Thông tư liên tịch 12/2002/TTLT/BLĐTBXH-BTC

Thông tư liên tịch 12/2002/TTLT/BLĐTBXH-BTC hướng dẫn chế độ, chính sách đối với cán bộ làm việc tại các cơ sở chữa bệnh được thành lập theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 6/7/1995 do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính ban hành

Thông tư liên tịch 12/2002/TTLT/BLĐTBXH-BTC hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ làm việc các cơ sở chữa bệnh đã được thay thế bởi Thông tư liên tịch 13/2007/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC hướng dẫn phụ cấp cán bộ, viên chức làm việc quản lý người nghiện ma túy, bán dâm và sau cai nghiện và được áp dụng kể từ ngày 16/09/2007.

Nội dung toàn văn Thông tư liên tịch 12/2002/TTLT/BLĐTBXH-BTC hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ làm việc các cơ sở chữa bệnh


BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI-BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 12/2002/TTLT/BLĐTBXH-BTC

Hà Nội , ngày 12 tháng 7 năm 2002

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI - BỘ TÀI CHÍNH SỐ 12/2002/TTLT/BLĐTBXH-BTC NGÀY 12 THÁNG 7 NĂM 2002 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ LÀM VIỆC TẠI CÁC CƠ SỞ CHỮA BỆNH ĐƯỢC THÀNH LẬP THEO PHÁP LỆNH XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH NGÀY 6/7/1995

Thi hành Quyết định số 25/2002/QĐ-TTg ngày 01/02/2002 của Thủ tướng Chính phủ quy định một số chế độ, chính sách đối với cán bộ làm việc tại các Cơ sở chữa bệnh được thành lập theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 6 tháng 7 năm 1995. Sau khi có ý kiến của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ tại Công văn số 58/BTCCBCP-TL ngày 9/5/2002, Bộ Y tế tại Công văn số 3707/YT-ĐTr ngày 15/5/2002, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

I. CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐẶC THÙ NGHỀ NGHIỆP:

1. Đối tượng được hưởng: cán bộ, nhân viên đang làm việc tại các Cơ sở chữa bệnh bao gồm:

- Cán bộ, công chức, viên chức trong chỉ tiêu biên chế.

- Cán bộ, nhân viên điều động, biệt phái và nhân viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động (không xác định thời hạn, xác định thời hạn và theo mùa vụ hoặc công việc) từ 3 tháng trở lên.

2. Mức phụ cấp: trong khoảng từ 200.000đ - 500.000đồng/cán bộ/tháng.

3. Nguyên tắc xác định: phụ cấp đặc thù nghề nghiệp là chế độ, chính sách đãi ngộ cho cán bộ, nhân viên làm việc trong điều kiện quản lý các đối tượng nghiện ma tuý, mại dâm và bị nhiễm HIV/AIDS với nội dung công việc phức tạp, nguy hiểm tại Cơ sở chữa bệnh. Mức phụ cấp đặc thù nghề nghiệp được xác định như sau:

3.1. Căn cứ điều kiện làm việc khó khăn gian khổ, tính chất mức độ phức tạp, nguy hiểm của công việc; địa bàn đặt Cơ sở chữa bệnh (ở vùng đồng bằng, vùng núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo); cơ sở hạ tầng, điều kiện sinh hoạt văn hoá, tinh thần, học tập, khám chữa bệnh,… chưa đầy đủ.

3.2. Căn cứ những chức danh hoặc nhóm chức danh cần khuyến khích, động viên và thu hút cán bộ tâm huyết có trình độ, phù hợp với tiêu chuẩn chức danh cần tuyển dụng, có kinh nghiệm thực tiễn đáp ứng yêu cầu công việc… yên tâm làm việc lâu dài tại Cơ sở chữa bệnh.

Căn cứ khung mức phụ cấp và nguyên tắc nêu trên, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định một mức phụ cấp chung cho cơ sở chữa bệnh hoặc quy định mức phụ cấp ưu tiên cho một số chức danh cần thu hút, khuyến khích vào làm việc tại Cơ sở chữa bệnh.

II. CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP CHUYÊN NGÀNH Y TẾ:

Riêng đối với cán bộ, nhân viên chuyên ngành y tế được hưởng thêm các phụ cấp sau:

1. Phụ cấp thường trực:

Mức phụ cấp 7.000 đồng cho ca trực được áp dụng theo quy định tại điểm 2 Điều 1 Quyết định số 794/TTg ngày 5/12/1995 của Thủ tướng Chính phủ quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức ngành Y tế đối với bác sĩ, y sĩ, kỹ thuật viên, y tá, hộ lý phải trực ngoài giờ tiêu chuẩn 24/24 giờ (sau khi hoàn thành giờ tiêu chuẩn một ngày làm việc, phải trực 16h tiếp theo ngoài giờ tiêu chuẩn).

2. Phụ cấp điều trị cắt cơn:

Mức phụ cấp 20% trên lương ngạch, bậc áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức y tế trực tiếp điều trị cắt cơn, giải độc từ 10-20 ngày cho người nghiện ma tuý (bao gồm cả cán bộ, nhân viên trực tiếp phục vụ điều trị cắt cơn cho người nghiện ma tuý):

- Khám bệnh và chuẩn đoán, xét nghiệm cận lâm sàng, điều trị cắt cơn, phục hồi tâm lý hành vi, tiêm và cấp phát thuốc;

- Phục vụ người nghiện ma tuý (làm các công việc: trông coi, bảo vệ, vận chuyển, chăm sóc, cho ăn, uống thuốc, tắm giặt…; vệ sinh buồng bệnh, môi trường và các công việc khác có liên quan trực tiếp đến người nghiện ma tuý).

3. Phụ cấp đặc thù nghề đặc biệt:

Mức phụ cấp 40% trên lương ngạch bậc (không bao gồm các loại phụ cấp khác) áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức chuyên môn y tế, bao gồm cả cán bộ, nhân viên thường xuyên trực tiếp;

- Khám bệnh, điều trị người nghiện ma tuý, mại dâm bị nhiễm HIV/AIDS;

- Phục vụ người nghiện ma tuý, mại dâm bị nhiễm HIV/AIDS (làm các công việc: trông coi, bảo vệ, vận chuyển, chăm sóc, cho ăn, uống thuốc,…).

III. NGUỒN KINH PHÍ VÀ HÌNH THỨC CHI TRẢ

1. Nguồn kinh phí chi trả cho các khoản phụ cấp quy định tại phần I và II của Thông tư này do ngân sách địa phương đảm bảo, nằm ngoài định mức kinh phí thường xuyên của các Cơ sở chữa bệnh; và từ nguồn cung ứng dịch vụ, lao động sản xuất, đóng góp của đối tượng và các nguồn tài trợ nhân đạo khác.

2. Các khoản phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức tại phần I và II nêu trên được trả theo kỳ lương hàng tháng, không sử dụng để tính hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khoản đóng góp khác.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá căn cứ điều kiện làm việc, đặc điểm tổ chức lao động của Cơ sở chữa bệnh và tình hình thực tế của địa phương, xác định mức phụ cấp đặc thù nghề nghiệp trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định.

2. Hàng năm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn Cơ sở chữa bệnh lập dự toán thực hiện chi và thanh quyết toán các khoản phụ cấp trên theo quy định hiện hành của Nhà nước.

3. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 02 năm 2002. Các quy định trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc, đề nghị báo cáo về liên Bộ để nghiên cứu giải quyết.

Nguyễn Sinh Hùng

(Đã ký)

Nguyễn Thị Hằng

(Đã ký)

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 12/2002/TTLT/BLĐTBXH-BTC

Loại văn bảnThông tư liên tịch
Số hiệu12/2002/TTLT/BLĐTBXH-BTC
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành12/07/2002
Ngày hiệu lực16/02/2002
Ngày công báo15/08/2002
Số công báoSố 39
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Lao động - Tiền lương
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 16/09/2007
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 12/2002/TTLT/BLĐTBXH-BTC

Lược đồ Thông tư liên tịch 12/2002/TTLT/BLĐTBXH-BTC hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ làm việc các cơ sở chữa bệnh


Văn bản bị thay thế

    Văn bản hiện thời

    Thông tư liên tịch 12/2002/TTLT/BLĐTBXH-BTC hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ làm việc các cơ sở chữa bệnh
    Loại văn bảnThông tư liên tịch
    Số hiệu12/2002/TTLT/BLĐTBXH-BTC
    Cơ quan ban hànhBộ Tài chính, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
    Người kýNguyễn Thị Hằng, Nguyễn Sinh Hùng
    Ngày ban hành12/07/2002
    Ngày hiệu lực16/02/2002
    Ngày công báo15/08/2002
    Số công báoSố 39
    Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Lao động - Tiền lương
    Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 16/09/2007
    Cập nhật4 năm trước

    Văn bản hướng dẫn

      Văn bản được hợp nhất

        Văn bản hợp nhất

          Văn bản gốc Thông tư liên tịch 12/2002/TTLT/BLĐTBXH-BTC hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ làm việc các cơ sở chữa bệnh

          Lịch sử hiệu lực Thông tư liên tịch 12/2002/TTLT/BLĐTBXH-BTC hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ làm việc các cơ sở chữa bệnh