Chỉ thị 07/CT-UBND

Chỉ thị 07/CT-UBND năm 2012 xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 và Kế hoạch đầu tư từ ngân sách nhà nước 3 năm 2013-2015 thành phố Đà Nẵng

Nội dung toàn văn Chỉ thị 07/CT-UBND 2012 phát triển kinh tế xã hội dự toán ngân sách 2013 Kế hoạch đầu tư 2013 2015 Đà Nẵng


ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/CT-UBND

Đà Nẵng, ngày 16 tháng 07 năm 2012

 

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2013 VÀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 3 NĂM 2013-2015 THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Ngày 18 tháng 6 năm 2012, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 19/CT-TTg về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 và Kế hoạch đầu tư từ ngân sách nhà nước 3 năm 2013-2015. Theo đó, năm 2013 là năm có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015, tạo nền tảng thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ của Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố đến năm 2020. Tuy nhiên, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2013 được xây dựng trong bối cảnh kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng trực tiếp của khủng hoảng kinh tế thế giới. Nhằm vượt qua những khó khăn, thách thức đáp ứng mục tiêu phát triển, trên cơ sở các chủ trương, hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương, Chủ tịch UBND thành phố yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện căn cứ tình hình thực hiện kế hoạch của ngành, địa phương mình để tập trung xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 và Kế hoạch đầu tư từ ngân sách nhà nước 3 năm 2013-2015 với các yêu cầu và nội dung sau:

A. YÊU CẦU TRONG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2013

1. Đánh giá đầy đủ các kết quả đạt được trong năm 2012 so với mục tiêu, nhiệm vụ và chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2012; trong đó, chú trọng đánh giá tình hình triển khai và thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2012; Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường; Nghị quyết số 23/2011/NQ-HĐND ngày 23 tháng 12 năm 2011 của HĐND thành phố về nhiệm vụ năm 2012; Nghị quyết số 26/2012/NQ-HĐND ngày 4 tháng 7 năm 2012 của HĐND thành phố về nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2012; Quyết định số 684/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2012 của UBND thành phố về một số giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2012. Phân tích cụ thể các nguyên nhân khách quan và chủ quan của những tồn tại, hạn chế để có các biện pháp khắc phục hiệu quả.

2. Xác định mục tiêu và nhiệm vụ Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 căn cứ vào các mục tiêu chủ yếu của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015 tại Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố Đà Nẵng lần thứ XX, tình hình thực hiện nhiệm vụ Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2012 và dự báo tình hình trong nước, thế giới trong thời gian tới; đồng thời, phải đảm bảo tính khả thi trên cơ sở đặc điểm của từng ngành, địa phương.

3. Xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 phải gắn kết với khả năng cân đối nguồn lực và khả năng thực hiện của các ngành, địa phương để bảo đảm tính khả thi, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, nâng cao khả năng xã hội hóa các nguồn lực trong đầu tư phát triển.

4. Các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện xây dựng Dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 phải bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 và giai đoạn 2011-2015, phù hợp với kế hoạch đầu tư từ ngân sách nhà nước 3 năm 2013-2015, gắn với các nhiệm vụ, hoạt động trọng tâm của cơ quan, đơn vị; đúng chế độ, chính sách hiện hành của nhà nước và trên tinh thần tiết kiệm, chống lãng phí; đảm bảo thời gian quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.

5. Xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 phải thực hiện đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản pháp luật liên quan và Chỉ thị này.

6. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 phải đảm bảo huy động sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, các cấp, ngành, các địa phương để bảo đảm nâng cao chất lượng và hiệu quả trong việc xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch, đồng thời thể hiện quan điểm kinh tế tiếp tục tăng trưởng và phát triển ổn định, đảm bảo an sinh xã hội.

B. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2013

I. Nhiệm vụ chủ yếu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013

Mục tiêu tổng quát: Ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ hiệu quả sản xuất kinh doanh, phục hồi tăng trưởng, kiềm chế lạm phát và phát triển bền vững. Chú trọng phát triển dịch vụ, ổn định cơ cấu kinh tế “dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp”. Tiếp tục đầu tư, hoàn thiện kết cấu hạ tầng, chỉnh trang đô thị, tập trung hoàn thành các công trình trọng điểm. Mở rộng quan hệ đối ngoại, nâng cao vị thế của thành phố. Tiếp tục thực hiện hiệu quả mục tiêu giải tỏa đền bù, tái định cư, bảo đảm an sinh xã hội, phúc lợi xã hội và cải thiện đời sống nhân dân. Tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự, an toàn xã hội. Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo để đạt và vượt mức các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2013, góp phần thực hiện thắng lợi Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015.

Để đạt được các mục tiêu phát triển nêu trên, cần tập trung thực hiện các nhiệm vụ quan trọng; đẩy mạnh thực hiện 05 hướng đột phá lớn gồm: Phát triển các ngành (dịch vụ, nhất là dịch vụ du lịch và thương mại; phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp công nghệ thông tin; xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ và hiện đại; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh và thực thi các chính sách xã hội giàu tính nhân văn; phát triển nhanh nguồn nhân lực chất lượng cao.

1. Về ổn định kinh tế vĩ mô, tập trung vào các nhiệm vụ chủ yếu sau:

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng thanh tra, kiểm tra giám sát các chi nhánh, tổ chức tín dụng trên địa bàn thực hiện chính sách tiền tệ chặt chẽ, linh hoạt, thận trọng nhằm ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ kịp thời các doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, phục hồi tăng trưởng, ổn định giá trị đồng tiền. Tăng cường quản lý hoạt động hệ thống ngân hàng, thị trường ngoại tệ và thị trường vàng; bảo đảm tính thanh khoản và an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng. Kiểm tra, giám sát lãi suất huy động và cho vay của các tổ chức tín dụng ở mức hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn vay theo chỉ đạo của Chính phủ và nguồn vốn của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố cho vay đối với các lĩnh vực ưu tiên, doanh nghiệp vừa và nhỏ, hỗ trợ doanh nghiệp vay vốn mở rộng sản xuất, kinh doanh; khuyến khích, thu hút các nguồn tiền từ nước ngoài, tăng dần dự trữ ngoại hối.

Thực hiện chính sách tài khóa thận trọng, phối hợp hài hòa với chính sách tiền tệ trong việc thực hiện mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô và phục hồi, thúc đẩy tăng trưởng. Kiểm soát chi ngân sách chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả, nhất là đầu tư từ ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ v.v.. Giám sát chặt chẽ việc vay, trả nợ nước ngoài của các doanh nghiệp, nhất là vay ngắn hạn.

Tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, giá cả, điều tiết cung cầu và bình ổn giá các mặt hàng thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống nhân dân; tăng cường chỉ đạo, tổ chức lực lượng hàng hóa dự trữ thiết yếu, chủ động phục vụ tốt nhu cầu tiêu dùng của nhân dân khi gặp thiên tai, lũ lụt; thực hiện các biện pháp hỗ trợ hộ nghèo, đối tượng chính sách chịu tác động lớn của việc điều chỉnh giá một số mặt hàng theo chủ trương điều chỉnh giá cả của Chính phủ.

2. Về phát triển kinh tế

a) Các ngành, địa phương và doanh nghiệp tiếp tục tập trung thực hiện đồng bộ các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để đẩy mạnh phát triển sản xuất, kinh doanh theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh; tăng cường huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, đẩy mạnh đầu tư các công trình, dự án trọng điểm. Phấn đấu tổng sản phẩm nội địa (GDP) tăng trưởng 12-13% so với ước thực hiện năm 2012; tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp.

b) Phát triển mạnh các lĩnh vực dịch vụ có giá trị cao, tiềm năng và lợi thế lớn, đảm bảo hàm lượng khoa học và công nghệ, mang lại giá trị gia tăng cao. Thực hiện chuyển dịch cơ cấu các ngành dịch vụ theo hướng đẩy mạnh xuất khẩu, thương mại, du lịch, vận tải, bưu chính - viễn thông, tài chính - ngân hàng, bảo hiểm, tư vấn và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác nhằm nâng cao tỷ trọng dịch vụ trong GDP.

Khuyến khích phát triển thị trường trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu. Khai thác tốt thị trường nội địa, phát triển hệ thống phân phối trên thị trường bán lẻ. Triển khai hiệu quả các chương trình hưởng ứng Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” theo chỉ đạo của Bộ Công Thương, nhằm kích cầu tiêu dùng hàng Việt Nam trên địa bàn thành phố gắn với việc xây dựng Chợ văn minh thương mại. Nâng cao năng lực quản lý, điều hành thị trường.

Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu sản phẩm xuất khẩu theo hướng tăng tỷ trọng các mặt hàng chế biến, chế tác, nhóm hàng xuất khẩu chủ lực, có giá trị gia tăng cao và tăng cường xuất khẩu dịch vụ. Tăng cường xúc tiến thương mại, khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp chủ động quảng bá, mở rộng và tìm kiếm thị trường mới, thị trường tiềm năng; mở rộng, gia tăng thị phần tại những thị trường truyền thống để đẩy mạnh xuất khẩu và tiêu thụ sản phẩm, đa phương hóa và đa dạng hóa quan hệ với các đối tác. Giảm dần tỷ trọng hàng xuất khẩu nguyên liệu thô và sơ chế; hạn chế nhập khẩu hàng tiêu dùng không thiết yếu, thiết bị công nghệ lạc hậu, hàng hóa vật tư trong nước đã sản xuất được và khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển nguồn nguyên liệu thay thế nhập khẩu.

Tăng cường xúc tiến, tuyên truyền, quảng bá du lịch; nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm du lịch. Khuyến khích các thành phần kinh tế tiếp tục đầu tư phát triển hạ tầng du lịch, nâng cấp các điểm đến và triển khai các dự án du lịch trên địa bàn; hình thành thêm các sản phẩm, tour tuyến mới đi đối với nâng cao chất lượng dịch vụ theo tiêu chuẩn quốc tế; kết hợp khai thác hiệu quả phát triển văn hóa với du lịch. Tổ chức tốt các hoạt động lớn trong năm 2013 nhằm kích cầu du lịch, thu hút du khách đến thành phố, nhất là Cuộc thi trình diễn pháo hoa quốc tế (DIFC), các sự kiện, văn hóa du lịch, các hoạt động du lịch hè v.v... Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch.

Phát triển dịch vụ vận tải, đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích các thành phần kinh tế tổ chức dịch vụ vận tải công cộng, đầu tư đổi mới phương tiện và xây dựng, khai thác các công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật hiện đại, phục vụ tốt nhu cầu lưu thông hàng hóa, đi lại của nhân dân. Tiếp tục nâng cao năng lực vận tải đường biển, đường hàng không. Phát triển dịch vụ bưu chính viễn thông theo hướng hiện đại, nâng cao chất lượng và giảm chi phí.

Tiếp tục phối hợp chỉ đạo các ngân hàng bám sát các chính sách tài chính, tiền tệ của Chính phủ, tạo điều kiện để doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn vay. Đa dạng hóa và hiện đại hóa các dịch vụ tài chính ngân hàng; chú trọng các phương thức giao dịch hiện đại, ngân hàng tự động và ngân hàng điện tử (ATM, internet banking, POS v.v..). Khuyến khích phát triển các loại hình dịch vụ: bảo hiểm, tư vấn, pháp luật, y tế, giáo dục chất lượng cao v.v..

c) Đẩy mạnh phát triển sản xuất công nghiệp, xây dựng; theo dõi, nắm bắt, hỗ trợ tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn để duy trì, mở rộng phát triển sản xuất, kinh doanh và tạo điều kiện sớm hoàn thành, đưa vào hoạt động các dự án lớn, đóng góp giá trị sản xuất cho ngành công nghiệp, xây dựng thành phố trong năm 2013.

Tập trung phát triển các sản phẩm công nghiệp có lợi thế cạnh tranh, ưu tiên phát triển những sản phẩm công nghiệp chủ lực, công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao, công nghệ sạch, sử dụng tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường, có giá trị gia tăng cao (Điện - điện tử, cơ khí chế tạo, cơ khí chính xác). Phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo, năng lượng tái tạo, công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp sinh học và công nghiệp môi trường. Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, phương thức quản lý, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh và sức cạnh tranh của sản phẩm. Xây dựng kế hoạch đảm bảo cung cấp điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt.

d) Nâng cao năng lực đánh bắt xa bờ trên cơ sở hỗ trợ nâng cao công suất tàu thuyền, trang bị hệ thống thông tin liên lạc, hỗ trợ về an ninh, dịch vụ hậu cần nhằm phát huy lợi thế kinh tế biển và góp phần bảo vệ chủ quyền, vùng khai thác trên biển. Chú trọng công tác phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai.

Phát triển nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sạch bệnh; thực hiện các giải pháp hỗ trợ, khuyến khích phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, phát triển nông thôn gắn với phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp, dịch vụ; đẩy mạnh các giải pháp hỗ trợ tiêu thụ, xuất khẩu, tìm kiếm đầu ra cho nông sản. Xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng sản xuất nông nghiệp, thủy sản. Tiếp tục phát triển nông nghiệp, nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới. Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ, phòng chống cháy rừng và nâng cao độ che phủ rừng.

e) Cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp; tăng cường cung cấp thông tin hỗ trợ doanh nghiệp; đơn giản hóa các thủ tục hành chính, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết các thủ tục hành chính nhằm tạo thuận lợi cho nhà đầu tư, doanh nghiệp trong quá trình thành lập, triển khai và hoạt động. Tăng cường phối hợp, chia sẻ thông tin doanh nghiệp giữa các cơ quan quản lý nhà nước; thực hiện đồng bộ việc giám sát của các cơ quan quản lý chuyên ngành về hoạt động của doanh nghiệp sau đăng ký thành lập. Tạo thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn, ưu tiên các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, sản phẩm có giá trị gia tăng cao.

f) Tiếp tục tăng cường thu hút, sử dụng hiệu quả các nguồn lực để đầu tư phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng, với một số công trình hiện đại, tập trung vào hệ thống giao thông và hạ tầng đô thị. Tập trung vốn nhà nước vào đầu tư đồng bộ các công trình, dự án trọng yếu; ưu tiên đầu tư đẩy nhanh tiến độ các công trình, dự án trọng điểm, phát triển nguồn nhân lực, xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới. Tiếp tục rà soát, giải quyết các khó khăn, vướng mắc về thủ tục đầu tư, đăng ký kinh doanh, tiếp cận vốn, mặt bằng để đẩy mạnh thu hút các nguồn vốn trong nước và ngoài nước đi đôi với tăng cao vốn thực hiện.

g) Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc triển khai thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2013.

2. Về phát triển giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ, văn hóa - thể thao, y tế, lao động - việc làm, giảm nghèo và các lĩnh vực an sinh xã hội

a) Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của các bậc học theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế đến năm 2020 và đổi mới, nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên. Đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý. Điều chỉnh quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng, mạng lưới các cơ sở đào tạo nghề phù hợp với Quy hoạch phát triển nhân lực thành phố giai đoạn 2011-2020. Coi trọng đào tạo nghề theo hướng mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng. Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục để bảo đảm nhu cầu học tập của các đối tượng, nhất là giáo dục mầm non.

Tập trung phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực có chất lượng để thu hút mạnh các dự án đầu tư có trình độ công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn. Thực hiện tốt chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn và chính sách đầu tư xây dựng nhà ở cho học sinh, sinh viên.

b) Phát triển khoa học và công nghệ phải gắn với đời sống xã hội, là nhân tố quan trọng để tăng năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, là động lực cho đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng lực cạnh tranh của thành phố. Cải thiện năng lực và chất lượng nghiên cứu khoa học, tập trung phát triển một số sản phẩm chất lượng cao, bảo đảm hiệu quả, phục vụ thiết thực cho sản xuất và đời sống, gắn phát triển khoa học và công nghệ với phát triển kinh tế - xã hội thành phố. Xã hội hóa các hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ, hình thành và phát triển thị trường khoa học và công nghệ của thành phố. Thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm xã hội hóa đầu tư khoa học và công nghệ để đạt mức trên 2% GDP vào năm 2020.

Tăng cường công tác quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, đo lường chất lượng; tuyên truyền, phổ biến kiến thức, chính sách và pháp luật về sở hữu trí tuệ; ưu tiên nguồn lực thực hiện các chương trình phát triển công nghệ cao, phát triển tài sản trí tuệ, hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ.

c) Đẩy mạnh phát triển thị trường lao động; chú trọng tạo việc làm ổn định, nâng cao chất lượng hoạt động của các phiên giao dịch Chợ việc làm cả về số lượng và chất lượng, cải thiện môi trường và điều kiện lao động, tăng thu nhập và nâng cao mức sống cho người lao động, bảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội; tăng cường giám sát và điều tiết quan hệ cung cầu lao động. Thực hiện hiệu quả công tác an toàn lao động. Mở rộng thị trường xuất khẩu lao động, nhất là các thị trường có thu nhập cao. Triển khai đồng bộ các cơ chế, chính sách tạo việc làm, giải quyết việc làm và đào tạo nghề, nhất là đối với người nghèo, lao động nông thôn v.v.. Mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng dạy nghề, thực hiện tốt các đề án, chương trình về dạy nghề được phê duyệt; gắn dạy nghề với tạo việc làm, tự tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.

Tập trung triển khai thực hiện chính sách thương binh - liệt sĩ, người có công và các chính sách hỗ trợ, đảm bảo an sinh xã hội; đặc biệt là công tác giảm nghèo, tạo việc làm, bảo đảm đời sống cho người lao động và các đối tượng chính sách. Tiếp tục thực hiện đồng bộ và hiệu quả các chương trình, dự án giảm nghèo bền vững. Từng bước thu hẹp khoảng cách giàu nghèo. Triển khai các hình thức hỗ trợ người nghèo theo chuẩn mới giai đoạn 2013-2017.

Lồng ghép các chương trình, dự án mở rộng và đẩy mạnh công tác đào tạo nghề, nâng cao kiến thức, trình độ tay nghề cho người nghèo để tạo việc làm tại chỗ, thực hiện đầy đủ các chính sách đối với hộ nghèo.

d) Tiếp tục ổn định, củng cố và phát triển hệ thống y tế, nâng cao chất lượng công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân, đặc biệt là tuyến y tế cơ sở; không để xảy ra tình trạng quá tải tại bệnh viện. Chủ động triển khai công tác y tế dự phòng, chủ động ứng phó với các dịch bệnh nguy hiểm, không để dịch bệnh lớn xảy ra; giám sát và xử lý kịp thời các dịch bệnh hay lưu hành như bệnh “Tay chân miệng”, dịch sốt xuất huyết. Tăng cường công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm trên địa bàn. Mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, từng bước thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân. Đổi mới cơ chế giá dịch vụ khám chữa bệnh đồng bộ với đổi mới về cơ chế đối với các dịch vụ công cho y tế. Đẩy mạnh thực hiện Đề án xã hội hóa lĩnh vực y tế, phát triển y tế tư nhân.

e) Tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, thể thao nhân kỷ niệm các ngày lễ và các sự kiện lớn. Quản lý tốt các lễ hội, hoạt động văn hóa, bảo đảm tiết kiệm, an ninh trật tự xã hội; huy động các nguồn lực xã hội để tổ chức các lễ hội. Tăng cường công tác bảo tồn, tôn tạo và phát huy các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể của hệ thống các di tích lịch sử văn hóa gắn với hỗ trợ phát triển du lịch. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống thể chế văn hóa thành phố; thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và Đề án “Xây dựng nếp sống văn hóa - văn minh đô thị”. Triển khai kế hoạch, chương trình phát triển văn hóa gắn với phát triển du lịch và các hoạt động kinh tế. Đẩy mạnh xã hội hóa và đa dạng hóa nguồn lực đối với lĩnh vực văn hóa, thể dục thể thao. Chú trọng phát triển thể dục thể thao quần chúng và thể thao thành tích cao. Chuẩn bị tốt cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu để tổ chức tốt các hoạt động thể dục thể thao trên địa bàn. Triển khai công tác tập huấn, thi đấu, tham gia thi đấu tốt các giải quốc tế, quốc gia.

g) Tăng cường tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức và tổ chức thực hiện tốt bình đẳng giới trong các hoạt động đời sống xã hội. Thu hẹp khoảng cách về giới, xóa dần định kiến về giới trong đời sống xã hội. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác chăm sóc, bảo vệ trẻ em. Xây dựng môi trường sống an toàn, thân thiện với trẻ em, bảo đảm thực hiện quyền trẻ em. Giảm tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em.

h) Giải quyết tốt các vấn đề xã hội bức xúc trong nhân dân, nhất là việc giải tỏa đền bù, bố trí tái định cư, các tiêu cực trong y tế, giáo dục, đào tạo, tai nạn giao thông, phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội. Đẩy mạnh thực hiện Chương trình Thành phố 5 không”, Thành phố 3 có”.

3. Phát triển kinh tế - xã hội gắn bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu và phát triển bền vững

Tiếp tục triển khai hiệu quả Đề án “Xây dựng Đà Nẵng - thành phố môi trường” nhằm hướng đến mục tiêu đưa Đà Nẵng trở thành thành phố môi trường vào năm 2020. Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cộng đồng xã hội trong việc bảo vệ môi trường.

Xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường, các hoạt động cung ứng dịch vụ vệ sinh, môi trường. Thường xuyên thanh kiểm tra, ngăn ngừa, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ môi trường. Ứng phó và khắc phục hiệu quả các sự cố môi trường, không để phát sinh các điểm ô nhiễm mới. Tiếp tục xây dựng và cải thiện hệ thống xử lý nước thải, ô nhiễm môi trường tại các khu công nghiệp, khu dân cư. Nâng cao năng lực dự báo, ứng phó có hiệu quả với các thảm họa thiên nhiên.

4. Tiếp tục thực hiện hiệu quả công tác xây dựng chính quyền, cải cách thủ tục hành chính, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và tăng cường phòng chống tham nhũng

Tiếp tục thực hiện Chương trình tổng thể về cải cách hành chính giai đoạn 2011-2020, nâng cao chất lượng cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông nhằm tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư, doanh nghiệp và nhân dân. Công khai, minh bạch hóa thủ tục, đặc biệt trong các lĩnh vực quy hoạch, đầu tư, đất đai, xây dựng cơ bản, thuế, hải quan... Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính trên địa bàn, từng bước xây dựng chính quyền điện tử.

Tiếp tục rà soát điều chỉnh lại cơ cấu tổ chức, biên chế, quy chế hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước theo hướng tinh gọn, hiệu quả bảo đảm sự điều hành tập trung, thống nhất, thông suốt có hiệu lực từ thành phố đến địa phương, cơ sở. Hoàn thiện cơ chế phân cấp, bảo đảm quản lý thống nhất về quy hoạch và định hướng phát triển. Quán triệt thực hiện quy định mới về chế độ tiền lương và trợ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức.

Thực hiện tốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo. Phát huy dân chủ, tăng cường đối thoại trực tiếp giữa chính quyền với người dân và các thành phần doanh nghiệp, tạo sự đoàn kết trong toàn Đảng bộ, nhân dân thành phố. Tiếp tục đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng, chống quan liêu, tham nhũng, đặc biệt trong các lĩnh vực quản lý đất đai, đầu tư xây dựng, quản lý vốn, tài sản công. Xử lý kịp thời, nghiêm minh các trường hợp vi phạm để củng cố lòng tin của nhân dân.

5. Tăng cường tiềm lực quốc phòng - an ninh

Kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh với phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững ổn định an ninh, chính trị. Nâng cao chất lượng xây dựng nên quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân trong tình hình mới; xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh toàn diện. Bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, quan tâm đặc biệt đến các vùng, địa bàn trọng điểm về an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội. Thường xuyên tuần tra kiểm soát, xử lý vi phạm, không để xảy ra ùn tắc và kiềm chế tai nạn giao thông, giữ gìn trật tự an toàn giao thông đô thị. Chủ động trong công tác phòng chống thiên tai, kịp thời tìm kiếm cứu nạn nhằm giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản.

6. Tiếp tục nâng cao chất lượng phân tích và dự báo tình hình quốc tế, trong nước và thành phố, đặc biệt là những biến động về tình hình kinh tế, tài chính thế giới.

Chủ động xây dựng các phương án ứng phó với các tác động của tình hình kinh tế thế giới và trong nước trong mọi tình huống.

7. Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền, tăng cường cung cấp các thông tin chính thức một cách công khai, minh bạch, kịp thời về tình hình và các chủ trương, chính sách của thành phố. Đổi mới và hoàn thiện chế độ cung cấp thông tin và trách nhiệm giải trình của chính quyền thành phố trước nhân dân. Tiếp tục thực hiện Quy chế Dân chủ ở cơ sở; hoàn thiện cơ chế để nhân dân đóng góp ý kiến, phản biện xã hội và giám sát công việc của thành phố, nhất là về các chính sách kinh tế, xã hội, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án trọng điểm phát triển quan trọng.

II. Nhiệm vụ xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2013

Mục tiêu tổng quát: Tăng cường khả năng dự báo thu theo hướng sát và tích cực; chi tiêu công tiết kiệm, hiệu quả; kiểm soát chặt chẽ và minh bạch thu, chi ngân sách nhà nước, đầu tư công, nhất là đầu tư từ ngân sách nhà nước và Trái phiếu Chính phủ; ưu tiên nguồn lực thực hiện chính sách cải cách tiền lương, các chính sách an sinh xã hội; hỗ trợ người nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội.

Các Sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các quận, huyện căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013, bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2015 của ngành, lĩnh vực và địa phương cùng với yêu cầu chi tiêu công chặt chẽ, hiệu quả và Thông tư số 99/2012/TT-BTC ngày 19 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán NSNN năm 2013 để tổ chức đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2012 và xây dựng dự toán NSNN năm 2013 đảm bảo các yêu cầu sau:

1. Dự toán thu NSNN phải xây dựng tích cực, vững chắc, có tính khả thi cao với mức động viên từ thuế và phí đạt khoảng 22-23% GDP. Dự toán thu nội địa của thành phố (không kể thu tiền sử dụng đất) tăng bình quân tối thiểu 14-16% so với ước thực hiện năm 2012 (đã loại trừ các yếu tố tác động do thực hiện gia hạn, miễn, giảm thuế theo các quyết định của cấp có thẩm quyền).

2. Dự toán thu NSNN năm 2013 phải đảm bảo tốc độ tăng trưởng tích cực, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội của thành phố trên cơ sở dự báo tình hình đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh; đúng chính sách, chế độ hiện hành; tính đúng, tính đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân phát sinh, phải nộp trong năm 2013, trong đó chú ý tính các khoản thu phát sinh từ các dự án đầu tư đã hết thời gian ưu đãi thuế; các khoản miễn, giảm, giãn theo các Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ.

3. Dự toán chi NSNN năm 2013 được xây dựng trên cơ sở hệ thống tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách năm 2011 (năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách mới) ban hành theo Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2010; các quy định của pháp luật về chính sách, chế độ chi tiêu ngân sách hiện hành và yêu cầu kinh phí thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ quan trọng, chiến lược của thành phố dự kiến thực hiện năm 2013.

4. Trong quá trình xây dựng dự toán chi NSNN năm 2013, các ngành, địa phương phải chủ động dự kiến đầy đủ nhu cầu kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách đã ban hành và các nhiệm vụ mới phát sinh; thực hiện sắp xếp các khoản chi theo hướng tiết kiệm, hiệu quả, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư từ ngân sách nhằm thúc đẩy tăng trưởng nhanh và bền vững, duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội và trật tự an toàn xã hội; tăng dự trữ, dự phòng ngân sách thành phố để chủ động phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh; bố trí kinh phí đảm bảo tiếp tục thực hiện cải cách tiền lương theo quy định của Chính phủ.

5. Các ngành, địa phương phải thực hiện điều tra, khảo sát nắm chắc số lượng, đối tượng để dự kiến nhu cầu kinh phí; tính toán lồng ghép giữa các chính sách, chế độ, chương trình, nhiệm vụ dự kiến sửa đổi hoặc ban hành mới với các chính sách, chương trình, nhiệm vụ hiện hành; phối hợp với cơ quan tài chính để tính toán cụ thể, đảm bảo bố trí đủ kinh phí thực hiện nhiệm vụ và khả năng cân đối ngân sách trên nguyên tắc tích cực, lành mạnh, vững chắc.

C. NHIỆM VỤ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2013 - 2015

I. CÁC NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN

Việc xây dựng Kế hoạch đầu tư từ ngân sách nhà nước 3 năm 2013-2015 (Kế hoạch đầu tư 2013-2015) phải quán triệt theo các nguyên tắc sau:

1. Việc xây dựng Kế hoạch đầu tư 2013-2015 góp phần thực hiện các mục tiêu và các định hướng phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2011-2015 trong phạm vi thành phố, từng ngành, lĩnh vực và địa phương. Gắn việc xây dựng Kế hoạch đầu tư 2013-2015 với việc thực hiện tái cơ cấu nền kinh tế và xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ.

2. Kế hoạch đầu tư 2013-2015 được xây dựng trên cơ sở cân đối giữa các mục tiêu, nhu cầu đầu tư với khả năng cân đối vốn đầu tư phát triển trong kế hoạch thu chi ngân sách nhà nước giai đoạn 2013-2015; khả năng cân đối các nguồn vốn khác của nhà nước.

3. Đầu tư ngân sách nhà nước chỉ tập trung đầu tư cho các công trình, dự án đã được bố trí vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ (còn thiếu vốn), đang triển khai trong các kế hoạch hàng năm để bảo đảm hoàn thành dứt điểm và đưa vào sử dụng phát huy hiệu quả.

Đối với các dự án khởi công mới, phải cân nhắc kỹ lưỡng, chỉ bố trí vốn khởi công mới các dự án thật sự cấp bách, cấp thiết khi xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn ở từng cấp ngân sách.

Không bố trí vốn đầu tư ngân sách nhà nước cho các dự án không thuộc nhiệm vụ chi đầu tư theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Đồng thời, đề xuất các giải pháp huy động vốn từ các thành phần kinh tế trong và ngoài nước để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, các dự án có thể thu hồi vốn trực tiếp.

4. Kế hoạch đầu tư 2013-2015 phải được xây dựng trên cơ sở cơ cấu lại đầu tư từ ngân sách nhà nước theo hướng tập trung, nâng cao hiệu quả đầu tư. Thực hiện đúng nguyên tắc tập trung thống nhất trong việc xác định các mục tiêu, định hướng, chính sách và các cân đối lớn trong đầu tư, đi đôi với việc tiếp tục tăng cường phân cấp, phát huy tính chủ động, sáng tạo của các cấp, các ngành, gắn với trách nhiệm được giao.

5. Bảo đảm tính công bằng, công khai, minh bạch trong việc xây dựng kế hoạch đầu tư 2013-2015. Trong quá trình xây dựng Kế hoạch đầu tư 2013-2015 phải tổ chức thảo luận, lấy ý kiến của các cấp, các ngành, các tổ chức và cộng đồng dân cư có liên quan nhằm tạo sự đồng thuận và phát triển bền vững.

II. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU

Để xây dựng Kế hoạch đầu tư 2013-2015, các ngành, quận huyện tập trung thực hiện tốt các nhiệm vụ chủ yếu sau:

1. Tổ chức đánh giá tình hình đầu tư từ ngân sách nhà nước trong 2 năm 2011-2012; những kết quả đạt được trong việc thực hiện đổi mới quản lý, cơ cấu lại đầu tư từ ngân sách nhà nước quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ; những tồn tại và khó khăn trong việc lập và thực hiện Kế hoạch đầu tư theo cơ chế mới; giữa yêu cầu quản lý tập trung thống nhất và tạo sự chủ động của các cấp, ngành và cơ sở.

2. Rà soát các cơ chế, chính sách, chương trình, khoản bổ sung có mục tiêu của ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương; sửa đổi theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung theo nguyên tắc giảm số lượng các chương trình, các khoản bổ sung có mục tiêu; sáp nhập các chương trình, các khoản bổ sung có mục tiêu giống hoặc tương tự nhau.

3. Xác định các mục tiêu và các ưu tiên trong kế hoạch đầu tư phù hợp với khả năng cân đối vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước 3 năm 2013-2015. Các ngành, quận huyện phải căn cứ vào các mục tiêu và định hướng phát triển chung của thành phố trong 5 năm 2011-2015, khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác giai đoạn 2013-2015; những đặc điểm, điều kiện thực tế trong từng ngành, quận huyện để xác định mục tiêu và sắp xếp thứ tự ưu tiên trong đầu tư.

4. Trong 3 năm tới, tập trung đầu tư nhằm hướng tới thực hiện bước đột phá trong xây dựng cơ sở hạ tầng. Ưu tiên bố trí vốn cho các dự án trọng điểm, các chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án thuộc lĩnh vực giao thông, thủy lợi, phát triển nông nghiệp nông thôn, xây dựng nông thôn mới, phát triển đô thị, tạo việc làm, giảm nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các vùng khó khăn khác, vốn đối ứng các dự án ODA...

5. Xây dựng danh mục và bố trí vốn cho các dự án cụ thể: căn cứ mục tiêu, định hướng và khả năng cân đối vốn đầu tư nêu trên, các ngành và quận huyện dự kiến danh mục dự án và mức vốn cho từng dự án cụ thể, bảo đảm:

- Bố trí vốn đầu tư tập trung, không dàn trải theo đúng các quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.

- Rà soát, lập danh mục dự án chuyển tiếp đang được đầu tư từ ngân sách nhà nước.

- Kế hoạch đầu tư 2013-2015 cần tập trung bố trí vốn đầu tư cho các dự án hoàn thành trong năm 2012 trở về trước thuộc nhiệm vụ đầu tư từ NSNN nhưng chưa được bố trí đủ vốn; các dự án dự kiến hoàn thành trước năm 2015 (theo tiến độ trong quyết định đầu tư, khả năng cân đối vốn và khả năng thực hiện giai đoạn 2013-2015); các dự án quan trọng quốc gia, các dự án trọng điểm hoàn thành sau năm 2015; hoàn trả các khoản vốn ứng trước kế hoạch đến hạn. Hạn chế tối đa việc khởi công các dự án mới khi chưa đủ nguồn vốn để hoàn thành các dự án chuyển tiếp.

Các dự án khởi công mới trong kế hoạch đầu tư năm 2013-2015 phải nằm trong quy hoạch đã được duyệt, thuộc nhiệm vụ ngân sách nhà nước, quyết định phê duyệt dự án và thẩm định nguồn vốn theo đúng quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.

- Đối với các dự án đang được đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước, nhưng không bố trí được vốn kế hoạch đầu tư 2013-2015 thực hiện phân loại và xử lý như sau:

+ Đối với các dự án có khả năng chuyển đổi sang các hình thức đầu tư khác: Đánh giá, phân tích và lập danh mục các dự án có khả năng chuyển đổi sang các hình thức đầu tư khác như: BOT, BT, PPP...

+ Đối với các dự án không thể chuyển đổi được sang các hình thức đầu tư khác, chủ động huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện hoặc bố trí vốn để thanh toán khối lượng đã thực hiện và thi công đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý để phát huy hiệu quả phần vốn đã đầu tư.

6. Tổng hợp và giao kế hoạch đầu tư 2013-2015 cho các Sở, ban, ngành và quận, huyện:

Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các sở, ban, ngành, quận, huyện thực hiện việc rà soát, lập danh mục dự án.

Căn cứ dự kiến danh mục dự án và nhu cầu vốn đầu tư của các sở, ban, ngành, quận, huyện, khả năng cân đối vốn, Sở Kế hoạchĐầu tư trình Chủ tịch UBND thành phố báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố dự kiến tổng mức vốn đầu tư 3 năm 2013-2015 và kế hoạch năm 2013.

7. Về nhiệm vụ xây dựng kế hoạch Chương trình mục tiêu quốc gia 3 năm 2013-2015 và năm 2013, bao gồm: vốn đầu tư và vốn sự nghiệp, được chuẩn bị và tổng hợp theo các nguyên tắc và các cơ chế quản lý chương trình mục tiêu quốc gia.

D. TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN

I. Tiến độ thực hiện

1. Chậm nhất ngày 15/7/2012, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính hướng dẫn các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN thành phố năm 2013.

2. Chậm nhất ngày 20/7/2012, các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện dự ước tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu năm 2012, xây dựng chỉ tiêu kế hoạch, một số định hướng, giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội, dự toán NSNN năm 2013 gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND.

3. Chậm nhất ngày 25/7/2012, các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện gửi Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trong tháng 8/2012.

4. Trong tháng 9/2012, Sở Kế hoạch và Đầu tư làm việc với các sở, ban, ngành, quận, huyện về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 của đơn vị.

Trước ngày 10/10/2012, các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện căn cứ tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 9 tháng của thành phố và đơn vị, hoàn chỉnh kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 của đơn vị gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Trong tháng 10/2012, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp và lấy ý kiến các sở, ban, ngành, quận, huyện về dự thảo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013.

5. Trong tháng 11/2012: Hoàn chỉnh dự thảo báo cáo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2013; dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2013 báo cáo UBND thành phố trình kỳ họp lần thứ 5, HĐND khóa VIII (2011-2016) và hoàn thành các biểu giao chỉ tiêu kế hoạch, dự toán thu, chi ngân sách năm 2013 cho các sở, ban, ngành, quận huyện.

6. Từ ngày 10/12-30/12/2012: Tổ chức Hội nghị giao chỉ tiêu kế hoạch, dự toán thu, chi ngân sách năm 2013, tổ chức sau kỳ họp lần thứ 5, HĐND thành phố khóa VIII (2011-2016).

II. Phân công thực hiện

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Hướng dẫn các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 bằng văn bản (không tổ chức Hội nghị hướng dẫn).

- Chủ trì phối hợp các đơn vị liên quan tổ chức làm việc với các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013, cân đối vốn XDCB (áp dụng đối với các đơn vị có nhu cầu).

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các sở, ban, ngành liên quan và UBND các quận, huyện nghiên cứu xây dựng:

+ Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013;

+ Kế hoạch cân đối vốn xây dựng cơ bản năm 2013;

+ Tổng hợp phương án phân bổ vốn, các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự toán lớn khác.

2. Sở Tài chính

- Hướng dẫn các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện đánh giá tình hình thực hiện dự toán thu, chi ngân sách năm 2012 và xây dựng toán NSNN năm 2013 bằng văn bản (không tổ chức Hội nghị hướng dẫn).

- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức làm việc với các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện và các cơ quan liên quan về tình hình thực hiện dự toán thu, chi ngân sách năm 2012 và xây dựng dự toán ngân sách năm 2013 của đơn vị theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và hướng dẫn tại Thông tư số 99/2012/TT-BTC ngày 19/6/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán NSNN năm 2013.

3. Các sở, ban, ngành

- Xây dựng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2013 thuộc ngành và lĩnh vực phụ trách, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính theo tiến độ để kịp thời tổng hợp, trình UBND thành phố báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và trình HĐND thành phố tại kỳ họp thứ 5, HĐND thành phố khóa VIII (2011-2016).

- Các sở, ban, ngành, cơ quan quản lý các Chương trình mục tiêu quốc gia phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các sở, ban, ngành, địa phương liên quan, nghiên cứu đề xuất với UBND thành phố về nội dung và cơ chế thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia cho kế hoạch 2013.

- Trên cơ sở tính toán các nguồn lực, các lợi thế sẵn có, tập trung đề xuất các giải pháp, cơ chế chính sách, các kiến nghị sửa đổi, bổ sung các chính sách hiện hành trình cấp có thẩm quyền ban hành.

4. UBND các quận, huyện

Phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2013 của địa phương, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND thành phố trong việc xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách của cấp mình.

Chủ tịch UBND thành phố yêu cầu Giám đốc các các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện và Thủ trưởng các đơn vị liên quan khẩn trương, nghiêm túc tổ chức thực hiện, đảm bảo đúng nội dung, tiến độ đề ra./.

 

 

Nơi nhận:
- TVTU, TTHĐND (b/c);
- CT, các PCT UBND TP;
- Các sở, ngành;
- UBND các quận, huyện;
- CPVP UBND TP;
- Các phòng c/môn thuộc VPUBNDTP;
- Lưu: VT, TH.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Võ Duy Khương

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 07/CT-UBND

Loại văn bảnChỉ thị
Số hiệu07/CT-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành16/07/2012
Ngày hiệu lực16/07/2012
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Tài chính nhà nước, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật8 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 07/CT-UBND

Lược đồ Chỉ thị 07/CT-UBND 2012 phát triển kinh tế xã hội dự toán ngân sách 2013 Kế hoạch đầu tư 2013 2015 Đà Nẵng


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Chỉ thị 07/CT-UBND 2012 phát triển kinh tế xã hội dự toán ngân sách 2013 Kế hoạch đầu tư 2013 2015 Đà Nẵng
                Loại văn bảnChỉ thị
                Số hiệu07/CT-UBND
                Cơ quan ban hànhThành phố Đà Nẵng
                Người kýVõ Duy Khương
                Ngày ban hành16/07/2012
                Ngày hiệu lực16/07/2012
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Tài chính nhà nước, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật8 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Chỉ thị 07/CT-UBND 2012 phát triển kinh tế xã hội dự toán ngân sách 2013 Kế hoạch đầu tư 2013 2015 Đà Nẵng

                      Lịch sử hiệu lực Chỉ thị 07/CT-UBND 2012 phát triển kinh tế xã hội dự toán ngân sách 2013 Kế hoạch đầu tư 2013 2015 Đà Nẵng

                      • 16/07/2012

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 16/07/2012

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực