Thông tư Khongso

Dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành năm 2016

Nội dung toàn văn Thông tư hướng dẫn chế độ bảo hiểm tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp bắt buộc 2016


BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /2016/TT-BLĐTBXH

Hà Nội, ngày     tháng     năm 2016

DỰ THẢO

 

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP BẮT BUỘC

Căn cứ Luật an toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Nghị định số 37/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn lao động, Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm xã hội,

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hướng dẫn thực hiện chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động và hướng dẫn thi hành Nghị định số 37/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc (Sau đây gọi tắt là Nghị định số 37/2016/NĐ-CP).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc quy định tại khoản 1 Nghị định số 37/2016/NĐ-CP

2. Người sử dụng lao động theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội.

3. Người lao động đã nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp.

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Các đối tượng quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều này sau đây gọi tắt là người lao động.

Chương II

CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG – BỆNH NGHỀ NGHIỆP

Điều 3. Quy định về cách tính trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp một lần

1. Trợ cấp một lần quy định tại Nghị định số 37/2016/NĐ-CP được tính theo công thức sau:

Mức trợ cấp một lần

=

Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động

+

Mức trợ cấp tính theo số năm đóng BHXH

 

=

{5 x Lmin + (m – 5) x 0,5 x Lmin }

+

{0,5 x L + (t – 1) x 0,3 x L}

Trong đó:

- Lmin : Mức lương cơ sở.

- m: mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (lấy số tuyệt đối 5 ≤ m ≤ 30).

- L: Mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị. Trường hợp người lao động bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia bảo hiểm xã hội thì bằng mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của chính tháng đó.

- t : Số năm đóng bảo hiểm xã hội. Một năm tính đủ 12 tháng, không kể năm đầu đóng bảo hiểm xã hội.

Ví dụ: Ông Đ bị tai nạn lao động tháng 8/2016. Sau khi điều trị ổn định tại bệnh viện, ông Đ được giám định có mức suy giảm khả năng lao động là 20%. Ông Đ có 10 năm đóng bảo hiểm xã hội, mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội tháng 7/2016 là 3.200.000 đồng. Ông Đ thuộc đối tượng hưởng trợ cấp tai nạn lao động một lần với mức trợ cấp được tính như sau:

Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động

= 5 × 1.210.000 + (20 – 5) × 0,5 × 1.210.000

= 15.125.000 đồng

Mức trợ cấp tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội

= 0,5 x 3.200.000 + (10 – 1) x 0,3 x 3.200.000

= 10.240.000 đồng

Mức trợ cấp một lần của ông Đ là:

15.125.000 đồng + 10.240.000 đồng = 25.365.000 (đồng)

2. Quy định về cách tính trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng

Trợ cấp hằng tháng quy định tại Nghị định số 37/2016/NĐ-CP được tính theo công thức sau:

Mức trợ cấp hằng tháng

=

Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động

+

Mức trợ cấp tính theo số năm đóng BHXH

 

=

{0,3 x Lmin + (m – 31) x 0,02 x Lmin }

+

{0,005 x L + (t – 1) x 0,003 x L}

Trong đó:

- Lmin : Mức lương cơ sở.

- m : Mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (lấy số tuyệt đối 31 ≤ m ≤ 100).

- L : Mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị. Trường hợp người lao động bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia bảo hiểm xã hội thì bằng mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của chính tháng đó.

- t : Số năm đóng bảo hiểm xã hội. Một năm tính đủ 12 tháng, không kể năm đầu đóng bảo hiểm xã hội.

Ví dụ: Ông E trên đường đi họp bị tai nạn giao thông tháng 8/2016. Sau khi điều trị ổn định tại bệnh viện, ông E được giám định có mức suy giảm khả năng lao động là 40%. Ông E có 12 năm đóng bảo hiểm xã hội, mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội tháng 7/2007 là 3.400.000 đồng. Ông E thuộc đối tượng hưởng trợ cấp tai nạn lao động hằng tháng với mức trợ cấp được tính như sau:

Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động

= 0,3 x 1.210.000 + (40-31) x 0,02 x 1.210.000

= 580.800 (đồng/tháng)

Mức trợ cấp tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội

= 0,005 x 3.400.000 + (12-1) x 0,003 x 3.400.000

= 129.200 (đồng/tháng)

Mức trợ cấp hằng tháng của ông E là:

580.800 đồng/tháng + 129.200 đồng/tháng = 710.000 (đồng/tháng)

Điều 4. Quy định về thời điểm hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đối với người lao động điều trị nội trú, ngoại trú.

Thời điểm hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đối với người lao động điều trị nội trú được tính từ tháng người lao động điều trị xong, ra viện.

Trường hợp người lao động không điều trị nội trú thì thời điểm hưởng trợ cấp được tính từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa.

Trường hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà sau đó không xác định được thời điểm điều trị xong, ra viện (trong giấy ra viện còn có chỉ định hẹn khám lại; tháo bột; tháo nẹp; tháo vít) thì thời điểm hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng được tính từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa”.

Điều 5. Quy định về mức trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người lao động được giám định lại mức suy giảm khả năng lao động sau khi thương tật, bệnh tật tái phát

1. Đối với người lao động đã hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp một lần và hằng tháng trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 được thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 37 Nghị định số 37/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ;

2. Đối với người lao động đã hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp một lần và hằng tháng từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 khi giám định lại mức suy giảm khả năng lao động được hưởng mức trợ cấp được tính theo mức lương cơ sở kể từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa như sau:

a) Nếu mức suy giảm từ 30% trở xuống và thấp hơn hoặc bằng mức suy giảm hiện đã được hưởng chế độ trợ cấp một lần thì không được hưởng khoản trợ cấp mới; Trường hợp mức suy giảm cao hơn mức đã hưởng thì được hưởng thêm khoản chênh lệch so với mức trợ cấp một lần mới tương ứng với mức suy giảm khả năng lao động mới sau khi được giám định lại;

b) Người lao động đã hưởng chế độ trợ cấp một lần nếu kết quả giám định lại đủ điều kiện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng sau khi người lao động nộp lại số tiền trợ cấp một lần đã nhận.

c) Người lao động đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng nếu kết quả giám định lại cao hơn hoặc thấp hơn mức suy giảm hiện đang hưởng chế độ thì được hưởng chế độ trợ cấp tương ứng với mức suy giảm mới.

Điều 6. Quy định về mức trợ cấp đối với người lao động đã hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp một lần hoặc hàng tháng mà từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 trở đi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mới

1. Đối với người lao động đã hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp một lần hoặc hàng tháng mà từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 trở đi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mới thì tuỳ thuộc vào mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau khi giám định tổng hợp để giải quyết hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:

a) Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động mới được tính theo mức lương cơ sở tại tháng ra viện của lần điều trị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau cùng, hoặc tại tháng có kết luận giám định tổng hợp của Hội đồng giám định y khoa nếu không phải điều trị nội trú.

b) Mức trợ cấp tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội sau khi giám định tổng hợp được tính với số năm đóng bảo hiểm xã hội và tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau cùng.

Ví dụ: Ông G bị tai nạn lao động tháng 8/2016 với mức suy giảm khả năng lao động là 40%. Tháng 10/2016 ông G lại bị tai nạn lao động, được điều trị tại bệnh viện. Sau khi điều trị ổn định, tháng 11/2016 ông G ra viện và tháng 12/2016 ông được giám định tổng hợp tại Hội đồng giám định y khoa với mức suy giảm khả năng lao động sau khi giám định tổng hợp là 45%. Tính đến tháng 9/2016, ông G có 13 năm đóng bảo hiểm xã hội, mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội tháng 9/2016 là 1.680.000 đồng. Trợ cấp hàng tháng của ông G được tính như sau:

- Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động sau khi được giám định tổng hợp:

0,3 x 1.210.000 + (45 – 31) x 0,02 x 1.210.000 =  701.800 (đồng/tháng)

- Mức trợ cấp tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội:

0,005 x 1.680.000 + (13 – 1) x  0,003 x 1.680.000 =  68.880 (đồng/tháng)

- Mức trợ cấp hàng tháng mới của ông G là:

701.800 đồng/tháng + 68.880 đồng/tháng = 770.680 (đồng/tháng)

Điều 7. Quy định về thời điểm hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau khi giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động.

Thời điểm hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau khi giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động được tính kể từ tháng người lao động điều trị xong, ra viện của lần điều trị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau cùng, hoặc tại tháng có kết luận giám định tổng hợp của Hội đồng giám định y khoa nếu không phải điều trị nội trú.

Điều 8. Quy định về cấp tiền mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình và niên hạn cấp.

Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà bị tổn thương các chức năng hoạt động của cơ thể thì tuỳ theo tình trạng thương tật, bệnh tật được cấp tiền để mua các phương tiện trợ giúp sinh hoạt và dụng cụ chỉnh hình theo chỉ định tại cơ sở chỉnh hình và phục hồi chức năng thuộc ngành Lao động- Thương binh và Xã hội hoặc của bệnh viện cấp tỉnh trở lên (gọi tắt là cơ sở chỉnh hình và phục hồi chức năng).

a) Chế độ cấp tiền mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình và niên hạn cấp.

a1) Đối với người bị cụt chân, cụt tay, bị liệt:

- Người bị cụt chân được cấp tiền để mua chân giả, niên hạn là 3 năm (nếu cư trú ở miền núi, vùng cao thì niên hạn là 2 năm); mỗi năm được cấp thêm 170.000 đồng để mua các vật phẩm phụ.

- Người bị mất cả bàn chân hoặc nửa bàn chân không có khả năng lắp chân giả, hoặc bị ngắn chân, bàn chân bị lệch vẹo được cấp tiền để mua một đôi giầy chỉnh hình, hoặc một đôi dép chỉnh hình; niên hạn là 2 năm.

- Người bị cụt tay được cấp tiền để mua tay giả, niên hạn là 5 năm; mỗi năm được cấp thêm 60.000 đồng để mua các vật phẩm phụ.

- Người bị liệt toàn thân, hoặc liệt nửa người, hoặc liệt 2 chân hoặc cụt cả 2 chân không còn khả năng tự di chuyển thì được cấp tiền một lần để mua một chiếc xe lăn hoặc xe lắc; mỗi năm được cấp thêm 300.000 đồng để bảo trì phương tiện.

Mức tiền được cấp để mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình thực hiện theo Bảng giá phương tiện trợ giúp và dụng cụ chỉnh hình trong phụ lục kèm theo Thông tư này.

a2) Đối với người bị hỏng mắt, gãy răng, bị điếc:

- Người bị hỏng mắt được cấp tiền một lần để lắp mắt giả theo chứng từ thực tế của cơ sở chỉnh hình và phục hồi chức năng nơi điều trị.

- Người bị gãy răng được cấp tiền để làm răng giả với mức giá 1.000.000 đồng/1 răng; niên hạn là 5 năm.

- Người bị điếc cả 2 tai được cấp 500.000 đồng để mua máy trợ thính, niên hạn là 3 năm.

b) Chế độ thanh toán tiền tàu, xe:

Người lao động quy định tại điểm a nêu trên được thanh toán một lần tiền tàu, xe đi và về theo giá quy định của Nhà nước với phương tiện giao thông như xe khách, tàu hoả, tàu thuỷ từ nơi cư trú đến cơ sở chỉnh hình và phục hồi chức năng gần nhất.

Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng trước ngày 01/07/2016 thì việc trang cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình được thực hiện theo hướng dẫn tại các văn bản ban hành trước ngày 01/07/2016.

Điều 9. Quy định về nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi điều trị ổn định thương tật, bệnh tật theo Luật An toàn, vệ sinh lao động được quy định như sau:

1. Người lao động sau khi điều trị ổn định thương tật do tai nạn lao động hoặc bệnh tật do bệnh nghề nghiệp mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ.

2. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe trong một năm tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần, ngày đi và về nếu nghỉ tại cơ sở tập trung. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở hoặc Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời quyết định, cụ thể như sau:

a) Tối đa 10 ngày đối với người lao động suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

b) Tối đa 7 ngày đối với người lao động suy giảm khả năng lao động  từ 31% đến 50% do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

c) Bằng 5 ngày đối với người lao động suy giảm khả năng lao động từ 15% đến 30% do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

3. Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

a) Bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại gia đình;

b) Bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại cơ sở tập trung, mức hưởng này tính cả tiền đi lại, tiền ăn và ở.

Điều 10. Thời điểm hưởng đối với trường hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà sau đó không xác định được thời điểm điều trị xong, ra viện (trong giấy ra viện còn có chỉ định hẹn khám lại; tháo bột; tháo nẹp; tháo vít)

Trường hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà sau đó không xác định được thời điểm điều trị xong, ra viện (trong giấy ra viện còn có chỉ định hẹn khám lại; tháo bột; tháo nẹp; tháo vít) thì thời điểm hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng được tính từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa.

Điều 11. Quy định về trường hợp người lao động trước đó đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội sau đó gián đoạn rồi trở lại làm việc mà bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp ngay trong tháng đầu trở lại làm việc và đóng bảo hiểm xã hội

Trường hợp người lao động trước đó đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội sau đó gián đoạn rồi trở lại làm việc mà bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp ngay trong tháng đầu trở lại làm việc và đóng bảo hiểm xã hội thì thời gian và mức lương tính để hưởng trợ cấp bảo hiểm là thời gian đã tham gia đóng bảo hiểm cộng với 01 tháng đang tham gia bảo hiểm và mức lượng được tính trên cơ sở mức lượng của thời gian đóng bảo hiểm trước đó với mức lượng của tháng đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Điều 12. Quy định trường hợp hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người lao động có nhiều hợp đồng lao động

Trường hợp người lao động có nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì thời gian và mức lương tính để hưởng trợ cấp bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được tính như sau:

1. Thời gian tính hưởng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là thời gian đã tham gia đóng bảo hiểm của các hợp đồng, không tính thời gian trùng giữa các hợp đồng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

2. Mức lượng được tính trên cơ sở mức lương của các thời điểm đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Ví dụ: Ông A có mức lương đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của hợp đồng lao động làm việc tại Doanh nghiệp X là 3.600.000 đồng; ông có thời gian tham gia bảo hiểm tai nạn lao động từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 đến tháng 10 năm 2016. Đồng thời, Ông A có hợp đồng lao động và tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp với Doanh nghiệp Y với mức lượng đóng bảo hiểm là 2.500.000 đồng; thời gian đóng bảo hiểm từ tháng 01 tháng 07 năm 2016 đến tháng 10 năm 2016.

Mức lương hưởng trợ cấp tai nạn lao động được tính như sau:

- Từ 01 tháng 01 năm 2013 đến tháng 6 năm 2016 là 3.600.000 đồng;

- Từ ngày 01 tháng 07 năm 2016 đến tháng 10 năm 2016 là:

3.600.000 đồng + 2.500.000 đồng = 6.100.000 đồng.

3. Hồ sơ giải quyết chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp do đơn vị nơi người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có trách nhiệm lập và đề nghị.

Chương III

HỖ TRỢ HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG

Điều 13. Đối tượng và kế hoạch hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

Trình tự phê duyệt đối tượng, kế hoạch hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 37/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ được thực hiện cụ thể như sau:

1. Trước ngày 30 tháng 11 hàng năm, người sử dụng lao động có nhu cầu hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động có văn bản (Mẫu số 1 Phụ lục I) kèm theo danh sách các đối tượng đề nghị hỗ trợ huấn luyện (Mẫu số 2 Phụ lục I) gửi đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đóng trụ sở chính của đơn vị để xem xét.

2. Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổng hợp đề xuất của doanh nghiệp, lựa chọn đúng đối tượng theo quy định, phù hợp với yêu cầu thực tế của địa phương và lập bảng tổng hợp nhu cầu kinh phí hỗ trợ huấn luyện gửi về Cục An toàn lao động (Mẫu số 3 Phụ lục I).

3. Cục An toàn lao động chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp nhu cầu hỗ trợ huấn luyện của các địa phương. Trên cơ sở cân đối thu, chi của Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trình Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định phân bổ kinh phí cho các địa phương để hỗ trợ huấn luyện trong các ngành, lĩnh vực, khu vực cần ưu tiên hỗ trợ phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trước ngày 30 tháng 01 hằng năm.

Điều 14. Triển khai huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

1. Căn cứ quyết định phân bổ kinh phí hỗ trợ huấn luyện của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thông báo cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong các ngành, lĩnh vực, khu vực cần ưu tiên hỗ trợ phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hỗ trợ huấn luyện theo hướng dẫn hằng năm của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

2. Căn cứ vào đối tượng huấn luyện được ưu tiên hỗ trợ theo hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và khả năng của doanh nghiệp hoặc các tổ chức dịch vụ huấn luyện, người lao động có thể tham gia lớp huấn luyện do doanh nghiệp tổ chức hoặc tham dự lớp huấn luyện tập trung để bảo đảm tiết kiệm và phù hợp với khả năng triển khai của địa phương.

3. Kế hoạch hỗ trợ sẽ được thông báo đến doanh nghiệp được hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh.

Điều 15. Hồ sơ, thủ tục hỗ trợ huấn luyện

1. Trường hợp doanh nghiệp tự tổ chức huấn luyện, doanh nghiệp lập 02 bộ hồ sơ, 01 bộ lưu tại doanh nghiệp để theo dõi và gửi 01 bộ về Sở Lao động – Thương binh và Xã hội để được xem xét, phê duyệt. Hồ sơ gồm:

a) Công văn đề nghị thanh toán kinh phí hỗ trợ theo Mẫu số 04, Phụ lục I, ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Chương trình huấn luyện chi tiết phù hợp với đối tượng huấn luyện theo Chương trình khung quy định tại Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ;

c) Danh sách người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và bản sao (không cần công chứng) tài liệu chứng minh năng lực của người huấn luyện theo quy định;

d) Danh sách người tham dự huấn luyện và kết quả kiểm tra, sát hạch có chữ ký của người tham dự huấn luyện và người tổ chức huấn luyện theo Mẫu số 06 Phụ lục I, ban hành kèm theo Thông tư này;

đ) Bảng tổng hợp chi phí tổ chức huấn luyện kèm theo bản sao các chứng từ hợp lệ trong trường hợp doanh nghiệp đủ điều kiện tự huấn luyện, hoặc bản sao hợp đồng, thanh lý hợp đồng huấn luyện và hóa đơn tài chính trong trường hợp doanh nghiệp thuê Tổ chức huấn luyện đủ điều kiện thực hiện.

e) Sở Lao động – Thương binh và Xã hội kiểm tra hồ sơ đề nghị của doanh nghiệp và ban hành quyết định hỗ trợ kinh phí huấn luyện cho doanh nghiệp theo Mẫu số 07 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ của doanh nghiệp. Nếu không đồng ý thì phải có văn bản thông báo cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

2. Trong trường hợp đối tượng ở từng doanh nghiệp không bảo đảm số lượng tổ chức lớp huấn luyện riêng thì doanh nghiệp có thể đăng ký với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội địa phương để cử người tham dự các lớp huấn luyện ghép với những người cùng nhóm đối tượng huấn luyện của các doanh nghiệp khác.

Căn cứ vào số lượng người lao động đăng ký huấn luyện ghép, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định tổ chức lớp huấn luyện ghép với sự tham gia của những người cùng một đối tượng huấn luyện đến từ nhiều doanh nghiệp và ký hợp đồng huấn luyện với tổ chức huấn luyện đủ điều kiện theo quy định để thực hiện. Quy mô lớp huấn luyện, nội dung, chương trình và các điều kiện huấn luyện khác được thực hiện theo quy định tại Nghị định 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ.

3. Căn cứ quyết định của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chuyển kinh phí hỗ trợ cho doanh nghiệp hoặc chuyển cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (trường hợp Sở quyết định tổ chức lớp huấn luyện) trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định hỗ trợ của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

Chương IV

CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO HIỂM TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP

Điều 16. Nội dung thông tin, tuyên truyền về Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Các chế độ, chính sách về Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

2. Điều kiện, quy trình, thủ tục giải quyết các chế độ Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và hỗ trợ phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

3. Quy định của pháp luật an toàn, vệ sinh lao động về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

4. Giao Cục An toàn lao động chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội kế hoạch và kinh phí thực hiện thông tin, tuyên truyền về Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng năm để được phê duyệt trước khi trình Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam để được thông qua.

Điều 17. Nội dung thực hiện các nghiệp vụ Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

2. Thực hiện giải quyết các thủ tục về Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thuộc ngành Lao động – Thương binh và Xã hội và cơ quan Bảo hiểm xã hội các cấp; quản lý các đối tượng tham gia, đối tượng thụ hưởng chính sách về Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

3. Giao Cục An toàn lao động chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội kế hoạch và kinh phí thực hiện các nghiệp vụ Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng năm để được phê duyệt trước khi trình Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam để được thông qua.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Kế hoạch tài chính, quản lý, sử dụng và quyết toán

1. Hằng năm, cùng thời gian quy định về lập dự toán ngân sách nhà nước, cơ quan, tổ chức liên quan lập kế hoạch thu, chi bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và chi phí quản lý bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam như sau:

a) Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập kế hoạch thu, chi bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và chi phí quản lý bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

b) Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Công an nhân dân lập kế hoạch thu bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và chi phí quản lý bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;

c) Cục An toàn lao động lập kế hoạch kinh phí thực hiện công tác quản lý và kinh phí thông tin, tuyên truyền về Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho các đơn vị thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội được giao thực hiện các nhiệm vụ về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trình Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt và gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam để tổng hợp.

2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm tổng hợp dự toán thu, chi các chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, chi phí quản lý bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng năm, trình Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam thông qua và gửi Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định giao kế hoạch tài chính hằng năm.

3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định giao dự toán của Thủ tướng Chính phủ, Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm thực hiện xong việc giao dự toán thu, chi cho các đơn vị trực thuộc, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phân bổ chi phí quản lý bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho các đơn vị thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội được giao thực hiện các nhiệm vụ về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

4. Các đơn vị được giao kế hoạch thu, chi từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng và lập báo cáo quyết toán gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam thẩm định và tổng hợp trình Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam thông qua.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 19. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.

Điều 20. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan có liên quan kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.

2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm triển khai thực hiện Thông tư này.

Điều 21. Trách nhiệm thi hành

1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để kịp thời nghiên cứu, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, các cơ quan trực thuộc CP;
- Văn phòng BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan TW các đoàn thể và các Hội;
- Sở LĐTBXH tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty hạng đặc biệt;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Đăng Công báo;
- Website của Bộ LĐTBXH;
- Lưu: VT, Cục ATLĐ, PC.

KT.BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Doãn Mậu Diệp

 

PHỤ LỤC I

Mẫu 01: Văn bản đề nghị hỗ trợ chi phí huấn luyện

(Ban hành theo Thông tư số           /2016/TT-BLĐTBXH ngày       tháng       năm 2016)

TÊN CƠ SỞ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Kính gửi:

- Sở Lao động – Thương binh và Xã hội ………(1)………
- Bảo hiểm xã hội ……………(1)……………………

 

Tên cơ sở đề nghị: …………………………………………..

Địa chỉ: .........................................................................................................

Điện thoại: ..................................................................................

Người đại diện………………………… chức vụ ………………………

Đề nghị hỗ trợ huấn luyện cho người lao động đang làm việc tại cơ sở (có danh sách và dự trù kinh phí huấn luyện kèm theo) theo quy định tại Nghị định số 37/2016/NĐ-CP ngày 15/05/2016 của Chính phủ.

 

Nơi nhận:

……, ngày …… tháng ……..năm ……..

GIÁM ĐỐC

___________________

(1) Tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

 

Mẫu 02: Danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ huấn

(Ban hành theo Thông tư số           /2016/TT-BLĐTBXH ngày       tháng       năm 2016)

DANH SÁCH CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ HUẤN LUYỆN

TT

Họ và tên

Năm sinh

Nhóm đối tượng huấn luyện

Thời gian đóng Bảo hiểm TNLĐ-BNN

Mức kinh phí đề nghị hỗ trợ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG KINH PHÍ ĐỀ NGHỊ

 

 

 

Xác nhận của BHXH tỉnh, TP

……….., ngày…… tháng…… năm 20….

GIÁM ĐỐC

(Ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu 03: Bảng tổng hợp kinh phí đề nghị hỗ trợ huấn

(Ban hành theo Thông tư số           /2016/TT-BLĐTBXH ngày       tháng       năm 2016)

UBND tỉnh (thành phố)
SỞ LAO ĐỘNG – TB&XH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

…………..……, ngày        tháng       năm …………..

 

BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU KINH PHÍ HỖ TRỢ HUẤN LUYỆN

TT

Tên doanh nghiệp

Lĩnh vực hoạt động chủ yếu

Tổng số lao động của doanh nghiệp

Số người đề nghị hỗ trợ huấn luyện

Tổng kinh phí đề nghị hỗ trợ

Tổng số

Nhóm 1

Nhóm 2

Nhóm 3

Nhóm 5

Nhóm 6

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

……….., ngày…… tháng…… năm 20….

NGƯỜI LẬP BẢNG

GIÁM ĐỐC

(Ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu 04:  Văn bản đề nghị hỗ trợ chi phí huấn luyện của doanh nghiệp

(Ban hành theo Thông tư số           /2016/TT-BLĐTBXH ngày       tháng       năm 2016)

TÊN DOANH NGHIỆP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

……………., ngày ……tháng ……. năm ……….

 

ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HUẤN LUYỆN

Kính gửi:

- Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (1)……………
- Bảo hiểm xã hội ……………(1)……………..

 

Căn cứ Thông báo số ……….., ngày ……tháng …….năm ………của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội …………. Về việc hỗ trợ huấn luyện từ quỹ Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Đến nay, đơn vị đã hoàn thành khóa huấn luyện theo đúng quy định. Đề nghị Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và Bảo hiểm xã hội ……….(1)………. chuyển kinh phí hỗ trợ huấn luyện cho đơn vị với tổng số tiền là …………………………

Đơn vị gửi kèm các hồ sơ, chứng từ gồm:

---------------------------------------------------------------------------------------

---------------------------------------------------------------------------------------------

 

Nơi nhận:

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên, đóng dấu)

___________________

(1) Ghi tên tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

 

Mẫu 05: Danh sách người huấn luyện

(Kèm theo Thông tư số          /2016/TT-BLĐTBXH ngày       tháng       năm 2016)

DANH SÁCH NGƯỜI HUẤN LUYỆN

TT

Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

Địa chỉ cư trú

Phạm vi được huấn luyện (1)

Ký tên

Nam

Nữ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

……….., ngày…… tháng…… năm 20….

TỔ CHỨC HUẤN LUYỆN

(Ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu 06: Danh sách người được huấn luyện

(Kèm theo Thông tư số          /2016/TT-BLĐTBXH ngày       tháng       năm 2016)

DANH SÁCH NGƯỜI ĐƯỢC HUẤN LUYỆN

TT

Họ và tên

Năm sinh

Chức vụ, công việc

Thời gian huấn luyện

Kết quả sát hạch

Ký tên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

……….., ngày…… tháng…… năm 20….

TỔ CHỨC HUẤN LUYỆN

(Ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu 07: Quyết định hỗ trợ huấn luyện

(Kèm theo Thông tư số          /2016/TT-BLĐTBXH ngày       tháng       năm 2016)

UBND tỉnh (TP)
SỞ LAO ĐỘNG – TB&XH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số ………/……..

………………., ngày …… tháng …….. năm ………….

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

GIÁM ĐỐC SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI ………

- Căn cứ Nghị định 37/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ;

- Căn cứ Thông tư …../2016/TT-BLĐTBXH ngày      tháng       năm 2016 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội;

- Căn cứ hồ sơ đề nghị hỗ trợ huấn luyện của …………………….

- Theo đề nghị của …………………

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho ………………….

Chi tiết như sau:

Nhóm 1: (số người) được huấn luyện, số tiền hỗ trợ ……… đồng

Nhóm 2: (số người) được huấn luyện, số tiền hỗ trợ ……… đồng

Nhóm 3: (số người) được huấn luyện, số tiền hỗ trợ ……… đồng

Nhóm 5: (số người) được huấn luyện, số tiền hỗ trợ ……… đồng

Nhóm 6: (số người) được huấn luyện, số tiền hỗ trợ ……… đồng

Tổng kinh phí hỗ trợ là: …………………………..

Điều 2. Trách nhiệm thực hiện

Cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh (TP) chịu trách nhiệm chuyển kinh phí hỗ trợ cho ……………. Theo đúng quy định.

Điều 3. Điều khoản thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký

………………………….., cơ quan BHXH tỉnh (TP), tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

GIÁM ĐỐC

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

Thuộc tính Dự thảo văn bản Khongso

Loại văn bảnThông tư
Số hiệuKhongso
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành26/09/2016
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcLao động - Tiền lương, Bảo hiểm
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Dự thảo văn bản Khongso

Lược đồ Thông tư hướng dẫn chế độ bảo hiểm tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp bắt buộc 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Thông tư hướng dẫn chế độ bảo hiểm tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp bắt buộc 2016
                Loại văn bảnThông tư
                Số hiệuKhongso
                Cơ quan ban hànhBộ Lao động - Thương binh và Xã hội
                Người kýDoãn Mậu Diệp
                Ngày ban hành26/09/2016
                Ngày hiệu lực...
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcLao động - Tiền lương, Bảo hiểm
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Thông tư hướng dẫn chế độ bảo hiểm tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp bắt buộc 2016

                  Lịch sử hiệu lực Thông tư hướng dẫn chế độ bảo hiểm tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp bắt buộc 2016

                  • 26/09/2016

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực