Thông tư Khongso

Dự thảo Thông tư Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động của mạng lưới trạm khí tượng thủy văn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Nội dung toàn văn Thông tư định mức kinh tế kỹ thuật hoạt động mạng lưới trạm khí tượng thủy văn 2016


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:          /2016/TT-BTNMT

Hà Nội, ngày ….. tháng... năm 2016

DỰ THẢO

 

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT HOẠT ĐỘNG CỦA MẠNG LƯỚI TRẠM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

Căn cứ Luật Khí tượng Thủy văn Luật số 90/2015/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Tổng Giám đốc Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia, Cục trưởng Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động của mạng lưới trạm  khí tượng thủy văn.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động của mạng lưới trạm khí tượng thủy văn.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày     tháng     năm 2016.

Điều 3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- HĐND, UBND, Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT, Website của Bộ;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Lưu: VT, KH, PC, Cục KTTVBĐKH, TTKTTVQG.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Chu Phạm Ngọc Hiển

 

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

HOẠT ĐỘNG CỦA MẠNG LƯỚI TRẠM KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số            /2016/TT-BTNMT ngày       tháng      năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trư­ờng)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 

Định mức kinh tế - kỹ thuật này quy định mức sử dụng lao động, thiết bị, dụng cụ, vật liệu, vật tư tiêu hao cho hoạt động của mạng lưới trạm khí tượng thủy văn, gồm các loại trạm quan trắc: khí tượng bề mặt, khí tượng nông nghiệp, thủy văn, hải văn, khí tượng trên cao, ra đa thời tiết, đo mưa, định vị sét, bức xạ, môi trường không khí và nước và phân tích môi trường.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Định mức này được áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân để tính đơn giá, sản phẩm, phục vụ lập kế hoạch, dự toán, quyết toán các công trình, dự án và nhiệm vụ liên quan đến hoạt động quan trắc khí tượng thủy văn và phân tích môi trường.

Điều 3. Cơ sở xây dựng định mức

Luật Khí tượng thuỷ văn Luật số 90/2015/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội;

Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;

Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động;

Thông tư số 162/2014/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2014 của Bộ Tài chính  Quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách Nhà nước;

Thông tư 05/2016/TT-BTNMT ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định nội dung quan trắc khí tượng thủy văn;

Thông tư 18/2014/TT-BTNMT ngày 22 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế-kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường không khí xung quanh, nước mặt lục địa, đất, nước dưới đất, nước mưa axít, nước biển, khí thải công nghiệp và phóng xạ;

Thông tư liên tịch số 56/2015/TTLT-BNTMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành quan trắc tài nguyên môi trường;

Thông tư 25/2012/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc khí tượng;

Thông tư 26/2012/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc thủy văn;

Thông tư 57/2014/TT-BTNMT ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định kỹ thuật về hiệu chuẩn, kiểm tra, bảo dưỡng, bảo quản và định mức kinh tế-kỹ thuật về bảo dưỡng, kiểm tra định kỳ thiết bị khí tượng cao không;

Thông tư 70/2015/TT-BTNMT ngày 23 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật đối với hoạt động của các trạm khí tượng thủy văn tự động;

Hoạt động thực tiễn của mạng lưới trạm khí tượng thủy văn và khuyến nghị của Nhà sản xuất về niên hạn sử dụng máy, thiết bị đo các yếu tố khí tượng thủy văn.

Điều 4. Thành phần của định mức

Thành phần của định mức, gồm: Định mức lao động; Định mức sử dụng thiết bị, Định mức sử dụng dụng cụ; Định mức vật liệu, vật tư tiêu hao.

1. Định mức lao động:

1.1 Định mức lao động của 01 trạm quan trắc: khí tượng bề mặt, khí tượng nông nghệp, thủy văn, khí tượng hải văn, khí tượng cao không, môi trường, khí tượng thủy văn tự động, môi trường tự động và phòng phân tích môi trường, gồm:

a) Nội dung công việc liên quan đến nhiệm vụ của năm kế hoạch được giao theo quy định (quan trắc đầy đủ các yếu tố và theo dõi thời tiết liên tục; thống kế, tính toán, lập các bảng số liệu, nhập số liệu và in số liệu; kiểm soát, chỉnh lý số liệu quan trắc và gửi số liệu về các đơn vị thu thập, xử lý số liệu theo quy định; duy tu bảo dưỡng công trình, máy, thiết bị và dụng cụ quan trắc);

b) Định biên số lượng lao động và cấp bậc kỹ thuật của lao động cần thiết để thực hiện công việc của 01 trạm quan trắc cho một năm kế hoạch. Số công 01 năm là 238 công/người;

c)  Định mức lao động theo thời gian lao động trực tiếp cần thiết để thực hiện các nội dung công việc của 01 trạm quan trắc; đơn vị tính là công lao động/năm. Ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc.

1.2 Định mức lao động cho 22 thông số phân tích thí nghiệm môi trường (gồm thông số: CO32-, HCO3-, F-, Na+, K+, Mg2+, Ca2+, SiO2, Ni, Cr tổng, Cr (VI), DO, Hóa chất BVTV Phốt pho hữu cơ, HCO3-, PO43-, bụi lắng khô, bụi lắng ướt, NO3-, NH4+, SO42-, NO3-, NH4+) không có trong Thông tư số 18/2014/TT-BTNMT ngày 22 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường không khí xung quanh, nước mặt lục địa, đất, nước dưới đất, nước mưa axit, nước biển, khí thải công nghiệp và phóng xạ được áp dụng phương pháp tính định mức tương tự như các thông số ban hành tại Thông tư số 18/2014/TT-BTNMT ngày 22 tháng 4 năm 2014 nêu trên. Cụ thể như sau:

- Định mức lao động công nghệ:

Định mức lao động công nghệ là thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc cho phân tích 01 thông số).

Nội dung của định mức lao động công nghệ bao gồm:

+ Thành phần công việc: các thao tác cơ bản, thao tác chính thực hiện bước công việc cho hoạt động phân tích 01 thông số.

+ Định biên: xác định cụ thể số lượng và cấp bậc lao động (hay biên chế lao động) để sản xuất ra sản phẩm (thực hiện bước công việc), cấp bậc lao động của lao động kỹ thuật tham gia công tác phân tích môi trường được xác định theo tình hình thực tế của công tác quan trắc môi trường.

+ Định mức: quy định thời gian lao động để sản xuất ra sản phẩm (thực hiện bước công việc). Đơn vị tính là ngày công (ngày công tính bằng 08 giờ làm việc).

2. Định mức sử dụng thiết bị, dụng cụ:

2.1. Định mức sử dụng thiết bị, dụng cụ cho trạm quan trắc khí tượng thủy văn:

- Quy định mức sử dụng thiết bị, dụng cụ cần thiết của 01 trạm quan trắc: khí tượng bề mặt, khí tượng nông nghiệp, thủy văn, khí tượng hải văn, khí tượng cao không, môi trường, khí tượng thủy văn tự động, môi trường tự động, định vị sét tự động và phòng phân tích môi trường để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ của trạm theo quy định kỹ thuật chuyên môn và nhiệm vụ năm kế hoạch. Thiết bị là công cụ lao động có giá trị tối thiểu 10 triệu đồng và có thời gian sử dụng từ 12 tháng trở lên. Dụng cụ là công cụ lao động có giá trị dưới 10 triệu đồng và có thời gian sử dụng từ 01 tháng. Đơn vị tính: thiết bị/năm; dụng cụ/năm;

- Thời hạn sử dụng của thiết bị (thời gian tính khấu hao), dụng cụ (thời gian tính hao mòn) là thời gian quy định sử dụng thiết bị, dụng cụ vào hoạt động quan trắc khí tượng thuỷ văn trong điều kiện bình thường;đơn vị tính thời hạn sử dụng thiết bị, dụng cụ là tháng.

Đối với những thiết bị, dụng cụ chưa quy định thời hạn sử dụng tại Thông tư số 162/2014/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính và Thông tư số 70/2015/TT-BTNMT ngày 23 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, thời hạn sử dụng sẽ áp dụng theo khuyến cáo của Nhà sản xuất kết hợp với thực tế sử dụng các thiết bị đó trong nhiều năm qua trên mạng lưới trạm khí tượng thủy văn.

2.2 Định mức sử dụng thiết bị, dụng cụ cho 22 thông số phân tích thí nghiệm môi trường nêu trên.

- Định mức dụng cụ:

+ Định mức dụng cụ là thời gian sử dụng dụng cụ cần thiết để sản xuất ra sản phẩm (thực hiện bước công việc).

+ Thời hạn của dụng cụ: đơn vị tính là tháng.

+ Mức sử dụng các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 10% mức sử dụng các dụng cụ chính đã được tính trong định mức.

Định mức dụng cụ đã bao gồm vật tư linh kiện thay thế hàng năm.

- Định mức thiết bị:

+ Định mức thiết bị là thời gian sử dụng thiết bị cần thiết để sản xuất ra sản phẩm (thực hiện bước công việc).

+ Số ca máy sử dụng một năm: máy nội nghiệp là 500 ca (không sử dụng máy ngoại nghiệp).

+ Thời hạn (niên hạn) sử dụng thiết bị theo quy định của Bộ Tài chính, về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định và quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường về định mức sử dụng diện tích nhà xưởng, thiết bị và biên chế cho trạm quan trắc môi trường.

+ Đơn vị tính bằng ca/thông số (mỗi ca tính bằng 8 giờ).

+ Số liệu về "công suất" của thiết bị là căn cứ để tính điện năng tiêu thụ của thiết bị trong quá trình quan trắc và phân tích môi trường.

3. Định mức sử dụng vật liệu, vật tư tiêu hao.

3.1. Định mức sử dụng vật liệu, vật tư tiêu hao cho trạm quan trắc khí tượng thủy văn

Quy định mức sử dụng nguyên nhiên liệu, vật liệu, vật tư tiêu hao cần thiết của 01 trạm quan trắc khí tượng thủy văn để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ của trạm theo quy định kỹ thuật chuyên môn và nhiệm vụ năm kế hoạch. Đơn vị tính: vật liệu/năm.

3.2. Định mức sử dụng vật liệu, vật tư tiêu hao cho 22 thông số phân tích thí nghiệm môi trường nêu trên.

- Định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra sản phẩm (thực hiện bước công việc).

- Mức vật liệu phụ, vụn vặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu chính đã được tính trong định mức.

Điều 5. Quy định các chữ viết tắt trong định mức kinh tế-kỹ thuật

Chữ viết tắt

Thay cho

BD

Bảo dưỡng

DP

Dự phòng

ĐVT

Đơn vị tính

ĐM

Định mức

KT

Khí tượng

KTNN

Khí tượng nông nghiệp

KS

Kỹ sư

MTNS

Môi trường nước sông

MTNH

Môi trường nước hồ

MTNB

Môi trường nước biển

N

Trạm thuỷ văn vùng sông không ảnh hưởng triều

QTV2(1)

Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng 2, bậc 1

QTV3(1)

Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng 3, bậc 1

QTV4(1)

Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng 4, bậc 1

QTV

Quan trắc viên

QT

Quan trắc

SD

Sử dụng

T

Trạm thuỷ văn vùng sông ảnh hưởng triều

TV

Thuỷ văn

Điều 6. Một số Quy định khác 

1. Thời hạn sử dụng và chu kỳ bảo dưỡng thiết bị, dụng cụ quan trắc khí tượng thủy văn trong định mức là cho các trạm khí tượng thủy văn tại khu vực đồng bằng, trung du và núi thấp.

Thời hạn sử dụng và chu kỳ bảo dưỡng thiết bị, dụng cụ quan trắc cho các trạm khí tượng (Trạm quan trắc: khí tượng, khí tượng nông nghiệp, khí tượng cao không, bức xạ, đo mưa, môi trường không khí) tại khu vực núi cao, ven biển và hải đảo; các Trạm thủy văn vùng sông ảnh hưởng triều, nước lợ, nước mặn, thời hạn sử dụng được tính bằng định mức quy định cho các trạm ở khu vực đồng bằng, trung du, núi thấp nhân (X) với hệ số k.

-  Quy định khu vực núi cao: Trạm khí tượng thủy văn được coi là trạm ở khu vực núi cao khi vị trí trạm phải trong danh sách được Ủy ban dân tộc và miền núi công nghận các xã, huyện, tỉnh là miền núi cao.

-  Quy định vùng ven biển và hải đảo: Trạm khí tượng thủy văn được coi là trạm ở vùng ven biển và hải đảo khi vị trí trạm phải trong danh sách địa danh ven biển và hải đảo được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo.

-  Các trạm thủy văn vùng sông ảnh hưởng triều, khu vực nước lợ, nước mặn thời hạn sử dụng và bảo dưỡng thiết bị, dụng cụ quan trắc được tính như các trạm khí tượng vùng ven biển.

Hệ số k cho khu vực núi cao, ven biển và hải đảo, vùng sông ảnh hưởng triều, khu vực nước lợ, nước mặn được quy định cụ thể như sau:

+ Đối với thiết bị, máy đo, dụng cụ bằng kim loại, hoặc thiết bị điện tử, bán dẫn, hệ số k=50% = 0,5;

+ Đối với các thiết bị, dụng cụ đo bằng phương pháp thủ công, hệ số k=70% = 0,7.

- Chu kỳ bảo dưỡng được tính bằng định mức quy định cho các trạm ở khu vực đồng bằng, trung du, núi thấp nhân (X) với hệ số k=50% = 0,5.

2. Đối với một trạm có nhiều bộ môn khác nhau, một hoặc nhiều chủng loại thiết bị, dụng cụ, vật liệu giống nhau và chức năng làm việc như nhau thì chỉ tính thiết bị, dụng cụ, vật liệu của trạm theo một bộ môn.

3. Trong định mức này, phần thết bị và dụng cụ cho các trạm khí tượng thủy văn chưa tính định mức thay thế cho thiết bị, linh kiện hư hỏng đột xuất. Định mức thay thế thiết bị, dụng cụ hư hỏng đột xuất hàng năm cho các trạm khí tượng thủy văn được tạm tính theo tỷ lệ % giá trị thiết bị, dụng cụ được đầu tư, mua sắm ban đầu cho trạm: 2% cho 2 năm đầu; 3% cho 2 năm tiếp theo; 5% cho năm thứ 5 trở đi.

4. Trong định mức chưa tính đến công tác phí cho cán bộ đi duy tu bảo dưỡng, chỉ tính định mức công cho việc duy tu bảo dưỡng tại các trạm khí tượng thủy văn. Đối với các trạm khí tượng thủy văn tự động chưa tính công trông coi bảo vệ.

Chương II

ĐỊNH MỨC KINH TẾ-KỸ THUẬT HOẠT ĐỘNG CỦA MẠNG LƯỚI TRẠM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN TRUYỀN THỐNG (KHÔNG TỰ ĐỘNG)

Điều 7. Trạm khí tượng bề mặt

1. Trạm khí tượng bề mặt hạng I

1.1. Nội dung công việc (Nhiệm vụ của trạm)

a) Quan trắc:

Thực hiện quan trắc đầy đủ các yếu tố và theo dõi thời tiết liên tục, quan trắc ghi số liệu vào sổ và phát báo điện SYNOP 08 obs/ngày, phát báo điện CLIM, CLIMAT, phát báo điện TYPH khi có yêu cầu. Các yếu tố quan trắc đầy đủ gồm:

- Gió (hướng và tốc độ gió);

- Áp suất khí quyển;

- Nhiệt độ không khí;

- Độ ẩm không khí;

- Thời gian nắng;

- Lượng mưa;

- Bốc hơi;

- Nhiệt độ mặt đất, nhiệt độ các lớp đất sâu, trạng thái mặt đất;

- Tầm nhìn ngang;

- Mây (lượng mây, loại mây, dạng mây, tính mây và độ cao chân mây);

- Hiện tượng khí tượng, thời tiết hiện tại, thời tiết đã qua;

b) Thống kê, tính toán, lập các bảng số liệu quan trắc khí tượng

- Nhập số liệu;

- Thống kê tính toán lập các bảng số liệu quan trắc khí tượng;

- In các bản số liệu khí tượng.

c) Kiểm soát, chỉnh lý số liệu quan trắc khí tượng

- Kiểm soát nhập số liệu;

- Kiểm tra tính hợp lý của số liệu theo so sánh tương quan không gian, thời gian.

d) Duy tu bảo dưỡng máy, thiết bị công trình

- Bảo dưỡng định kỳ;

- Kiểm tra căn chỉnh máy thiết bị.

1.2. Định mức

a) Định mức lao động

- ĐVT: công lao động/năm.

TT

Định biên, công việc

Định mức

QTV2(2)

QTV3(5)

QTV4(9)

Tổng số

1

Định biên

1

2

2

5

2

Định mức công lao động

246,00

476,00

467,00

1189,00

2.1

Quan trắc đầy đủ các yếu tố và theo dõi thời tiết liên tục, ghi sổ quan trắc và phát báo điện SYNOP 08obs/ngày, CLIM, CLIMAT, TYPH khi có yêu cầu.

 

436,00

407,00

843,00

2.2

Thống kê, tính toán, lập các bảng số liệu, nhập số liệu, in các bản số liệu khí tượng

 

 

40,00

40,00

2.3

Kiểm soát, chỉnh lý số liệu quan trắc khí tượng.

191,00

 

 

191,00

2.4

Duy tu bảo dưỡng máy, thiết bị công trình.

55,00

40,00

20,00

115,00

b) Định mức thiết bị

- ĐVT: thiết bị/năm

TT

Danh mục

ĐVT

Thời hạn sử dụng (tháng)

Chu kỳ BD (tháng)

Định mức

SD

DP

 

Thiết bị đo gió

 

 

 

 

 

1

Máy gió, kiểu Vild bảng nặng

bộ

180

6

0,07

 

-

Cột gió Vild

bộ

180

6

0,07

 

2

Máy gió, kiểu chỉ thị kim

bộ

120

6

0,10

0,02

-

Cột máy gió

bộ

120

6

0,10

0,02

3

Máy gió cầm tay

máy

120

6

0,10

0,02

4

Máy gió tổng tốc độ

máy

120

1

0,10

 

5

Máy đo gió, kiểu hiện số có bộ lưu trữ số liệu

bộ

96

6

0,13

0,03

+

Bộ cảm biến gió (tốc độ + hướng)

bộ

96

6

0,13

0,03

+

Bộ lưu trữ số liệu

bộ

96

6

0,13

0,02

+

Bộ chống sét (nguồn, tín hiệu, trực tiếp)

bộ

60

3

0,20

 

+

Bộ phần mềm đi theo máy

bộ

96

6

0,13

 

+

Tháp gió + cáp néo

bộ

120

6

0,10

 

+

Dây dẫn tín hiệu

bộ

48

6

0,25

 

 

Thiết bị đo mưa

 

 

 

 

 

6

Máy đo mưa (tự ghi; hiện số)

bộ

120

1

0,10

0,02

 

Thiết bị đo áp suất khí quyển

 

 

 

 

 

7

Khí áp kế (thủy ngân; hộp)

máy

120

1

0,10

0,02

8

Khí áp ký

máy

120

1

0,10

0,02

9

Khí áp kế hiện số

máy

120

6

0,10

0,01

 

Thiết bị đo nhiệt độ

 

 

 

 

 

10

Nhiệt ký

máy

120

1

0,10

0,02

11

Máy đo nhiệt độ đất hiện số

bộ

96

12

0,13

0,03

 

Thiết bị đo ẩm

 

 

 

 

 

12

Ẩm ký

máy

96

1

0,13

0,03

 

Thiết bị đo nắng

 

 

 

 

 

13

Nhật quang ký

máy

180

1

0,07

0,01

 

Thiết bị đo bốc hơi

 

 

 

 

 

14

Bộ đo bốc hơi GGI - 3000 (hoặc Class - A)

bộ

96

1

0,13

 

 

Các thiết bị khác

 

 

 

 

 

15

Lều khí tượng (loại đơn, 4 mái)

chiếc

96

12

0,13

 

16

Hàng rào vườn (26 x 36)m

bộ

120

12

0,10

 

17

Hàng rào vườn (26 x 26)m

bộ

120

12

0,10

 

18

Thiết bị thông tin liên lạc (Vô tuyến điện Icom,….)

bộ

96

12

0,13

 

19

Máy vi tính

bộ

60

12

0,20

 

20

Máy in

chiếc

60

12

0,20

 

21

Máy phát điện (chỉ dùng khi bị mất điện) loại 2,2 KVA

chiếc

96

3

0,13

1,00

22

Máy ảnh kỹ thuật số

chiếc

84

 

0,14

 

c) Định mức dụng cụ

- ĐVT: dụng cụ/năm

TT

Danh mục

ĐVT

Thời hạn sử dụng (tháng)

Chukỳ BD (tháng)

Định mức

A

Dụng cụ chuyên môn

 

 

 

 

 

Dụng cụ đo gió

 

 

 

 

1

Linh kiện của máy gió kiểu chỉ thị kim

bộ

60

 

0,20

2

Linh kiện của máy đo gió kiểu hiện số

bộ

60

 

0,20

 

Dụng cụ đo mưa

 

 

 

 

3

Thùng đo mưa (Vũ lượng kế)

chiếc

60

1

0,40

4

Cột thùng đo mưa

chiếc

60

6

0,20

5

Ống đo mưa 500 cm2

chiếc

24

1

1,00

6

Ống đo mưa 200 cm2

chiếc

24

1

1,00

7

Ống đo mưa 314 cm2

chiếc

24

1

1,00

8

Ngòi bút máy tự ghi

chiếc

12

1

4,00

9

Syphông vũ ký

chiếc

12

1

2,00

10

Linh kiện của máy đo mưa (tự ghi; hiện số)

bộ

36

 

0,33

11

Giá đặt bộ hiển thị máy gió (chỉ thị kim; hiện số)

chiếc

60

12

0,20

12

Giá đặt bộ tự ghi (hoặc bộ hiển thị số) máy đo mưa

chiếc

60

6

0,20

13

Đồng hồ máy đo mưa (tự ghi)

chiếc

60

6

0,20

14

Thước kẹp đo đường kính mưa đá

chiếc

48

 

0,25

15

Bộ dụng cụ đo tuyết

bộ

48

 

0,25

 

Dụng cụ đo áp suất khí quyển

 

 

 

 

16

Hộp bảo vệ khí áp kế (thủy ngân)

chiếc

60

6

0,20

17

Giá đặt khí áp ký và khí áp kế hiện số

chiếc

60

6

0,20

18

Đồng hồ máy áp ký

chiếc

60

6

0,20

 

Dụng cụ đo nhiệt độ

 

 

 

 

19

Nhiệt kế tối cao lều

chiếc

36

1

0,33

20

Nhiệt kế tối thấp lều

chiếc

36

1

0,33

21

Nhiệt kế thường mặt đất

chiếc

24

1

0,50

22

Nhiệt kế tối cao mặt đất

chiếc

24

1

0,50

23

Nhiệt kế tối thấp mặt đất

chiếc

24

1

0,50

24

Nhiệt kế các lớp đất sâu

bộ

24

1

0,50

25

Nhiệt kế thường đo nhiệt độ nước

chiếc

36

1

0,33

26

Nhiệt kế thường, tối cao, tối thấp, phao cho Bộ đo bốc hơi Class A

bộ

36

 

0,33

27

Giá đặt máy nhiệt ký, ẩm ký

chiếc

60

6

0,20

28

Cầu đo nhiệt độ đất

chiếc

36

6

0,33

29

Đồng hồ máy nhiệt ký

chiếc

60

6

0,20

 

Dụng cụ đo ẩm

 

 

 

 

30

Ẩm kế

bộ

60

1

0,20

31

Ẩm biểu Assman

bộ

36

1

0,33

32

Cốc ẩm biểu

chiếc

12

1

1,00

33

Giá ẩm kế lều

chiếc

60

6

0,20

34

Đồng hồ máy ẩm ký

chiếc

60

6

0,20

 

Dụng cụ đo thời gian nắng

 

 

 

 

35

Cột nhật quang ký

chiếc

60

6

0,20

 

Dụng cụ đo bốc hơi

 

 

 

 

36

Ống bốc hơi Piche

chiếc

36

1

0,33

37

Bộ ống đong GGI - 3000

bộ

24

1

1,00

38

Bệ đặt Class-A

chiếc

48

6

0,25

39

Giá đặt bộ đo bốc hơi GGI - 3000

chiếc

60

6

0,20

40

Chậu đựng nước bộ đo bốc hơi Class A

bộ

24

1

0,50

41

Gáo đong bộ đo bốc hơi Class A

bộ

24

 

0,50

 

Các dụng cụ khác

 

 

 

 

42

Điện thoại cố định (8 lần/ngày)

chiếc

60

 

0,20

43

Máy cắt cỏ (2 lần/tháng)

chiếc

60

6

0,20

44

Bộ sửa chữa cơ khí

bộ

60

 

0,20

45

Đồng hồ đo điện

chiếc

36

12

0,33

46

Chuột máy tính

chiếc

24

12

0,50

47

Bàn phím máy tính

chiếc

36

12

0,33

48

Bộ nạp điện ắcquy

bộ

60

6

0,20

49

Modem truyền dữ liệu

chiếc

48

 

0,25

50

Tăng đơ + cóc + cáp

bộ

48

 

0,25

51

Ngòi bút máy tự ghi

chiếc

12

 

4,00

52

Bộ lưu điện UPS

chiếc

48

12

0,25

53

Ắcquy cho các máy đo gió, đo mưa…

chiếc

24

1

0,50

B

Dụng cụ phòng làm việc

 

 

 

 

1

Bàn, ghế làm việc

bộ

72

 

1,33

2

Bàn, ghế để máy vi tính

bộ

72

 

0,17

3

Tủ đựng tài liệu

chiếc

72

 

0,50

4

Bóng đèn thắp sáng bảo vệ, công suất 0,1 kW (sử dụng trung bình 10giờ/ngày)

bộ

12

 

1,00

5

Đèn neon, công suất 0,04kW (sử dụng trung bình 6giờ/ngày)

bộ

12

 

5,00

6

Quạt trần, công suất 0,1kW (sử dụng trung bình 10giờ/ngày)

bộ

60

12

0,40

7

Quạt cây, công suất 0,045kW (sử dụng trung bình 10giờ/ngày)

chiếc

48

12

0,25

8

Đèn neon để bàn, công suất 0,02kW  (sử dụng trung bình 8giờ/ngày)

bộ

12

 

1,00

9

Đồng hồ bấm giây

chiếc

36

12

0,33

10

Đồng hồ báo thức

chiếc

48

12

0,25

11

La bàn

chiếc

60

 

0,20

12

Ni vô

chiếc

60

 

0,20

Dụng cụ phụ trợ

 

 

 

 

1

Thước dây 50m

chiếc

60

 

0,20

2

Xô đựng nước 10lít

chiếc

12

 

1,00

3

Ti vi

Chiếc

60

 

0,20

4

Đèn pin

chiếc

12

 

1,00

5

Máy tính cầm tay

chiếc

36

 

1,67

6

Radio catsette thu tin

chiếc

60

 

0,20

7

Dao con

chiếc

12

 

1,00

8

Dập ghim to

chiếc

24

 

0,50

9

Dập ghim nhỏ

chiếc

24

 

0,50

10

Gọt bút chì

chiếc

12

 

1,00

11

Dây dọi

chiếc

36

 

0,33

12

Đồng hồ treo tường

chiếc

36

 

0,33

13

Bảng trắng

Cái

36

 

0,33

14

Khung treo tường (80 x 100) cm

Cái

36

 

0,33

15

Kính để bàn dày 5mm

tấm

60

 

0,20

16

Can đựng xăng, dầu 10lít

chiếc

24

 

0,50

17

Đèn ắc quy có bộ nạp điện

chiếc

24

 

0,50

18

Kéo cắt giản đồ

chiếc

12

 

1,00

19

Thước nhựa trắng 0,8m; 0,3m

chiếc

12

 

1,00

D

Dụng cụ bảo hộ lao động

 

 

 

 

1

Ủng cao su

Đôi

12

 

5,00

2

Bộ quần áo mưa

bộ

12

 

5,00

3

Dây đeo an toàn trên cao

Cái

60

 

0,20

E

Tài liệu

 

 

 

 

1

Luật Khí tượng Thủy văn và các văn bản hướng dẫn Luật

quyển

60

 

0,40

2

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc khí tượng

quyển

60

 

0,40

3

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mã luật  khí tượng

quyển

60

 

0,40

4

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mã luật  khí tượng nông nghiệp

quyển

60

 

0,40

5

Quy định kỹ thuật đối với hoạt động của các trạm khí tượng thủy văn tự động

quyển

60

 

0,40

6

Hồ sơ kỹ thuật trạm

quyển

60

 

0,40

7

Át lát mây quốc tế

quyển

60

 

0,40

8

Bảng tra độ ẩm

quyển

60

 

0,20

9

Hướng dẫn phân định mây

quyển

60

 

0,40

10

Hướng dẫn đo mưa

quyển

60

 

0,40

11

Bản đồ địa phương (Huyện, Tỉnh)

bộ

60

 

0,40

12

Bảng tóm tắt mã luật SYNOP

tờ

60

 

0,40

13

Bảng tóm tắt mã luật TYPH

tờ

60

 

0,40

14

Bảng tóm tắt dạng mã CLIM

tờ

60

 

0,40

 

 

Dự phòng

A

Danh mục dụng cụ chuyên môn

50%

Các mục số: 13, 18, 29, 34

100%

Các mục số: 1, 2, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 30, 31, 32, 36, 37

d) Định mức vật liệu

- ĐVT: vật liệu/năm

TT

Danh mục

ĐVT

Định mức

A

Vật liệu chuyên môn

 

 

1

Sổ quan trắc khí tượng SKT1

quyển

16,00

2

Sổ quan trắc khí tượng SKT2

quyển

16,00

3

Sổ quan trắc nhiệt độ đất SKT3

quyển

16,00

4

Sổ quan trắc bốc hơi SKT13 (a hoặc b)

quyển

16,00

5

Sổ lưu điện SYNOP SKT21a

quyển

2,00

6

Sổ lưu điện TYPH SKT21b

quyển

1,00

7

Sổ lưu điện CLIM SKT21c

quyển

1,00

8

Báo cáo hàng tháng BCT 2

tờ

24,00

9

Báo cáo về máy BCT3

tờ

24,00

10

Giản đồ máy áp ký

tờ

430,00

11

Giản đồ máy nhiệt ký

tờ

430,00

12

Giản đồ máy ẩm ký

tờ

430,00

13

Giản đồ máy đo mưa tự ghi (vũ lượng ký)

tờ

430,00

14

Giản đồ nắng loại cong

tờ

660,00

15

Giản đồ nắng loại thẳng

tờ

230,00

16

Giấy bốc hơi Piche

chiếc

430,00

17

Vải ẩm kế

chiếc

80,00

18

Bản đồ dự báo địa phương DBĐP-1

tờ

24,00

19

Bản đồ theo dõi bão

tờ

12,00

20

Mực máy tự ghi (hộp 50ml)

hộp

4,00

B

Vật liệu phục vụ duy tu, bảo dưỡng

 

 

1

Dây kéo mỡ cáp dài 60m

cái

1,00

2

Dầu máy khâu

lít

0,30

3

Mỡ công nghiệp

kg

4,00

4

Nước cất rửa chùm tóc

lít

3,00

5

Bàn chải

chiếc

4,00

6

Chổi sơn

chiếc

5,00

8

Sơn chống rỉ

kg

5,00

7

Sơn trắng

kg

25,00

8

Sơn phun

bình

8,00

9

Khăn lau máy

cái

24,00

10

Xà phòng

kg

4,00

C

Truyền tin, năng lượng

 

 

1

Internet (Truyền số liệu)

gói

1,00

2

Điện thoại (thời gian sử dụng điện thoại 2,5phút/lần, 8 lần/ngày)

phút

7200,00

3

Điện tiêu thụ x 1,05 hao phí đường dây

kWh

3165,00

-

Điện xạc ắcquy (30giờ/tháng) 0,3kW

kWh

108,00

-

Điện tiêu thụ thông tin liên lạc (2giờ/ngày) 0,7kW

kWh

504,00

-

Điện cho máy tính 0,4kW (dùng 4giờ/ngày)

kWh

576,00

-

Điện cho Máy in 0,45kw (dùng 5giờ/tháng)

kWh

27,00

-

Điện cho đèn, quạt, ti vi 150kWh/tháng

kWh

1800,00

-

Điện hao phí đường dây 5%

 

150,00

4

Xăng:

 

144,00

-

Xăng máy phát điện dùng khi mất diện 2,2KVA 2giờ/tháng 1,5lít/giờ

lít

36,00

-

Xăng máy cắt cỏ  2,2KVA 3giờ/lần 1,5lít/giờ, tháng 2 lần

lít

108,00

5

Dầu

 

 

-

Dầu nhớt bằng 3% xăng cho máy phát điện

lít

1,08

-

Dầu nhớt bằng 3% xăng cho máy cắt cỏ

lít

3,24

6

Nước sạch 20m3/tháng

m3

240,00

D

Văn phòng phẩm

 

 

1

Hộp mực máy in

hộp

1,00

2

Sổ ghi chép khổ A4 (họp, ghi biên bản, giao ca, soát ca, lưu tin…)

quyển

5,00

3

Giấy kẻ li

tập

16,00

4

Giấy A4

gram

6,00

5

Cặp đựng tài liệu các loại

chiếc

10,00

6

Cặp kẹp sổ quan trắc

chiếc

4,00

7

Mực viết

hộp

6,00

8

Ghim

hộp

2,00

9

Pin đèn đi quan trắc ban đêm 7 đôi/tháng

đôi

84,00

10

Bút máy

chiếc

6,00

11

Bút chì xanh đỏ

chiếc

12,00

12

Bút chì đen

chiếc

48,00

2. Trạm khí tượng bề mặt hạng II

2.1. Nội dung công việc (Nhiệm vụ của trạm)

a) Quan trắc:

Thực hiện quan trắc đầy đủ các yếu tố khí tượng như trạm khí tượng bề mặt hạng 1 và theo dõi thời tiết liên tục, quan trắc và phát báo điện SYNOP 04 obs/ngày, phát báo điện CLIM, CLIMAT, phát báo điện TYPH khi có yêu cầu.

b) Thống kê, tính toán, lập các bảng số liệu quan trắc khí tượng

Thực hiện như trạm khí tượng bề mặt hạng I

c) Kiểm soát, chỉnh lý số liệu

Thực hiện như trạm khí tượng bề mặt hạng I

d) Duy tu bảo dưỡng máy, thiết bị công trình       

Thực hiện như trạm khí tượng bề mặt hạng I

2.2. Định mức

a) Định mức lao động

- ĐVT: công lao động/năm

TT

Định biên, công việc

Định mức

QTV3(4)

QTV4(6)

Tổng số

1

Định biên

1

3

4

2

Định mức công lao động

182,00

767,00

949,00

2.1

Quan trắc đầy đủ các yếu tố và theo dõi thời tiết liên tục, ghi sổ quan trắc và phát báo điện SYNOP 04obs/ngày, CLIM, CLIMAT, TYPH khi có yêu cầu.

 

724,00

724,00

2.2

Thống kê, tính toán, lập các bảng số liệu, nhập số liệu, in các bản số liệu khí tượng

 

22,00

22,00

2.3

Kiểm soát, chỉnh lý số liệu quan
trắc khí tượng.

146,00

 

146,00

2.4

Duy tu bảo dưỡng máy, thiết bị, công trình.

36,00

22,00

58,00

b) Định mức thiết bị

Định mức sử dụng thiết bị của trạm quan trắc khí tượng bề mặt hạng II cho 01 năm kế hoạch

ĐVT: thiết bị/năm

TT

Danh mục

ĐVT

Thời hạn sử dụng
(tháng)

Chu kỳ BD (tháng)

Định mức

SD

DP

 

Thiết bị đo gió

 

 

 

 

 

1

Máy gió Vild bảng nặng

bộ

180

6

0,07

 

-

Cột gió Vild

bộ

180

6

0,07

 

2

Máy gió tự báo

bộ

120

6

0,10

0,01

-

Cột máy gió

bộ

120

6

0,10

0,02

3

Máy đo gió có bộ lưu trữ số liệu

bộ

96

6

0,13

0,01

+

Bộ cảm biến gió đo (tốc độ + hướng)

bộ

96

6

0,13

0,01

+

Bộ lưu trữ số liệu

bộ

96

6

0,13

0,01

+

Bộ chống sét (nguồn, tín hiệu, trực tiếp)

bộ

60

3

0,20

 

+

Bộ phần mềm đi theo máy

bộ

96

6

0,13

 

+

Tháp gió + cáp néo

bộ

120

6

0,10

 

+

Dây dẫn tín hiệu

bộ

48

6

0,25

 

 

Thiết bị đo mưa

 

 

 

 

 

4

Máy đo mưa (tự ghi; hiện số)

bộ

120

1

0,10

0,01

 

Thiết bị đo áp suất khí quyển

 

 

 

 

 

5

Khí áp kế (thủy ngân; hộp)

máy

120

1

0,10

0,01

6

Khí áp ký

máy

120

1

0,10

0,01

7

Khí áp kế hiện số

máy

120

6

0,10

0,01

 

Thiết bị đo nhiệt độ

 

 

 

 

 

8

Nhiệt ký ngày

máy

120

1

0,10

0,01

9

Máy đo nhiệt độ đất hiện số

bộ

96

12

0,13

0,01

 

Thiết bị đo ẩm

 

 

 

 

 

10

Ẩm ký ngày

máy

96

1

0,13

0,01

 

Thiết bị đo nắng

 

 

 

 

 

11

Nhật quang ký

máy

180

1

0,07

0,01

 

Các thiết bị khác

 

 

 

 

 

12

Lều khí tượng (loại đơn, 4 mái)

chiếc

96

12

0,13

 

13

Hàng rào vườn (26 x 26)m

bộ

120

12

0,10

 

14

Thiết bị thông tin liên lạc (Vô tuyến điện Icom, Kenwood,….)

bộ

96

12

0,13

 

15

Máy vi tính

bộ

60

12

0,20

 

16

Máy in

chiếc

60

12

0,20

 

17

Máy phát điện (chỉ dùng khi bị mất điện) loại 2,2 KVA

chiếc

96

3

0,13

 

18

Máy ảnh kỹ thuật số

chiếc

84

 

0,14

 

c) Định mức dụng cụ

- ĐVT: dụng cụ/năm

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

Thời hạn sử dụng (tháng)

Chu kỳ BD (tháng)

Định mức

A

Dụng cụ chuyên môn

 

 

 

 

 

 

Dụng cụ đo gió

 

 

 

 

 

1

Linh kiện của máy gió kiểu chỉ thị kim

bộ

60

 

0,20

 

2

Linh kiện của máy đo gió kiểu hiện số

bộ

60

 

0,20

 

3

Giá đặt bộ hiển thị máy mưa

chiếc

60

12

0,20

 

 

Dụng cụ đo mưa

 

 

 

 

 

4

Thùng đo mưa (Vũ lượng kế)

chiếc

60

1

0,40

 

5

Cột thùng đo mưa

chiếc

60

6

0,20

 

6

Ống đo mưa 500 cm2

chiếc

24

1

1,00

 

7

Ống đo mưa 200 cm2

chiếc

24

1

1,00

 

8

Ống đo mưa 314 cm2

chiếc

24

1

1,00

 

9

Ngòi bút máy tự ghi

chiếc

12

1

2,00

 

10

Syphông vũ ký

chiếc

12

1

2,00

 

11

Linh kiện của máy đo mưa (tự ghi; hiện số)

bộ

36

 

0,33

 

12

Giá đặt bộ hiển thị máy gió (chỉ thị kim; hiện số)

chiếc

60

6

0,20

 

13

Đồng hồ máy đo mưa (tự ghi)

chiếc

60

6

0,20

 

14

Thước kẹp đo đường kính mưa đá

chiếc

48

 

0,25

 

15

Bộ dụng cụ đo tuyết

bộ

48

 

0,25

 

 

Dụng cụ đo áp suất khí quyển

 

 

 

 

 

16

Hộp bảo vệ khí áp kế (thủy ngân)

chiếc

60

6

0,20

 

17

Giá khí áp ký và khí áp kế hiện số

chiếc

60

6

0,20

 

18

Đồng hồ máy áp ký

chiếc

60

6

0,20

 

 

Dụng cụ đo nhiêt độ

 

 

 

 

 

19

Nhiệt kế tối cao lều

chiếc

36

1

0,33

 

20

Nhiệt kế tối thấp lều

chiếc

36

1

0,33

 

21

Nhiệt kế thường mặt đất

chiếc

24

1

0,50

 

22

Nhiệt kế tối cao mặt đất

chiếc

24

1

0,50

 

23

Nhiệt kế tối thấp mặt đất

chiếc

24

1

0,50

 

24

Nhiệt kế các lớp đất sâu

bộ

24

1

0,50

 

25

Nhiệt kế thường đo nhiệt độ nước

chiếc

36

1

0,33

 

26

Nhiệt kế thường, tối cao, tối thấp, phao cho Bộ đo bốc hơi Class A

bộ

36

 

0,33

 

27

Giá đặt máy nhiệt ký

chiếc

60

6

0,20

 

28

Cầu đo nhiệt độ đất

chiếc

36

6

0,33

 

29

Đồng hồ máy nhiệt ký

chiếc

60

6

0,20

 

 

Dụng cụ đo ẩm

 

 

 

 

 

30

Ẩm kế

bộ

60

1

0,20

 

31

Ẩm biểu Assman

bộ

36

1

0,33

 

32

Giá ẩm ký

chiếc

60

6

0,20

 

33

Cốc ẩm biểu

chiếc

12

1

1,00

 

34

Giá ẩm kế lều

chiếc

60

6

0,20

 

35

Đồng hồ máy ẩm ký

chiếc

60

6

0,20

 

 

Dụng cụ đo nắng

 

 

 

 

 

36

Cột nhật quang ký

chiếc

60

6

0,20

 

 

Dụng cụ đo bốc hơi

 

 

 

 

 

37

Ống bốc hơi Piche

chiếc

36

1

0,33

 

38

Bộ ống đong GGI - 3000

bộ

24

1

1,00

 

39

Giá đặt bộ đo bốc hơi GGI - 3000

chiếc

60

6

0,20

 

40

Bệ đặt Class-A

chiếc

48

6

0,25

 

41

Gáo đong bộ đo bốc hơi Class - A

bộ

24

 

0,50

 

 

Dụng cụ khác

 

 

 

 

 

42

Điện thoại cố định (4 lần/ngày)

chiếc

60

 

0,20

 

43

Máy cắt cỏ (tháng cắt 2 lần)

chiếc

60

6

0,20

 

44

Bộ sửa chữa cơ khí

bộ

60

 

0,20

 

45

Đồng hồ đo điện vạn năng

chiếc

96

12

0,13

 

46

Chuột máy tính

chiếc

24

12

0,50

 

47

Bàn phím máy tính

chiếc

36

12

0,33

 

48

Modem truyền dữ liệu

chiếc

48

6

0,25

 

49

Bộ nạp điện ắcquy

bộ

60

 

0,20

 

50

Tăng đơ + cóc + cáp

bộ

48

 

0,25

 

51

Ngòi bút máy tự ghi

chiếc

12

 

4,00

 

52

Ắcquy cho các máy đo gió, đo mưa…

chiếc

24

1

0,50

 

53

Bộ lưu điện UPS

chiếc

48

12

0,25

 

B

Dụng cụ phòng làm việc

 

 

 

 

 

1

Bàn, ghế làm việc

bộ

72

 

0,83

 

2

Bàn, ghế để máy vi tính

bộ

72

 

0,17

 

3

Tủ đựng tài liệu

cái

72

 

0,50

 

4

Bóng đèn thắp sáng bảo vệ  công suất 0,1 kW (sử dụng trung bình 10giờ/ngày)

bộ

12

 

1,00

 

5

Đèn neon phòng làm việc công suất 0,04 kW (sử dụng trung bình 6giờ/ngày)

bộ

12

 

5,00

 

6

Quạt trần công suất 0,1 kW (sử dụng trung bình 10giờ/ngày)

bộ

60

 

0,40

 

7

Quạt cây công suất 0,045kW (sử dụng trung bình 10giờ/ngày)

chiếc

48

 

0,25

 

8

Đèn neon để bàn công suất 0,02 kW (sử dụng trung bình 8giờ/ngày)

bộ

12

 

1,.00

 

9

Đồng hồ bấm giây

chiếc

36

12

0,33

 

10

Đồng hồ báo thức

chiếc

48

12

0,25

 

11

La bàn

chiếc

60

 

0,20

 

12

Ni vô

chiếc

60

 

0,20

 

 C

Dụng cụ phụ trợ

 

 

 

 

 

1

Thước dây 50m

chiếc

60

 

0,20

 

2

Xô đựng nước 10 lít

chiếc

12

 

1,00

 

3

Ti vi

chiếc

60

 

0,20

 

4

Đèn pin

chiếc

12

 

1,00

 

5

Máy tính cầm tay

chiếc

36

 

1.67

 

6

Radio catsette thu tin

chiếc

60

 

0,20

 

7

Dao con

chiếc

12

 

1,00

 

8

Dập ghim to

chiếc

24

 

0,50

 

9

Dập ghim nhỏ

chiếc

24

 

0,50

 

10

Gọt bút chì

chiếc

12

 

1,00

 

11

Dây dọi

chiếc

36

 

0,33

 

12

Đồng hồ treo tường

chiếc

36

 

0,33

 

13

Bảng trắng

cái

36

 

0,33

 

14

Khung treo tường (80 x 100) cm

cái

36

 

0,33

 

15

Kính để bàn dày 5mm

tấm

60

 

0,20

 

16

Can đựng xăng, dầu 10lít

chiếc

24

 

0,50

 

17

Đèn ắc quy có bộ nạp điện

chiếc

24

 

0,50

 

18

Kéo cắt giản đồ

chiếc

12

 

1,00

 

19

Thước nhựa trắng 0,8m; 0,3m

chiếc

12

 

1,00

 

D

Dụng cụ bảo hộ lao động

 

 

 

 

 

1

Ủng cao su

đôi

12

 

4,00

 

2

Bộ quần áo mưa

bộ

12

 

4,00

 

3

Dây đeo an toàn trên cao

chiếc

60

 

0,20

 

E

Tài liệu

 

 

 

 

 

1

Luật Khí tượng Thủy văn và các văn bản hướng dẫn Luật

quyển

60

 

0,40

 

2

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc khí tượng

quyển

60

 

0,40

 

3

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mã luật  khí tượng

quyển

60

 

0,40

 

4

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mã luật  khí tượng nông nghiệp

quyển

60

 

0,40

 

5

Quy định kỹ thuật đối với hoạt động của các trạm khí tượng thủy văn tự động

quyển

60

 

0,40

 

6

Hồ sơ kỹ thuật trạm

quyển

60

 

0,40

 

7

Át lát mây quốc tế

quyển

60

 

0,40

 

8

Bảng tra độ ẩm

quyển

60

 

0,20

 

9

Hướng dẫn phân định mây

quyển

60

 

0,40

 

10

Hướng dẫn đo mưa

quyển

60

 

0,40

 

11

Bản đồ địa phương (Huyện, Tỉnh)

bộ

60

 

0,40

 

12

Bảng tóm tắt mã luật SYNOP

tờ

60

 

0,40

 

13

Bảng tóm tắt mã luật TYPH

tờ

60

 

0,40

 

14

Bảng tóm tắt dạng mã CLIM

tờ

60

 

0,40

 

 

 

Dự phòng

A

Danh mục dụng cụ chuyên môn

50%

Các mục số: 13, 18, 29, 35

100%

Các mục số: 1, 2, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 30, 31, 33, 37

d) Định mức vật liệu

- ĐVT: vật liệu/năm

TT

Danh mục

ĐVT

Định mức

A

Vật liệu chuyên môn

 

 

1

Sổ quan trắc khí tượng SKT1

quyển

16,00

2

Sổ quan trắc khí tượng SKT2

quyển

16,00

3

Sổ quan trắc nhiệt độ đất SKT3

quyển

16,00

4

Sổ quan trắc bốc hơi SKT13 (a hoặc b)

quyển

16,00

5

Sổ lưu điện SYNOP SKT21a

quyển

2,00

6

Sổ lưu điện TYPH SKT21b

quyển

1,00

7

Sổ lưu điện CLIM SKT21c

quyển

1,00

8

Báo cáo hàng tháng BCT 2

tờ

24,00

9

Báo cáo về máy BCT3

tờ

24,00

10

Giản đồ máy áp ký

tờ

430,00

11

Giản đồ máy nhiệt ký

tờ

430,00

12

Giản đồ máy ẩm ký

tờ

430,00

13

Giản đồ máy đo mưa tự ghi (vũ lượng ký)

tờ

430,00

14

Giản đồ nắng loại cong

tờ

660,00

15

Giản đồ nắng loại thẳng

tờ

230,00

16

Giấy bốc hơi Piche

chiếc

430,00

17

Vải ẩm kế

chiếc

80,00

18

Bản đồ dự báo địa phương DBĐP-1

tờ

24,00

19

Bản đồ theo dõi bão

tờ

12,00

20

Mực máy tự ghi (hộp 50ml)

hộp

4,00

B

Vật liệu phục vụ duy tu, bảo dưỡng

 

 

1

Dây kéo mỡ cáp dài 60m

dây

1,00

2

Dầu máy khâu

lít

0,30

3

Mỡ công nghiệp

kg

4,00

4

Nước cất rửa chùm tóc

lít

3,00

5

Bàn chải

chiếc

4,00

6

Chổi sơn

chiếc

5,00

8

Sơn chống rỉ

kg

5,00

7

Sơn trắng

kg

20,00

8

Sơn phun

bình

7,00

9

Khăn lau máy

chiếc

24,00

10

Xà phòng

kg

4,00

C

Truyền tin, năng lượng, nước sạch

 

 

1

Internet (Truyền số liệu)

gói

1,00

2

Điện thoại (thời gian sử dụng điện thoại 2,5phút/lần, 4 lần/ngày)

phút

3600,00

3

Điện tiêu thụ

kWh

2955,00

-

Điện xạc ắcquy (30giờ/tháng) 0,3kW

kWh

108,00

-

Điện tiêu thụ thông tin liên lạc (2giờ/ngày) 0,7kW

kWh

504,00

-

Điện cho máy tính 0,4kW (dùng 4giờ/ngày)

kWh

576,00

-

Điện cho Máy in 0,45kW (dùng 5giờ/tháng)

kWh

27,00

-

Điện cho đèn, quạt, ti vi 140kWh/tháng

kWh

1600,00

-

Điện hao phí đường dây 5%

 

140,00

4

Xăng:

 

144,00

-

Xăng máy phát điện dùng khi mất diện 2,2KVA 2giờ/tháng 1,5lít/giờ

lít

36,00

-

Xăng máy cắt cỏ 2,2KVA 3giờ/lần 1,5lít/giờ, tháng 2 lần

lít

108,00

5

Dầu

 

 

-

Dầu nhớt bằng 3% xăng cho máy phát điện

lít

1,08

-

Dầu nhớt bằng 3% xăng cho máy cắt cỏ

lít

3,24

6

Nước sạch 16m3/tháng

m3

192,00

D

Văn phòng phẩm

 

 

1

Hộp mực máy in

hộp

1,00

1

Sổ ghi chép khổ A4 (họp, ghi biên bản, giao ca, soát ca, lưu tin…)

quyển

5,00

2

Giấy kẻ li

tập

16,00

3

Giấy A4

gram

5,00

4

Cặp đựng tài liệu các loại

chiếc

10,00

5

Cặp kẹp sổ quan trắc

chiếc

4,00

6

Mực viết

hộp

5,00

7

Ghim

hộp

2,00

8

Pin đèn đi quan trắc ban đêm 5 đôi/tháng

đôi

60,00

9

Bút máy

chiếc

4,00

10

Bút chì xanh đỏ

chiếc

12,00

11

Bút chì đen mềm

chiếc

48,00

3. Trạm khí tượng bề mặt hạng III

3.1. Nội dung công việc (Nhiệm vụ của trạm)

a) Quan trắc

Trạm khí tượng bề mặt hạng 3 thực hiện quan trắc theo chương trình rút gọn:

- Theo dõi thời tiết liên tục từ 0giờ - 1giờ30’ và 05giờ - 20giờ;

- Quan trắc các yếu tố như trạm hạng khí tượng bề mặt hạng 1, trừ quan trắc áp suất khí quyển, quan trắc và phát báo điện SYNOP 04 obs/ngày, phát báo điện CLIM, phát báo điện TYPH khi có yêu cầu.

b) Thống kê, tính toán, lập các bảng số liệu quan trắc khí tượng

Thực hiện như trạm khí tượng bề mặt hạng I

c) Kiểm soát, chỉnh lý số liệu

Thực hiện như trạm khí tượng bề mặt hạng I

d) Duy tu bảo dưỡng máy thiết bị công trình

Thực hiện như trạm khí tượng bề mặt hạng I

3.2. Định mức

a) Định mức lao động

- ĐVT: công lao động/năm

TT

Định biên, công việc

Định mức

QTV4(9)

Tổng số

1

Định biên

3

3

2

Định mức công lao động

719,00

719,00

2.1

Quan trắc đầy đủ các yếu tố trừ khí áp và theo dõi thời tiết liên tục, ghi sổ quan trắc và phát báo điện SYNOP 04obs/ngày, CLIM, CLIMAT, TYPH khi có yêu cầu.

504.00

504,00

2.2

Thống kê, tính toán, lập các bảng số liệu, nhập số liệu, in các bản số liệu khí tượng

14,00

14,00

2.3

Kiểm soát, chỉnh lý số liệu quan
trắc khí tượng.

140,00

140,00

2.4

Duy tu bảo dưỡng máy thiết bị công trình.

61,00

61,00

b) Định mức thiết bị

- ĐVT: thiết bị/năm

TT

Danh mục

ĐVT

Thời hạn sử dụng (tháng)

Chu kỳ BD (tháng)

Định mức

DP

DP

1

Máy gió Vild bảng nặng

bộ

180

6

0,07

 

-

Cột gió Vild

bộ

180

6

0,07

 

2

Máy gió tự báo, tự ghi

bộ

120

6

0,10

0,02

-

Cột máy gió

bộ

120

6

0,10

 

3

Máy đo gió có bộ lưu trữ số liệu

bộ

96

6

0,13

0,03

+

Bộ cảm biến gió đo (tốc độ + hướng)

bộ

96

6

0,13

0,03

+

Bộ lưu trữ số liệu

bộ

96

6

0,13

0,02

+

Bộ chống sét (nguồn, tín hiệu, trực tiếp)

bộ

60

3

0,20

 

+

Bộ phần mềm đi theo máy

bộ

96

6

0,13

 

+

Tháp gió + cáp néo

bộ

120

6

0,10

 

+

Dây dẫn tín hiệu

bộ

48

6

0,25

 

 

Thiết bị đo mưa

 

 

 

 

 

4

Máy đo mưa (tự ghi; hiện số)

máy

120

1

0,10

0.02

 

Thiết bị đo nhiệt

 

 

 

 

 

5

Nhiệt ký ngày

máy

120

1

0,10

0,02

6

Máy đo nhiệt độ đất hiện số

bộ

96

12

0,13

0,03

 

Thiết bị đo ẩm

 

 

 

 

 

7

Ẩm ký ngày

máy

96

1

0,13

0,03

 

Thiết bị đo nắng

 

 

 

 

 

8

Nhật quang ký

máy

180

1

0,07

0,01

 

Thiết bị khác

 

 

 

 

 

9

Lều khí tượng (loại đơn, 4 mái)

chiếc

96

12

0,13

 

10

Hàng rào vườn (16 x 20)m

bộ

120

12

0,10

 

11

Thiết bị thông tin liên lạc (Vô tuyến điện Icom, Kenwood,….)

bộ

96

12

0,13

 

12

Máy vi tính

bộ

60

12

0,20

 

13

Máy in

chiếc

60

3

0,20

 

14

Máy phát điện (chỉ dùng khi bị mất điện) 15giờ/tháng

chiếc

96

3

 

1,00

15

Máy ảnh kỹ thuật số

chiếc

84

 

0,14

 

c) Định mức dụng  cụ

- ĐVT: dụng cụ/năm

TT

Danh mục

ĐVT

Thời hạn sử dụng (tháng)

Chu kỳ BD (tháng)

Định mức

A

Dụng cụ chuyên môn

 

 

 

 

 

Dụng cụ đo gió

 

 

 

 

1

Linh kiện của máy gió kiểu chỉ thị kim

bộ

36

 

0,20

2

Linh kiện của máy đo gió kiểu hiện số

bộ

36

 

0,20

 

Dụng cụ đo mưa

 

 

 

 

3

Thùng đo mưa (Vũ lượng kế)

chiếc

60

1

0,40

4

Cột thùng đo mưa

chiếc

60

6

0,20

5

Ống đo mưa 500 cm2

chiếc

24

1

1,00

6

Ống đo mưa 200 cm2

chiếc

24

1

1,00

7

Ống đo mưa 314 cm2

chiếc

24

1

1,00

8

Ngòi bút máy tự ghi

chiếc

12

1

2,00

9

Syphông vũ ký

chiếc

12

1

2,00

10

Linh kiện của máy đo mưa (tự ghi; hiện số)

bộ

36

 

0,33

11

Giá đặt bộ hiển thị máy gió, máy mưa

chiếc

60

12

0,20

12

Thước kẹp đo đường kính mưa đá

chiếc

48

 

0,25

13

Bộ dụng cụ đo tuyết

bộ

48

 

0,25

14

Giá đặt máy vũ lượng ký

chiếc

60

6

0,20

15

Đồng hồ máy đo mưa tự ghi

chiếc

60

12

0,20

 

Dụng cụ đo nhiệt độ

 

 

 

 

16

Nhiệt kế tối cao lều

chiếc

36

1

0,33

17

Nhiệt kế tối thấp lều

chiếc

36

1

0,33

18

Nhiệt kế thường mặt đất

chiếc

24

1

0,50

19

Nhiệt kế tối cao mặt đất

chiếc

24

1

0,50

20

Nhiệt kế tối thấp mặt đất

chiếc

24

1

0,50

21

Nhiệt kế Savinốp

bộ

24

1

0,50

22

Đồng hồ máy tự ghi (nhiệt, ẩm, áp)

chiếc

48

6

0,25

23

Cầu đo nhiệt độ đất

chiếc

36

6

0,33

 

Dụng cụ đo ẩm

 

 

 

 

24

Ẩm kế

bộ

60

1

0,20

25

Ẩm biểu Assman

bộ

36

1

0,33

26

Giá ẩm ký, nhiệt ký

chiếc

60

6

0,20

27

Cốc ẩm biểu

chiếc

12

1

1,00

28

Giá ẩm kế lều

chiếc

60

6

0,20

 

Dụng cụ đo nắng

 

 

 

 

29

Cột nhật quang ký

chiếc

60

6

0,20

 

Dụng cụ đo bốc hơi

 

 

 

 

30

Ống Piche

chiếc

36

1

0,33

 

Các dụng cụ khác

 

 

 

 

31

Ngòi bút máy tự ghi

chiếc

12

1

4,00

32

Điện thoại cố định (4lần/ngày)

chiếc

60

 

0,20

33

Máy cắt cỏ (tháng cắt 2 lần)

chiếc

60

6

0,20

34

Bộ sửa chữa cơ khí

bộ

60

 

0,20

35

Đồng hồ đo điện vạn năng

chiếc

96

12

0,13

36

Bộ lưu điện UPS

chiếc

48

12

0,25

37

Chuột máy tính

chiếc

24

12

0,50

38

Bàn phím máy tính

chiếc

36

12

0,33

39

Modem truyền dữ liệu

chiếc

48

6

0,25

40

Ắcquy cho các máy đo gió, đo mưa…

chiếc

24

1

0,50

41

Bộ nạp điện ắcquy

bộ

60

 

0,20

42

Tăng đơ + cóc + cáp

bộ

48

 

0,25

B

Dụng cụ phòng làm việc

 

 

 

 

1

Bàn, ghế làm việc

bộ

72

 

0,67

2

Bàn, ghế để máy vi tính

bộ

72

 

0,17

3

Tủ đựng tài liệu

cái

72

 

0,50

4

Bóng đèn thắp sáng bảo vệ, công suất 0,1 kW  (10giờ/ngày)

bộ

12

 

1,00

5

Đèn neon, công suất 0,04 kW (sử sụng trung bình 6giờ/ngày)

bộ

12

 

5,00

6

Quạt trần, công suất 0,1 kW (sử sụng trung bình 10giờ/ngày)

bộ

60

12

0,40

7

Quạt cây, công suất 0,045 kW (sử sụng trung bình 10giờ/ngày)

chiếc

48

12

0,25

8

Đèn neon để bàn, công suất 0,02 kW  (sử sụng trung bình 8giờ/ngày)

bộ

12

 

1,00

9

Đồng hồ bấm giây

chiếc

48

12

0,25

10

Đồng hồ báo thức

chiếc

48

12

0,25

11

La bàn

chiếc

60

 

0,20

12

Ni vô

chiếc

60

 

0,20

Dụng cụ phụ trợ

 

 

 

 

1

Radio catsette thu tin

chiếc

60

 

0,20

2

Tivi

chiếc

60

 

0,20

3

Đèn pin

bộ

12

 

1,00

4

Máy tính cầm tay

chiếc

36

 

0,33

5

Thước dây 50m

chiếc

60

 

0,20

6

Xô đựng nước 10lít

chiếc

12

 

1,00

7

Dao con

chiếc

12

 

1,00

8

Dập ghim to

chiếc

24

 

0,50

9

Dập ghim nhỏ

chiếc

24

 

0,50

10

Gọt bút chì

chiếc

12

 

1,00

11

Dây dọi

chiếc

36

 

0,33

12

Đồng hồ treo tường

chiếc

36

 

0,33

13

Bảng trắng

chiếc

36

 

0,33

14

Khung treo tường   (80 x 100) cm

chiếc

36

 

0,33

15

Kính để bàn dày 5mm

tấm

60

 

0,20

16

Can đựng xăng, dầu 10lít

chiếc

24

 

0,50

17

Đèn ắc quy có bộ nạp điện

chiếc

12

 

1,00

18

Kéo cắt giản đồ

chiếc

12

 

1,00

D

Bảo hộ lao động

 

 

 

 

1

Ủng cao su

đôi

12

 

3,00

2

Quần áo mưa

bộ

12

 

3,00

3

Dây đeo an toàn trên cao

bộ

60

 

0,20

E

Tài liệu

 

 

 

 

1

Luật Khí tượng Thủy văn và các văn bản hướng dẫn Luật

quyển

60

 

0,40

2

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc khí tượng

quyển

60

 

0,40

3

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mã luật  khí tượng

quyển

60

 

0,40

4

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mã luật  khí tượng nông nghiệp

quyển

60

 

0,40

5

Quy định kỹ thuật đối với hoạt động của các trạm khí tượng thủy văn tự động

quyển

60

 

0,40

6

Hồ sơ kỹ thuật trạm

quyển

60

 

0,40

7

Át lát mây quốc tế

quyển

60

 

0,40

8

Bảng tra độ ẩm

quyển

60

 

0,20

9

Hướng dẫn phân định mây

quyển

60

 

0,40

10

Hướng dẫn đo mưa

quyển

60

 

0,40

11

Bản đồ địa phương (Huyện, Tỉnh)

bộ

60

 

0,40

12

Bảng tóm tắt mã luật SYNOP

tờ

60

 

0,40

13

Bảng tóm tắt mã luật TYPH

tờ

60

 

0,40

14

Bảng tóm tắt dạng mã CLIM

tờ

60

 

0,40

 

 

Dự phòng

A

Danh mục dụng cụ chuyên môn

50%

Các mục số: 15, 22

100%

Các mục số:  1, 2,  5, 6, 7,  8,  9, 10, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 24, 25, 27, 30, 31

d) Định mức vật liệu

- ĐVT: vật liệu/năm

TT

Tên vật liệu

ĐVT

Định mức

A

Vật liệu chuyên môn

 

 

1

Sổ quan trắc khí tượng SKT1

quyển

16,00

2

Sổ quan trắc khí tượng SKT2

quyển

16,00

3

Sổ quan trắc nhiệt độ đất SKT3

quyển

16,00

4

Sổ quan trắc bốc hơi SKT13 (a hoặc b)

quyển

16,00

5

Sổ lưu điện SYNOP SKT21a

quyển

2,00

6

Sổ lưu điện TYPH SKT21b

quyển

1,00

7

Sổ lưu điện CLIM SKT21c

quyển

1,00

8

Báo cáo hàng tháng BCT 2

tờ

24,00

9

Báo cáo về máy BCT3

tờ

24,00

10

Giản đồ máy nhiệt ký

tờ

430,00

11

Giản đồ máy ẩm ký

tờ

430,00

12

Giản đồ máy đo mưa tự ghi (vũ lượng ký)

tờ

430,00

13

Giản đồ nắng loại cong

tờ

660,00

14

Giản đồ nắng loại thẳng

tờ

230,00

15

Giấy bốc hơi Piche

chiếc

430,00

16

Vải ẩm kế

chiếc

80,00

17

Bản đồ dự báo địa phương DBĐP-1

tờ

24,00

18

Bản đồ theo dõi bão

tờ

12,00

19

Mực máy tự ghi (hộp 50ml)

hộp

4,00

B

Vật liệu phục vụ duy tu, bảo dưỡng

 

 

1

Dây kéo mỡ cáp dài 60m

cái

1,00

2

Dầu máy khâu

lít

0,30

3

Mỡ công nghiệp

kg

4,00

4

Nước cất rửa chùm tóc

lít

3,00

5

Bàn chải

chiếc

4,00

6

Chổi sơn

chiếc

4,00

8

Sơn chống rỉ

kg

4,00

7

Sơn trắng

kg

20,00

8

Sơn phun

bình

6,00

9

Khăn lau máy

cái

24,00

10

Xà phòng

kg

4,00

C

Truyền tin, năng lượng

 

 

1

Internet (Truyền số liệu)

gói

1,00

2

Điện thoại (thời gian sử dụng điện thoại 2,5phút/lần, 4 lần/ngày)

phút

3600,00

3

Điện tiêu thụ x 1,05 hao phí đường dây

kWh

2955,00

-

Điện xạc ắcquy (30giờ/tháng) 0,3kW

kWh

108,00

-

Điện tiêu thụ thông tin liên lạc (2 giờ /ngày) 0,7kW

kWh

504,00

-

Điện cho máy tính 0,4kW (dùng 4giờ/ngày)

kWh

576,00

-

Điện cho Máy in 0,45kW (dùng 5giờ/tháng)

kWh

27,00

-

Điện cho đèn, quạt, ti vi 140kWh/tháng

kWh

1600,00

-

Điện hao phí trên đường dây 5%

kWh

140,00

4

Xăng:

 

 

-

Xăng máy phát điện dùng khi mất diện 2,2KVA 2 giờ/tháng, 1,5lít/giờ

lít

36,00

-

Xăng máy cắt cỏ  2,2KVA 3 giờ/lần, 1,5lít/ giờ, tháng 2 lần

lít

108,00

5

Dầu

 

 

-

Dầu nhớt bằng 3% xăng cho máy phát điện

lít

1,08

-

Dầu nhớt bằng 3% xăng cho máy cắt cỏ

lít

3,24

6

Nước sạch 12m3/tháng

m3

144,00

D

Văn phòng phẩm

 

 

1

Hộp mực máy in

hộp

1,00

1

Sổ ghi chép khổ A4 (họp, ghi biên bản, giao ca, soát ca, lưu tin…)

quyển

5,00

2

Giấy kẻ li

tập

12,00

3

Giấy A4

gram

5,00

4

Cặp đựng tài liệu các loại

cái

10,00

5

Cặp kẹp sổ quan trắc

cái

4,00

6

Mực viết

hộp

5,00

7

Ghim

hộp

2,00

8

Pin đèn đi quan trắc ban đêm 5 đôi/tháng

đôi

60,00

9

Bút máy

chiếc

3,00

10

Bút chì xanh đỏ

chiếc

12,00

11

Bút chì đen mềm

chiếc

36,00

Điều 8. Trạm khí tượng nông nghiệp

1. Trạm khí tượng nông nghiệp hạng I

1.1. Nội dung công việc (Nhiệm vụ của trạm)

a) Quan trắc:

- Quan trắc thường xuyên các yếu tố vật lý khí tượng nông nghiệp, gồm: nhiệt độ không khí, nhiệt độ không khí trong quần thể cây trồng, nhiệt độ nước với cây trồng ruộng nước, nhiệt độ mặt đất, nhiệt độ các lớp đất sâu với cây trồng cạn và trong vườn quan trắc tại các độ sâu, ẩm độ không khí, độ ẩm đất tại các độ sâu, bốc hơi, bốc thoát hơi, mưa, nắng, bức xạ quang hợp, độ chua, độ mặn, gió tại độ cao 10 mét và 2 mét; Quan trắc thường xuyên các yếu tố vật hậu khí tượng nông nghiệp;

- Tổ chức thực nghiệm, kiểm chứng một số vấn đề nghiên cứu về khí tượng nông nghiệp trên một vùng rộng; điều tra, khảo sát chuyên đề các yếu tố vật lý khí tượng nông nghiệp và yếu tố vật hậu; làm đất, gieo trồng thí nghiệm theo chương trình đặc biệt;

- Đo đạc điều tra khảo sát định kỳ và không định kỳ về khí tượng nông nghiệp;

- Phục vụ tư vấn các vấn đề về khí tượng nông nghiệp trên vùng rộng lớn đại diện.

b) Thống kê, tính toán, lập các bảng số liệu quan trắc khí tượng nông nghiệp

- Nhập số liệu;

- Thống kê tính toán lập các bảng số liệu;

- In các bản số liệu.

c. Kiểm soát, chỉnh lý số liệu

- Kiểm soát nhập số liệu;

- Kiểm tra tính hợp lý của số liệu theo so sánh tương quan không gian, thời gian.

d. Duy tu bảo dưỡng máy thiết bị công trình

- Bảo dưỡng định kỳ;

- Kiểm tra căn chỉnh máy thiết bị.

1.2. Định mức

a) Định mức lao động

- ĐVT: công lao động/năm

TT

Định biên, công việc

Định mức

QTV3(6)

QTV4(10)

Tổng số

1

Định biên

1

3

4

2

Định mức công lao động

283,00

653,00

936,00

2.1

Quan trắc thường xuyên các yếu tố vật lý khí tượng nông nghiệp, các yếu tố vật hậu khí tượng nông nghiệp; Tổ chức thực nghiệm, kiểm chứng một số vấn đề nghiên cứu về khí tượng nông nghiệp trên một vùng rộng; điều tra, khảo sát chuyên đề các yếu tố vật lý khí tượng nông nghiệp và yếu tố vật hậu; làm đất, gieo trồng thí nghiệm theo chương trình đặc biệt; Đo đạc điều tra khảo sát định kỳ và không định kỳ về khí tượng nông nghiệp; Phục vụ tư vấn các vấn đề về khí tượng nông nghiệp

 

476,00

476,00

2.2

Thống kê, tính toán, lập các bảng số liệu, nhập số liệu, in các bản số liệu khí tượng

 

177,00

177,00

2.3

Kiểm soát, chỉnh lý số liệu quan
trắc khí tượng.

229,00

 

229,00

2.4

Duy tu bảo dưỡng máy thiết bị công trình.

54,00

 

54,00

b) Định mức thiết bị

- ĐVT: thiết bị/năm

TT

Danh mục

ĐVT

Thời hạn sử dụng
(tháng)

Chu kỳ
 BD (tháng)

Định mức

SD

DP

 

   Thiết bị đo gió

 

 

 

 

 

1

Máy gió, kiểu Vild bảng nặng

bộ

180

6

0,07

 

-

Cột gió Vild

bộ

180

6

0,07

 

2

Máy gió, kiểu chỉ thị kim

bộ

120

6

0,10

0,02

-

Cột máy gió

bộ

120

6

0,10

0,02

3

Máy gió cầm tay

máy

120

6

0,10

0,02

4

Máy gió tổng tốc độ

máy

120

1

0,10

 

5

Máy đo gió, kiểu hiện số có bộ lưu trữ số liệu

bộ

96

6

0,13