Thông tư liên tịch 09/2008/TTLT-BTP-BNV-BTC

Thông tư liên tịch 09/2008/TTLT-BTP-BNV-BTC hướng dẫn Quyết định 86/2007/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với thẩm tra viên thi hành án dân sự do Bộ Tư pháp - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành

Thông tư liên tịch 09/2008/TTLT-BTP-BNV-BTC chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với thẩm tra viên thi hành án dân sự đã được thay thế bởi Thông tư 01/2018/TT-BTP bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành và được áp dụng kể từ ngày 20/03/2018.

Nội dung toàn văn Thông tư liên tịch 09/2008/TTLT-BTP-BNV-BTC chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với thẩm tra viên thi hành án dân sự


BỘ TƯ PHÁP - BỘ NỘI VỤ -
BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 09/2008/TTLT-BTP-BNV-BTC

Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2008

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 86/2007/QĐ-TTg NGÀY 11 THÁNG 6 NĂM 2007 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM THEO NGHỀ ĐỐI VỚI THẨM TRA VIÊN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Quyết định số 86/2007/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với thẩm tra viên thi hành án dân sự.

Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với thẩm tra viên thi hành án dân sự như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC PHỤ CẤP

1. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với các ngạch thẩm tra viên thi hành án dân sự trong cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự bao gồm các đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 86/2007/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với thẩm tra viên thi hành án dân sự (sau đây gọi tắt là Quyết định số 86/2007/QĐ-TTg)

Mức phụ cấp trách nhiệm

a) Thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề bằng 15% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có);

b) Thẩm tra viên chính thi hành án dân sự được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề bằng 20% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có);

c) Thẩm tra viên thi hành án dân sự được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

II. NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG

1. Đối tượng được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề quy định tại khoản 1 mục I của Thông tư này là những người được cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm vào các ngạch thẩm tra viên thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật;

2. Cán bộ, công chức được bổ nhiệm vào ngạch thẩm tra viên thi hành án dân sự nào thì được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề theo quy định đối với ngạch thẩm tra viên thi hành án dân sự đó;

3. Các trường hợp quy định tại khoản 1 mục I của Thông tư này không được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề trong các trường hợp sau:

a) Khi chuyển sang ngạch công chức khác, nghỉ hưu, thôi việc, nghỉ việc hoặc được thuyên chuyển, điều động sang cơ quan khác không thuộc cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự;

b) Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

c) Thời gian đi học trong nước từ 03 tháng liên tục trở lên;

d) Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương từ 01 tháng liên tục trở lên;

đ) Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội;

e) Thời gian bị đình chỉ công tác.

4. Trường hợp được bổ nhiệm vào ngạch thẩm tra viên thi hành án dân sự cao hơn (nâng ngạch) mà tổng mức tiền lương cộng phụ cấp trách nhiệm theo nghề ở ngạch mới bổ nhiệm thấp hơn tổng mức tiền lương cộng phụ cấp trách nhiệm theo nghề đã hưởng ở ngạch cũ thì được bảo lưu phần chênh lệch giữa tổng mức tiền lương cộng phụ cấp trách nhiệm theo nghề ở ngạch cũ so với tổng mức tiền lương cộng phụ cấp trách nhiệm theo nghề ở ngạch mới cho đến khi được nâng bậc lương liền kề ở ngạch mới.

Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn H, Thẩm tra viên thi hành án dân sự, đang xếp lương bậc 7, hệ số lương 4,32 ngạch thẩm tra viên (mã số 03.230); thời gian xét nâng bậc lương lần sau được tính kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2005.

Tổng mức tiền lương cộng tiền phụ cấp trách nhiệm theo nghề của ông H ở ngạch thẩm tra viên, một tháng (tháng 03 năm 2008) được hưởng là:

(4,32 x 540.000) + (4,32 x 540.000 x 25%) = 2.916.000 đồng/tháng.

Đến ngày 01 tháng 4 năm 2008, ông H được bổ nhiệm vào ngạch thẩm tra viên chính (mã số 03.231), xếp bậc 1, hệ số lương 4,40; thời gian xét nâng bậc lương lần sau được tính kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2005.

Tổng mức tiền lương cộng tiền phụ cấp trách nhiệm theo nghề của ông H ở ngạch thẩm tra viên chính, một tháng (tháng 4 năm 2008) được hưởng là:

(4,40 x 540.000) + (4,40 x 540.000 x 20%) = 2.851.200 đồng/tháng

Do tổng mức tiền lương cộng tiền phụ cấp trách nhiệm theo nghề của ông H tính theo ngạch mới được bổ nhiệm thấp hơn tổng mức tiền lương cộng tiền phụ cấp trách nhiệm theo nghề khi còn ở ngạch cũ, nên ông H được bảo lưu phần chênh lệch là 64.800 đồng (2.916.000 đồng - 2.851.200 đồng) cho đến khi được nâng bậc lương liền kề ở ngạch mới được bổ nhiệm (bậc 2, hệ số lương 4,74 ngạch thẩm tra viên chính).

III. CÁCH TÍNH, PHƯƠNG THỨC CHI TRẢ VÀ NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Cách tính

Mức tiền phụ cấp trách nhiệm

=

Hệ số lương chuyên môn, nghiệp vụ hiện hưởng cộng với hệ số phụ cấp lãnh đạo và % (quy theo hệ số) phụ cấp thâm niên vượt khung hiện hưởng (nếu có)

x

Mức lương tối thiểu chung

x

Tỷ lệ % phụ cấp trách nhiệm được hưởng

Ví dụ 2: Ông A, Thẩm tra viên thi hành án dân sự, đang hưởng hệ số lương 3,99 bậc 6 ngạch thẩm tra viên (mã số 03.230).

Mức tiền phụ cấp trách nhiệm theo nghề của ông A một tháng (tháng 5 năm 2008) là:

3,99 x 540.000 đồng/tháng x 25% = 538.650 đồng/tháng.

Ví dụ 3: Ông B, Trưởng phòng chuyên môn cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, đang hưởng hệ số lương 4,74 bậc 2 ngạch thẩm tra viên chính (mã số 03.231) và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo là 0,4.

Mức tiền phụ cấp trách nhiệm theo nghề của ông B một tháng (tháng 5 năm 2008) là:

(4,74 + 0,4) x 540.000 đồng/tháng x 20% = 555.120 đồng/tháng.

2. Phương thức chi trả phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với thẩm tra viên thi hành án dân sự

a) Các đối tượng được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với thẩm tra viên thi hành án dân sự thuộc biên chế trả lương của cơ quan nào thì cơ quan đó chi trả;

b) Phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với thẩm tra viên thi hành án dân sự được tính trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

3. Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với thẩm tra viên thi hành án dân sự được bố trí từ nguồn kinh phí do Ngân sách nhà nước bảo đảm, được cấp theo Luật Ngân sách nhà nước và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện cải cách tiền lương.

IV. HIỆU LỰC THI HÀNH

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

2. Chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với thẩm tra viên thi hành án dân sự được thực hiện kể từ ngày Quyết định số 86/2007/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành. Các đối tượng được bổ nhiệm vào các ngạch thẩm tra viên thi hành án dân sự sau ngày 19 tháng 7 năm 2007 (ngày Quyết định số 86/2007/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành) thì được hưởng phụ cấp trách nhiệm kể từ ngày được bổ nhiệm vào ngạch.

Trong quá trình thực hiện có khó khăn vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Tư pháp để thống nhất với Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính nghiên cứu, giải quyết./.

 

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ NỘI VỤ
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Duy Thăng

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ TƯ PHÁP
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Đức Chính

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan Trung ương các Đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo, Website Chính phủ;
- Sở Tư pháp, THADS các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Vụ Pháp luật Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản, Cục THADS);
- Lưu: VT Bộ Tư pháp, VT Bộ Nội vụ, VT Bộ Tài chính;
- Lưu Vụ Tiền lương - Bộ Nội vụ;
- Lưu Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 09/2008/TTLT-BTP-BNV-BTC

Loại văn bảnThông tư liên tịch
Số hiệu09/2008/TTLT-BTP-BNV-BTC
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành27/11/2008
Ngày hiệu lực29/12/2008
Ngày công báo14/12/2008
Số công báoTừ số 642 đến số 643
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Lao động - Tiền lương
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 20/03/2018
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 09/2008/TTLT-BTP-BNV-BTC

Lược đồ Thông tư liên tịch 09/2008/TTLT-BTP-BNV-BTC chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với thẩm tra viên thi hành án dân sự


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Thông tư liên tịch 09/2008/TTLT-BTP-BNV-BTC chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với thẩm tra viên thi hành án dân sự
              Loại văn bảnThông tư liên tịch
              Số hiệu09/2008/TTLT-BTP-BNV-BTC
              Cơ quan ban hànhBộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp
              Người kýNguyễn Đức Chính, Đỗ Hoàng Anh Tuấn, Nguyễn Duy Thăng
              Ngày ban hành27/11/2008
              Ngày hiệu lực29/12/2008
              Ngày công báo14/12/2008
              Số công báoTừ số 642 đến số 643
              Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Lao động - Tiền lương
              Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 20/03/2018
              Cập nhậtnăm ngoái

              Văn bản được dẫn chiếu

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Thông tư liên tịch 09/2008/TTLT-BTP-BNV-BTC chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với thẩm tra viên thi hành án dân sự

                    Lịch sử hiệu lực Thông tư liên tịch 09/2008/TTLT-BTP-BNV-BTC chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với thẩm tra viên thi hành án dân sự