Văn bản khác 02/CTr-UBND

Chương trình 02/CTr-UBND thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017 do tỉnh Cà Mau ban hành

Nội dung toàn văn Chương trình 02/CTr-UBND thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP tỉnh Cà Mau 2017


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/CTr-UBND

Cà Mau, ngày 24 tháng 01 năm 2017

 

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA UBND TỈNH CÀ MAU

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP NGÀY 01/01/2017 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2017

Năm 2017 là năm thứ hai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Cà Mau lần thứ XV và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau 5 năm 2016 - 2020. Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau đã thông qua mục tiêu tổng quát của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 là: “Phát huy và khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế của tỉnh, thực hiện tái cơ cấu kinh tế theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh; cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, khuyến khích phong trào khởi nghiệp, tăng cường thu hút đầu tư trong và ngoài nước; huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Đẩy mạnh phát triển khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, y tế, văn hóa, ththao, thực hiện tốt các chính sách đảm bảo an sinh xã hội. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai và bảo vệ môi trường. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính các cấp từ tỉnh đến cơ sở. Tăng cường quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội, giảm thiểu tai nạn giao thông”.

Thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2017 của Chính phủ và để hoàn thành cao nhất các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017, tạo nền tảng, động lực cho việc thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 của tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tập trung chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu sau đây:

I. SIẾT CHẶT KỶ LUẬT, KỶ CƯƠNG TRONG QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH TÀI CHÍNH, NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan

- Hướng dẫn các đơn vị và các địa phương triển khai thực hiện đúng các quy định mới về quản lý ngân sách nhà nước theo Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, Luật Phí và lệ phí và các văn bản liên quan.

- Triệt để tiết kiệm ngân sách nhà nước. Kiểm soát chặt chẽ dự toán chi thường xuyên, nhất là kinh phí họp, hội nghị, hội thảo, tiếp khách, đi công tác trong nước, nước ngoài, mua sắm xe ô tô và trang thiết bị đắt tiền theo tinh thần triệt để tiết kiệm. Kiên quyết cắt giảm những khoản chi thường xuyên đã có trong dự toán nhưng đến ngày 30/6/2017 chưa phân bổ hoặc đã phân bổ nhưng chưa triển khai thực hiện (nếu không có lý do chính đáng).

- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả khai thác nguồn lực tài chính trong việc quản lý, sử dụng tài sản công trên địa bàn tỉnh.

- Tham mưu, đề xuất cắt giảm dự toán đối với những nhiệm vụ chi thường xuyên đã được giao từ đầu năm nhưng đến hết năm ngân sách theo quy định vẫn còn dự toán, trừ các khoản mới bổ sung trong năm; thực hiện cơ chế tạo nguồn cải cách tiền lương theo quy định. Quản lý chặt chẽ và hạn chế tối đa việc ứng trước dự toán ngân sách năm sau và chi chuyển nguồn sang năm sau.

2. Cục Thuế tỉnh tăng cường thanh tra, kiểm tra chống thất thu thuế, quyết liệt xử lý nợ đọng thuế, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi chuyn giá, gian lận thuế, trốn thuế. Triển khai thực hiện hoàn thành dự toán thu ngân sách nhà nước được giao.

3. Kho bạc Nhà nước tỉnh, Kho bạc Nhà nước các huyện, thành phố tiếp tục rà soát, đơn giản thủ tục, thành phần hồ sơ để rút ngắn thời gian kim soát chi, thanh toán ngay cho các dự án đầu tư khi có khối lượng hoàn thành theo đề nghị của chủ đầu tư và có đủ điều kiện chi theo quy định.

4. Các chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan tiếp tục quán triệt và triển khai thực hiện đúng các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành các Luật và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan đến đầu tư công. Đy nhanh việc đền bù, giải phóng mặt bằng và tiến độ thi công công trình; nghiệm thu khối lượng hoàn thành để thanh toán dứt điểm khối lượng đã thực hiện. Kiên quyết xử lý theo quy đnh của pháp luật đối với các nhà thầu không đáp ứng được yêu cầu, vi phạm các điều khoản hp đồng đã ký kết, các nhà thầu không có năng lực thực hiện dự án.

- Các chủ đầu tư có dự án sử dụng vốn nước ngoài (ODA) không được phép giải ngân kế hoạch vốn ODA năm 2017 vượt tổng mức kế hoạch vốn năm 2017 được giao; trường hợp đã giải ngân hết kế hoạch vốn ODA năm 2017 đã giao và có nhu cầu bổ sung vốn trong năm, có báo cáo gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tng hợp, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh để kiến nghị Trung ương xem xét, bổ sung vốn thực hiện.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan:

- Triển khai ngay kế hoạch đầu tư công năm 2017 đến các chủ đầu tư, không để tình trạng chậm giao vốn, chậm triển khai thực hiện và giải ngân kế hoạch năm 2017. Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo tăng cường công tác điều hành, giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công năm 2017; tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý đấu thầu trên địa bàn tỉnh và đy mạnh triển khai thực hiện đấu thầu qua mạng.

- Tăng cường công tác theo dõi, đánh giá, kiểm tra, giám sát việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương trong quản lý ngân sách nhà nước. Làm rõ trách nhiệm, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm, đặc biệt là các tchức, cá nhân gây chậm trễ việc thực hiện Kế hoạch đu tư công năm 2017 gây thất thoát, lãng phí nguồn lực của Nhà nước.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, triển khai thực hiện có hiệu quả 02 Chương trình mục tiêu quốc gia: Xây dựng nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững. Quan tâm bố trí vốn đầu tư công cho giảm nghèo, tạo việc làm, phát triển nông nghiệp, nông thôn; các dự án, công trình y tế, giáo dục, các dự án phát triển hạ tầng trọng điểm tạo sức lan tỏa và kết nối phát triển.

II. CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, KHUYẾN KHÍCH KHỞI NGHIỆP, PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP, NÂNG CAO NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ VÀ SỨC CẠNH TRANH

1. Tiếp tục rà soát và triển khai đồng bộ các quy định về cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết số 19-2016/NQ-CP và Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017; Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020; Kế hoạch số 57/KH-UBND ngày 17/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về cải thiện và nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) tỉnh Cà Mau năm 2016 và các năm tiếp theo.

b) Các ngành, các địa phương đơn giản hóa thủ tục hành chính theo quy định pháp luật. Ứng dụng công nghệ thông tin, tạo điều kiện thuận lợi tối đa, giảm thời gian, chi phí giao dịch hành chính gia nhập thị trường của doanh nghiệp.

2. Nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan:

- Nghiên cứu đề xuất các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh phù hp với quy định, đặc biệt là các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo có tiềm năng phát triển trong một số ngành, lĩnh vực có lợi thế cnh tranh của tỉnh.

- Tham mưu, xây dựng Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TW ngày 01/11/2016 Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về một số chủ trương, chính sách lớn nhằm tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế.

b) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan:

- Nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp, hướng đến nền nông nghiệp sạch, công nghệ cao, thân thiện với môi trường.

- Đxuất các giải pháp và tổ chức triển khai có hiệu quả để hỗ trợ việc hình thành và phát triển doanh nghiệp khoa học công nghệ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo...

c) Các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Cà Mau chủ trì, phối hp với các sở, ban, ngành và địa phương thực hiện có hiệu quả các chính sách ưu đãi, nhất là về thuế, tín dụng, đất đai, nhân lực để đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao, phát trin công nghiệp hỗ trợ, khuyến nông, sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản, nông nghiệp công nghệ cao, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

d) Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao:

- Xây dng kế hoạch, giải pháp, lộ trình triển khai việc áp dụng công nghệ thông tin, internet, ứng dụng số hóa trong ngành, lĩnh vực phụ trách.

- Thực hiện các giải pháp nâng cao năng suất, chất lượng các sản phẩm thuộc ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh các sản phẩm trong tỉnh.

- Xây dựng các mục tiêu, chỉ tiêu và có giải pháp cụ thể để cải thiện từng chỉ số trong Bộ chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và cải cách hành chính (PAPI).

III. TIẾP TỤC CƠ CẤU LẠI NỀN KINH TẾ GẮN VỚI ĐỔI MỚI MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG

1. Tập trung cơ cấu lại đầu tư công và doanh nghiệp nhà nước

Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp vi các đơn vị có liên quan:

- Trên cơ sở Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ giao và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu xây dựng Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh và hướng dẫn các huyện, thành phố xây dựng Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 của địa phương.

- Quản lý chặt chẽ các khâu của đầu tư công. Có biện pháp cụ thể khắc phục tình trạng chuẩn bị dự án sơ sài và quyết đnh chủ trương đầu tư dàn trải, không hiệu quả, phê duyệt tổng mức đầu tư thiếu chính xác, kéo dài thời gian thực hiện.

- Đề xuất đẩy mạnh mi gọi, thu hút các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư.

- Nghiên cứu kỹ mô hình sản xuất của 2 công ty Lâm nghiệp (Ngọc Hiển và U Minh Hạ), báo cáo đề xuất UBND tỉnh phương án tổ chức sản xuất đảm bảo phát huy hiệu quả.

2. Cơ cấu lại ngân sách nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập

a) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp vi các đơn vị có liên quan:

- Thực hiện đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các luật về thuế, phí và lệ phí. Thực hành tiết kiệm chi tiêu trong khả năng cân đối của ngân sách nhà nước và dự toán được giao. Thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương thu, chi ngân sách ở các cấp, ngành và đơn vị.

- Quản lý, sử dụng hiệu quả vốn vay, đề xuất vay trong khả năng trả nợ và quy định về hạn mức vay.

b) Các sở, ban, ngành có đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc: Tiếp tục sắp xếp, tchức lại các đơn vị sự nghiệp công lập, thực hiện hạch toán như doanh nghiệp đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có đủ điều kiện; đề xuất cổ phần hóa các đơn vị sự nghiệp công lập có đủ điều kiện (trừ các bệnh viện, trường học), giải thể đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động kém hiệu quả.

c) Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển, cung cấp dịch vụ công; thiết lập thị trường dịch vụ công có sự quản lý, điều tiết của Nhà nước.

3. Cơ cấu lại các ngành, lĩnh vực gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan:

- Đxuất tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 24/2016/QH14 của Quốc hội về Kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2016 - 2020.

- Nghiên cứu, tham mưu tổ chức triển khai Kế hoạch Liên kết phối hợp toàn vùng kinh tế trọng đim vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2016 - 2020 đã được thông qua tại Nghị quyết số 136/NQ-HĐV ngày 21/11/2016 của Hội đồng vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan:

- Quản lý, sử dụng bền vững, hiệu quả diện tích rừng đặc dụng, phòng hộ; phát trin lâm nghiệp đa chức năng; thu hút đầu tư vào trồng rừng sản xuất, chế biến lâm sản, phát trin dịch vụ môi trường rừng kết hợp du lịch sinh thái.

- Tổ chức lại hoạt động hợp tác xã nông nghiệp theo Luật Hợp tác xã. Kiên quyết giải thcác hợp tác xã tồn tại hình thức, không hoạt động hoặc hoạt động không hiệu quả trong thời gian dài.

- Tập trung thực hiện tái cơ cấu ngành hàng nông nghiệp theo hướng phát triển chiều sâu, gia tăng sản lượng, chất lượng hàng hóa trên đơn vị sản xuất, phát triển sản phẩm hàng hóa chủ lực của ngành nông nghiệp theo từng chuỗi sản phẩm toàn diện dựa trên sản phẩm chủ lực là con tôm, rừng trồng và các sản phẩm đặc thù khác có lợi thế cạnh tranh cao...

- Thực hiện chuyển đổi cơ cấu, diện tích cây trồng phù hợp với lợi thế và nhu cầu thị trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tập trung cải tạo giống và nâng cao năng suất, chất lượng cây trồng, vật nuôi; phát triển đồng bộ khai thác và nuôi trồng thủy sản; thực hành quy trình nuôi theo quy chuẩn, bảo đảm nguồn gốc và xuất xứ sản phẩm nông nghiệp.

- Tổ chức đổi mới và nhân rộng các mô hình sản xuất hiệu quả. Phát triển sản xuất theo hướng liên kết chặt chẽ giữa hộ nông dân, thợp tác, hợp tác xã với doanh nghiệp theo chuỗi giá trị. Phát triển mạnh nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học công nghệ.

- Xây dựng Đán “Nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và phát triển bền vững nghề nuôi tôm Cà Mau”.

c) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan: Phát triển du lịch theo hướng chuyên nghiệp, chất lượng, hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm; xây dựng thương hiệu và nâng cao năng lực cạnh tranh các sản phẩm du lịch của tỉnh. Khai thác tiềm năng du lịch bảo đảm phát trin bền vững, gắn với bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; bảo vệ môi trường và bảo đảm an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội.

4. Xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường xuất khẩu; đẩy mạnh phát triển thị trường nội địa

Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương:

- Đẩy mạnh và đổi mới phương thức xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường xuất khu gắn với nâng cao chất lượng xây dựng thương hiệu, tham gia vào mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu đối với các sản phm của tỉnh.

- Tiếp tục triển khai thực hiện các biện pháp để đưa Cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" thực sự đi vào cuộc sống, gắn với thúc đy sản xuất và phát triển thị trường nội địa.

- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý thị trường, tích cực ngăn ngừa gian lận thương mại, hàng nhái, hàng giả, hàng kém chất lượng. Xử lý nghiêm và công bố công khai các hành vi gian lận thương mại, vi phạm các quy định về chất lượng, cạnh tranh không lành mạnh.

IV. TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN 3 ĐỘT PHÁ TRONG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2011 - 2020

1. Nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật, phát triển các loại thị trường

a) Tiếp tục nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật:

Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan:

- Tiếp tục triển khai có hiệu quả Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật; Luật Hoà giải ở cơ sở và các văn bản hướng dẫn thi hành; các chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiu số.

- Tiếp tục triển khai thi hành Luật Hộ tịch và các văn bản hướng dẫn thi hành, các văn bản quy phạm pháp luật về chứng thực.

- Tăng cường công tác phổ biến giáo dục pháp luật.

Các ngành, các cấp tổ chức thực hiện nghiêm các luật và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành bảo đảm tính thượng tôn pháp luật.

Các sở, ban, ngành được giao chủ trì xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật: Kịp thời tham mưu xây dựng và trình cp thm quyn ban hành các văn bản quy phạm pháp luật đúng quy trình, tiến độ và đảm bảo chất lượng.

b) Phát triển các loại thị trường:

Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan đề xuất thực hiện các giải pháp phát triển thị trường khoa học công nghệ trên địa bàn tỉnh.

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan và địa phương:

- Thực hiện các giải pháp phát triển thị trường lao động, tạo thuận lợi cho việc tuyển dụng, sử dụng lao động của doanh nghiệp và cơ hội tiếp cận thị trường của người lao động.

- Đẩy mạnh công tác dự báo và thông tin thị trường lao động; nâng cao chất lượng và đẩy mạnh các hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm của hệ thống Trung tâm Dịch vụ việc làm tại địa phương.

2. Về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ

a) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và địa phương:

- Tổ chức rà soát, sửa đổi, bổ sung các định hướng, chương trình, kế hoạch về phát triển đô thị, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn.

- Tổ chức, thực hiện nghiêm các quy hoạch quản lý đô thị. Rà soát quy hoạch đô thị; đề xuất các giải pháp khắc phục các tồn tại, hạn chế và kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý nghiêm các sai phạm.

- Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Xây dựng, đề xuất triển khai Chương trình lập quy hoạch xây dựng nông thôn trên địa bàn tỉnh.

b) Sở Giao thông vận tải phối hợp với các sở, ngành liên quan và địa phương: Thường xuyên kiểm tra, rà soát, thực hiện có hiệu quả công tác bảo trì, bảo dưỡng các công trình kết cấu hạ tầng giao thông để phát huy hiệu quả nguồn vốn đã đầu tư và đảm bảo điều kiện thuận lợi thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

3. Về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

a) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và địa phương:

- Tập trung triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục.

- Rà soát, quy hoạch lại mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh. Tăng cường cơ sở vật chất bảo đảm chất lượng các hoạt động giáo dục và đào tạo. Khuyến khích thu hút các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước để đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy, nghiên cứu.

b) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và các địa phương:

- Tăng cường gắn kết giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp, huy động các doanh nghiệp tham gia dạy nghề; mở rộng thực hiện cơ chế dạy nghề theo hợp đồng đào tạo hoặc đặt hàng giữa doanh nghiệp với cơ sở đào tạo, đồng thời có chính sách ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp tự đào tạo nghề cho người lao động và hợp tác với các cơ sở đào tạo nghề.

- Nâng cao tỷ lệ lao động đã qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật; nâng cao hiệu quả đào tạo, dạy nghề gắn với giải quyết việc làm.

- Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn; gắn đào tạo nghề với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

c) Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và triển khai thực hiện Đán đào tạo nguồn nhân lực tỉnh Cà Mau ở nước ngoài giai đoạn 2017 - 2025.

V. BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI, CHĂM LO ĐỜI SỐNG NHÂN DÂN, PHÁT TRIỂN VĂN HÓA, THỰC HIỆN DÂN CHỦ VÀ TIẾN BỘ, CÔNG BẰNG XÃ HỘI

1. Bảo đảm an sinh xã hội, chăm lo đời sống nhân dân

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và địa phương:

- Thực hiện hiệu quả chính sách giảm nghèo bền vững theo chuẩn nghèo đa chiều quy định tại Nghị quyết số 76/2014/QH13 của Quốc hội, Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững và các chương trình mục tiêu về an sinh xã hội.

- Triển khai thực hiện tốt Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng. Tập trung xử lý dứt điểm các trường hợp tồn đọng về xác nhận, công nhận người có công. Tchức kỷ niệm 70 năm Ngày Thương binh - Liệt sĩ (27/7/1947 - 27/7/2017).

- Thực hiện tốt công tác trợ giúp đột xuất, bảo đảm người dân bị thiệt hại khi gặp rủi ro, thiên tai được hỗ trợ kịp thời, khắc phục khó khăn, ổn định cuộc sống.

- Theo dõi, xử lý kịp thời các tranh chấp lao động, nhằm giảm thiểu các vụ đình công, lãn công của người lao động. Trin khai thực hiện Luật An toàn, vệ sinh lao động. Tiếp tục thực hiện Chương trình quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động. Tăng cường thanh tra, kim tra về an toàn, vệ sinh lao động, phát hiện và xử lý kịp thời sai phạm.

2. Tăng cường bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân

a) Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và địa phương:

- Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống y tế, mở rộng mô hình bác sỹ gia đình, quản lý sức khỏe đến từng người dân, quản lý các bệnh mãn tính và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng, nâng cao hiệu quả hoạt động y tế trường học.

- Tiếp tục triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh, tập trung giảm quá tải bệnh viện tuyến trên, thực hiện tốt quy tắc ứng xử và nâng cao y đức. Thực hiện đa dạng hóa các loại hình khám chữa bệnh, kết hợp giữa y tế phổ cập và y tế chuyên sâu, giữa y học cổ truyền với y học hiện đại.

- Kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh; mở rộng sàng lọc trước sinh, sàng lọc sơ sinh, tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân; bảo đảm hậu cần đầy đủ và có chất lượng các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình. Tăng khả năng tiếp cận dịch vụ sức khỏe sinh sản có chất lượng, triển khai các giải pháp nhằm hạn chế tai biến sản khoa, giảm tử vong bà mẹ và trẻ em. Duy trì tỷ lệ tiêm chủng mở rộng cao.

- Chủ động phòng, chống dịch bệnh, không để các dịch bệnh lớn xảy ra, từng bước kiểm soát các bệnh không lây nhiễm. Kiểm soát tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS trong cộng đồng ở mức dưới 0,3%; giảm số người nhiễm HIV, số người mắc AIDS và số người tử vong do HIV/AIDS.

- Đảm bảo cung ứng đủ về số lượng, an toàn về chất lượng thuốc, vắc xin, sinh phẩm và trang thiết bị y tế với giá cả hợp lý phục vụ nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân.

- Đẩy mạnh xã hội hóa, phát triển y tế ngoài công lập và hợp tác công tư. Có giải pháp ngăn chặn và xử lý tình trạng lạm dụng và trục lợi quỹ bảo hiểm y tế. Đẩy nhanh thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân. Phát triển hệ thống thông tin y tế, tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác truyền thông giáo dục sức khỏe.

- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về quản lý môi trường y tế. Tăng cường kiểm tra, giám sát, quản lý hành nghề y dược tư nhân.

- Tập trung lập lại trật tự trong lĩnh vực an toàn thực phm.

b) Các sở, ngành, địa phương:

- Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo đúng quy định của pháp luật về việc kinh doanh, sử dụng chất cấm trong trồng trọt và chăn nuôi, chế biến thực phẩm.

- Tăng cường phối hợp, thông tin truyền thông, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị xã hội và người dân về an toàn thực phẩm.

- Người đứng đầu địa phương phải chịu trách nhiệm chính về tình trạng mất an toàn thực phẩm trên phạm vi địa bàn.

3. Phát triển văn hóa, thể thao

a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và địa phương:

- Triển khai Kế hoạch đẩy mạnh phát triển thể dục thể thao quần chúng và thể thao thành tích cao giai đoạn 2016 - 2020; Đán nâng cao nhận thức, tư tưởng, đạo đức, văn hóa trong hoạt động thể dục thể thao. Đẩy mạnh Cuộc vận động toàn dân rèn luyện thân thể giai đoạn 2012 - 2020 theo gương Bác Hồ vĩ đại. Tổ chức ngày chạy Olympic vì sức khỏe người dân năm 2017.

- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 102/NQ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09/6/2014 Hội nghị lần thứ 9 Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về “Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước”.

b) Ban Dân tộc tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và địa phương tham mưu xây dựng các chính sách nhằm bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của đồng bào các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh; nhất là ngôn ngữ, chữ viết và các lễ nghi sinh hoạt văn hóa cộng đồng vào các dịp lễ hội và Tết cổ truyền của đồng bào dân tộc; tiếp tục củng cố tinh thần đoàn kết, gắn bó giữa các dân tộc trên địa bàn tỉnh.

4. Thực hiện tốt công tác dân tộc, tôn giáo, bình đẳng giới, chăm sóc người cao tuổi, phát triển thanh niên, bảo vệ và chăm sóc trẻ em

Các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Nội vụ; Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan và địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện tốt chính sách dân tộc, tôn giáo và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng của nhân dân. Đẩy mạnh thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên; triển khai thực hiện Luật Trẻ em; lồng ghép, đưa các nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội các cấp, các ngành; xây dựng, nhân rộng mô hình hiệu quả về bảo vệ, chăm sóc trẻ em dựa vào cộng đồng. Tổ chức tổng kết 10 năm thực hiện Luật Bình đẳng giới; tổ chức phối hợp liên ngành vì sự tiến bộ của phụ nữ với các cấp Hội Phụ nữ, góp phần thúc đẩy thực hiện thành công các mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới.

VI. CHỦ ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI, TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

1. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và các địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao:

- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 09/02/2007 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về Chiến lược Biển Việt Nam đến năm 2020; Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 31/10/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại; Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03/6/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.

- Thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ về ứng phó với biến đổi khí hậu và các giải pháp tổng thể phòng, chống hạn hán, xâm nhập mặn.

- Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo và chủ động phòng, chống, giảm nhẹ, khắc phục hậu quả thiên tai. Theo dõi, đánh giá, dự báo tình hình suy thoái, cạn kiệt, xâm nhập mặn nguồn nước.

- Thực hiện các biện pháp đồng bộ về cải thiện chất lượng môi trường, xử lý triệt để nguồn gây ô nhiễm, nhất là tại các khu, cụm công nghiệp, sông rạch, vùng ven biển, cơ sở sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm nặng; bảo tồn đa dạng sinh học. Tiếp tục rà soát tình hình vi phạm quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh, xử lý nghiêm đối với tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, dự án sai phạm.

- Kiên quyết không chấp thuận đầu tư, cấp phép, triển khai các dự án không bảo đảm tiêu chuẩn môi trường, có nguy cơ gây ô nhiễm, ảnh hưởng lớn đến môi trường sinh thái.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương liên quan tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý tài nguyên, bảo vệ và phát triển rừng, thực hiện nghiêm việc đóng cửa rừng tự nhiên. Đẩy mạnh việc nghiên cứu các giải pháp tng th, đồng bộ vquy hoạch, cơ cấu sản xuất cây trồng, vật nuôi,... thích ứng với tình hình biến đổi khí hậu, hạn hán, xâm nhập mặn.

VII. ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH, XÂY DỰNG NỀN HÀNH CHÍNH HIỆN ĐẠI, CHUYÊN NGHIỆP, NĂNG ĐỘNG, PHỤC VỤ TỐT NHẤT NGƯỜI DÂN VÀ DOANH NGHIỆP, TĂNG CƯỜNG KỶ LUẬT, KỶ CƯƠNG, PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG, LÃNG PHÍ, QUAN LIÊU, NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

1. Đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường thực thi công vụ và nâng cao hiệu lực hiệu quả quản lý nhà nước

a) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương:

- Tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016 - 2020; tăng cường công tác kiểm tra cải cách hành chính.

- Tổ chức thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả việc xây dựng cơ cấu công chức, viên chức theo đề án vị trí việc làm đã được phê duyệt. Hoàn thành việc xây dựng và ban hành các quy định về hệ thống tiêu chuẩn, chức danh ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức và chức danh lãnh đạo, quản lý ở địa phương.

b) Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương tăng cường gắn kết chặt chẽ ứng dụng công nghệ thông tin với hoạt động cải cách hành chính. Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 191/QĐ-UBND ngày 01/02/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Cà Mau giai đoạn 2016 - 2020, Kế hoạch số 10/KH-UBND ngày 17/02/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử và Đán xây dựng Chính quyền điện tử tỉnh Cà Mau giai đoạn 2016 - 2020 đã được phê duyệt.

c) Các sở, ngành và địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao:

- Đơn giản hóa, công khai, minh bạch các thủ tục hành chính tạo thuận lợi nhất cho người dân, doanh nghiệp thực hiện và giám sát, kịp thời tháo gỡ những điểm nghẽn. Tăng cường kiểm tra việc thực hiện thủ tục hành chính và kiến nghị sửa đổi những quy định không còn phù hợp, gây khó khăn, vướng mắc cho người dân và doanh nghiệp trong quá trình thực hiện.

- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương cán bộ, công chức, trong triển khai thực hiện công vụ. Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chỉ đạo của cấp trên. Xử lý nghiêm những cán bộ, công chức tiêu cực, nhũng nhiễu, không chấp hành kỷ luật, kỷ cương. Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu trong việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương công vụ của đơn vị mình được phân công phụ trách.

- Thực hiện tinh giản biên chế, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức gắn với cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, đi mới cơ chế hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập và cải cách tiền lương. Rà soát lại toàn bộ công tác cán bộ, bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch tất cả các khâu trong quy trình đề bạt, bnhiệm để chọn được người tài.

2. Nâng cao hiệu quả phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

a) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương quản lý chặt chẽ tài sản công.

b) Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong các ngành, các cơ quan, đơn vị. Xử lý nghiêm những hành vi lợi dụng chống tham nhũng để tố cáo sai sự thật. Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức trong nhân dân về phòng, chống tham nhũng.

c) Các sở, ngành và địa phương:

- Thực hiện nghiêm túc các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, trọng tâm là thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương 4 (Khóa XII) về “Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn đảng; ngăn chặn đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống và những biểu hiện: “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ.

- Đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường công khai minh bạch; chống mọi hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực. Phân cấp, phân quyền gắn với kim soát quyền lực, xóa bỏ cơ chế xin - cho; xóa bỏ lợi ích nhóm.

- Triệt để tiết kiệm, chống lãng phí trong toàn xã hội; quản lý chặt chẽ chi tiêu ngân sách nhà nước, mua sắm và sử dụng tài sản công, xe ô tô công, tiếp khách, tổ chức hội nghị, hội thảo, đi công tác trong và ngoài nước...

3. Nâng cao hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo

Các sở, ngành và địa phương:

- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 35-CT/TW ngày 26/5/2014 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 39/2012/QH13 ngày 23/11/2012 của Quốc hội và các chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo.

- Tập trung rà soát, giải quyết dứt điểm những vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp, kéo dài; chú trọng công tác tuyên truyền, phbiến giáo dục pháp luật về tiếp công dân, thực hiện tốt việc giải quyết khiếu nại, tố cáo ở cơ sở.

- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên các lĩnh vực nhằm hạn chế phát sinh khiếu nại, tcáo, nhất là trong việc xây dựng, tchức thực hiện chính sách, pháp luật liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hp pháp của người dân.

- Tăng cường thanh tra, kiểm tra trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc tổ chức thi hành các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo có hiệu lực pháp luật.

VIII. TĂNG CƯỜNG QUỐC PHÒNG, AN NINH QUỐC GIA VÀ TRẬT TỰ AN TOÀN XÃ HỘI

1. Về tăng cường quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền biển đảo

a) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh và các sở, ngành liên quan, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao:

- Tổ chức thực hiện tốt Chỉ thị số 46-CT/TW ngày 22/6/2015 của Bộ Chính trị về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm an ninh trật tự trong tình hình mới”; Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới”, Chỉ thị số 09-CT/TW ngày 01/12/2011 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong tình hình mới”; Chỉ thị 01/CT-TTg ngày 09/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ về “Tổ chức phong trào toàn dân tham gia bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia trong tình hình mới”.

- Tăng cường năng lực và phối hợp giữa các lực lượng thực thi pháp luật trên biển. Bảo vệ vững chắc chủ quyền biển đảo. Tăng cường quản lý, tuyên truyền, hướng dẫn ngư dân không đánh bắt thủy sản trên các ngư trường thuộc chủ quyền của nước khác.

b) Công an tỉnh:

Tăng cường công tác bảo vệ an ninh chính trị, bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh kinh tế, phòng, chống khủng bố, phá hoại và bảo đảm an toàn thông tin mạng.

2. Về bảo đảm trật tự an toàn xã hội

a) Sở Giao thông vận tải, Công an tỉnh, Ban An toàn giao thông tỉnh phối hợp với các sở, ngành và địa phương:

- Tiếp tục thực hiện đồng bộ các biện pháp để bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, giảm thiểu tai nạn giao thông, nhất là trong các dịp nghỉ lễ, tết.

- Giám sát và thực hiện tốt quản lý vận tải, kiểm soát tải trọng phương tiện, giám sát hành trình; trong đó tập trung giám sát, xử phạt nghiêm việc sử dụng phương tiện không đảm bảo an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định.

b) Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương:

- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Pháp lệnh Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; vận động nhân dân giao nộp vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, khắc phục dứt điểm các vi phạm, sơ hở về phòng cháy, chữa cháy. Triển khai đồng bộ các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn các vụ cháy, nlớn; chủ động lực lượng, phương tiện, phương án và các điều kiện để ứng phó kịp thời khi xảy ra cháy, nổ, sự cố, tai nạn, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản.

- Tổ chức thực hiện có hiệu quả Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2015 - 2025, định hướng đến năm 2030; Chương trình về phòng, chống tội phạm, phòng, chống ma túy và phòng, chống mua bán người giai đoạn 2016 - 2020. Tchức mở các cao điểm tấn công trấn áp, truy nã tội phạm, triệt phá các băng, nhóm tội phạm kinh tế, tham nhũng, sử dụng công nghệ cao, môi trường.

c) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh phối hợp với các sở, ngành liên quan và địa phương chuẩn bị tốt lực lượng, phương tiện sẵn sàng tham gia phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn tỉnh.

IX. NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI, HỘI NHẬP QUỐC TẾ

1. Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương

- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả đường lối đối ngoại của Đại hội XII của Đảng, Chỉ thị số 41-CT/TW ngày 15/4/2010 của Ban Bí thư về tăng cường công tác ngoại giao kinh tế trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10/4/2013 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế, Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 07/7/2015 của Chính phủ về việc tiếp tục triển khai Nghị quyết số 22-NQ/TW của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế, Nghị quyết số 06-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương về thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị - xã hội trong bối cảnh nước ta tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.

- Thường xuyên giữ mối liên hệ với các cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam và các tổ chức quốc tế tại Việt Nam để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế đối ngoại.

- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế với các nước láng giềng như: Campuchia, Thái Lan, Lào và một số nước có điều kiện tương đồng, phù hợp với đường lối chính sách đối ngoại của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

- Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa ngoại giao Nhà nước, đối ngoại của Đảng và đối ngoại nhân dân trong quá trình hội nhập để phát huy tốt vai trò và thế mạnh đặc thù của mỗi kênh đối ngoại; đẩy mạnh và phối hợp chặt chẽ giữa đối ngoại với quốc phòng an ninh.

- Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về biên giới, lãnh thổ tại địa phương theo quy định của pháp luật và chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Ngoại giao và bộ, ngành liên quan.

- Theo dõi, đôn đốc tình hình thực hiện các thỏa thuận quốc tế, điều ước quốc tế trên địa bàn tỉnh.

- Tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị số 45-CT/TW ngày 19/5/2015 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW của Bộ Chính trị về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài.

- Thực hiện kịp thời, hiệu quả công tác bảo hộ công dân, ngư dân của Cà Mau ở nước ngoài.

2. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức trong hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và toàn xã hội về Cộng đồng ASEAN, các hiệp định thương mại tự do.

3. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương tiếp tục thực hiện Chiến lược phát triển thông tin đối ngoại giai đoạn 2010 - 2020; chương trình hành động của Chính phủ v thông tin đi ngoại giai đoạn 2013 - 2020; Kế hoạch thông tin đối ngoại của Chính phủ giai đoạn 2015 - 2017; Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07/9/2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại.

X. TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG

Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với các cơ quan truyền thông, các đơn vị có liên quan và các địa phương:

- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước; định hướng tt dư luận, tạo sự đng thuận và quyết tâm cao trong triển khai thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2017.

- Tăng cường công khai, minh bạch và chủ động cung cấp thông tin về các vấn đề được xã hội quan tâm, tạo đồng thuận cao trong xã hội.

XI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố khẩn trương xây dựng kế hoạch cụ th, sát thực với tình hình thực tế của ngành, địa phương, đơn vị để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao trước ngày 20/02/2017; tổng hợp kết quả đạt được, những vấn đề khó khăn, vướng mắc và đề xuất kiến nghị biện pháp để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện hàng tháng, hàng quý, năm gửi về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư đtổng hợp, báo cáo y ban nhân dân tỉnh.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chủ động phối hợp với Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị có liên quan trong quá trình thực hiện các công việc thuộc trách nhiệm của địa phương mình. Những vấn đề vượt thm quyền, đề nghị sở, ngành, địa phương, đơn vị báo cáo, đề xuất y ban nhân dân tỉnh đ xem xét, chỉ đạo kịp thời.

y ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thcấp tỉnh và Chủ tịch y ban nhân dân các huyện, thành phố phối hợp thực hiện tốt các giải pháp, nhiệm vụ nêu trên./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư (b/c);
- Thường trực T
nh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Ban TT UBMTTQVN tỉnh;
- Các thành viên UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Chuyên viên khối NC-TH (VIC);
- Phòng TH (Th);
- Lưu: VT, Tu
01.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Tiến Hải

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 02/CTr-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu02/CTr-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành24/01/2017
Ngày hiệu lực24/01/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Tài chính nhà nước, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 02/CTr-UBND

Lược đồ Chương trình 02/CTr-UBND thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP tỉnh Cà Mau 2017


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Chương trình 02/CTr-UBND thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP tỉnh Cà Mau 2017
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu02/CTr-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Cà Mau
                Người kýNguyễn Tiến Hải
                Ngày ban hành24/01/2017
                Ngày hiệu lực24/01/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Tài chính nhà nước, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản được căn cứ

                        Văn bản hợp nhất

                          Văn bản gốc Chương trình 02/CTr-UBND thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP tỉnh Cà Mau 2017

                          Lịch sử hiệu lực Chương trình 02/CTr-UBND thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP tỉnh Cà Mau 2017

                          • 24/01/2017

                            Văn bản được ban hành

                            Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                          • 24/01/2017

                            Văn bản có hiệu lực

                            Trạng thái: Có hiệu lực