Chỉ thị 17/2009/CT-UBND

Chỉ thị 17/2009/CT-UBND về tăng cường công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Chỉ thị 17/2009/CT-UBND quản lý nhà nước về tài nguyên nước Nghệ An đã được thay thế bởi Quyết định 5149/QĐ-UBND xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật Nghệ An 31/12/2014 trở về trước 2015 và được áp dụng kể từ ngày 04/11/2015.

Nội dung toàn văn Chỉ thị 17/2009/CT-UBND quản lý nhà nước về tài nguyên nước Nghệ An


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17/2009/CT-UBND

Vinh, ngày 26 tháng 05 năm 2009

 

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

Nước là tài nguyên đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống và việc duy trì sự bền vững của môi trường, mặt khác nước cũng có thể gây ra tai họa cho con người và môi trường.

Thời gian qua, công tác quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh đã có nhiều tiến bộ, một số tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh đã có ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên nước và lập thủ tục để được cấp giấy phép theo quy định. Tuy vậy, công tác quản lý và sử dụng tài nguyên nước còn hạn chế và chưa được quan tâm đúng mức; tình trạng thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước trái phép, bừa bãi còn phổ biến. Nguy cơ làm tác động xấu đến môi trường và đời sống nhân dân do cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước, nhiễm mặn một số vùng ven biển ngày càng cao.

Để kiểm soát được các hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước nhằm đảm bảo khai thác lâu dài, sử dụng bền vững nguồn tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch UBND tỉnh chỉ thị:

1. Các tổ chức cá nhân:

a) Các hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng nước, xả nước thải vào nguồn nước của các tổ chức, cá nhân phải tuân theo Luật Tài nguyên nước ngày 20/5/1998, Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ; Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT ngày 1/10/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Quyết định số 96/2005/QĐ-UBND ngày 26/10/2005 của UBND tỉnh Nghệ An và các văn bản hiện hành khác của pháp luật.

b) Các trường hợp thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất phải có giấy phép hoạt động hoặc phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; quá trình sử dụng phải lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng khai thác, xả thải, có sổ vận hành thiết bị, phương tiện quan trắc mực nước và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ khác theo quy định hiện hành của pháp luật.

e) Nghiêm cấm các hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất trái pháp luật; trường hợp có tình vi phạm, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Chủ trì và phối hợp với các cơ quan có liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã để kiểm tra các hoạt động khai thác, sử dụng nước, xả thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất; có biện pháp xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định hiện hành của pháp luật; báo cáo kết quả về UBND tỉnh trước ngày 30/9/2009.

b) Chủ trì phối hợp với UBND huyện, thành phố, thị xã tổ chức điều tra thống kê rà soát, phân loại các giếng không sử dụng trên địa bàn tỉnh để có cơ sở đề xuất phương án, kế hoạch và tổ chức thực hiện trám lấp các giếng không sử dụng trên địa bàn tỉnh.

c) Thông báo, hướng dẫn việc thực hiện lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng khai thác, xả thải, lập sổ vận hành và thiết bị, phương tiện quan trắc mực nước của các tổ chức, cá nhân có khai thác, sử dụng nước, xả thải vào nguồn nước.

d) Tổng hợp, báo cáo hàng năm cho UBND tỉnh về tình hình cấp phép, thực hiện giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh.

3. Sở Y tế: Tổ chức kiểm tra định kỳ chất lượng nước khai thác cho mục đích sinh hoạt, đặc biệt đối với các đơn vị kinh doanh nước sạch với lưu lượng lớn; kiên quyết xử lý theo thẩm quyền, hoặc tham mưu UBND tỉnh xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định.

4. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn:

a) Tổ chức rà soát hoạt động bảo vệ môi trường trong các dự án nuôi trồng thủy sản do các doanh nghiệp, đơn vị, hộ gia đình đang thực hiện; hướng dẫn, chỉ đạo và giám sát các cơ sở nuôi trồng thủy sản thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước.

b) Chủ trì và phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng quy hoạch khai thác, sử dụng nguồn nước nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp.

5. Sở Xây Dựng: Chủ trì thẩm định sự phù hợp về địa điểm các dự án khai thác nước với quy hoạch xây dựng; có ý kiến tham gia cụ thể về phương án cấp nước, thoát nước và xả thải vào nguồn nước trong thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh.

6. UBND các huyện, thành phố, thị xã:

a) Chỉ đạo các phòng ban liên quan, UBND các phường xã, thị trấn thường xuyên đôn đốc, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có khai thác, sử dụng nước, xả thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất lập hồ sơ xin cấp phép hoạt động hoặc đăng ký với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; đồng thời xử lý và đề xuất xử lý theo quy định, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường).

b) Thường xuyên rà soát, thống kê, các công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn; báo cáo, đề xuất UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) 06 tháng/lần.

7. Các cơ quan: Báo Nghệ An; Đài Phát thanh truyền hình Nghệ An và Đài phát thanh, truyền hình các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm thường xuyên tuyên truyền, phổ biến nội dung Chỉ thị này để các cấp, các ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan biết để triển khai thực hiện.

UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ. CHỦ TỊCH




Nguyễn Đình Chi

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 17/2009/CT-UBND

Loại văn bảnChỉ thị
Số hiệu17/2009/CT-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành26/05/2009
Ngày hiệu lực05/06/2009
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 04/11/2015
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 17/2009/CT-UBND

Lược đồ Chỉ thị 17/2009/CT-UBND quản lý nhà nước về tài nguyên nước Nghệ An


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Chỉ thị 17/2009/CT-UBND quản lý nhà nước về tài nguyên nước Nghệ An
                Loại văn bảnChỉ thị
                Số hiệu17/2009/CT-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Nghệ An
                Người kýNguyễn Đình Chi
                Ngày ban hành26/05/2009
                Ngày hiệu lực05/06/2009
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài nguyên - Môi trường
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 04/11/2015
                Cập nhật2 năm trước

                Văn bản được căn cứ

                  Văn bản hợp nhất

                    Văn bản gốc Chỉ thị 17/2009/CT-UBND quản lý nhà nước về tài nguyên nước Nghệ An

                    Lịch sử hiệu lực Chỉ thị 17/2009/CT-UBND quản lý nhà nước về tài nguyên nước Nghệ An