Công văn 1011/TĐC-ĐL

Công văn 1011/TĐC-ĐL năm 2017 thay thế Công văn 1693/TĐC-ĐL hướng dẫn Thông tư 28/2013/TT-BKHCN do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 1011/TĐC-ĐL 2017 thay thế Công văn 1693/TĐC-ĐL hướng dẫn 28/2013/TT-BKHCN


BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN
ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1011/TĐC-ĐL
V/v thay thế Công văn số 1693/TĐC-ĐL ngày 08/9/2014 về việc hướng dẫn một số nội dung của Thông tư số 28/2013/TT-BKHCN

Hà Nội, ngày 09 tháng 5 năm 2017

 

Kính gửi:

- Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố;
- Chi cục TCĐLCL các tỉnh, thành phố.

Ngày 17/12/2013, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ đã ký ban hành Thông tư số 28/2013/TT-BKHCN quy định kiểm tra nhà nước về đo lường (viết tắt là thông tư số 28). Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (Tổng cục) đã ban hành Công văn số 1693/TĐC-ĐL ngày 08/9/2014 hướng dẫn một số nội dung của Thông tư số 28/2013/TT-BKHCN Ngày 25/8/2015, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư số 15/2015/TT-BKHCN quy định về quản lý đo lường, chất lượng trong kinh doanh xăng dầu (viết tắt là Thông tư 15) thay thế Thông tư số 11/2010/TT-BKHCN quy định quy định về quản lý đo lường, chất lượng trong kinh doanh xăng dầu. Thông tư số 15/2015/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2016. Để thực hiện nghiêm các quy định của Thông tư 15 và Thông tư 28, Tổng cục hướng dẫn chi tiết thêm một số nội dung như sau:

I. Đoàn kiểm tra và việc lập biên bản vi phạm hành chính

1. Về đoàn kiểm tra

a) Trưởng đoàn quy định tại Khoản 4, cán bộ kỹ thuật quy định tại Điểm a Khoản 5 và người của cơ quan thực hiện kiểm tra quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều 5 của Thông tư 28 phải có chứng chỉ hoàn thành khoá đào tạo nghiệp vụ kiểm tra nhà nước về đo lường do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tổ chức. Các khóa đào tạo nghiệp vụ này hiện đang được Trung tâm đào tạo nghiệp vụ Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Tổng cục tổ chức thực hiện theo thông báo kế hoạch đã gửi tới Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng các tỉnh, thành phố;

b) Thành viên đoàn kiểm tra là người được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, thanh tra viên khoa học và công nghệ, công an, quản lý thị trường, người của cơ quan, tổ chức khác được cử tham gia đoàn kiểm tra không bắt buộc phải có chứng chỉ hoàn thành khoá đào tạo nghiệp vụ kiểm tra nhà nước về đo lường;

c) Tùy thuộc vào nội dung kiểm tra, Thủ trưởng cơ quan thực hiện kiểm tra quyết định số lượng thành viên đoàn kiểm tra. Trường hợp nội dung kiểm tra đơn giản và đối tượng kiểm tra không nhiều (ví dụ: kiểm tra cân đồng hồ lò xo được sử dụng tại một chợ nông thôn trên địa bàn xã), đoàn kiểm tra có thể chỉ cần 01 thành viên đáp ứng yêu cầu quy định thực hiện nhiệm vụ kiểm tra;

d) Thành viên đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ theo phân công, lập phiếu kết quả kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra đã thực hiện.

Phiếu kết quả kiểm tra phải có chữ ký, ghi rõ họ và tên của thành viên thực hiện kiểm tra và có các nội dung chính sau đây:

- Quyết định thành lập đoàn kiểm tra;

- Họ tên thành viên thực hiện kiểm tra;

- Ngày, tháng, năm, địa điểm kiểm tra;

- Đối tượng kiểm tra;

- Cơ sở được kiểm tra;

- Kết quả kiểm tra (ghi kết quả từng bước kiểm tra);

- Kết luận.

đ) Trường hợp kết quả kiểm tra được kết luận là không phù hợp, Trưởng đoàn kiểm tra xem xét, quyết định lập biên bản kiểm tra về đo lường (theo Mẫu 5. BBKT tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 28) hoặc biên bản vi phạm hành chính và xử lý theo quy định.

2. Lập biên bản vi phạm hành chính

a) Biên bản vi phạm hành chính theo Mẫu 11. BBVPHC tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 28;

b) Trường hợp người có yêu cầu ký tên vào biên bản vi phạm hành chính không có mặt hoặc không ký vào biên bản thì người lập biên bản vi phạm hành chính xử lý theo quy định tại Điều 58 của Luật xử lý vi phạm hành chính.

II. Kiểm tra đối với phương tiện đo (quy định tại Tiết c.1 Điểm c và Điểm d Khoản 6 Điều 10 hoặc tại Khoản 1 Điều 19 và Điểm a Khoản 4 Điều 20 của Thông tư 28)

1. Kiểm tra sự phù hợp của phương tiện đo với quy định về việc phê duyệt mẫu, kiểm định, hiệu chuẩn, bao gồm:

a) Đối với phương tiện đo phải phê duyệt mẫu theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN: Kiểm tra việc tuân thủ quy định phải phê duyệt mẫu; kiểm tra ký hiệu phê duyệt mẫu trên nhãn mác phương tiện đo; so sánh, kiểm tra các đặc tính kỹ thuật đo lường, các chi tiết, cụm chi tiết ... của phương tiện đo so với quyết định phê duyệt mẫu. Chú trọng kiểm tra, phát hiện cơ cấu, chức năng có thể tác động để làm thay đổi đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo trong quá trình sử dụng.

Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN quyết định phê duyệt mẫu, ký hiệu phê duyệt mẫu và hình ảnh mẫu phương tiện đo đã phê duyệt được đăng trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục tại địa chỉ: http://www.tcvn.gov.vn, chuyên mục “Hoạt động TCĐLCL”, mục“ thống kê quản lý đo lường”;

b) Kiểm tra sự phù hợp của phương tiện đo với quy định phải được kiểm định, hiệu chuẩn; sự phù hợp của chứng chỉ kiểm định, hiệu chuẩn (dấu kiểm định, hiệu chuẩn; tem kiểm định, hiệu chuẩn; giấy chứng nhận kiểm định, hiệu chuẩn); thời hạn có giá trị của chứng chỉ kiểm định, hiệu chuẩn đã cấp.

2. Quan sát, kiểm tra sự phù hợp của phương tiện đo với quy định về thể hiện yêu cầu kỹ thuật đo lường cơ bản trên phương tiện đo hoặc trên nhãn hàng hóa, tài liệu kèm theo, gồm:

a) Kiểm tra yêu cầu về vị trí gắn nhãn;

b) Kiểm tra các yêu cầu kỹ thuật đo lường cơ bản ghi trên phương tiện đo hoặc trên nhãn, tài liệu đi kèm.

3. Quan sát, kiểm tra sự phù hợp về điều kiện vận chuyển, bảo quản, lưu giữ của phương tiện đo với hướng dẫn của cơ sở sản xuất, nhập khẩu.

III. Kiểm tra đối với phép đo (quy định tại Khoản 2 Điều 19 và Điểm b Khoản 4 Điều 20 của Thông tư 28)

1. Kiểm tra, xác định sự phù hợp của phương tiện đo, phương pháp đo đã sử dụng và điều kiện đo với yêu cầu kỹ thuật đo lường được thực hiện như hướng dẫn tại mục II của Công văn này.

2. Kiểm tra chứng chỉ đào tạo (nếu có quy định) đối với người thực hiện phép đo được thực hiện như sau:

Kiểm tra Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo nghiệp vụ quản lý đo lường trong kinh doanh LPG đối với cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện hoạt động đo lường kinh doanh LPG (quy định tại Khoản 5 Điều 9 và Khoản 2 Điều 10 của Thông tư số 12/2010/TT-BKHCN).

3. Kiểm tra việc thực hiện các điều kiện (nếu có quy định) để người có quyền và nghĩa vụ liên quan giám sát, kiểm tra việc thực hiện phép đo, phương pháp đo, phương tiện đo, lượng hàng hóa được thực hiện như các trường hợp sau đây:

a) Đối với thương nhân kinh doanh xăng dầu

Kiểm tra việc thực hiện định kỳ tự kiểm tra, lưu giữ hồ sơ tự kiểm tra định kỳ phương tiện đo, hệ thống đo, điều kiện thực hiện phép đo xăng dầu (quy định tại Khoản 5 Điều 5 và Khoản 5 Điều 6 của Thông tư 15).

b) Đối với các chợ, trung tâm thương mại

Kiểm tra việc lắp đặt và duy trì hoạt động của cân đối chứng tại các chợ, trung tâm thương mại của ban quản lý hoặc thương nhân kinh doanh chợ, trung tâm thương mại (quy định tại Khoản 3 Điều 5 của Nghị định 99/2011/NĐ-CP).

c) Đối với các cơ sở kinh doanh vàng

Kiểm tra việc thực hiện định kỳ tự kiểm tra, lưu giữ hồ sơ tự kiểm tra định kỳ cân của cơ sở (quy định tại Khoản 4 Điều 4 của Thông tư số 22/2013/TT-BKHCN).

4. Kiểm tra sai số của kết quả phép đo được thực hiện theo các bước chính như sau:

a) Trưởng đoàn kiểm tra quyết định lựa chọn số lượng mẫu và lượng hàng hóa, dịch vụ cần đo để tiến hành kiểm tra; lượng hàng hóa, dịch vụ được lựa chọn phải bảo đảm nằm trong phạm vi thường được đo nhiều nhất cho khách hàng hoặc có khả năng phát hiện sự không phù hợp về sai số của kết quả phép đo so với yêu cầu quy định;

b) Đoàn kiểm tra yêu cầu người của cơ sở được kiểm tra thực hiện phép đo lượng hàng hóa, dịch vụ cần kiểm tra (với số lượng và giá trị đã lựa chọn tại điểm a) thông qua phương tiện đo của cơ sở. Đoàn kiểm tra sử dụng chuẩn đo lường, phương tiện kỹ thuật bảo đảm yêu cầu quy định tiến hành xác định sai số của kết quả phép đo lượng hàng hóa, dịch vụ do người của cơ sở vừa thực hiện;

c) Xác định giới hạn sai số cho phép của kết quả phép đo

c.1) Đối với phép đo xăng dầu

- Đối với hoạt động nhập khẩu, sản xuất, pha chế, phân phối, tồn trữ, vận chuyển xăng dầu: Sai số kết quả đo lượng xăng dầu không được vượt quá 1,5 lần giới hạn sai số cho phép của phương tiện đo hoặc hệ thống đo. Kết quả đo lượng xăng dầu phải được quy đổi về điều kiện nhiệt độ cơ sở là 15°C và áp suất cơ sở là 101325 Pa (quy định tại Khoản 4 Điều 5 Thông tư 15);

- Đối với hoạt động bán lẻ xăng dầu:

Sai số kết quả đo lượng xăng dầu không được vượt quá 1,5 lần giới hạn dương của sai số cho phép của phương tiện đo được sử dụng để bán xăng dầu. Kết quả đo lượng xăng dầu được xác định tại điều kiện đo thực tế (quy định tại Khoản 3 Điều 6 của Thông tư 15).

Trường hợp thực hiện kiểm tra đặc thù, sai số kết quả đo được xác định sau khi trừ tỷ lệ hao hụt xăng dầu công đoạn xuất tại cửa hàng bán lẻ xăng dầu theo quy định (quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư số 43/2015/TT-BCT ngày 08/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định tỷ lệ hao hụt xăng dầu trong hoạt động kinh doanh xăng dầu).

c.2) Đối với phép đo khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)

Giới hạn sai số của kết quả phép đo lượng LPG là 1,5 lần giới hạn sai số cho phép khi kiểm định phương tiện đo hoặc hệ thống đo được sử dụng để thực hiện phép đo đó (quy định tại Khoản 4 Điều 9 của Thông tư số 12/2010/TT- BKHCN).

c.3) Đối với phép đo khối lượng vàng

Giới hạn sai số của kết quả phép đo khối lượng vàng được quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Quyết định số 1550/QĐ-BKHCN ngày 25 tháng 6 năm 2014 đính chính Thông tư số 22/2013/TT-BKHCN.

c.4) Đối với phép đo khối lượng hàng hóa tiêu dùng thông thường (như lương thực, thực phẩm, hàng hóa tiêu dùng thông thường khác ...) trong thương mại bán lẻ tại các chợ, trung tâm thương mại, các điểm bán lẻ (gọi tắt là phép đo khối lượng trong thương mại bán lẻ).

Lượng thiếu cho phép (giới hạn sai số cho phép) của khối lượng hàng hóa trong thương mại bán lẻ bằng lượng thiếu cho phép (T) đối với lượng của hàng đóng gói sẵn quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 21/2014/TT-BKHCN ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Cụ thể như sau:

Lương hàng hóa Q theo đơn vị đo khối lượng(g)

Lương thiếu cho phép(1)

theo % của Q

Lớn hơn 0 đến 5

-

Trên 5 đến 50

9

Trên 50 đến 100

-

Trên 100 đến 200

4,5

Trên 200 đến 300

-

Trên 300 đến 500

3

Trên 500 đến 1 000

-

Trên 1 000 đến 10 000

1,5

Trên 10 000 đến 15 000

-

Trên 15 000

1,0

(1): Lượng thiếu cho phép được làm tròn lên đến phần mười tiếp theo của g đối với Q ≤ 1000 g và đến hàng đơn vị tiếp theo của g đối với Q > 1000 g

Khi Thông tư quy định về đo lường đối với phép đo khối lượng trọng lượng trong thương mại bán lẻ được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành và có hiệu lực, giới hạn sai số cho phép của khối lượng hàng hóa trong thương mại bán lẻ được thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

d) So sánh sai số của kết quả phép đo lượng hàng hóa cần kiểm tra do đoàn kiểm tra vừa thực hiện với giới hạn sai số cho phép của kết quả phép đo để kết luận về sự phù hợp với yêu cầu quy định.

IV. Về kiểm tra đặc thù (quy định tại Chương VI của Thông tư 28)

1. Phương tiện, thiết bị chuyên dùng để kiểm tra đặc thù

a) Phương tiện giao thông chuyên dùng để kiểm tra đặc thù là ô tô (loại 5 chỗ hoặc 7 chỗ ngồi), xe máy sẵn có trên thị trường, được sử dụng phổ biến tại Việt Nam và được hoán cải, ngụy trang cho phù hợp với mục đích kiểm tra đặc thù.

Việc hoán cải, ngụy trang (ví dụ: cải tạo bình xăng thành bình chứa, thêm các kết cấu phụ, sử dụng biển số phụ,...) của ô tô, xe máy chuyên dùng để kiểm tra đặc thù phải bảo đảm không được ảnh hưởng tới hoạt động bình thường, an toàn của ô tô, xe máy chuyên dùng đó và phải tuân thủ quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Bình chứa rời (can, thùng...) để lấy mẫu kiểm tra đặc thù.

Dung tích của bình chứa rời hoặc bình chứa lắp trên phương tiện giao thông chuyên dùng phải lớn hơn nhưng không vượt quá 2 lần lượng xăng dầu cần lấy mẫu kiểm tra, phải bảo đảm yêu cầu an toàn và các yêu cầu sử dụng khác.

Trước khi tiến hành lấy mẫu xăng dầu để kiểm tra, bình chứa rời (can, thùng...) phải được tráng ướt bằng xăng dầu để bảo đảm độ chính xác của kết quả kiểm tra.

2. Chuẩn đo lường và phương tiện đo dung tích để kiểm tra đặc thù

Bình chuẩn kim loại, ca đong, bình đong, ống đong chia độ của cơ quan thực hiện kiểm tra hoặc ca đong, bình đong, ống đong chia độ của cửa hàng bán lẻ xăng dầu được sử dụng để kiểm tra đặc thù phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

- Có thể tích phù hợp với lượng xăng dầu cần lấy mẫu kiểm tra;

- Đã được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường;

- Trước khi tiến hành đo kiểm tra, bình chuẩn, ca đong, bình đong, ống đong chia độ này phải được tráng ướt để bảo đảm độ chính xác của kết quả kiểm tra.

3. Trường hợp chưa trang bị được ô tô, xe máy chuyên dùng để kiểm tra đặc thù, cơ quan kiểm tra chủ động sử dụng bình chứa rời đáp ứng yêu cầu tại điểm b khoản 1 mục IV của Công văn này để lấy mẫu kiểm tra đặc thù.

Ví dụ:

Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra sai số của kết quả phép đo xăng bằng cột đo xăng dầu tại cửa hàng bán lẻ xăng dầu:

- Trưởng đoàn kiểm tra căn cứ vào thực tế hoạt động mua bán xăng dầu tại cửa hàng và quyết định:

+ Lượng xăng E5 cần kiểm tra: 5 L;

+ Số lượng: 01 mẫu;

- Thành viên đoàn kiểm tra đề nghị nhân viên của cửa hàng bán lẻ xăng dầu thực hiện phép đo lượng xăng cần kiểm tra (5 L) thông qua cột đo xăng dầu của cửa hàng và chứa vào bình chứa rời (hoặc bình chứa gắn trên phương tiện giao thông chuyên dùng);

- Đoàn kiểm tra công bố quyết định kiểm tra;

- Thành viên đoàn kiểm tra sử dụng phương tiện kiểm tra (bình chuẩn, ca đong, bình đong, ống đong chia độ) đáp ứng yêu cầu quy định tiến hành kiểm tra, xác định sai số kết quả phép đo lượng xăng do nhân viên của cửa hàng vừa thực hiện ở trên.

Ví dụ giá trị đọc trên phương tiện kiểm tra là 4,9 L, sau khi trừ tỷ lệ hao hụt theo quy định đối với xăng E5 là 0,11% (Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư số 43/2015/TT-BCT ngày 08/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định tỷ lệ hao hụt xăng dầu trong hoạt động kinh doanh xăng dầu), sai số (thiếu): ~ 1,9%.

Căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 6 của Thông tư 15 (theo Văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam ĐLVN 10 : 2017, giới hạn dương sai số cho phép của cột đo xăng dầu là 0,5%), đoàn kiểm tra xác định giới hạn sai số cho phép đối với với kết quả phép đo là 0,75 % (0,5 % x 1,5).

Như vậy, sai số kết quả phép đo lượng xăng đã kiểm tra là không đặt yêu cầu quy định;

- Thành viên đoàn kiểm tra lập phiếu kết quả kiểm tra;

- Đoàn kiểm tra xử lý theo theo quy định của pháp luật.

V. Kiểm tra nhà nước về đo lường của Ủy ban nhân dân cấp huyện (quy định tại Khoản 3 Điều 18 của Thông tư 28)

1. Địa bàn kiểm tra: Các chợ, trung tâm thương mại, các điểm bán buôn, bán lẻ trên địa bàn quận, huyện, thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh.

2. Nội dung và cách thức thực hiện kiểm tra ;

a) Kiểm tra sự phù hợp của phương tiện đo với quy định về việc phê duyệt mẫu, kiểm định, hiệu chuẩn theo hướng dẫn tại khoản 1 mục II của Công văn này;

b) Kiểm tra sai số của kết quả phép đo so với giới hạn sai số cho phép (quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 19) được thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 4 Mục III của Công văn này;

c) Kiểm tra sự phù hợp của việc ghi lượng của hàng đóng gói sẵn trên nhãn hàng hóa (quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 19) được thực hiện bằng cách quan sát, kiểm tra theo các yêu cầu kỹ thuật đối với lượng của hàng đóng gói sẵn quy định tại Thông tư số 21/2014/TT-BKHCN quy định về đo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

VI. Kiểm tra nhà nước về đo lường của Ủy ban nhân dân cấp xã (quy định tại Khoản 4 Điều 18 của Thông tư 28)

Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện kiểm tra nhà nước về đo lường như sau:

1. Địa bàn kiểm tra: Các chợ, trung tâm thương mại, các điểm bán lẻ trên địa bàn xã, phường, thị trấn...

2. Nội dung và cách thức thực hiện kiểm tra

a) Chỉ kiểm tra sai số của kết quả phép đo khối lượng hàng hóa tiêu dùng thông thường trong thương mại bán lẻ;

b) Trưởng đoàn kiểm tra quyết định lựa chọn số lượng mẫu và lượng hàng hóa, dịch vụ cần đo để tiến hành kiểm tra; lượng hàng hoá, dịch vụ được lựa chọn phải bảo đảm nằm trong phạm vi thường được đo nhiều nhất cho khách hàng hoặc có khả năng phát hiện sự không phù hợp về sai số của kết quả phép đo so với yêu cầu quy định;

c) Đoàn kiểm tra yêu cầu người của cơ sở được kiểm tra thực hiện phép đo lượng hàng hóa, dịch vụ cần kiểm tra (với số lượng và giá trị đã lựa chọn tại điểm b) thông qua phương tiện đo của cơ sở. Đoàn kiểm tra sử dụng chuẩn đo lường, phương tiện kỹ thuật bảo đảm yêu cầu quy định tiến hành xác định sai số của kết quả phép đo lượng hàng hóa, dịch vụ do người của cơ sở vừa thực hiện;

d) Xác định giới hạn sai số cho phép (lượng thiếu cho phép) của kết quả phép đo theo Tiết c.4 Điểm c Khoản 4 Mục III của Công văn này;

e) So sánh sai số của kết quả phép đo khối lượng hàng hóa cần kiểm tra do đoàn kiểm tra vừa thực hiện với giới hạn sai số cho phép (lượng thiếu cho phép) của kết quả phép đo để kết luận về sự phù hợp với yêu cầu quy định.

VII. Tổ chức thực hiện

Công văn này thay thế Công văn số 1693/TĐC-ĐL ngày 08/9/2014 về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Thông tư số 28/2013/TT-BKHCN quy định, kiểm tra nhà nước về đo lường. Trường hợp các văn bản quản lý được viện dẫn trong Công văn này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới.

Đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ, Chi cục TCĐLCL các tỉnh, thành phố triển khai và hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn địa phương. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời bằng văn bản về Tổng cục để được hướng dẫn thêm./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Thứ trưởng Trần Việt Thanh (để b/c);
- Vụ Pháp chế; Thanh tra Bộ;
- PC-Ttra; ĐLVN;
- TTKT 1; TTKT 2; TTKT 3;
- Trung tâm Thông tin; TTĐT;
- Lưu: VT, ĐL.

TỔNG CỤC TRƯỞNG




Trần Văn Vinh

 

 

Thuộc tính Công văn 1011/TĐC-ĐL

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu1011/TĐC-ĐL
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành09/05/2017
Ngày hiệu lực09/05/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Công văn 1011/TĐC-ĐL 2017 thay thế Công văn 1693/TĐC-ĐL hướng dẫn 28/2013/TT-BKHCN


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Công văn 1011/TĐC-ĐL 2017 thay thế Công văn 1693/TĐC-ĐL hướng dẫn 28/2013/TT-BKHCN
              Loại văn bảnCông văn
              Số hiệu1011/TĐC-ĐL
              Cơ quan ban hànhTổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng
              Người kýTrần Văn Vinh
              Ngày ban hành09/05/2017
              Ngày hiệu lực09/05/2017
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcBộ máy hành chính
              Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
              Cập nhật2 năm trước

              Văn bản thay thế

                Văn bản được căn cứ

                  Văn bản hợp nhất

                    Văn bản gốc Công văn 1011/TĐC-ĐL 2017 thay thế Công văn 1693/TĐC-ĐL hướng dẫn 28/2013/TT-BKHCN

                    Lịch sử hiệu lực Công văn 1011/TĐC-ĐL 2017 thay thế Công văn 1693/TĐC-ĐL hướng dẫn 28/2013/TT-BKHCN

                    • 09/05/2017

                      Văn bản được ban hành

                      Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                    • 09/05/2017

                      Văn bản có hiệu lực

                      Trạng thái: Có hiệu lực