, hợp đồng lao động không xác định thời hạn).

b) Mục đích cấp

Để quản lý công nhân, viên chức và sử dụng ra vào cơ quan, đơn vị làm việc.

c) Mẫu Giấy chứng nhận Công nhân, viên chức

- Kích thước: 53,98mm x 85,60mm.

- Mặt trước: nền màu xanh công nhân, có khung viền màu trắng kích thước 49mm x 81mm, giữa khung là Công an hiệu in nổi đường kính 23mm. Trên Công an hiệu là hàng chữ: Bộ Công an, dưới Công an hiệu là hai hàng chữ: Giấy chứng nhận; Công nhân, viên chức, các dòng chữ màu vàng.

- Mặt sau: giữa 1à Công an hiệu in chìm, đường kính 21mm trên nền hoa văn toả màu xanh nhạt. Bên trái từ trên xuống là hàng chữ: Bộ Công an, phía dưới là ảnh màu, cỡ 20mm x 27mm (áo trắng đeo cravát) của người được cấp Giấy, dưới ảnh ghi nhóm máu. Bên phải từ trên xuống là các dòng chữ: Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (màu đen); Giấy chứng nhận Công nhân, viên chức (màu đỏ), số; Họ tên…; Sinh ngày…; Đơn vị…; Có giá trị đến ngày, tháng, năm; Ngày, tháng, năm cấp; Thủ trưởng đơn vị ký, cấp giấy (màu đen).

3. Giấy chứng nhận tạm thời

a) Đối tượng cấp

Nhân viên tạm tuyển trong lực lượng Công an nhân dân.

b) Mục đích cấp

Để quản lý nhân viên tạm tuyển và sử dụng ra vào cơ quan, đơn vị làm việc.

c) Mẫu Giấy chứng nhận tạm thời

- Kích thước: 53,98mm x 85,60mm.

- Mặt trước: nền màu trắng, có khung viền màu đỏ kích thước 49mm x 81mm, giữa khung là Công an hiệu in nổi đường kính 23mm. Trên Công an hiệu là hàng chữ: Bộ Công an, dưới Công an hiệu là hàng chữ: Giấy chứng nhận tạm thời; các dòng chữ màu đỏ.

- Mặt sau: giữa là Công an hiệu in chìm, đường kính 21mm trên nền hoa văn toả màu xanh nhạt. Bên trái từ trên xuống là hàng chữ: Bộ Công an, phía dưới là ảnh màu, cỡ 20mm x 27mm (áo trắng đeo cravát) của người được cấp Giấy, dưới ảnh ghi nhóm máu. Bên phải từ trên xuống là các dòng chữ: Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (màu đen); Giấy chứng nhận tạm thời (màu đỏ), số… Họ tên…; Sinh ngày…; Đơn vị…; Có giá trị đến ngày, tháng, năm; Ngày, tháng, năm cấp; Thủ trưởng đơn vị ký, cấp giấy (màu đen).

4. Trách nhiệm của người được cấp Giấy chứng nhận Công dân phục vụ có thời hạn, Giấy chứng nhận Công nhân, viên chức, Giấy chứng nhận tạm thời

Người được cấp Giấy chứng nhận Công dân phục vụ có thời hạn, Giấy chứng nhận Công nhân, viên chức, Giấy chứng nhận tạm thời (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn, tránh để mất, hư hỏng Giấy chứng nhận. Khi mất Giấy chứng nhận phải báo cáo ngay bằng văn bản lên lãnh đạo đơn vị trực tiếp biết để có văn bản thông báo đến Công an các đơn vị, địa phương phối hợp truy tìm, đề phòng người khác lợi dụng làm việc phi pháp.

5. Xử lý kỷ luật đối với người để mất Giấy chứng nhận

Hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân, công nhân, viên chức, nhân viên tạm tuyển sử dụng Giấy chứng nhận sai mục đích hoặc để mất Giấy chứng nhận mà không báo cáo thì tuỳ theo mức độ sai phạm để xử lý theo quy định tại khoản 6 mục I Thông tư này.

6. Thời hạn sử dụng Giấy chứng nhận

- Giấy chứng nhận Công dân phục vụ có thời hạn: thời hạn sử dụng 03 năm.

- Giấy chứng nhận Công nhân, viên chức: thời hạn sử dụng 07 năm đối với công nhân, viên chức trong biên chế, hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

- Giấy chứng nhận tạm thời: thời hạn sử dụng 01 năm.

7. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu đổi và in thông tin trên Giấy chứng nhận

Thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu đổi và in thông tin đối với Giấy chứng nhận được thực hiện như quy định của Thông tư này về Giấy chứng minh Công an nhân dân.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trách nhiệm của Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân

- Tham mưu, đề xuất Lãnh đạo Bộ ký, cấp Giấy chứng minh cho cán bộ thuộc diện Bộ trưởng quản lý.

- Dự trù kinh phí in phôi giấy, màng ép, các trang thiết bị, phương tiện phục vụ cấp phát lần đầu và thường xuyên.

- Quản lý, cấp phát phôi Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng nhận Công dân phục vụ có thời hạn, Giấy chứng nhận Công nhân, viên chức và Giấy chứng nhận tạm thời cho Công an các đơn vị, địa phương.

- Xây đựng chương trình, cài đặt và hướng dẫn các Tổng cục, Bộ Tư lệnh Cảnh vệ, các đơn vị trực thuộc Bộ trưởng, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thành phố Hồ Chí Minh trong công tác cấp phát, thu đổi và quản lý Giấy chứng minh Công an nhân dân.

- Tổ chức triển khai, kiểm tra, hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương trong việc thực hiện Nghị định số 59/2008/NĐ-CP ngày 08-5-2008 về Giấy chứng minh Công an nhân dân và Thông tư này.

2. Trách nhiệm của Tổng cục Kỹ thuật

- Tổ chức in phôi, sản xuất màng ép, dao cắt ảnh và dao cắt Giấy theo đề nghị của Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân.

- Phôi Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng nhận Công dân phục vụ có thời hạn, Giấy chứng nhận Công nhân, viên chức và Giấy chứng nhận tạm thời được in trên chất liệu giấy cốt tông, có màng ép plastic và được bảo mật.

3. Trách nhiệm của Vụ Tài chính

Cấp đủ kinh phí cho việc cấp phát lần đầu và cấp phát bổ sung thường xuyên hàng năm (bao gồm in phôi giấy, màng ép, chụp ảnh, máy vi tính, máy in, mực in, các trang thiết bị phục vụ, bồi dưỡng in giấy…). Kinh phí cấp Giấy chứng minh và các loại Giấy chứng nhận quy định tại Thông tư này được sử dụng từ nguồn kinh phí hàng năm của Công an các đơn vị, địa phương và quyết toán theo thực tế.

4. Trách nhiệm của Công an các đơn vị, địa phương

Cơ quan tổ chức cán bộ Công an các đơn vị, địa phương tổ chức chụp ảnh, làm xét nghiệm nhóm máu và cấp Giấy chứng minh và các loại Giấy chứng nhận cho sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân, viên chức và nhân viên tạm tuyển thuộc đơn vị, địa phương mình theo thẩm quyền.

5. Hiệu lực thi hành

a) Thông tư này có hiệu lực sau 30 ngày, kể từ ngày ký, các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

b) Tổng cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ trưởng, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy thành phố Hồ Chí Minh, Giám đốc Học viện, Hiệu trưởng Trường Đại học Công an có trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

c) Kế từ ngày 01-01-2009, các loại Giấy chứng minh An ninh nhân dân, Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân, Giấy chứng nhận Nghĩa vụ tại ngũ, Giấy chứng nhận Công nhân, nhân viên và Giấy chứng nhận tạm thời đã cấp trước đây không còn giá trị sử dụng. Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm thu hồi Giấy chứng minh An ninh nhân dân, Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân, Giấy chứng nhận Nghĩa vụ tại ngũ, Giấy chứng nhận Công nhân, nhân viên và Giấy chứng nhận tạm thời đã cấp trước đây lập biên bản, tổ chức huỷ và báo cáo kết quả về Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân (qua X13).

Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc nảy sinh, Công an các đơn vị, địa phương phản ánh kịp thời về Bộ Công an (qua Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân) để có hướng dẫn kịp thời./.

 

 

BỘ TRƯỞNG




Đại tướng Lê Hồng Anh

 

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 13/2008/TT-BCA

Loại văn bản Thông tư
Số hiệu 13/2008/TT-BCA
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 29/08/2008
Ngày hiệu lực 28/09/2008
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Quyền dân sự
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 23/10/2020
Cập nhật 13 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 13/2008/TT-BCA

Lược đồ Thông tư 13/2008/TT-BCA hướng dẫn Nghị định 59/2008/NĐ-CP Giấy chứng minh Công an nhân dân


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Thông tư 13/2008/TT-BCA hướng dẫn Nghị định 59/2008/NĐ-CP Giấy chứng minh Công an nhân dân
Loại văn bản Thông tư
Số hiệu 13/2008/TT-BCA
Cơ quan ban hành Bộ Công An
Người ký Lê Hồng Anh
Ngày ban hành 29/08/2008
Ngày hiệu lực 28/09/2008
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Quyền dân sự
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 23/10/2020
Cập nhật 13 năm trước

Văn bản hướng dẫn

Văn bản được hợp nhất

Văn bản được căn cứ

Văn bản hợp nhất

Văn bản gốc Thông tư 13/2008/TT-BCA hướng dẫn Nghị định 59/2008/NĐ-CP Giấy chứng minh Công an nhân dân

Lịch sử hiệu lực Thông tư 13/2008/TT-BCA hướng dẫn Nghị định 59/2008/NĐ-CP Giấy chứng minh Công an nhân dân