Thông tư 41/2014/TT-BTNMT

Thông tư 41/2014/TT-BTNMT quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc, phụ cấp lưu động và độc hại, nguy hiểm đối với viên chức quan trắc tài nguyên môi trường; điều tra cơ bản tài nguyên nước do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Nội dung toàn văn Thông tư 41/2014/TT-BTNMT phụ cấp trách nhiệm độc hại nguy hiểm quan trắc tài nguyên môi trường


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 41/2014/TT-BTNMT

Hà Nội, ngày 24 tháng 07 năm 2014

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM CÔNG VIỆC, PHỤ CẤP LƯU ĐỘNG VÀ PHỤ CẤP ĐỘC HẠI, NGUY HIỂM ĐỐI VỚI VIÊN CHỨC QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG; ĐIỀU TRA CƠ BẢN TÀI NGUYÊN NƯỚC

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012 và Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc, phụ cấp lưu động và phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với viên chức quan trắc tài nguyên môi trường; điều tra cơ bản tài nguyên nước.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc, phụ cấp lưu động và phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với viên chức (kể cả những người trong thời gian tập sự, thử việc) quan trắc tài nguyên môi trường; điều tra cơ bản tài nguyên nước.

Điều 2. Mức phụ cấp và đối tượng áp dụng

1. Phụ cấp trách nhiệm công việc

Áp dụng hệ số 0,2 mức lương cơ sở đối với:

a) Trưởng nhóm (hoặc tổ trưởng) quan trắc tài nguyên môi trường.

b) Đội trưởng (hoặc tổ trưởng) đội khoan tài nguyên nước.

c) Đội trưởng (hoặc tổ trưởng) tổ điều tra cơ bản tài nguyên nước.

2. Phụ cấp lưu động

Áp dụng hệ số 0,4 mức lương cơ sở đối với viên chức trực tiếp quan trắc tài nguyên môi trường; thực hiện nhiệm vụ điều tra cơ bản tài nguyên nước.

3. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm

Áp dụng hệ số 0,1 mức lương cơ sở đối với:

a) Viên chức trực tiếp quan trắc tài nguyên môi trường.

b) Viên chức trực tiếp làm công việc phân tích mẫu cơ lý đất, cơ lý đá, cơ lý nước; đo địa vật lý về tài nguyên nước.

Điều 3. Kinh phí và cách chi trả các chế độ phụ cấp

Nguồn kinh phí và cách chi trả các chế độ phụ cấp nêu trên thực hiện như sau:

1. Đối với phụ cấp trách nhiệm công việc thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với cán bộ, công chức, viên chức.

2. Đối với phụ cấp lưu động thực hiện theo quy định tại Thông tư số 06/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ, công chức, viên chức.

3. Đối với chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2014.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 


Nơi nhận:

- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Kiểm toán Nhà nước;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ TN&MT;
- Lưu: VT, PC, TCCB. HB180
.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Mạnh Hiển

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 41/2014/TT-BTNMT

Loại văn bảnThông tư
Số hiệu41/2014/TT-BTNMT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành24/07/2014
Ngày hiệu lực10/09/2014
Ngày công báo09/08/2014
Số công báoTừ số 743 đến số 744
Lĩnh vựcLao động - Tiền lương, Tài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật7 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 41/2014/TT-BTNMT

Lược đồ Thông tư 41/2014/TT-BTNMT phụ cấp trách nhiệm độc hại nguy hiểm quan trắc tài nguyên môi trường


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Thông tư 41/2014/TT-BTNMT phụ cấp trách nhiệm độc hại nguy hiểm quan trắc tài nguyên môi trường
                Loại văn bảnThông tư
                Số hiệu41/2014/TT-BTNMT
                Cơ quan ban hànhBộ Tài nguyên và Môi trường
                Người kýNguyễn Mạnh Hiển
                Ngày ban hành24/07/2014
                Ngày hiệu lực10/09/2014
                Ngày công báo09/08/2014
                Số công báoTừ số 743 đến số 744
                Lĩnh vựcLao động - Tiền lương, Tài nguyên - Môi trường
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật7 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Thông tư 41/2014/TT-BTNMT phụ cấp trách nhiệm độc hại nguy hiểm quan trắc tài nguyên môi trường

                  Lịch sử hiệu lực Thông tư 41/2014/TT-BTNMT phụ cấp trách nhiệm độc hại nguy hiểm quan trắc tài nguyên môi trường

                  • 24/07/2014

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 09/08/2014

                    Văn bản được đăng công báo

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 10/09/2014

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực