Chỉ thị 28/CT-UBND

Chỉ thị 28/CT-UBND năm 2016 về tăng cường công tác quản lý nhà nước và chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành

Nội dung toàn văn Chỉ thị 28/CT-UBND công tác quản lý nhà nước chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường Thừa Thiên Huế 2016


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 28/CT-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 02 tháng 12 năm 2016

 

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

Trong những năm qua, các cấp ủy Đảng, các đoàn thể xã hội và chính quyền tỉnh Thừa Thiên Huế luôn quan tâm và triển khai thực hiện việc phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo vệ, cải thiện môi trường thông qua việc thu hút, khuyến khích các dự án đầu tư ít nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, dự án sử dụng năng lượng sạch, công nghệ xanh; tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng để xử lý ô nhiễm (chất thải rắn, nước thải đô thị, công nghiệp và y tế); tăng cường kiểm tra, thanh tra để xử lý các vi phạm về môi trường,... Tuy nhiên, tình hình ô nhiễm môi trường thời gian gần đây có chiều hướng gia tăng, nhất là ô nhiễm trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, nuôi trồng, chế biến thủy sản, chăn nuôi gia súc,... gây tác động đến cảnh quan môi trường, đời sống của nhân dân; tác động tiêu cực tới quá trình phát triển kinh tế - xã hội bền vững của địa phương.

Nguyên nhân chính là do hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm về bảo vệ môi trường (BVMT) chưa phát huy được hiệu quả; sự phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn và các địa phương thiếu tính chủ động; nhận thức, ý thức trách nhiệm về bảo vệ môi trường của một số cấp chính quyền, cán bộ quản lý, doanh nghiệp và cộng đồng còn yếu kém, tình trạng coi trọng các lợi ích kinh tế trước mắt, coi nhẹ công tác bảo vệ môi trường còn phổ biến. Vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất kinh doanh ngày càng tinh vi, nghiêm trọng. Hệ thống tổ chức quản lý chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ; đội ngũ cán bộ còn thiếu về số lượng, hạn chế về chuyên môn, nghiệp vụ. Nguồn lực tài chính cho bảo vệ môi trường còn hạn hẹp. Việc huy động sức mạnh tổng hợp của cộng đồng và vai trò giám sát thực thi pháp luật của các tổ chức chính trị - xã hội vào bảo vệ môi trường còn rất hạn chế.

Để khắc phục các tồn tại, hạn chế nêu trên, sớm tạo sự chuyển biến tích cực trong công tác BVMT, không ngừng cải thiện chất lượng môi trường; thực thi có hiệu quả Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội, Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực BVMT, Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW về Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường và Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 31/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách về bảo vệ môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân chỉ thị:

1. Bảo vệ môi trường là yêu cầu xuyên suốt trong quá trình phát triển, là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, của các ngành, các cấp, các đoàn thể, cộng đồng doanh nghiệp, hộ gia đình và mọi người dân. Giám đốc các sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quán triệt, thực hiện nghiêm Nghị quyết của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ môi trường. Không thu hút đầu tư bằng mọi giá, chú trọng tiêu chí môi trường trong lựa chọn dự án đầu tư. Kiên quyết không vì tăng trưởng kinh tế mà đánh đổi môi trường; không triển khai các dự án có nguy cơ cao gây ô nhiễm môi trường; dự án chưa hoàn thành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường thì kiên quyết không được đưa vào, vận hành, hoạt động.

2. Đề nghị cấp ủy các cấp tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo công tác bảo vệ môi trường tại địa phương mình, ngành mình; chủ động xây dựng kế hoạch cụ thể rà soát và giải quyết các vấn đề môi trường tại địa phương, ngành; tập trung quán triệt nhiệm vụ bảo vệ môi trường đến từng tổ chức đảng, từng cán bộ, đảng viên, góp phần tạo đồng thuận xã hội và phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ bảo vệ môi trường.

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và các tổ chức chính trị xã hội phối hợp chặt chẽ với cấp ủy, chính quyền các địa phương:

- Huy động sức mạnh tổng hợp của phong trào quần chúng tham gia bảo vệ môi trường; tiếp tục đẩy mạnh các đợt phát động, chú trọng đổi mới phương thức nhằm nâng cao chất lượnng, hiệu quả các chiến dịch, phong trào, cuộc vận động cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường.

- Đẩy mạnh hoạt động giám sát, phản biện xã hội đối với các chủ trương, biện pháp, chương trình, đề án bảo vệ môi trường; tạo điều kiện tốt nhất để nhân dân phát huy quyền làm chủ, tự giác, tích cực thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường.

3. Các sở, ngành, địa phương phối hợp đồng bộ, chặt chẽ trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường từ khâu xét duyệt, thẩm định đến triển khai thực hiện và vận hành dự án. Chủ đầu tư, cơ quan thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư, công nghệ sản xuất, thiết kế cơ sở, đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường phải chịu trách nhiệm về vấn đề môi trường của dự án. Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ tịch UBND tỉnh về các vấn đề môi trường trên địa bàn, đặc biệt là môi trường tại các làng nghề, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; Trưởng ban Quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ tịch UBND tỉnh về các vấn đề môi trường của khu kinh tế, khu công nghiệp. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trong việc kiểm tra, thanh tra, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường của các ngành, địa phương và doanh nghiệp.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức, ý thức, trách nhiệm bảo vệ môi trường, các quy định của pháp luật bảo vệ môi trường và chế tài xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường đến từng địa phương, cơ quan, doanh nghiệp và mỗi người dân; tiếp tục phổ biến, tập huấn, hướng dẫn việc triển khai thực hiện Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

b) Nghiên cứu, tham mưu UBND tỉnh ban hành các quy định, quy chuẩn kỹ thuật bảo vệ môi trường của địa phương, tập trung vào các lĩnh vực có nguy cơ gây ô nhiễm cao và các đô thị đông dân cư, khu vực có hệ sinh thái nhạy cảm cần được bảo vệ.

c) Tập trung thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về BVMT đối với chủ đầu tư các dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh và xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm; chú trọng công tác thanh tra trách nhiệm của các ngành, địa phương trong công tác bảo vệ môi trường; thực hiện tốt việc công khai thông tin các doanh nghiệp vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Trước mắt, tập trung kiểm tra, kiểm soát hoạt động xả thải đối với các chủ nguồn thải lớn, các dự án đang triển khai, cơ sở sản xuất có tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm, tác động lớn đến môi trường, cảnh quan đô thị, lưu vực sông.

Tổ chức điều tra, đánh giá, phân loại các nguồn thải trên địa bàn tỉnh; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về nguồn thải; hoàn thành trong năm 2017.

Hàng năm, chủ trì xây dựng, tổng hợp và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn theo phân cấp; tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra của Sở và các địa phương, đơn vị, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 31 tháng 12.

d) Tăng cường quản lý và kiểm soát việc khắc phục ô nhiễm của các cơ sở gây ô nhiễm môi trường thuộc diện phải di dời và cơ sở ô nhiễm môi trường thuộc diện phải xử lý theo Quyết định số 1788/QĐ-TTg ngày 01/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ; tham mưu đình chỉ hoạt động, buộc di dời hoặc đình chỉ các cơ sở không có khả năng xử lý ô nhiễm theo lộ trình đã quy định.

Tổ chức điều tra, đánh giá, khoanh vùng và có kế hoạch xử lý các khu vực ô nhiễm tồn lưu trên địa bàn; hoàn thành trong năm 2017.

e) Chấn chỉnh, nâng cao chất lượng hoạt động đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường, đặc biệt là khâu lập, thẩm định và thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường; đặc biệt là việc kiểm tra sau thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Tổ chức đánh giá, rà soát báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt, các công trình biện pháp bảo vệ môi trường của các dự án đầu tư, nhất là các dự án lớn có nguy cơ cáo tác động xấu đến môi trường để có điều chỉnh kịp thời, hoàn thành trong năm 2017. Hoàn thành việc xác nhận công trình bảo vệ môi trường đối với các cơ sở đủ điều kiện trước ngày 30/3/2017.

Chủ trì rà soát xây dựng cơ sở dữ liệu đối với các cơ sở có phê duyệt Đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường, cam kết bảo vệ môi trường (theo các tiêu chí: tên cơ sở, mức độ cam kết, thời gian phê duyệt, các hạn mục cam kết, kết quả thực hiện cam kết) để phục vụ công tác quản lý.

g) Tổ chức quản lý, giám sát việc đăng ký, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh; quản lý chặt chẽ việc đăng ký, cấp giấy chứng nhận chủ nguồn thải nguy hại; xây dựng cơ sở dữ liệu chủ nguồn thải nguy hại;

h) Chủ trì tiến hành xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường 5 năm và hằng năm theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.

i) Chủ trì tiến hành xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin về môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế; hoàn thiện hệ thống hạ tầng đồng bộ, đảm bảo khả năng tiếp nhận, chia sẻ, khai thác và sử dụng có hiệu quả hệ thống thông tin môi trường phục vụ phát triển kinh tế xã hội.

k) Nâng cao chất lượng quan trắc môi trường, có kế hoạch tăng dày các điểm quan trắc nền, các khu vực tập trung nhiều nguồn thải, khu vực nhạy cảm về môi trường; tiếp tục triển khai có hiệu quả đề án Tăng cường năng lực quan trắc cho Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường.

l) Hướng dẫn, đôn đốc và yêu cầu các cơ sở sản xuất kinh doanh phải thực hiện đầu tư xây dựng hệ thống quan trắc tự động để kết nối dữ liệu về Sở theo quy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP.

5. Ban Quản lý khu kinh tế, công nghiệp tỉnh

a) Chủ trì xây dựng quy chế phối hợp bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp giữa Ban Quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp tỉnh với Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thị xã trình UBND tỉnh phê duyệt.

b) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường; hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh trong khu kinh tế, khu công nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện các quy định bảo vệ môi trường; phát hiện và kịp thời báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để giải quyết, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; huy động lực lượng ứng phó, khắc phục khi xảy ra sự cố môi trường tại các khu kinh tế, khu công nghiệp.

c) Chủ động phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thị xã trong việc thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm về bảo vệ môi trường đối với các chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trong khu kinh tế, khu công nghiệp.

d) Chấn chỉnh, nâng cao chất lượng hoạt động đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường, đặc biệt là khâu lập, thẩm định và thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường; đặc biệt là việc kiểm tra sau thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường đối với các chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trong khu kinh tế, khu công nghiệp.

Tổ chức đánh giá, rà soát báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt, các công trình biện pháp bảo vệ môi trường của các dự án đầu tư, nhất là các dự án lớn có nguy cơ cáo tác động xấu đến môi trường để có điều chỉnh kịp thời, hoàn thành trong năm 2017. Hoàn thành việc xác nhận công trình bảo vệ môi trường đối với các cơ sở đủ điều kiện trước ngày 30/3/2017.

đ) Chủ trì tiến hành rà soát, kiểm tra việc tuân thủ quy hoạch chi tiết xây dựng khu kinh tế, khu công nghiệp, thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư; sự phù hợp giữa thiết kế cơ sở với đánh giá tác động môi trường đã phê duyệt; đặc biệt là các công trình xử lý chất thải của Dự án do Ban thẩm định thiết kế cơ sở.

e) Bố trí nhân lực có chuyên môn phù hợp để thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ quản lý môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp.

g) Đối với các địa điểm, khu vực có kiến nghị, phản ánh của cộng đồng dân cư về ô nhiễm môi trường thì khẩn trương kiểm tra, xác minh để có giải pháp xử lý hoặc phối hợp với các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh cũng như địa phương xử lý, giải quyết kịp thời, dứt điểm.

h) Hàng năm, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra; đề xuất kế hoạch thanh tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh tại khu kinh tế, khu công nghiệp; tổng hợp kết quả kiểm tra, thanh tra, báo cáo UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 11.

i) Hướng dẫn, đôn đốc và yêu cầu các chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh trong khu kinh tế, khu công nghiệp phải thực hiện đầu tư xây dựng hệ thống quan trắc tự động, liên tục để truyền dữ liệu trực tiếp về Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP.

6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Hướng dẫn, đẩy nhanh tiến độ tổ chức thực hiện Quyết định số 1677/QĐ-UBND ngày 26/8/2015 về việc điều chỉnh quy hoạch cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung tỉnh giai đoạn 2015 - 2020; xây dựng kế hoạch quản lý, kiểm soát và lộ trình khắc phục ô nhiễm môi trường tại các cơ sở chăn nuôi, giết mổ gia súc, gia cầm, nuôi trồng thủy sản, sản xuất chế biến khác trong lĩnh vực nông lâm thủy sản.

b) Tăng cường phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng, vận chuyển, lưu giữ, chuyển giao và xử lý hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y và các chất cấm khác không được sử dụng trong chăn nuôi.

c) Hướng dẫn kỹ thuật, danh mục sản phẩm xử lý môi trường đối với hoạt động chăn nuôi, giết mổ tập trung đáp ứng yêu cầu BVMT. Tổ chức tập huấn về quy trình kỹ thuật giết mổ, chăn nuôi an toàn sinh học và hướng dẫn nông dân chăn nuôi trên đệm lót sinh học. Tập huấn cho nông dân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón đúng quy trình. Triển khai các văn bản liên quan đến nuôi trồng thủy sản.

d) Triển khai chương trình quan trắc và cảnh báo môi trường trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản để kịp thời thông báo đến người dân và doanh nghiệp. Chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp kịp thời giải quyết các sự cố môi trường trong lĩnh vực nông nghiệp.

đ) Đôn đốc các cơ sở sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn, đặc biệt là các cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung, các cơ sở nuôi thủy sản phải hoàn thành hệ thống xử lý chất thải (nước thải, khí thải, chất thải rắn) đảm bảo xả thải đạt yêu cầu theo quy chuẩn Việt Nam (QCVN) trước ngày 30/6/2017; trường hợp không đạt quy chuẩn môi trường tại thời điểm trên sẽ phải đóng cửa hoặc ngừng sản xuất, kinh doanh.

7. Sở Xây dựng

a) Chủ trì hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

b) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với các tổ chức, cá nhân thi công xây dựng không có biện pháp che chắn, để rơi vãi vật liệu xây dựng ra các khu vực xung quanh hoặc để vật liệu xây dựng không đúng nơi quy định gây ô nhiễm môi trường. Giám sát việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động xây dựng kết cấu hạ tầng về cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải rắn và nước thải tại đô thị, khu sản xuất dịch vụ tập trung, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, khu dân cư nông thôn tập trung và các hoạt động khác trong lĩnh vực quản lý;

c) Chủ trì tiến hành rà soát, kiểm tra việc tuân thủ quy hoạch xây dựng chi tiết, thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư; sự phù hợp giữa thiết kế cơ sở với đánh giá tác động môi trường đã phê duyệt; đặc biệt là các công trình xử lý chất thải của Dự án do Sở thẩm định thiết kế cơ sở.

d) Đôn đốc các cơ sở sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng phải hoàn thành hệ thống xử lý chất thải (nước thải, khí thải, chất thải rắn) đảm bảo xả thải đạt yêu cầu theo QCVN trước ngày 30/6/2017; trường hợp không đạt quy chuẩn môi trường tại thời điểm trên sẽ phải đóng cửa hoặc ngừng sản xuất, kinh doanh.

8. Sở Y tế

a) Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực y tế đến công chức, viên chức, người lao động trong toàn ngành y tế; thường xuyên chỉ đạo và kiểm tra các cơ sở y tế, các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm túc Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải y tế; xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, có kế hoạch thường xuyên kiểm tra, quản lý về an toàn vệ sinh thực phẩm và vệ sinh môi trường, tăng cường các biện pháp phòng ngừa dịch bệnh gắn với bảo vệ môi trường trong cộng đồng trên địa bàn tỉnh.

b) Đôn đốc các cơ sở y tế, các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh phải hoàn thành hệ thống xử lý chất thải (nước thải, khí thải, chất thải rắn) đảm bảo xả thải đạt yêu cầu theo QCVN trước ngày 30/6/2017; trường hợp không đạt quy chuẩn môi trường tại thời điểm trên sẽ phải đóng cửa hoặc ngừng hoạt động.

9. Sở Văn hóa, thể thao và Sở Du lịch

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo vệ môi trường trong hoạt động sự kiện, lễ hội văn hóa, thể thao, du lịch; có kế hoạch kiểm tra, xử lý vi phạm các nội dung, yêu cầu về BVMT đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực du lịch; yêu cầu các cơ sở hoạt động du lịch phải lắp đặt, bố trí đầy đủ và hợp lý công trình vệ sinh, thiết bị thu gom chất thải, nhân lực làm vệ sinh môi trường.

b) Đôn đốc các cơ sở sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực du lịch phải hoàn thành hệ thống xử lý chất thải (nước thải, khí thải, chất thải rắn) đảm bảo xả thải đạt yêu cầu theo QCVN trước ngày 30/6/2017; trường hợp không đạt quy chuẩn môi trường tại thời điểm trên sẽ phải đóng cửa hoặc ngừng sản xuất, kinh doanh.

10. Sở Công Thương

a) Tăng cường công tác tuyên truyền và hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các dự án, cơ sở, doanh nghiệp thuộc lĩnh vực quản lý; đặc biệt lưu ý các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các làng nghề;

b) Chỉ đạo Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại hỗ trợ cho các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp và hỗ trợ xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đảm bảo quy định tại điểm c, khoản 7, Điều 4 Nghị định 45/2012/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ;

c) Chủ trì tiến hành rà soát, kiểm tra việc tuân thủ quy hoạch phát triển ngành, thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư; sự phù hợp giữa thiết kế cơ sở với đánh giá tác động môi trường đã phê duyệt; đặc biệt là các công trình xử lý chất thải của Dự án do Sở thẩm định thiết kế cơ sở.

d) Đôn đốc các cơ sở sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực công thương phải hoàn thành hệ thống xử lý chất thải (nước thải, khí thải, chất thải rắn) đảm bảo xả thải đạt yêu cầu theo QCVN trước ngày 30/6/2017; trường hợp không đạt quy chuẩn môi trường tại thời điểm trên sẽ phải đóng cửa hoặc ngừng sản xuất, kinh doanh.

11. Công an tỉnh

Chỉ đạo lực lượng cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường chủ động thực hiện nhiệm vụ và tăng cường phối hợp với các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh chống tội phạm về môi trường để giảm tình hình vi phạm pháp luật về BVMT như hiện nay, đặc biệt là kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các cơ sở sản xuất, kinh doanh có hành vi xả chất thải (vào ban đêm, ngày nghỉ) chưa xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật ra môi trường.

12. Sở Tài chính

Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường; kinh phí đầu tư xây dựng các công trình BVMT trong dự toán ngân sách hàng năm để đầu tư cơ sở vật chất phục vụ công tác bảo vệ môi trường và hỗ trợ kịp thời các hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát công tác BVMT, phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về môi trường.

13. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Thực hiện lồng ghép các yêu cầu bảo vệ môi trường trong lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và dự án phát triển của tỉnh trong thời gian tới; ưu tiên xúc tiến đầu tư đối với các dự án có công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường.

b) Tham mưu hỗ trợ làng nghề được công nhận, huy động vốn đầu tư nâng cấp hạ tầng và các công trình biện pháp bảo vệ môi trường.

14. UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế

a) Tăng cường công tác phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý khu kinh tế, công nghiệp tỉnh trong quá trình phát hiện và xử lý các trường hợp vi phạm môi trường (do không thực hiện theo đúng cam kết tại Đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt).

b) Chủ động và phối hợp với các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý nghiêm và kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường theo thẩm quyền. Bố trí nhân lực có chuyên môn phù hợp để thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ quản lý môi trường trên địa bàn.

c) Cương quyết xử phạt vi phạm hành chính đối với các đơn vị, tổ chức, cá nhân không thực hiện đúng theo báo cáo đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường và Cam kết bảo vệ môi trường.

d) Đối với các địa điểm, khu vực có kiến nghị, phản ánh của cộng đồng dân cư về ô nhiễm môi trường thì khẩn trương kiểm tra, xác minh để có giải pháp xử lý hoặc phối hợp với các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh cũng như địa phương xử lý, giải quyết kịp thời, dứt điểm.

đ) Nâng cao chất lượng chuyên môn trong việc thẩm định, đăng ký xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường và đề án bảo vệ môi trường đơn giản đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh theo đúng quy định và kiểm tra thực hiện về xử lý chất thải sau khi cấp giấy xác nhận, khi đạt yêu cầu mới cho cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động.

e) Chủ trì tiến hành rà soát, kiểm tra việc tuân thủ quy hoạch xây dựng chi tiết, thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư; sự phù hợp giữa thiết kế cơ sở với đánh giá tác động môi trường đã phê duyệt; đặc biệt là các công trình xử lý chất thải của Dự án do địa phương thẩm định thiết kế cơ sở.

g) Tổ chức thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở các khu dân cư, đô thị, nông thôn và cơ sở sản xuất hợp vệ sinh, đúng quy định; tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện bảo vệ môi trường gắn với quản lý trật tự đô thị, trồng và bảo vệ cây xanh, khắc phục tình trạng mất vệ sinh nơi công cộng, đường phố, khu dân cư.

h) Chịu trách nhiệm chi đúng, chi đủ và hiệu quả đối với nguồn ngân sách nhà nước cho sự nghiệp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

i) Tích cực tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về tác hại của túi nilon với sức khỏe và môi trường sống, cổ vũ cho một lối sống không lệ thuộc vào túi nilon. Giảm khối lượng túi ni lông khó phân hủy sử dụng tại các siêu thị, trung tâm thương mại, các chợ dân sinh. Thu gom và tái chế 50% khối lượng chất thải túi nilon khó phân hủy phát sinh trong sinh hoạt.

k) Hàng năm, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra; đề xuất kế hoạch thanh tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn; tổng hợp kết quả kiểm tra, thanh tra, báo cáo UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 11.

15. Các cơ quan thông tin đại chúng: Đài phát thanh các địa phương, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh (TRT), Trung tâm truyền hình Việt Nam tại Huế VTV8, Báo Thừa Thiên Huế

Tiếp tục tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường trên các phương tiện thông tin đại chúng tại các chuyên mục, phóng sự, phim tài liệu; nêu gương những tổ chức, cá nhân làm tốt, phê phán những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; công khai các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh; tiếp nhận thông tin phản ánh của các tổ chức, cá nhân hoặc các kiến nghị, tố cáo của nhân dân về hành vi vi phạm pháp luật môi trường của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh chuyển cho các cơ quan chức năng để kịp thời xử lý, trả lời. Chủ động cung cấp thông tin, phát huy vai trò của báo chí trong công tác bảo vệ môi trường.

Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của xã hội về tác hại của túi nilon với sức khỏe và môi trường sống, cổ vũ cho một lối sống không lệ thuộc vào túi nilon. Giảm khối lượng túi ni lông khó phân hủy sử dụng tại các siêu thị, trung tâm thương mại, các chợ dân sinh. Thu gom và tái chế 50% khối lượng chất thải túi ni lông khó phân hủy phát sinh trong sinh hoạt.

16. Đối với chủ đầu tư các cơ sở sản xuất, kinh doanh

a) Thực hiện đầy đủ các nội dung quy định mà chủ đầu tư đã cam kết trong báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM), kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường, cam kết bảo vệ môi trường đã được thẩm định, phê duyệt, xác nhận.

b) Các hạng mục, công trình xử lý chất thải và BVMT phải được xây dựng đồng bộ và hoàn thành trước khi đi vào vận hành; mọi thay đổi nội dung, kế hoạch về BVMT phải có báo cáo giải trình đến cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, xác nhận và chỉ thực hiện khi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

c) Tuyên truyền phổ biến cho cán bộ, công nhân viên, người lao động của đơn vị về các quy định pháp luật về môi trường.

d) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh có nguồn xả thải lớn trên 1000 m3/ngày đêm hoặc tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, ngoài xây dựng hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường, có trách nhiệm đầu tư, xây dựng bổ sung hồ chỉ thị môi trường để lưu giữ nước thải trước khi xả ra môi trường trong vòng ít nhất 5 ngày theo công suất hệ thống xử lý nước thải, được giám sát bằng chỉ thị sinh học để kiểm soát chất lượng nước thải sau xử lý. Hồ chỉ thị môi trường thuộc trách nhiệm quản lý, vận hành của đơn vị có xả thải và chịu sự giám sát của cơ quan nhà nước, chính quyền địa phương.

Đối với dự án đang hoạt động có trách nhiệm hoàn thành việc xây dựng hồ chỉ thị trước ngày 31 tháng 12 năm 2017.

đ) Các cơ sở theo quy định tại Khoản 2, 3, Điều 39 và Điều 47 của Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu, có trách nhiệm lắp đặt hệ thống quan trắc tự động liên tục, truyền trực tiếp dữ liệu về cho Sở Tài nguyên và Môi trường. Khuyến khích các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguồn thải nhỏ hơn quy định tại Khoản 2, 3, Điều 39 và Điều 47 của Nghị định số 38/2015/NĐ-CP lắp đặt thiết bị quan trắc tự động liên tục, truyền trực tiếp dữ liệu về cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

e) Chủ các cơ sở sản xuất kinh doanh phải hoàn thành hệ thống xử lý chất thải (nước thải, khí thải, chất thải rắn) đảm bảo xả thải đạt yêu cầu theo QCVN trước ngày 30/6/2017; trường hợp không đạt quy chuẩn môi trường tại thời điểm trên sẽ phải đóng cửa hoặc ngừng sản xuất, kinh doanh.

g) Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Huế:

- Tăng cường năng lực thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn; mở rộng địa bàn quản lý đảm bảo xử lý đạt yêu cầu kỹ thuật lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn tỉnh.

- Đầu tư hạ tầng kỹ thuật xử lý chất thải nguy hại để đến năm 2018, đảm bảo năng lực để chủ động xử lý được các loại chất thải nguy hại thông thường phát sinh trên địa bàn tỉnh.

17. Tổ chức thực hiện

a) Chỉ thị này có hiệu lực kể từ ngày ký.

b) Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế và các tổ chức, cá nhân liên quan tổ chức thực hiện tốt Chỉ thị này.

c) Giao Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi, đôn đốc và hướng dẫn tổ chức triển khai Chỉ thị này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc thì kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo đề xuất UBND tỉnh xem xét và giải quyết./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Ngọc Thọ

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 28/CT-UBND

Loại văn bảnChỉ thị
Số hiệu28/CT-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành02/12/2016
Ngày hiệu lực02/12/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật5 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 28/CT-UBND

Lược đồ Chỉ thị 28/CT-UBND công tác quản lý nhà nước chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường Thừa Thiên Huế 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Chỉ thị 28/CT-UBND công tác quản lý nhà nước chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường Thừa Thiên Huế 2016
                Loại văn bảnChỉ thị
                Số hiệu28/CT-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Thừa Thiên Huế
                Người kýPhan Ngọc Thọ
                Ngày ban hành02/12/2016
                Ngày hiệu lực02/12/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài nguyên - Môi trường
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật5 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Chỉ thị 28/CT-UBND công tác quản lý nhà nước chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường Thừa Thiên Huế 2016

                      Lịch sử hiệu lực Chỉ thị 28/CT-UBND công tác quản lý nhà nước chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường Thừa Thiên Huế 2016

                      • 02/12/2016

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 02/12/2016

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực