Thông tư 55/2011/TT-BTC

Thông tư 55/2011/TT-BTC về hướng dẫn chế độ báo cáo giá thị trường hàng hóa, dịch vụ trong nước, giá hàng hóa nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành

Thông tư 55/2011/TT-BTC hướng dẫn chế độ báo cáo giá thị trường hàng hóa đã được thay thế bởi Thông tư 116/2018/TT-BTC quy định về chế độ báo cáo giá thị trường và được áp dụng kể từ ngày 01/02/2019.

Nội dung toàn văn Thông tư 55/2011/TT-BTC hướng dẫn chế độ báo cáo giá thị trường hàng hóa


BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 55/2011/TT-BTC

Hà Nội, ngày 29 tháng 04 năm 2011

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO GIÁ THỊ TRƯỜNG HÀNG HÓA, DỊCH VỤ TRONG NƯỚC, GIÁ HÀNG HÓA NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;
Căn cứ Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ báo cáo giá thị trường hàng hóa, dịch vụ trong nước, giá hàng hóa nhập khẩu như sau:

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về chế độ báo cáo giá thị trường hàng hóa, dịch vụ trong nước; giá hàng hóa nhập khẩu (sau đây gọi chung là chế độ báo cáo giá thị trường).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan báo cáo giá thị trường bao gồm: Sở Tài chính; Phòng Tài chính - Kế hoạch quận, huyện, thị xã các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Sở Tài chính); Tổng cục Hải quan, Đại diện cơ quan Bộ Tài chính tại Thành phố Hồ Chí Minh, Cục Quản lý giá, Cục Tin học và Thống kê tài chính.

2. Các cá nhân công tác tại cơ quan báo cáo thị trường được cơ quan giao nhiệm vụ theo dõi, thu thập và tổng hợp thông tin giá thị trường trong nước, giá hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Thông tư này (sau đây gọi chung là cán bộ giá thị trường) để thực hiện báo cáo theo quy định.

3. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh; các tổ chức, cá nhân ký hợp đồng cung cấp thông tin, hợp đồng cộng tác viên cung cấp thông tin giá thị trường.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Giá bán buôn: Là mức giá của hàng hóa, dịch vụ do cơ quan có thẩm quyền quy định hoặc là mức giá được hình thành và thực hiện do sự thỏa thuận giữa người bán và người mua với khối lượng lớn để đưa vào sản xuất, chế biến hoặc đem đi bán lại (thường là giá bán lẻ).

2. Giá bán lẻ: Là giá bán hàng hóa, dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng, hình thành ở khâu lưu thông cuối cùng khi hàng hóa kết thúc quá trình lưu thông và đi vào tiêu dùng cá nhân.

3. Giá niêm yết: Là mức giá mà các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thông báo đến khách hàng tại nơi giao dịch mua, bán bằng những hình thức thích hợp (viết, in yết thị trên bảng, in trên bao bì sản phẩm …).

4. Giá CIF: Là giá thanh toán trong xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa bao gồm giá của hàng hóa và chi phí bảo hiểm, bốc xếp, vận chuyển đến cảng của nước nhập khẩu.

5. Giá đăng ký, giá kê khai: Là mức giá hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký giá, kê khai giá theo quy định của pháp luật mà các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đã đăng ký, kê khai với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6. Mặt bằng giá: Là mức giá trung bình của đại đa số các hàng hóa, dịch vụ trong nền kinh tế ứng với không gian, thời gian nhất định và thường được đo lường thông qua chỉ số giá tiêu dùng tháng, quý, năm.

7. Giá biến động bất thường: Là giá hàng hóa, dịch vụ có biến động không bình thường quy định tại Điều 2 Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định 75/2008/NĐ-CP ngày 9/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 4. Nguyên tắc thu thập thông tin giá hàng hóa, dịch vụ thị trường trong nước; giá hàng hóa nhập khẩu

1. Giá hàng hóa, dịch vụ thị trường trong nước (sau đây gọi chung là giá thị trường trong nước) được thu thập phải đảm bảo tính khách quan, kịp thời, là giá thực mua, thực bán phổ biến trên thị trường tại thời điểm thu thập thông tin, tại nơi sản xuất, kinh doanh, nơi mua, bán hàng hóa tập trung; đồng thời phải phân định rõ giá thu thập là giá bán buôn hay giá bán lẻ gắn với địa điểm thu thập thông tin như: Giá tại nhà máy, địa điểm kinh doanh; giá tại siêu thị, trung tâm thương mại; giá tại chợ đầu mối, tổng đại lý, chợ bán lẻ, đại lý bán lẻ.

3. Giá nhập khẩu được thu thập phải là giá thực thanh toán theo hợp đồng nhập khẩu (giá CIF) của doanh nghiệp nhập khẩu, trường hợp mức giá nhập khẩu của doanh nghiệp cung cấp không đúng thì lấy theo mức giá do cơ quan hải quan xác định.

Điều 5. Phương pháp thu thập thông tin giá thị trường trong nước, giá hàng hóa nhập khẩu

1. Đối với báo cáo giá thị trường trong nước

a) Khu vực điều tra thu thập giá thị trường: Chọn điểm thu thập thông tin là những nơi có hoạt động sản xuất, kinh doanh thường xuyên, ổn định đại diện cho khu vực thành thị, nông thôn tại tỉnh, thành phố. Trường hợp thu thập theo giá niêm yết thì ghi rõ là niêm yết của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh.

b) Các loại giá thị trường cần thu thập:

- Giá mua nông sản (cũng chính là giá bán của người sản xuất nông nghiệp).

- Giá bán buôn (bán sỉ) tại các nhà máy sản xuất, chế biến, trung tâm bán buôn; chợ đầu mối; đại lý bán buôn;

- Giá bán lẻ tại các trung tâm thương mại, siêu thị, đại lý bán lẻ, các chợ tại khu vực trung tâm, khu vực nông thôn của tỉnh, thành phố;

- Giá bán buôn, giá bán lẻ tại các hệ thống bán hàng, đại lý phân phối.

Các mức giá thu thập là giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (nếu có).

c) Phương pháp thu thập:

- Thu thập trực tiếp: Cán bộ thị trường trực tiếp đến các nhà máy sản xuất, chế biến, trung tâm bán buôn, chợ đầu mối; các trung tâm thương mại, siêu thị, các chợ … để điều tra, thu thập thông tin;

- Thu thập gián tiếp: Cơ quan báo cáo giá thị trường có công văn yêu cầu các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh cung cấp thông tin về giá hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục báo cáo giá thị trường; thu thập thông tin giá thị trường qua các phương tiện thông tin đại chúng: báo, đài, tạp chí …; thu thập qua thống kê giá đăng ký, kê khai của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh; thu thập qua hình thức ký hợp đồng mua tin, hợp đồng cộng tác viên thường xuyên với tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin.

2. Đối với báo cáo giá hàng hóa nhập khẩu:

a) Các loại giá cần thu thập: Giá hàng hóa nhập khẩu là giá thực nhập khẩu (giá CIF)

b) Giá thu thập là mức giá bình quân gia quyền kỳ báo cáo (15 ngày, tháng).

c) Biểu mẫu báo cáo giá hàng hóa nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này.

Chương 2.

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 6. Các loại báo cáo

1. Đối với báo cáo giá thị trường trong nước

a) Báo cáo tuần, tháng, quý, năm: Sở Tài chính thực hiện báo cáo giá thị trường hàng tuần, tháng, quý, năm. Tuần cuối tháng là báo cáo cả tháng. Các tháng cuối quý (3, 6, 9, 12) là báo cáo giá thị trường tương ứng: 3 tháng, 6, tháng, 9 tháng, 12 tháng (gọi chung là báo cáo dài hạn).

b) Báo cáo đột xuất: Sở Tài chính chủ động thực hiện báo cáo đột xuất khi trên thị trường địa phương có giá một số hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá quy định tại Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá, Nghị định 75/2008/NĐ-CP ngày 9/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP và Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 104/2008/TT-BTC hoặc giá một loại hàng hóa, dịch vụ thiết yếu khác tại địa phương xảy ra biến động bất thường.

2. Đối với báo cáo giá hàng hóa nhập khẩu:

Tổng cục Hải quan thực hiện báo cáo giá hàng hóa nhập khẩu 15 ngày, hàng tháng quy định tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này và chủ động gửi báo cáo đột xuất khi giá hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục báo cáo giá có biến động bất thường.

Điều 7. Nội dung báo cáo

1. Đối với báo cáo giá thị trường trong nước

a) Báo cáo tuần:

- Tổng quan về tình hình thị trường, giá cả trong kỳ báo cáo.

- Phân tích diễn biến, nguyên nhân biến động (hoặc bình ổn) chung của mặt bằng giá và của từng loại giá hàng hóa, dịch vụ cụ thể.

- Thống kê mức giá hàng hóa, dịch vụ theo danh mục quy định tại Phụ lục số 1 (ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Báo cáo tháng, quý, năm:

Phần thứ nhất: Tổng quan về tình hình thị trường, giá cả trong kỳ:

- Báo cáo diễn biến của giá thị trường hàng hóa, dịch vụ, phân tích thực trạng, nguyên nhân;

- Dự báo sự vận động của giá cả thị trường trong tháng sau (quý sau, năm sau).

- Thống kê mức giá hàng hóa, dịch vụ theo danh mục quy định tại Phụ lục số 1 (ban hành kèm theo Thông tư này).

Đối với những địa phương có sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp làm nguyên liệu cung cấp cho nông nghiệp chế biến, khi đến vụ thu hoạch, trong báo cáo ngoài những nội dung trên còn phải báo cáo giá mua sản phẩm tại nơi sản xuất, trong đó phân tích diễn biến, nguyên nhân, kiến nghị những giải pháp bình ổn giá theo quy định tại Phụ lục số 1 (ban hành kèm theo Thông tư này).

Phần thứ hai: Đánh giá tình hình thực hiện công tác quản lý chỉ đạo giá của địa phương, bao gồm các nội dung:

- Chủ trương, biện pháp, những công việc đã thực hiện;

- Tác động của những việc đã thực hiện đến giá cả thị trường, đến tình hình kinh tế xã hội của địa phương;

- Những khó khăn, vướng mắc và những kiến nghị về quản lý điều hành giá, bình ổn giá.

c) Báo cáo đột xuất:

- Nhận xét về diễn biến giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ có biến động giá;

- Nguyên nhân và kiến nghị các giải pháp bình ổn thị trường, giá cả;

- Báo cáo phải có biểu thống kê về mức giá của loại hàng hóa, dịch vụ trước và sau ngày có biến động giá.

2. Đối với báo cáo giá hàng hóa nhập khẩu:

- Nhận xét về diễn biến giá hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục báo cáo tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này;

- Nguyên nhân tăng, giảm giá hàng hóa nhập khẩu (nếu có); các vấn đề có liên quan khác.

Điều 8. Hình thức, địa chỉ và thời gian gửi báo cáo

Cơ quan báo cáo giá thị trường thực hiện cập nhật, tổng hợp thông tin giá thị trường và gửi các báo cáo quy định tại Thông tư này theo hình thức, địa chỉ và thời gian gửi báo cáo như sau:

1. Đối với báo cáo giá thị trường trong nước

Cơ quan báo cáo giá thị trường thực hiện gửi báo cáo về Cục Quản lý giá (Bộ Tài chính) đồng thời bằng hai hình thức: văn bản và bằng hệ thống mạng thông tin (thư điện tử, Chương trình Quản lý giá thị trường hàng hóa, dịch vụ phiên bản 1.0):

1.1. Gửi báo cáo bằng văn bản theo địa chỉ: Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính số 28 Trần Hưng Đạo - Hà Nội.

1.2. Gửi báo cáo bằng hệ thống mạng thông tin:

a) Qua thư điện tử:

Sở Tài chính gửi báo cáo về Cục Quản lý giá theo địa chỉ thư điện tử: csgia@mof.gov.vn

Riêng các Sở Tài chính khu vực phía Nam tính từ Khánh Hòa trở vào, ngoài việc gửi báo cáo về Cục Quản lý giá theo địa chỉ thư điện tử csgia@mof.gov.vn nêu trên, phải đồng thời gửi Đại diện cơ quan Bộ Tài chính tại Thành phố Hồ Chí Minh theo địa chỉ thư điện tử: csgia2@mof.gov.vn.

Đại diện cơ quan Bộ Tài chính tại Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện tổng hợp tình hình giá thị trường các tỉnh phía Nam và báo cáo kịp thời bằng văn bản và bằng thư điện tử về Cục Quản lý giá theo địa chỉ quy định tại điểm 1.1 và 1.2 khoản 1, Điều này.

b) Qua Chương trình Quản lý giá thị trường hàng hóa, dịch vụ phiên bản 1.0 theo Quyết định số 346/QĐ-BTC ngày 20/2/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc triển khai áp dụng Chương trình Quản lý giá thị trường hàng hóa, dịch vụ phiên bản 1.0 (sau đây gọi tắt là Chương trình Quản lý giá thị trường hàng hóa, dịch vụ phiên bản 1.0):

Từ ngày 01/7/2011, ngoài việc gửi báo cáo qua thư điện tử theo địa chỉ tại tiết a, điểm 1.2, khoản 1 Điều 8 Thông tư này, Sở Tài chính thực hiện cập nhật, tổng hợp thông tin và gửi báo cáo qua Chương trình Quản lý giá thị trường hàng hóa, dịch vụ phiên bản 1.0 theo địa chỉ: http://qlg.btc

c) Mọi thông tin gửi qua thư điện tử theo địa chỉ: csgia@mof.gov.vn và qua Chương trình Quản lý giá thị trường hàng hóa, dịch vụ phiên bản 1.0 theo địa chỉ: http://qlg.btc phải được dùng thống nhất bộ mã tiếng Việt Unicode.

d) Quy ước ký hiệu tệp văn bản báo cáo bằng hệ thống mạng thông tin:

Thực hiện theo quy định tại Phụ lục 3 (ban hành kèm theo Thông tư này).

đ) Các báo cáo định kỳ về tình hình giá cả thị trường cả nước của Cục Quản lý giá gửi Sở Tài chính, ngoài việc gửi công văn theo đường bưu điện, phải đưa lên mạng theo mục “Giá thị trường” trên trang tin điện tử của Bộ Tài chính.

1.3. Thời gian gửi báo cáo:

Sở Tài chính các địa phương gửi báo cáo về Cục Quản lý giá như sau:

+ Báo cáo tuần: trước 15 giờ ngày Thứ Sáu hàng tuần.

+ Báo cáo tháng và dài hạn: trước ngày 25 hàng tháng.

+ Báo cáo đột xuất: ngay khi có biến động giá.

2. Đối với báo cáo giá hàng hóa nhập khẩu

2.1. Tổng cục Hải quan gửi báo cáo giá hàng hóa nhập khẩu bằng văn bản định kỳ 15 ngày, hàng tháng và trường hợp báo cáo đột xuất về Cục Quản lý giá theo địa chỉ: Cục Quản lý giá (Bộ Tài chính) - 28 Trần Hưng Đạo, Hà Nội; đồng thời gửi file bằng hệ thống mạng thông tin theo địa chỉ thư điện tử: csgia@mof.gov.vn. Báo cáo gửi qua thư điện tử phải được dùng thống nhất bộ mã tiếng Việt Unicode

2.2. Thời gian gửi báo cáo:

a) Báo cáo 15 ngày đầu tháng: Trước ngày 20 hàng tháng.

b) Báo cáo 15 ngày cuối tháng và báo cáo tháng: trước ngày 10 hàng tháng của tháng tiếp theo (gồm 15 ngày cuối tháng và tổng hợp cả tháng báo cáo).

2.3. Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải báo cáo giá quy định tại Phụ lục số 2 (ban hành kèm theo Thông tư này).

Điều 9. Kinh phí thực hiện chế độ báo cáo giá thị trường

1. Cán bộ giá thị trường theo quy định tại Điều 2 Thông tư này được hỗ trợ kinh phí khoán là 300.000 đồng/người/tháng theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 6/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị công lập. Trường hợp Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành Thông tư mới thay thế Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 6/7/2010 nêu trên thì thực hiện theo quy định của Thông tư đó.

2. Kinh phí mua thông tin giá thị trường:

2.1. Trường hợp cơ quan báo cáo giá thị trường không tự tổ chức thu thập được thông tin giá thị trường bằng khảo sát trực tiếp mà phải mua thông tin thì cơ quan báo cáo giá thị trường thực hiện thanh toán kinh phí mua thông tin theo hợp đồng ký với các tổ chức, cá nhân trực tiếp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cần thu thập thông tin giá thị trường hoặc tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin khác.

2.2. Các trường hợp được thanh toán kinh phí mua thông tin:

- Hàng hóa, dịch vụ không được mua bán, giao dịch phổ biến trên thị trường dẫn đến không thể nắm bắt được chính xác mức giá của hàng hóa, dịch vụ;

- Hàng hóa, dịch vụ tại các thị trường không có niêm yết giá theo quy định;

- Mua tin đối với nhiều loại giá hàng hóa tại các Siêu thị, Trung tâm thương mại …;

- Các trường hợp mua tin khác do thủ trưởng cơ quan báo cáo thị trường quy định phù hợp với dự toán được duyệt, đảm bảo tiết kiệm, có hiệu quả.

2.3. Chứng từ thanh toán kinh phí mua thông tin:

- Hợp đồng và biên bản thanh lý hợp đồng mua thông tin hoặc hợp đồng cung cấp thông tin, hợp đồng cộng tác viên cung cấp thông tin.

- Hóa đơn hợp pháp hoặc phiếu thu hoặc giấy biên nhận của các tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin theo hợp đồng đã ký.

3. Kinh phí chi hỗ trợ cho công tác thu thập thông tin và thực hiện chế độ báo cáo giá thị trường:

Ngoài các khoản kinh phí quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, cơ quan báo cáo giá thị trường được phép chi:

3.1. Kinh phí hỗ trợ cho việc họp tổ chức hoặc triển khai công tác theo dõi, báo cáo giá thị trường, họp hướng dẫn các quận, huyện, đơn vị liên quan triển khai thực hiện chế độ báo cáo giá thị trường thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị công lập.

3.2. Kinh phí thu thập, báo cáo giá thị trường đột xuất trong các trường hợp triển khai công tác theo dõi báo cáo giá thị trường trong các dịp lễ, Tết, thiên tai, bão lụt … theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân tỉnh cấp tỉnh) được áp dụng như quy định về chế độ bồi dưỡng làm ngoài giờ đối với cán bộ, công chức theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.

4. Cơ quan báo cáo giá thị trường quy định tại Điều 2 Thông tư này có trách nhiệm lập dự toán kinh phí phục vụ cho việc thu thập, tổng hợp thông tin và thực hiện báo cáo giá thị trường trong dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị:

4.1. Dự toán kinh phí phục vụ cho việc thu thập, tổng hợp thông tin và thực hiện chế độ báo cáo giá thị trường trong dự toán ngân sách hàng năm được xây dựng bao gồm các khoản kinh phí như sau:

DTKPHN = KPCBTT + KPHT + KPMT + KPĐX

Trong đó:

a) Các cụm từ viết tắt (DTKPHN, KPCBTT, KPHT,  KPMT, KPĐX) được hiểu như sau:

- DTKPHN: Dự toán kinh phí hàng năm.

- KPCBTT: Kinh phí chi trả cho cán bộ giá thị trường.

- KPHT: Kinh phí hỗ trợ

- KPMT: Kinh phí mua thông tin giá thị trường.

- KPĐX: Kinh phí thu thập, báo cáo giá thị trường đột xuất.

b) Cách tính các mục chi phí:

- KPCBTT = Số lượng cán bộ giá thị trường x (nhân) mức tiền hỗ trợ hàng tháng x (nhân) 12 tháng.

- KPHT = [Số cuộc họp trong năm x (nhân) số người tham dự họp x (nhân) mức tiền hỗ trợ/01 người] + [mức hỗ trợ cho người chủ trì x (nhân) số lần họp trong năm].

- KPMT = KPMT của cơ quan chủ quản + KPMT của các đơn vị phụ thuộc.

- KPĐX = Số người tham gia thu thập, tổng hợp báo cáo giá thị trường đột xuất x (nhân) số ngày hoặc thời gian làm công tác thu thập, tổng hợp báo cáo giá thị trường đột xuất x (nhân) đơn giá bồi dưỡng làm ngoài giờ theo quy định.

4.2. Trường hợp kinh phí phục vụ cho việc thu thập, tổng hợp thông tin và thực hiện báo cáo giá thị trường vượt dự toán thì cơ quan báo cáo giá thị trường đề xuất với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét bổ sung theo quy định của Nhà nước.

4.3. Căn cứ vào những quy định trên đây, cơ quan báo cáo giá thị trường quy định tại Điều 2 Thông tư này có trách nhiệm quản lý, sử dụng khoản kinh phí này theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, các văn bản hướng dẫn thực hiện có liên quan và đảm bảo tiết kiệm, có hiệu quả.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân

1. Các cơ quan báo cáo giá thị trường:

1.1. Trách nhiệm chung:

a) Các cơ quan thực hiện báo cáo giá thị trường theo quy định tại Điều 2 Thông tư này: căn cứ vào hướng dẫn tại Thông tư này có trách nhiệm xây dựng, củng cố và hoàn thiện hệ thống thu thập thông tin giá thị trường; tổ chức công tác thu thập và báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình giá thị trường hàng hóa, dịch vụ tại địa phương, địa bàn do mình quản lý gửi về Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá); Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện chế độ báo cáo giá thị trường theo quy định tại Thông tư này.

b) Cục Quản lý giá chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo chung trình lãnh đạo Bộ Tài chính.

1.2. Trách nhiệm cụ thể:

a) Sở Tài chính:

- Bố trí cán bộ chuyên trách để theo dõi, thu thập, tổng hợp thông tin và xây dựng báo cáo giá thị trường.

- Gửi báo cáo định kỳ, đột xuất cho Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) theo đúng quy định.

- Hướng dẫn Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện bố trí cán bộ chuyên trách thực hiện theo dõi, thu thập và báo cáo giá thị trường (nếu thấy cần thiết) trong phạm vi phụ trách về Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp huyện theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và hướng dẫn tại Thông tư này.

b) Tổng cục Hải quan:

- Bố trí cán bộ chuyên trách để theo dõi, thu thập, tổng hợp thông tin và xây dựng báo cáo giá hàng hóa nhập khẩu.

- Tổng hợp báo cáo định kỳ, đột xuất tình hình giá hàng hóa nhập khẩu gửi Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) theo đúng quy định.

- Chỉ đạo Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện theo dõi, thu thập và báo cáo giá hàng hóa nhập khẩu thuộc địa bàn hoạt động hải quan (nếu cần thiết) về Tổng cục Hải quan để tổng hợp chung theo hướng dẫn tại Thông tư này.

c) Đại diện cơ quan Bộ Tài chính tại Thành phố Hồ Chí Minh:

Phân công cán bộ đảm nhiệm việc liên lạc, tổng hợp thông tin giá thị trường ở các tỉnh phía Nam từ Khánh Hòa trở vào báo cáo về Cục Quản lý giá theo quy định của Thông tư này.

d) Cục Quản lý giá:

- Định kỳ sáu tháng, báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thực hiện chế độ báo cáo giá thị trường của các cơ quan theo quy định tại Thông tư này.

- Triển khai, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

- Bố trí cán bộ giá thị trường theo dõi và tổng hợp thông tin giá cả thị trường trên phạm vi cả nước; định kỳ có báo cáo trình lãnh đạo Bộ Tài chính về tình hình giá thị trường 15 ngày, tháng, quý, năm hoặc báo cáo đột xuất theo chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Tài chính; có báo cáo định kỳ 15 ngày, tháng, quý, năm gửi các Sở Tài chính, các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tài chính, các cơ quan khác có liên quan và đăng tải trên trang điện tử của Bộ Tài chính: Chuyên mục “Giá thị trường”.

- Phối hợp với Cục Tin học và Thống kê tài chính tổ chức hướng dẫn việc báo cáo theo hệ thống mạng giữa các Sở Tài chính, Tổng cục Hải quan với Cục Quản lý giá.

- Quản lý về nội dung toàn bộ cơ sở dữ liệu giá thị trường hàng hóa, dịch vụ của Sở Tài chính, Tổng cục Hải quan gửi về Cục Quản lý giá.

- Phối hợp với Cục Tin học và Thống kê tài chính Bộ Tài chính trong việc hướng dẫn xử lý các vấn đề nghiệp vụ phát sinh trong quá trình cập nhật, khai thác, sử dụng hệ thống thông tin dữ liệu; chia sẻ thông tin kịp thời, chính xác về dữ liệu giá để các đơn vị khai thác và sử dụng có hiệu quả; bảo mật các thông tin được chia sẻ.

đ) Cục Tin học và Thống kê tài chính (Bộ Tài chính):

- Quản lý, duy trì và đảm bảo kỹ thuật cho hoạt động của hệ thống mạng thông tin phục vụ cho việc thực hiện chế độ báo cáo giá thị trường.

- Đảm bảo an ninh, an toàn về mặt kỹ thuật, lưu trữ và bảo mật số liệu đối với hệ thống dữ liệu giá tại Trung tâm dữ liệu của Cục Tin học và Thống kê tài chính.

- Hướng dẫn xử lý các vấn đề về kỹ thuật phát sinh trong quá trình cập nhật, khai thác, sử dụng hệ thống thông tin dữ liệu giá; chia sẻ thông tin về dữ liệu giá kịp thời, chính xác để các đơn vị khai thác sử dụng có hiệu quả; bảo mật các thông tin được chia sẻ.

- Chủ trì, phối hợp với Cục Quản lý giá hướng dẫn, đôn đốc các Sở Tài chính sử dụng Chương trình Quản lý giá thị trường hàng hóa, dịch vụ phiên bản 1.0 phục vụ cho việc thu thập, báo cáo thông tin giá cả thị trường theo Quyết định số 346/QĐ-BTC ngày 20/02/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc triển khai áp dụng Chương trình Quản lý giá thị trường hàng hóa, dịch vụ phiên bản 1.0.

- Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, quản lý có hiệu quả trong quá trình cập nhật, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu giá thị trường hàng hóa, dịch vụ theo quy định.

e) Tổ chức, cá nhân khác:

Các tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này có trách nhiệm cung cấp chính xác thông tin giá thị trường hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về giá có thẩm quyền và cơ quan báo cáo giá thị trường quy định tại Thông tư này.

Điều 11. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011 và thay thế Quyết định số 1712/QĐ-BTC ngày 25/5/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ báo cáo giá cả thị trường.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc các đơn vị báo cáo về Bộ Tài chính để hướng dẫn giải quyết và sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng TW Đảng và các ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Ban chỉ đạo về phòng chống tham nhũng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Tài chính, TP trực thuộc TW;
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo; Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Cổng TTĐT Chính phủ; Cổng TTĐT Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, QLG.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Văn Hiếu

 

PHỤ LỤC SỐ 1

Sở Tài chính
tỉnh, thành phố: …..

Ký hiệu tệp:

BẢNG GIÁ THỊ TRƯỜNG …….. NĂM ……………

(Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2011/TT-BTC ngày 29/4/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ báo cáo giá cả thị trường dùng cho báo cáo giá thị trường tuần, tháng, quý, năm)

Mã số

Mặt hàng

ĐVT

Giá kỳ trước

Giá kỳ này

Tăng giảm

Ghi chú

Mức

%

1

2

3

4

5

6 = 5-4

7 = 5/4

8

1

Giá bán lẻ

 

 

 

 

 

 

1.001

Thóc tẻ thường

đ/kg

 

 

 

 

 

1.002

Gạo tẻ thường

 

 

 

 

 

1.003

Gạo tám thơm, nàng hương

 

 

 

 

 

1.004

Thịt lợn thăn

 

 

 

 

 

1.005

Thịt lợn mông sấn

 

 

 

 

 

1.006

Thịt bò thăn loại 1

 

 

 

 

 

1.007

Gà công nghiệp làm sẵn

 

 

 

 

 

1.008

Gà ta còn sống

 

 

 

 

 

1.009

Cá quả/lóc

 

 

 

 

 

1.010

Cá chép/trắm

 

 

 

 

 

1.011

Cá biển loại 4

 

 

 

 

 

1.012

Cá thu

 

 

 

 

 

1.013

Giò lụa

 

 

 

 

 

1.014

Rau bắp cải/cải xanh

 

 

 

 

 

1.015

Su hào/bí xanh

 

 

 

 

 

1.016

Cà chua

 

 

 

 

 

1.017

Dầu ăn thực vật

đ/lít

 

 

 

 

 

1.018

Muối hạt

đ/kg

 

 

 

 

 

1.019

Đường RE

 

 

 

 

 

1.020

Sữa (*)

 

 

 

 

 

1.021

Bia chai HN/SG

đ/két (24 chai)

 

 

 

 

 

1.022

Bia hộp HN/SG

đ/thùng (24 lon)

 

 

 

 

 

1.023

Cocacola chai

đ/két (24 chai)

 

 

 

 

 

1.024

7 Up lon

đ/thùng (24 lon)

 

 

 

 

 

1.025

Rượu vang nội chai

đ/chai 750ml

 

 

 

 

 

1.026

Thuốc cảm thông thường

đ/lọ 100 viên

 

 

 

 

 

1.027

Thuốc Ampi nội 250mg

 

 

 

 

 

1.028

Thuốc thú y

đ/chai

 

 

 

 

 

1.029

Thuốc bảo vệ thực vật (*)

 

 

 

 

 

 

1.030

Thức ăn chăn nuôi sản xuất CN (*)

đ/kg

 

 

 

 

 

1.031

Lốp xe máy nội Loại 1

đ/chiếc

 

 

 

 

 

1.032

Tivi 21'LG

 

 

 

 

 

1.033

Tủ lạnh 150l 2 cửa

 

 

 

 

 

1.034

Phao tròn

 

 

 

 

 

1.035

Phao U rê

đ/kg-đ/bao

 

 

 

 

Có thể chuyển đổi

1.036

Phân Dap

 

 

 

 

 

1.037

Xi măng PCB30

 

 

 

 

 

1.038

Thép XD phi 6-8

đ/kg

 

 

 

 

 

1.039

Ống nhựa phi 90 cấp I

đ/mét

 

 

 

 

 

1.040

Ống nhựa phi 20

đ/mét

 

 

 

 

 

1.041

Xăng 92

đ/lít

 

 

 

 

 

1.042

Dầu hỏa

 

 

 

 

 

1.043

Điêden

 

 

 

 

 

1.044

Gas Petro (VN, SG)

đ/b/13kg

 

 

 

 

 

1.045

Cước ôtô liên tỉnh

đ/vé

 

 

 

 

Chọn 1 tuyến

1.046

Cước taxi

đ/km

 

 

 

 

 

1.047

Cước xe buýt

đ/vé

 

 

 

 

 

1.048

Công may quần âu nam/nữ

đ/chiếc

 

 

 

 

 

1.049

Trông giữ xe máy

đ/lần/chiếc

 

 

 

 

 

1.050

Vàng 99,9% (vàng trang sức)

triệu đồng/chỉ

 

 

 

 

 

1.053

Đôla Mỹ (NHTM)

đ/USD

 

 

 

 

Loại 100$

1.056

Euro (NHTM)

đ/Euro

 

 

 

 

Loại 100 Euro

1.057

Nhân dân tệ (NHTM)

đ/NDT

 

 

 

 

Loại 100 NDT

2

Giá mua nông sản

 

 

 

 

 

 

2.001

Thóc tẻ thường

đ/kg

 

 

 

 

 

2.002

Gạo NL loại 1

 

 

 

 

 

2.003

Gạo NL loại 2

 

 

 

 

 

2.004

Gạo TP XK 5% tấm

 

 

 

 

 

2.005

Gạo TP XK 25% tấm

 

 

 

 

 

2.006

Lợn hơi

 

 

 

 

 

2.007

Cá Basa

 

 

 

 

 

2.008

Tôm

 

 

 

 

 

2.009

Đường RE

 

 

 

 

 

2.010

Đường RS

 

 

 

 

 

2.011

Xoài

 

 

 

 

 

2.012

Thanh long

 

 

 

 

 

2.013

Cà phê nhân loại I (*)

 

 

 

 

 

2.014

Hạt tiêu đen (*)

 

 

 

 

 

2.015

Hạt điều (*)

 

 

 

 

 

2.016

Chè búp tươi

 

 

 

 

 

2.017

Đậu tương (nành) (*)

 

 

 

 

 

2.018

Lạc nhân loại I

 

 

 

 

 

2.019

Mía cây (*)

 

 

 

 

 

2.020

Bông hạt

 

 

 

 

 

2.021

Bông xơ

 

 

 

 

 

2.022

Sợi

 

 

 

 

 

2.023

Cao su (*)

 

 

 

 

 

2.024

Ngô hạt (*)

 

 

 

 

 

2.025

Sắn lát (*)

 

 

 

 

 

2.026

Muối (*)

 

 

 

 

 

Chú thích:

- Bảng giá này được thành lập trên chương trình Excel

- Báo cáo tuần, tháng, quý, năm: cột 4, 5 … là giá bình quân số học mức giá thu thập của các ngày trong kỳ báo cáo

- Phần ghi chú rõ đặc điểm riêng của sản phẩm. Ví dụ xi măng PCB 30 nội: Hoàng Thạch (hoặc Hà Tiên); U rê; Indo

- Nếu thực tế tại địa phương không có mặt hàng được ghi trong danh mục thì thay bằng mặt hàng tương tự, không

- Các Sở Tài chính phải thực hiện việc theo dõi giá cả liên tục, phân tích, đánh giá chính xác, ngắn gọn, đề xuất cụ thể

- Nhân dân tệ: các tỉnh biên giới phía Bắc thực hiện báo cáo.

- Euro: TP. Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh thực hiện báo cáo

(*) Sở Tài chính các địa phương thực hiện báo cáo theo từng loại hàng như sau:

+ Giá mua mía cây: Thanh Hóa, Tuyên Quang, Cao Bằng, Nghệ An, Phú Yên, Quảng Ngãi, Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh

+ Giá mua cà phê: Sơn La, Lai Châu, Quảng Trị, Đồng Nai, Đắc Lắc, Gia Lai, Lâm Đồng.

+ Giá mua cao su: Sơn La, Lai Châu, Quảng Bình, Quảng Trị, Gia Lai, Đắc Lắc, Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước,

+ Giá mua hạt điều, hạt tiêu, đậu tương: Đồng Nai, Bình Dương, Bình Thuận, Bình Phước, Đắc Lắc, Lâm Đồng.

+ Giá mua ngô hạt, sắn lát: Lâm Đồng, Thái Nguyên, Phú Thọ, Sơn La.

+ Giá mua muối: Nam Định, Thanh Hóa, Nghệ An, Ninh Thuận, Bình Thuận, Bạc Liêu.

+ Sữa: gồm sữa đặc có đường nhãn hiệu Ông Thọ, hộp 300 gram; sữa bột dùng cho trẻ em 1 tuổi nhãn hiệu DIELAC,

+ Thức ăn chăn nuôi sản xuất công nghiệp: gồm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc dùng cho chăn nuôi lợn thịt, gà thịt; thức ăn hỗn hợp dạng viên dùng để nuôi cá tra, cá basa.

+ Thuốc thú y: gồm vac xin lở mồm long móng ở gia súc, vac xin cúm gia cầm, thuốc Enrofloxacin.

Thuốc bảo vệ thực vật do địa phương lựa chọn loại được sử dụng phổ biến tại địa phương.

+ Thức ăn chăn nuôi sản xuất công nghiệp: gồm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc dùng cho chăn nuôi lợn thịt, gà thịt; thức ăn hỗn hợp dạng viên dùng để nuôi cá tra, basa.

+ Thức ăn chăn nuôi sản xuất công nghiệp: gồm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc dùng cho chăn nuôi lợn thịt, gà thịt; thức ăn hỗn hợp dạng viên dùng để nuôi cá tra, cá basa, tôm.


PHỤ LỤC SỐ 2

Tổng cục Hải quan

Ký hiệu tệp:

BẢNG GIÁ HÀNG HÓA NHẬP KHẨU ….. NĂM .......

(Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2011/TT-BTC ngày 29/4/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ báo cáo giá cả thị trường dùng cho báo cáo giá 15 ngày tuần, tháng, quý, năm)

Từ ngày ....../...../201... đến hết ngày ..../..../201...

Mã số

Mã hàng hóa theo biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu

Mặt hàng

Xuất xứ

ĐVT

Kỳ trước (*)

Kỳ này (*)

Tăng, giảm giá

Ghi chú

Lượng

Trị giá

Giá bình quân

Lượng

Trị giá

Giá bình quân

Mức

%

1

2

3

4

5

6

7

8=7/6

9

10

11= 10-9

12=11-8

13=12/8

11

1.0

 

Thịt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

0201

Thịt trâu, bò, tươi hoặc ướp lạnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.101

0201.30.00.00

Thịt lọc không xương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

0202

Thịt trâu, bò, đông lạnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.201

0202.30.00.00

Thịt lọc không xương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.3

0203

Thịt lợn, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.301

0203.12.00.00

Thịt mông, thịt vai và các mảnh của chúng, có xương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.302

0203.19.00.00

Loại khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.303

0203.22.00.00

Thịt mông, thịt vai và các mảnh của chúng, có xương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.304

0203.29.00.00

Loại khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.4

0207

Thịt và phụ phẩm ăn được sau giết mổ, của gia cầm thuộc nhóm 01.05, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.401

 

Của gà tây:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.402

0207.24.00.00

Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.403

0207.25.00.00

Chưa chặt mảnh, đông lạnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.404

0207.26.00.00

Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, tươi hoặc ướp lạnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.405

0207.27

Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, đông lạnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.406

0207.27.10.00

Gan

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.407

0207.27.90.00

Loại khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.408

 

Của vịt, ngan, ngỗng hoặc gà lôi (gà Nhật Bản)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.409

0207.32

Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.410

0207.32.10.00

Của vịt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.411

0207.32.20.00

Của ngan, ngỗng hoặc gà lôi (gà Nhật Bản)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.412

0207.33

Chưa chặt mảnh, đông lạnh:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.413

0207.33.10.00

Của vịt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.414

0207.33.20.00

Của ngan, ngỗng hoặc gà lôi (gà Nhật Bản)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.415

0207.34.00.00

Gan béo, tươi hoặc ướp lạnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.416

0207.35.00.00

Loại khác, tươi hoặc ướp lạnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.417

0207.36

Loại khác, đông lạnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.418

0207.36.10.00

Gan béo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.419

0207.36.90.00

Loại khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.5

0210

Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ, muối, ngâm nước muối, sấy khô hoặc hun khói; bột mịn và bột thô ăn được từ thịt hoặc phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.501

 

Thịt lợn:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.502

0210.11.00.00

Thịt mông, thịt vai và các mảnh của chúng, có xương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.503

0210.12.00.00

Thịt dọi và các mảnh của chúng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.504

0210.19

Loại khác:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.505

0210.19.20.00

Thịt mông, thịt lọc không xương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.506

0210.19.90.00

Loại khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.507

0210.20.00.00

Thịt trâu, bò

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.508

0210.99.10.00

Thịt gà thái miếng đã được làm khô, đông lạnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

Sữa

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.001

0401.10.00.00

Có hàm lượng chất béo không quá 1% tính theo trọng lượng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.002

0401.20.00.00

Có hàm lượng chất béo trên 1% đến 6% tính theo trọng lượng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.003

0401.30.00.00

Có hàm lượng chất béo trên 6% tính theo trọng lượng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.004

0402.10.30.10

Chưa pha thêm đường hoặc chất ngọt khác, dạng bột

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.005

0402.10.30.20

Chưa pha thêm đường hoặc chất ngọt khác, dạng khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.006

0402.10.30.90

Loại khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.007

0402.10.90.10

Chưa pha thêm đường hoặc chất ngọt khác, dạng bột

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.008

0402.10.90.20

Chưa pha thêm đường hoặc chất ngọt khác, dạng khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.009

0402.10.90.90

Loại khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.010

0402.21.20.00

Đóng hộp với tổng trọng lượng từ 20kg trở lên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.011

0402.21.90.00

Loại khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.012

0402.29.20.00

Đóng hộp với tổng trọng lượng từ 20kg trở lên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.013

0402.29.90.00

Loại khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.014

0402.91.00.00

Chưa pha thêm đường hoặc chất ngọt khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.015

0402.99.00.00

Loại khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.016

0404.10.11.00

Whey

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.017

0404.10.19.00

Loại khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

1901.10.20.90

Loại khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

Rau củ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.1

0704

Bắp cải, hoa lơ, su hào, cải xoăn và các loại rau ăn được tương tự, tươi hoặc ướp lạnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.101

0704

Hoa lơ và hoa lơ xanh:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.102

0704.10.10.00

Hoa lơ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.103

0704.10.20.00

Hoa lơ xanh (headed broccoli)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.104

0704.90.10.00

Bắp cải

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.105

0704.90.90.00

Loại khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.2

0705

Rau diếp, xà lách (Lactuca sativa) và rau diếp, xà lách xoăn (Cichorium spp.), tươi hoặc ướp lạnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Rau diếp, xà lách:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.201

0705.11.00.00

Rau diếp, xà lách cuộn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.202

0705.19.00.00

Loại khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.3

0706

Cà rốt, củ cải, củ cải đỏ làm rau trộn (sa-lát), cần củ, diếp củ, củ cải ri và các loại củ rễ ăn được tương tự, tươi hoặc ướp lạnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.301

0706.10

Cà rốt và củ cải

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.302

0706.10.10.00

Cà rốt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.303

0706.10.20.00

Củ cải

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.304

0706.90.00.00

Loại khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.4

0707.00.00.00

Dưa chuột và dưa chuột ri, tươi hoặc ướp lạnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.401

0708

Rau đậu, đã hoặc chưa bóc vỏ, tươi hoặc ướp lạnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.402

0708.10.00.00

Đậu Hà Lan (Pisum sativum)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.403

0708.20.00.00

Đậu hạt (Vigna spp., Phaseolus spp.)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.404

0708.90.00.00

Các loại rau thuộc loại đậu khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.5

0709

Rau khác, tươi hoặc ướp lạnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.501

0709.20.00.00

Măng tây

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.502

0709.30.00.00

Cà tím

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.503

0709.40.00.00

Cần tây trừ loại cần củ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.6

0710

Rau các loại (đã hoặc chưa hấp chín hoặc luộc chín trong nước), đông lạnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.601

0710.10.00.00

Khoai tây

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.602

 

Rau đậu các loại, đã hoặc chưa bóc vỏ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.603

0710.21.00.00

Đậu Hà Lan (Pisum sativum)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.604

0710.22.00.00

Đậu hạt (Vigna spp., Phaseolus spp.)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.605

0710.29.00.00

Loại khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.606

0710.40.00.00

Ngô ngọt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.607

0710.80.00.00

Rau khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

 

Hạt đào lộn hột (hạt điều):

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.001

0810.31.00.00

Chưa bóc vỏ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.002

0810.32.00.00

Đã bóc vỏ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

0901

Cà phê, rang hoặc chưa rang; đã hoặc chưa khử chất ca-phê-in; vỏ quả và vỏ lụa cà phê; các chất thay thế cà phê có chứa cà phê theo tỷ lệ nào đó

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cà phê chưa rang:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5.001

0901.11

Chưa khử chất ca-phê-in:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5.002

0901.11.10.00

Arabica WIB hoặc Robusta OIB

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5.003

0901.11.90.00

Loại khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5.004

0901.22

Đã khử chất ca-phê-in:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5.005

0901.12.10.00

Arabica WIB hoặc Robusta OIB

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5.006

0901.12.90.00

Loại khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cà phê đã rang:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5.007

0901.21

Chưa khử chất ca-phê-in:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5.008

0901.21.10.00

Chưa xay

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5.009

0901.21.20.00

Đã xay

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5.010

0901.22

Đã khử chất ca-phê-in:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5.011

0901.22.10.00

Chưa xay

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5.012

0901.22.20.00

Đã xay

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5.013

0901.90

Loại khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5.014

0901.90.10.00

Vỏ quả và vỏ lụa cà phê

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5.015

0901.90.20.00

Các chất thay thế có chứa cà phê

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

09.04

Hạt tiêu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6.1

0904.11

Chưa xay hoặc chưa nghiền

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6.101

0904.11.10.00

Trắng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6.102

0904.11.20.00

Đen

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6.103

0904.11.90.00

Loại khác:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6.2

0904.12

Đã xay hoặc nghiền:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6.201

0904.12.10.00

Trắng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6.202

0904.12.20.00

Đen

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6.203

0904.12.90.00

Loại khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

 

Thức ăn chăn nuôi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7.001

1005.10.00.00

Ngô giống

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7.002

1005.90.10.00

Loại đã rang nở

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7.003

1005.90.90.00

Loại khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7.004

1102.20.00.00

Bột ngô

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7.005

1103.13.00.00

Của ngô

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7.006

1104.19.10.00

Của ngô

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7.007

1104.23.00.00

Của ngô

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7.008

1108.12.00.00

Tinh bột ngô

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7.009

1201.00.10.00

Phù hợp để làm giống

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7.010

1201.00.90.00

Loại khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7.011

1208.10.00.00

Từ đậu tương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

10.06

Thóc, gạo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8.001

1006.10.00.10

Để làm giống

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8.002

1006.10.00.90

Loại khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8.003

1006.20.10.00

Gạo Thai Hom Mali

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8.004

1006.20.90.00

Loại khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8.005

1006.30.15.00

Gạo Thai Hom Mali

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8.006

1006.30.19.00

Loại khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8.007

1006.30.20.00

Gạo làm chín sơ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8.008

1006.30.90.00

Loại khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

 

Đường

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9.001

1701.11.00.00

Đường mía

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9.002

1701.99.11.00

Đường trắng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9.003

1701.99.19.00

Loại khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10.0

 

Muối

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10.001

2501

Muối (kể cả muối ăn và muối đã bị làm biến tính) và natri clorua tinh khiết, có hoặc không ở dạng dung dịch nước hoặc có chứa chất chống đóng bánh hoặc chất làm tăng độ chẩy; nước biển

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10.002

2501.00.10.00

Muối ăn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10.003

 

Muối có chứa ít nhất 94,47% natri clorua tính trên trọng lượng khô:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10.004

2501

Đóng gói với trọng lượng tịnh dưới 45kg:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10.005

2501.00.41.10

Muối mỏ chưa chế biến

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10.006

2501.00.41.20

Muối tinh khiết

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10.007

2501.00.41.90

Loại khác:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10.008

2501

Loại khác:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10.009

2501.00.49.10

Muối mỏ chưa chế biến

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10.010

2501.00.49.20

Muối tinh khiết

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10.011

2501.00.49.90

Loại khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10.012

2501.00.90.10

Muối mỏ chưa chế biến

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10.013

2501.00.90.90

Loại khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11

2520.10.00.00

Thạch cao; anhydrit

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

 

Xi măng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12.001

2523.10.90.00

Loại khác:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Xi măng Portland

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12.002

2523.21.00.00

Xi măng trắng, đã hoặc chưa pha màu nhân tạo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13

 

Than

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13.001

2701

Than đá; than bánh, than quả bàng và nhiên liệu rắn tương tự sản xuất từ than đá

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13.002

2702

Than non, đã hoặc chưa đóng bánh, trừ than huyền

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13.003

2703

Than bùn (kể cả bùn rác), đã hoặc chưa đóng bánh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13.004

2704

Than cốc và than nửa cốc (luyện từ than đá), than non hoặc than bùn, đã hoặc chưa đóng bánh; muội bình chưng than đá

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14

 

Xăng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14.001

2710.11.11.00

Xăng có pha chì loại cao cấp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14.002

2710.11.12.00

Xăng không pha chì loại cao cấp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14.003

2710.11.13.00

Xăng có pha chì loại thông dụng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15

 

Điêzen

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15.001

2710.19.71.00

Nhiên liệu điêzen dùng cho động cơ tốc độ cao

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15.002

2710.19.72.00

Nhiên liệu điêzen khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

16

2710.19.16.00

Dầu hỏa

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

17

2710.19.79.00

Madut

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

18

 

Khí dầu mỏ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

18.001

2711.11.00.00

Khí thiên nhiên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

18.002

2711.12.00.00

Propan

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

18.003

2711.13.00.00

Butan

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

19

 

Dược phẩm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

19.001

2936.21.00.00

Vitamin A và các dẫn xuất của nó

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

19.002

2936.22.00.00

Vitamin B1 và các dẫn xuất của nó

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

19.003

2936.23.00.00

Vitamin B2 và các dẫn xuất của nó

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

19.004

2936.25.00.00

Vitamin B6 và các dẫn xuất của nó

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

19.005

2936.27.00.00

Vitamin C và các dẫn xuất của nó

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

19.006

2940.10.20.00

Ampicillin và các muối của nó

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

19.007

2941.30.00.00

Các tetracyclines và các dẫn xuất của chúng, muối của chúng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

19.008

2941.50.00.00

Các Erythromycin và các dẫn xuất của chúng, muối của chúng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

19.009

3003.10.10.00

Chứa amoxicillin hoặc muối của nó

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

19.010

3003.10.20.00

Chứa appicillin hoặc muối của nó

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

19.011

3004.20.91.20

Chứa các sulffamethoxazol và các dẫn xuất của chúng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

19.012

3004.50.90.40

Loại khác chứa vitamin B1 hoặc B2 hoặc B6 hoặc B12

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

19.013

3004.90.51.10

Chứa acetylsalicylic, paracetamol hoặc dipyrone dạng uống

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

19.014

3004.90.80.00

Thuốc dùng chữa bệnh ung thư hoặc tim mạch bằng cách truyền, hấp thụ qua da

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20

 

Phân bón

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20.1

3102

Phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa nitơ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20.101

3102.10.00.00

Urê, có hoặc không ở dạng dung dịch nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20.102

 

Amoni sulphat; muối kép và hỗn hợp của amoni sulphat và amoni nitrat:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20.103

3102.21.00.00

Amoni sulphat

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20.104

3102.29.00.00

Loại khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20.105

3102.30.00.00

Amoni nitrat, có hoặc không ở dạng dung dịch nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20.106

3102.40.00.00

Hỗn hợp của amoni nitrat với canxi cacbonat hoặc các chất vô cơ không có chất làm màu mỡ cho đất khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20.107

3102.50.00.00

Natri nitrat

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20.108

3102.60.00.00

Muối kép và hỗn hợp của canxi nitrat và amoni nitrat

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20.109

3102.80.00.00

Hỗn hợp urê và amoni nitrat ở dạng dung dịch nước hoặc dung dịch amoniac

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20.120

3102.90.00.00

Loại khác, kể cả hỗn hợp chưa được chi tiết trong các phân nhóm trước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20.2

3103

Phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa phosphat

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Superphosphat:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20.201

3103.10.10.00

Loại dùng làm thức ăn chăn nuôi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20.202

3103.10.90.00

Loại khác:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20.203

3103.90

Loại khác:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20.204

3103.90.10.00

Phân phosphat đã nung

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20.205

3103.90.90.00

Loại khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20.3

3104

Phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa kali

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20.301

3104.20.00.00

Kali clorua

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20.302

3104.30.00.00

Kali sulphat

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20.303

3104.90.00.00

Loại khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20.4

3105

Phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa hai hoặc ba nguyên tố cấu thành phân bón là nitơ, phospho và kali; phân bón khác; các mặt hàng của Chương này ở dạng viên hoặc các dạng tương tự hoặc đóng trong bao bì trọng lượng cả bì không quá 10kg

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20.401

3105.10.00

Các mặt hàng của Chương này ở dạng viên hoặc các dạng tương tự hoặc đóng trong bao bì trọng lượng cả bì không quá 10kg

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20.402

3105.10.00.10

Superphosphat và phân phosphat đã nung, ở dạng viên hoặc các dạng tương tự hoặc đóng trong bao bì

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20.403

3105.10.00.20

Phân khoáng hoặc phân hóa học có chứa ba nguyên tố là nitơ, phospho, kali, ở dạng viên hoặc các dạng tương tự hoặc đóng trong bao bì

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20.404

3105.10.00.30

Superphosphat, ở dạng viên hoặc các dạng tương tự hoặc đóng trong bao bì

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20.405

3105.10.00.90

Loại khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20.406

3105.20.00.00

Phân khoáng hoặc phân bón hóa học có chứa ba nguyên tố là nitơ, phospho và kali

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20.407

3105.30.00.00

Diamoni hydro orthophosphat (diamoni phosphat)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20.408

3105.40.00.00

Amoni dihydro orthophosphat (monoamoni phosphat) và hỗn hợp của nó với diamoni hydro orthophosphat (diamoni phosphat)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20.409

 

Phân khoáng hoặc phân bón hóa học có chứa hai nguyên tố là nitơ, phospho

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20.410

3105.51.00.00

Chứa nitrat và phosphat

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20.411

3105.59.00.00

Loại khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20.412

3105.60.00.00

Phân khoáng hoặc phân hóa học có chứa hai nguyên tố là phospho và kali

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20.413

3105.90.00.00

Loại khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

21

 

Thuốc bảo vệ thực vật

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

21.001

3808.50.11.10

Chứa BPMC (FENOBUCARD)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

21.002

3808.50.11.90

Loại khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

21.003

3808.91.10.10

Chứa BPMC (FENOBUCARD)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

21.004

3808.91.10.90

Loại khác