Thông tư 17/2018/TT-BTC

Thông tư 17/2018/TT-BTC về sửa đổi Thông tư 305/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Nội dung toàn văn Thông tư 17/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 305/2016/TT-BTC phí kiểm tra trạng thái chứng thư số


BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17/2018/TT-BTC

Hà Nội, ngày 09 tháng 02 năm 2018

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 305/2016/TT-BTC NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2016 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ DỊCH VỤ DUY TRÌ HỆ THỐNG KIỂM TRA TRẠNG THÁI CHỨNG THƯ SỐ

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 305/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 Thông tư số 305/2016/TT-BTC như sau:

“2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp được cấp giấy phép hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số, Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia và các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thu, nộp phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số.

Không áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số ký hợp đồng với thuê bao trước ngày 01 tháng 01 năm 2017. Trường hợp gia hạn hợp đồng hoặc ký mới phải nộp phí theo quy định”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Thông tư số 305/2016/TT-BTC như sau:

“Điều 4. Mức thu phí

Mức thu phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số: 3.000 đồng/tháng/01 chứng thư số của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp cho thuê bao là tổ chức, doanh nghiệp (không bao gồm cá nhân), trừ chứng thư số đang còn hiệu lực theo hợp đồng ký trước ngày 01 tháng 01 năm 2017.

Chứng thư số do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp cho thuê bao phát sinh hiệu lực hoạt động tại bất cứ thời điểm nào của tháng được tính là 01 (một) tháng sử dụng”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 7 Thông tư số 305/2016/TT-BTC như sau:

“2. Đối với chứng thư số mà doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp cho thuê bao theo hợp đồng ký trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 không phải nộp phí từ ngày 01 tháng 07 năm 2017 đến khi hết hạn hợp đồng”.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 3 năm 2018.

2. Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chưa nộp phí cho chứng thư số cấp mới hoặc gia hạn cho thuê bao theo hợp đồng đã ký từ năm 2017 đến trước ngày Thông tư này có hiệu lực, có trách nhiệm nộp phí theo quy định tại Điều 2 Thông tư này.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Công báo;
- Website chính phủ;
- Uỷ ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia (Bộ TTTT);
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST ( 350b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

 

 

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 17/2018/TT-BTC

Loại văn bảnThông tư
Số hiệu17/2018/TT-BTC
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành09/02/2018
Ngày hiệu lực26/03/2018
Ngày công báo03/03/2018
Số công báoTừ số 419 đến số 420
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Công nghệ thông tin
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật5 tháng trước
(04/05/2018)

Download Văn bản pháp luật 17/2018/TT-BTC

Lược đồ Thông tư 17/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 305/2016/TT-BTC phí kiểm tra trạng thái chứng thư số


Văn bản liên quan ngôn ngữ

    Văn bản sửa đổi, bổ sung

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

        Văn bản đính chính

          Văn bản bị thay thế

            Văn bản hiện thời

            Thông tư 17/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 305/2016/TT-BTC phí kiểm tra trạng thái chứng thư số
            Loại văn bảnThông tư
            Số hiệu17/2018/TT-BTC
            Cơ quan ban hànhBộ Tài chính
            Người kýVũ Thị Mai
            Ngày ban hành09/02/2018
            Ngày hiệu lực26/03/2018
            Ngày công báo03/03/2018
            Số công báoTừ số 419 đến số 420
            Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Công nghệ thông tin
            Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
            Cập nhật5 tháng trước
            (04/05/2018)

            Văn bản thay thế

              Văn bản được dẫn chiếu

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Thông tư 17/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 305/2016/TT-BTC phí kiểm tra trạng thái chứng thư số

                    Lịch sử hiệu lực Thông tư 17/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 305/2016/TT-BTC phí kiểm tra trạng thái chứng thư số

                    • 09/02/2018

                      Văn bản được ban hành

                      Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                    • 03/03/2018

                      Văn bản được đăng công báo

                      Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                    • 26/03/2018

                      Văn bản có hiệu lực

                      Trạng thái: Có hiệu lực