Thông tư 5-LĐTBXH/TT

Thông tư 5-LĐTBXH/TT-1987 hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với công nhân viên chức và lực lượng vũ trang làm việc tại Lào và Cam-pu-chia do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành

Thông tư 5-LĐTBXH/TT hướng dẫn chế độ chính sách công nhân viên chức lực lượng vũ trang làm việc tại lào và campuchia đã được thay thế bởi Quyết định 449/1999/QĐ-BLĐTB&XH bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật và được áp dụng kể từ ngày 01/05/1999.

Nội dung toàn văn Thông tư 5-LĐTBXH/TT hướng dẫn chế độ chính sách công nhân viên chức lực lượng vũ trang làm việc tại lào và campuchia


BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 5-LĐTBXH/TT

Hà Nội, ngày 18 tháng 7 năm 1987

 

THÔNG TƯ

SỐ 5-LĐTBXH/TT NGÀY 18-7-1987 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÔNG NHÂN VIÊN CHỨC VÀ LỰC LƯỢNG VŨ TRANG LÀM VIỆC TẠI LÀO VÀ CAM-PU-CHIA

Thi hành Quyết định số 278-CT ngày 31-10-1986 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về chế độ, chính sách đối với công nhân viên chức và các lực lượng vũ trang làm việc tại Lào và Cam-pu-chia. Bộ Lao động - Thương binh và xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ khi về hưu, về nghỉ việc vì mất sức, khi bị thương, bị chết và khi phục viên như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG

1. Đối tượng được áp dụng:

a) Cán bộ chiến sĩ lực lượng vũ trang nhân dân (bao gồm cả công an nhân dân) thuộc các đơn vị tình nguyện làm nhiệm vụ ở Lào và Cam-pu-chia, không thuộc diện Bạn đài thọ tiền ăn và tiêu.

b) Công nhân, viên chức (bao gồm cả công nhân viên quốc phòng và công nhân viên ngành công an) của các Bộ, các ngành, các địa phương làm việc tại Lào và Cam-pu-chia không thuộc diện Bạn đài thọ tiền ăn và tiêu, như:

- Công nhân, viên chức xây dựng các công trình dưới dạng nhận thầu, các công trình viện trợ, cho vay vốn, hoặc cho không hoặc công trình tặng Bạn.

- Công nhân, viên chức làm việc theo kế hoạch hợp tác hai bên hoặc nhiều bên trong các lĩnh vực sản xuất, điều tra và khai thác tài nguyên, v. v... thuộc các ngành công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi, điện lực, thăm dò mỏ, địa chất, đo đạc bản đồ, xây dựng cầu đường giao thông, v. v...

2. Không thuộc đối tượng được áp dụng.

a) Cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân, viên chức làm chuyên gia và phục vụ chuyên gia được Bạn đài thọ tiền ăn và tiêu.

b) Cán bộ chiến sĩ lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân, viên chức làm việc ở các cơ quan đại diện của ta tại Lào và Cam-pu-chia như ngoại giao, ngoại thương, quân sự, báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tấn xã...

c) Cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân, viên chức đi công tác ngắn hạn do ta hoặc Bạn đài thọ mọi chi phí.

II. CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH

1. Những đối tượng được áp dụng Quyết định số 278-CT khi nghỉ hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động, khi bị thương, hoặc xuất ngũ hưởng trợ cấp bệnh binh được lấy phụ cấp thâm niên quy định tại điểm 8, điều 1 Quyết định số 278-CT cộng với lương chính làm cơ sở tính lương hưu hoặc các loại trợ cấp hàng tháng.

Quy định cách tính phụ cấp thâm niên là sau 3 năm công tác trên đất Bạn (đủ 36 tháng) thì từ tháng thứ 37 trở đi nếu còn tiếp tục làm việc trên đất Bạn được hưởng phụ cấp thâm niên hàng tháng bằng 3% lương chính, sau đó cứ đủ 1 năm (12 tháng) được tính thêm 1% lương chính, không hạn chế mức tối đa.

Chế độ phụ cấp thâm niên này không thay thế phụ cấp thâm niên đặc biệt và phụ cấp thâm niên vượt khung. Vì vậy, nếu có người vừa có phụ cấp thâm niên đặc biệt hoặc thâm niên vượt khung vừa có phụ cấp thâm niên làm việc tại Lào hoặc Cam-pu-chia theo Quyết định số 278-CT thì được tính tất cả tỷ lệ phần trăm phụ cấp thâm niên làm việc tại Lào hoặc Căm-pu-chia đã được hưởng (cần ghi rõ vào hồ sơ là phụ cấp thâm niên K, C theo Quyết định số 278-CT) và được tính phụ cấp thâm niên nghề đặc biệt hoặc thâm niên vượt khung theo cách tính đã hướng dẫn trong văn bản số 1-TBXH ngày 15-1-1986 của Bộ Thương binh và xã hội (cũ).

2. Thời gian công tác tại Lào hoặc Cam-pu-chia của các đối tượng được áp dụng Quyết định số 278-CT được tính ưu đãi là cứ mỗi năm công tác (năm theo lịch) quy đổi thành 1 năm 6 tháng để hưởng chế độ hưu, mất sức lao động, phục viên và trợ cấp vì mất người nuôi dưỡng.

Kể từ ngày 1 tháng 10 năm 1986 trở đi (ngày Quyết định số 278-CT có hiệu lực thi hành) những người công tác tại Lào hoặc Cam-pu-chia đều được cộng các thời kỳ công tác ở nước Bạn để tính quy đổi. Trường hợp những người có thời gian về nước không quá 6 tháng rồi lại tiếp tục sang Lào hoặc Cam-pu-chia công tác thì thời gian về nước cũng được cộng lại để tính quy đổi. Nếu thời gian ở trong nước quá 6 tháng thì thời gian ở trong nước không được cộng lại để tính quy đổi theo quy định trên.

Những người có thời gian công tác tại Lào hoặc Cam-pu-chia nhưng đã về nước trước ngày 1-10-1986, rồi nghỉ việc thì không áp dụng cách tính quy đổi thời gian công tác như trên.

3. Tất cả các đối tượng được áp dụng Quyết định số 278-CT nếu bị thương (hoặc ốm đau, tai nạn dẫn đến bị thương) hoặc bị chết (do chiến đấu, do ốm đau, do tai nạn) trong khi làm nhiệm vụ trên đất Bạn, đã tỏ rõ tinh thần phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ, có ý thức tổ chức kỷ luật thì được xét để xác nhận là liệt sĩ, thương binh hoặc được hưởng chính sách như thương binh.

Thủ tục lập hồ sơ và tiến hành giải quyết việc xác nhận liệt sĩ, thương binh hoặc được hưởng chính sách như thương binh thực hiện theo các quy định hiện hành.

Đối với quân nhân hoặc công nhân viên chức có thời gian công tác tại Lào hoặc Cam-pu-chia nhưng không thuộc đối tượng được áp dụng Quyết định số 278-CT thì thực hiện các chế độ, chính sách về thương binh xã hội theo các quy định đang còn hiệu lực.

Trong quá trình thực hiện chế độ chính sách theo hướng dẫn trong Thông tư này nếu gặp vướng mắc đề nghị các Bộ, các ngành, các địa phương phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và xã hội để nghiên cứu giải quyết.

 

Trần Hiếu

(Đã ký)

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 5-LĐTBXH/TT

Loại văn bảnThông tư
Số hiệu5-LĐTBXH/TT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành18/07/1987
Ngày hiệu lực02/08/1987
Ngày công báo31/12/1987
Số công báoSố 23
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Lao động - Tiền lương
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 01/05/1999
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 5-LĐTBXH/TT

Lược đồ Thông tư 5-LĐTBXH/TT hướng dẫn chế độ chính sách công nhân viên chức lực lượng vũ trang làm việc tại lào và campuchia


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị thay thế

          Văn bản hiện thời

          Thông tư 5-LĐTBXH/TT hướng dẫn chế độ chính sách công nhân viên chức lực lượng vũ trang làm việc tại lào và campuchia
          Loại văn bảnThông tư
          Số hiệu5-LĐTBXH/TT
          Cơ quan ban hànhBộ Lao động – Thương binh và Xã hội
          Người kýTrần Hiếu
          Ngày ban hành18/07/1987
          Ngày hiệu lực02/08/1987
          Ngày công báo31/12/1987
          Số công báoSố 23
          Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Lao động - Tiền lương
          Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 01/05/1999
          Cập nhật2 năm trước

          Văn bản được dẫn chiếu

            Văn bản hướng dẫn

              Văn bản được hợp nhất

                Văn bản được căn cứ

                  Văn bản hợp nhất

                    Văn bản gốc Thông tư 5-LĐTBXH/TT hướng dẫn chế độ chính sách công nhân viên chức lực lượng vũ trang làm việc tại lào và campuchia

                    Lịch sử hiệu lực Thông tư 5-LĐTBXH/TT hướng dẫn chế độ chính sách công nhân viên chức lực lượng vũ trang làm việc tại lào và campuchia