Thông tư Khongso

Dự thảo Thông tư quy định chế độ báo cáo giá thị trường do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Nội dung toàn văn Thông tư quy định chế độ báo cáo giá thị trường


BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:      /2018/TT-BTC

Hà Nội, ngày    tháng    năm 2018

DỰ THẢO

 

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO GIÁ THỊ TRƯỜNG

Căn cứ Luật giá số 12/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý giá;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chế độ báo cáo giá thị trường như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định về nguyên tắc, phương pháp thu thập thông tin và chế độ báo cáo giá thị trường của một số hàng hóa, dịch vụ trong nước phục vụ cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo, chỉ đạo, điều hành, bình ổn giá của các cơ quan có thẩm quyền tại Trung ương và địa phương (sau đây gọi là chế độ báo cáo giá thị trường).

2. Đối tượng áp dụng:

a) Cục Quản lý giá, Cục Tin học và Thống kê tài chính - Bộ Tài chính;

b) Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

c) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân được giao nhiệm vụ báo cáo giá thị trường.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Giá bán buôn: Là mức giá được hình thành dựa trên hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ cho thương nhân, tổ chức khác, không bao gồm hoạt động bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng.

2. Giá bán lẻ: Là mức giá bán hàng hóa, dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng.

3. Giá niêm yết: Là mức giá mà các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thông báo công khai đến khách hàng về mức giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bằng Đồng Việt Nam.

4. Giá đăng ký: Là mức giá hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quyết định, đã thực hiện đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời gian nhà nước áp dụng biện pháp bình ổn giá.

5. Giá kê khai: Là mức giá hàng hóa, dịch vụ do các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quyết định, đã thực hiện kê khai với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6. Mặt bằng giá: Là mức trung bình của các mức giá hàng hóa, dịch vụ trong nền kinh tế ứng với không gian, thời gian nhất định và được đo bằng chỉ số giá tiêu dùng.

7. Giá biến động bất thường: là mức giá hàng hóa, dịch vụ tăng quá cao hoặc giảm quá thấp bất hợp lý khi các yếu tố hình thành giá không thay đổi lớn hoặc trong trường hợp khủng hoảng kinh tế, thiên tai, địch họa, hỏa hoạn, dịch bệnh.

Điều 3. Nguyên tắc, phương pháp khảo sát, thu thập thông tin giá hàng hóa, dịch vụ

1. Công tác khảo sát, thu thập thông tin giá hàng hóa, dịch vụ phải được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

a) Khách quan, kịp thời, là giá thực mua, thực bán phổ biến trên thị trường tại thời điểm thu thập thông tin. Trường hợp thu thập theo giá đăng ký hoặc giá kê khai thì phải chú thích rõ mức giá gắn với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tương ứng.

b) Đúng địa điểm cần báo cáo giá và thời gian thực hiện báo cáo giá cả thị trường.

c) Khu vực khảo sát thu thập giá thị trường phải là những nơi có hoạt động sản xuất, kinh doanh thường xuyên, ổn định, đại diện cho khu vực thành thị, nông thôn tại tỉnh, thành phố.

d) Phân định rõ giá thu thập là giá bán buôn hay giá bán lẻ; Chú thích rõ thông tin về các yếu tố khác liên quan như: thuế giá trị gia tăng (nếu có), tính đặc thù thị trường…

2. Công tác pháp thu thập thông tin giá hàng hóa, dịch vụ được thực hiện theo các phương pháp sau:

a) Phương pháp khảo sát, thu thập thông tin trực tiếp: Cán bộ thị trường trực tiếp đến các trung tâm bán buôn, chợ đầu mối; các trung tâm thương mại, siêu thị, các chợ… để khảo sát, thu thập thông tin.

b) Phương pháp thu thập thông tin gián tiếp: Cơ quan báo cáo giá thị trường có công văn yêu cầu các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh cung cấp thông tin về giá hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục báo cáo giá thị trường; Hoặc tổ chức tổng hợp trên các phương tiện thông tin đại chúng, kết quả thống kê đăng ký, kê khai giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh; Trong trường hợp này, phải chú thích rõ nguồn thông tin.

Điều 4. Cơ quan, tổ chức, cán bộ báo cáo giá thị trường

1. Cơ quan báo cáo giá thị trường bao gồm:

a) Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Cục Quản lý giá – Bộ Tài chính.

b) Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ báo cáo giá thị trường cho đơn vị tài chính cấp huyện.

2. Cán bộ giá thị trường gồm các cá nhân công tác tại cơ quan báo cáo thị trường được cơ quan giao nhiệm vụ theo dõi, thu thập và tổng hợp thông tin giá thị trường trong nước theo quy định tại Thông tư này để thực hiện báo cáo theo quy định.

II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Kỳ báo cáo

1. Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương định kỳ ngày cuối cùng hàng tháng, quý, năm lập, gửi Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) báo cáo giá thị trường trên địa bàn. Đối với các tháng cuối quý (3, 6, 9, 12) là báo cáo giá thị trường tương ứng 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng (gọi chung là báo cáo dài hạn).

2. Cục Quản lý giá chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo của các Sở Tài chính; Đồng thời trên cơ sở theo dõi nắm bắt tình hình chung giá cả thị trường trên phạm vi cả nước để lập báo cáo tổng hợp báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính trước ngày 5 hàng tháng và công khai thông tin giá cả thị trường tới các Sở Tài chính, các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tài chính, các cơ quan khác có liên quan trên hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá, phân hệ “Công khai dữ liệu”. Đối với báo cáo dài hạn của các quý sẽ được tổng hợp thêm báo cáo chuyên đề từ các Bộ, ngành để lập báo cáo trình Ban Chỉ đạo điều hành giá.

Điều 6. Nội dung báo cáo

1. Báo cáo tháng và báo cáo dài hạn

a) Phần thứ nhất: Tổng quan về tình hình thị trường, giá cả trong kỳ

- Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của địa phương trong kỳ báo cáo;

- Phân tích thực trạng, nguyên nhân của các yếu tố tác động đến CPI;

b) Phần thứ hai: Đánh giá tình hình thực hiện công tác quản lý, điều hành giá của địa phương, bao gồm các nội dung

- Công tác điều hành giá một số mặt hàng quan trọng, thiết yếu tại địa phương;

- Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giá;

- Những công tác quản lý giá trên địa bàn đã triển khai trong kỳ báo cáo;

- Đánh giá về công tác phối hợp, triển khai điều hành giá, bình ổn thị trường trong kỳ báo cáo;

c) Phần thứ ba: Dự báo chỉ số giá kỳ sau

- Dự báo chỉ số giá tiêu dùng, tình hình giá cả thị trường trong kỳ tiếp theo.

- Thống kê mức giá hàng hóa, dịch vụ theo danh mục quy định tại Phụ lục số 1 (ban hành kèm theo Thông tư này).

2. Trường hợp có biến động bất thường về giá hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Sở Tài chính có trách nhiệm báo cáo đột xuất về tình hình biến động giá của một số hàng hóa, dịch vụ thiết yếu tại địa phương. Nội dung báo cáo gồm:

a) Diễn biến giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ có giá biến động bất thường hoặc giá hàng hóa, dịch vụ được yêu cầu báo cáo.

b) Phân tích, đánh giá, nhận xét thực trạng, nguyên nhân của mặt hàng báo cáo.

c) Kiến nghị các giải pháp bình ổn thị trường, giá cả.

d) Báo cáo phải có biểu thống kê về mức giá của loại hàng hóa, dịch vụ trước, trong và sau ngày có biến động giá.

3. Báo cáo tổng hợp giá thị trường phải được thông tin kịp thời, thường xuyên cập nhật trên cổng thông tin điện tử của Bộ tài chính, Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá và các phương tiện thông tin đại chúng.

Điều 7. Danh mục giá hàng hóa, dịch vụ

1. Danh mục giá thị trường hàng hóa, dịch vụ báo cáo gồm các mặt hàng thiết yếu, phù hợp với yêu cầu cầu công tác tổng hợp, phân tích, dự báo, chỉ đạo, điều hành, bình ổn giá của các cơ quan có thẩm quyền tại Trung ương và địa phương; Bảo đảm tính đại diện cho các nhóm hàng hóa dịch vụ: lương thực, thực phẩm, vật liệu xây dựng, thuốc và dịch vụ y tế, giao thông, giáo dục, giải trí và du lịch và các nhóm hàng hóa thuộc danh mục kê khai, đăng ký giá trên địa bàn nếu có (danh mục chi tiết tại phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này).

2. Trường hợp tại địa phương nơi báo cáo không có mặt hàng trong danh mục, cơ quan báo cáo được thay bằng mặt hàng tương tự và cần ghi rõ quy cách, nhãn hiệu và chú thích rõ ràng. Cơ quan báo cáo giá thị trường có thể chọn khảo sát thêm các mặt hàng đặc trưng cho thị trường từng địa phương.

3. Đối với hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai và đăng ký giá, Sở Tài chính các tình, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ thẩm quyền để quy định danh mục phù hợp với tình hình thực tế công tác tiếp nhận kê khai, đăng ký giá.

Điều 8. Phương thức gửi báo cáo

1Sở Tài chính gửi các báo cáo giá thị trường định dạng thống nhất vào hòm thư điện tử csgia@mof.gov.vn; Đồng thời cập nhật vào hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá, phân hệ Báo cáo giá thị trường được tích hợp trong hệ thống tại địa chỉ https://csdlgiaquocgia.mof.gov.vn (nếu có).

2. Định dạng báo cáo

a) Báo cáo gửi điện tử phải bao gồm bản điện tử dùng thống nhất bộ mã tiếng Việt Unicode và văn bản quét có đủ chữ ký và dấu của đơn vị phát hành. Báo cáo giấy phát hành chỉ lưu bản gốc tại cơ quan báo cáo.

b) Quy ước ký hiệu tệp văn bản báo cáo bằng hệ thống mạng thông tin: Thực hiện theo quy định tại Phụ lục 2 (ban hành kèm theo Thông tư này).

Điều 9. Chế độ hỗ trợ đối với cán bộ giá thị trường và lập báo cáo giá thị trường

1. Cán bộ giá thị trường theo quy định tại Điều 4 Thông tư này được hỗ trợ kinh phí cho việc thực hiện khảo sát, thu thập giá cả thị trường.

a) Căn cứ vào khối lượng công việc, yêu cầu công tác quản lý giá và khả năng bố trí kinh phí, Cục trưởng Cục Quản lý giá, Giám đốc Sở Tài chính và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (nếu có) có trách nhiệm lập danh sách cán bộ được giao nhiệm vụ theo dõi, thu thập và tổng hợp thông tin xây dựng báo cáo giá cả thị trường.

b) Mức hỗ trợ theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị là 500.000 đồng/người/tháng. Trường hợp Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành Thông tư mới thay thế Thông tư số 40/2017/TT-BTC nêu trên thì thực hiện theo quy định của Thông tư đó.

c) Cơ quan báo cáo giá thị trường căn cứ danh sách cán bộ giá thị trường được giao nhiệm vụ để chi trả các khoản hỗ trợ cùng tiền lương hàng tháng và không tính cùng lương khi thực hiện trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

2. Hỗ trợ xây dựng báo cáo giá thị trường định kỳ hàng tháng, quý, năm với mức 1.500.000 đồng/báo cáo.

3. Kinh phí thu thập, báo cáo giá thị trường đột xuất trong các trường hợp triển khai công tác theo dõi báo cáo giá thị trường trong các dịp lễ, Tết, thiên tai, bão lụt… theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo điều hành giá, Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được áp dụng theo quy định về chế độ bồi dưỡng làm ngoài giờ tại Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH ngày 23 tháng 6 năm 2015 hướng dẫn thực hiện một số điều về tiền lương của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của bộ luật Lao động.

4. Cơ quan báo cáo giá thị trường quy định tại Điều 4 Thông tư này có trách nhiệm lập dự toán kinh phí phục vụ cho việc thu thập, tổng hợp thông tin và thực hiện báo cáo giá thị trường trong dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị theo quy định hiện hành về lập dự toán ngân sách nhà nước.

3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức báo cáo giá thị trường

1. Các cơ quan thực hiện báo cáo giá thị trường theo quy định tại Điều 4 Thông tư này có trách nhiệm xây dựng, củng cố và hoàn thiện hệ thống thu thập thông tin giá thị trường; tổ chức công tác thu thập và báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình giá thị trường hàng hóa, dịch vụ tại địa phương, địa bàn do mình quản lý; Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện chế độ báo cáo giá thị trường theo quy định tại Thông tư này.

Xây dựng hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá tại trung ương và hệ thống Cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương đảm bảo tính năng báo cáo giá thị trường gồm tạo lập, gửi, tiếp nhận, quản lý báo cáo giá thị trường theo quy định.

2. Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:

a) Bố trí cán bộ chuyên trách để theo dõi, thu thập, tổng hợp thông tin và xây dựng báo cáo giá thị trường.

b) Gửi báo cáo giá thị trường định kỳ, đột xuất cho Bộ Tài chính - Cục Quản lý giá theo đúng quy định.

c) Hướng dẫn Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện bố trí cán bộ chuyên trách thực hiện theo dõi, thu thập và báo cáo giá thị trường (nếu cần thiết) trong phạm vi phụ trách về Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp huyện theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và hướng dẫn tại Thông tư này.

3. Cục Quản lý giá – Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này; Tổ chức triển khai các nhiệm vụ cụ thể sau:

a) Lập và gửi báo cáo giá thị trường định kỳ, đột xuất theo đúng quy định. Định kỳ 3 tháng tổng hợp tình hình công tác quản lý, điều hành giá tại địa phương và từ các Bộ, ngành báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo điều hành giá tại các cuộc họp thường kỳ của Ban Chỉ đạo điều hành giá.

b) Quản lý về nội dung toàn bộ cơ sở dữ liệu giá thị trường hàng hóa, dịch vụ của Sở Tài chính gửi về.

c) Phối hợp với Cục Tin học và Thống kê tài chính (Bộ Tài chính) tổ chức hướng dẫn việc báo cáo theo hệ thống mạng giữa các Sở Tài chính với Cục Quản lý giá; Hướng dẫn xử lý các vấn đề nghiệp vụ phát sinh trong quá trình cập nhật, khai thác, sử dụng hệ thống thông tin dữ liệu; bảo mật các thông tin được chia sẻ.

4. Cục Tin học và Thống kê tài chính - Bộ Tài chính có trách nhiệm

a) Quản lý, duy trì và đảm bảo kỹ thuật cho hoạt động của hệ thống mạng thông tin và Chương trình phần mềm báo cáo giá thị trường phục vụ cho việc thực hiện chế độ báo cáo giá thị trường. Đảm bảo an ninh, an toàn về mặt kỹ thuật, lưu trữ và bảo mật số liệu đối với hệ thống dữ liệu giá.

b) Chủ trì, phối hợp với Cục Quản lý giá hướng dẫn việc báo cáo theo hệ thống mạng giữa các Sở Tài chính với Cục Quản lý giá. Hướng dẫn xử lý các vấn đề về kỹ thuật phát sinh trong quá trình cập nhật, khai thác, sử dụng hệ thống thông tin dữ liệu giá; bảo mật các thông tin được chia sẻ.

Điều 11. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày    tháng 8 năm 2018 và thay thế Thông tư số 55/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ báo cáo giá thị trường hàng hóa, dịch vụ trong nước, giá hàng hóa nhập khẩu.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị báo cáo về Bộ Tài chính để hướng dẫn giải quyết và sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng TW Đảng và các ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Tài chính, TP trực thuộc TW;
- Công báo; Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Cổng TTĐT Chính phủ; Cổng TTĐT Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, QLG.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Văn Hiếu

 

 

Thuộc tính Dự thảo văn bản Khongso

Loại văn bảnThông tư
Số hiệuKhongso
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành15/05/2018
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật5 tháng trước
(21/05/2018)

Download Dự thảo văn bản Khongso

Lược đồ Thông tư quy định chế độ báo cáo giá thị trường


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Thông tư quy định chế độ báo cáo giá thị trường
                Loại văn bảnThông tư
                Số hiệuKhongso
                Cơ quan ban hànhBộ Tài chính
                Người kýTrần Văn Hiếu
                Ngày ban hành15/05/2018
                Ngày hiệu lực...
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật5 tháng trước
                (21/05/2018)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Thông tư quy định chế độ báo cáo giá thị trường

                  Lịch sử hiệu lực Thông tư quy định chế độ báo cáo giá thị trường

                  • 15/05/2018

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực