Công văn 25/UBND-KTTH

Công văn 25/UBND-KTTH công bố đơn giá khảo sát xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 25/UBND-KTTH công bố đơn giá khảo sát xây dựng công trình


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 25/UBND-KTTH
V/v công bố đơn giá khảo sát xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Rạch Giá, ngày 11 tháng 01 năm 2008

 

Kính gửi:

- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

 

Căn cứ Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 07/2007/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình;
Căn cứ Công văn số 1779/BXD-VP ngày 16 tháng 8 năm 2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình - phần khảo sát xây dựng;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1645/TTr-SXD ngày 04 tháng 12 năm 2007 về việc công bố đơn giá khảo sát xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;

Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang công bố đơn giá khảo sát xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh kèm theo văn bản này để các cơ quan, tổ chức, cá nhân, có liên quan áp dụng vào việc lập dự toán và quản lý chi phí khảo sát xây dựng các công trình trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./.

 

 

CHỦ TỊCH




Bùi Ngọc Sương


 


 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ĐƠN GIÁ

XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

PHẦN KHẢO SÁT XÂY DỰNG

 

(Công bố kèm theo Công văn số 25/UBND-KTTH ngày 11/01/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năm 2008

 

 

THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH

ÁP DỤNG ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH PHẦN KHẢO SÁT XÂY DỰNG

Đơn giá công tác khảo sát xây dựng quy định mức chi phí về vật liệu, nhân công, máy thi công cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng (1m khoan, 1ha đo vẽ bản đồ địa hình, 1 mẫu thí nghiệm …) từ khâu chuẩn bị đến khi kết thúc công tác khảo sát theo đúng yêu cầu kỹ thuật, quy trình, quy phạm quy định.

I. NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ LẬP ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT XÂY DỰNG

- Định mức dự toán xây dựng ban hành tại Công văn số 1779/BXD-VP ngày 16 tháng 8 năm 2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình - phần khảo sát xây dựng;

- Thông tư số 07/2007/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xây dựng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình;

- Công văn số 1084/UBND-KTTH ngày 13 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc công bố bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;

- Thông tư số 14/2005/TT-BXD ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;

- Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước;

- Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức lương tối thiểu chung;

- Thông tư số 05/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động trong các công ty nhà nước theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ;

- Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Bộ Xây dựng “Hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Thông báo giá vật liệu tại thời điểm tháng 11 năm 2005 tại thành phố Rạch Giá theo Thông báo số 928/TB-LS ngày 30/11/2005 của liên Sở Tài chính - Sở Xây dựng tỉnh Kiên Giang (mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng);

- Giá vật tư chuyên ngành khảo sát do các đơn vị khảo sát cung cấp và tham khảo tại thị trường (thời điểm tháng 11 năm 2005).

II. NỘI DUNG VÀ CƠ SỞ XÁC ĐỊNH TỪNG THÀNH PHẦN CHI PHÍ TRONG ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT XÂY DỰNG

1. Đơn giá khảo sát là biểu hiện bằng tiền của chi phí xã hội cần thiết (theo dự tính) để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng nhất định do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành áp dụng cho tất cả các công tác khảo sát xây dựng của các dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn tỉnh.

2. Cấu thành của đơn giá khảo sát bao gồm các khoản sau:

- Chi phí trực tiếp;

- Chi phí chung;

- Thu nhập chịu thuế tính trước.

Nội dung của từng khoản nêu trên như sau:

A. Chi phí trực tiếp: là chi phí liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công tác khảo sát xây dựng như: chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy (thiết bị).

Nội dung cụ thể của chi phí này là:

1. Chi phí vật liệu gồm: chi phí vật liệu là các chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ cần thiết trực tiếp để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng. Chi phí vật liệu không bao gồm thuế giá trị gia tăng.

2. Chi phí nhân công: là toàn bộ chi phí của kỹ sư, công nhân trực tiếp để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng.

Chi phí nhân công bao gồm lương cơ bản, lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương và các chi phí theo chế độ đối với công nhân xây dựng mà có thể khoán trực tiếp cho người lao động để tính cho một ngày công định mức. Theo nguyên tắc này chi phí nhân công trong đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát được xác định như sau:

- Các khoản chi phí nhân công được tính với mức lương tối thiểu là 350.000đ/tháng theo Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15/9/2005 của Chính phủ;

- Cấp bậc tiền lương theo bảng lương A.1, thang lương 7 bậc, mục 8.2 và bảng lương viên chức chuyên môn, nghiệp vụ ở các công ty nhà nước kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ.

Các khoản phụ cấp gồm:

- Phụ cấp lưu động ở mức thấp nhất 20% tiền lương tối thiểu;

- Phụ cấp không ổn định sản xuất mức bình quân 10% lương cơ bản;

- Một số khoản lương phụ (phép, lễ, tết, ....) tính bằng 12% lương cơ bản;

- Một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động tính bằng 4% tiền lương cơ bản.

3. Chi phí sử dụng máy: là chi phí sử dụng các loại máy thi công trực tiếp cần thiết để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng bao gồm: chi phí khấu hao cơ bản, chi phí khấu hao sửa chữa lớn, chi phí nhiên liệu, động lực, chi phí sửa chữa thường xuyên và chi phí khác của máy. Trong chi phí sử dụng máy không bao gồm chi phí nhân công điều khiển máy vì chi phí này đã được tính vào chi phí nhân công khảo sát xây dựng.

B. Chi phí chung:

- Chi phí cho hoạt động của bộ máy quản lý gồm: lương, bảo hiểm xã hội, phương tiện làm việc, bồi dưỡng nghiệp vụ v.v...;

- Chi phí phục vụ công nhân;

- Chi phí phục vụ thi công;

- Chi phí khác.

Định mức tỷ lệ chi phí quản lý theo loại công tác khảo sát xây dựng tính bằng 70% trên chi phí nhân công.

C. Thu nhập chịu thuế tính trước: tính theo quy định hiện hành bằng 6% giá thành khảo sát xây dựng.

III. CÁC KHOẢN CHI PHÍ CHƯA TÍNH TRONG ĐƠN GIÁ

1. Công tác lập phương án và viết báo cáo khảo sát được tính bằng 5% của giá trị dự toán công tác khảo sát xây dựng.

2. Chi phí chỗ ở tạm thời: chi phí chỗ ở tạm thời được tính bằng 5% của giá trị dự toán công tác khảo sát xây dựng.

IV. CHỈ DẪN ÁP DỤNG HỆ SỐ GIÁ

Áp dụng hệ số giá trong các trường hợp sau:

1. Trường hợp hệ số được nhân với đơn giá (chi phí vật liệu, chi phí nhân công, máy, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước) thì hệ số nhân với cột tổng số.

2. Trường hợp hệ số được nhân với từng thành phần của đơn giá như (vật liệu, nhân công, hoặc máy) thì sau khi nhân hệ số với các thành phần của đơn giá còn phải tính thêm các khoản chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước.

3. Trường hợp các hệ số có ảnh hưởng đến giá phụ thuộc nhau thì hệ số chung tính bằng tích các hệ số được sử dụng.

4. Trường hợp các hệ số có ảnh hưởng đến giá độc lập thì hệ số chung bằng tổng các hệ số được sử dụng.

V. KẾT CẤU CỦA BỘ ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT

Bộ đơn giá khảo sát gồm XVII chương:

Chương I: Công tác đào đất đá bằng thủ công

Chương II: Công tác khoan tay

Chương III: Công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu trên cạn

Chương IV: Công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu dưới nước

Chương V: Công tác khoan guồng xoắn có lấy mẫu ở trên cạn

Chương VI: Công tác khoan guồng xoắn có lấy mẫu ở dưới nước

Chương VII: Công tác khoan đường kính lớn

Chương VIII: Công tác đặt ống quan trắc mực nước ngầm trong hố khoan

Chương IX: Công tác đo lưới khống chế mặt bằng

Chương X: Công tác đo khống chế độ cao

Chương XI: Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ trên cạn

Chương XII: Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ dưới nước

Chương XIII: Công tác đo vẽ mặt cắt địa hình

Chương XIV: Công tác thí nghiệm trong phòng

Chương XV: Công tác thí nghiệm ngoài trời

Chương XVI: Công tác thăm dò địa vật lý

Chương XVII: Công tác đo vẽ lập bản đồ địa chất công trình.

Trong mỗi Chương, mục có các loại công tác khảo sát xây dựng và được mã hóa thống nhất theo mã số gồm 8 chữ số. Trong mỗi danh mục của tập đơn giá khảo sát có quy định thành phần công việc và mức hao phí về vật liệu, nhân công, máy thi công. Cột tổng hợp là đơn giá khảo sát xây dựng bao gồm: chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước.

VI. QUẢN LÝ GIÁ KHẢO SÁT

1. Căn cứ vào nội dung và cơ sở xác định các thành phần chi phí trong đơn giá khảo sát trên đây; căn cứ vào phương án khảo sát được duyệt, các chủ đầu tư phải lập dự toán công tác khảo sát xây dựng cần thực hiện (hoặc thuê các công ty tư vấn lập) và trình cấp quyết định đầu tư phê duyệt dự toán theo quy định hiện hành.

2. Dự toán công tác khảo sát đã được phê duyệt là mức giá tối đa để xác định giá gói thầu và ký kết hợp đồng khảo sát xây dựng theo giá trúng thầu. Trường hợp chỉ định thầu khảo sát xây dựng thì dự toán chi phí khảo sát xây dựng đã phê duyệt nói trên được dùng để ký hợp đồng khảo sát xây dựng.

3. Đối với những công tác khảo sát xây dựng chưa có trong bộ đơn giá và đối với những công tác khảo sát xây dựng hoàn toàn mới (áp dụng tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm kỹ thuật khác với quy định hiện hành, sử dụng thiết bị mới, biện pháp thi công mới, điều kiện địa chất, địa hình khác biệt) thì đơn vị cơ sở tự xây dựng định mức (theo phương pháp hướng dẫn của Bộ Xây dựng) để làm căn cứ tạm tính đồng thời báo cáo với cấp phê duyệt tổng dự toán xem xét và thỏa thuận với Bộ Xây dựng trước khi ban hành áp dụng chính thức.

 

BẢNG GIÁ VẬT LIỆU ĐẾN HIỆN TRƯỜNG XÂY LẮP

(Giá chưa có thuế giá trị gia tăng)

STT

Tên vật liệu - quy cách

Đơn vị

Giá vật liệu (đồng)

1

Acid axalic

kg

4.600

2

Acid nitric đặc

gr

45

3

Áp kế bình hơi (25Bar)

cái

105.000

4

Áp kế bình hơi (5-25-100Bar)

bộ

175.000

5

Áp kế (250Bar)

cái

250.000

6

Accu 12V - 60AH VN

cái

110.000

7

Accu (12Vx2)+(6Vx1) VN

cái

212.000

8

Bộ mở rộng kim cương

bộ

1.230.000

9

Bóng điện 100w

cái

3.200

10

Bóng điện 36w

cái

2.600

11

Bộ gia mốc cần khoan

bộ

25.000

12

Bộ ống mẫu nguyên dạng

bộ

350.000

13

Bàn gỗ 60x60

cái

52.000

14

Bình thủy tinh (100-1000)ml

cái

35.000

15

Bình hút ẩm có vòi

cái

170.000

16

Bộ rây địa chất công trình

bộ

1.550.000

17

Bình tiêu bản

cái

26.000

18

Bình thủy tinh tam giác (50-100)ml

cái

40.000

19

Bình tỷ trọng

cái

40.000

20

Bộ rây sỏi (6 cái)

bộ

1.250.000

21

Bát sắt tráng men

cái

5.000

22

Bút lông cỡ nhỏ fi 5, 2, 1

bộ

5.000

23

Bình bóp nước

cái

8.000

24

Bình khí CO2 (100Bar)

bình

250.000

25

Bóng điện

cái

2.600

26

Bộ kính ép

bộ

350.000

27

Bàn đập

cái

105.000

28

Búa tay có cán

cái

25.000

29

Bàn đệm

cái

50.000

30

Bộ sạc accu

bộ

150.000

31

Búa địa chất

cái

36.000

32

Bàn nén D = 34cm

cái

800.000

33

Bàn nén D = 76cm

cái

1.500.000

34

Bộ bắn mìn

bộ

250.000

35

Búa 2kg

cái

32.000

36

Bóng điện 200w

cái

3.500

37

Cát chuẩn (thí nghiệm)

kg

35

38

Cát vàng

m3

42.381

39

Cát đổ bê tông

m3

42.381

40

Cầu dao điện 3 pha

cái

36.364

41

Cần khoan 25x105x800

cái

56.000

42

Cần khoan

m

120.000

43

Cáp thép dây fi 6-8

m

10.000

44

Choòng cánh tráng hợp kim

cái

420.000

45

Cần xoắn

m

260.000

46

Cần chốt

m

160.000

47

Chốt cần

cái

15.000

48

Cọc gỗ 4x4x30

cọc

3.900

49

Cọc gỗ 4x4x40

cọc

4.600

50

Cọc sắt fi 10x300mm

cọc

3.500

51

Cốc thủy tinh (50-1000)ml

cái

15.000

52

Chén nung

cái

10.000

53

Chai nút mài

cái

16.000

54

Chén sứ 25ml

cái

3.500

55

Cối chày đồng

bộ

230.000

56

Cối chày thủy tinh

bộ

75.000

57

Chậu thủy tinh

cái

26.000

58

Chùy Vaxiliep

cái

200.000

59

Cối chày sứ

cái

35.000

60

Cối chế bị

bộ

75.000

61

Cối giã đá

bộ

205.000

62

Cốc đất luyện, càng Vaxili

bộ

30.000

63

Cốc mỏ nhôm (đun thành phần hạt)

cái

16.000

64

Chày đầm đất

cái

100.000

65

Cuốc chim

cái

16.000

66

Chậu nhôm fi 30cm

cái

35.000

67

Cần xuyên

m

230.000

68

Cọc neo

bộ

950.000

69

Cánh cắt (E0-E70-E100)

bộ

3.600.000

70

Cần cắt cánh (40 cái)

bộ

5.500.000

71

Cáp múc nước

m

15.000

72

Còi đo nước

cái

50.000

73

Cầu chì sứ

cái

2.727

74

Cực thu sóng dọc

cái

250.000

75

Cực thu sóng ngang

cái

280.000

76

Chốt búa

cái

40.000

77

Dây điện nổ mìn

m

800

78

Đinh các loại

kg

9.524

79

Đá 1x2

m3

153.380

80

Đá hộc

m3

108.580

81

Đầu nối cần

bộ

100.000

82

Đầu nối ống chống

cái

28.000

83

Đá sỏi 1x2

m3

74.380

84

Đinh + dây thép

kg

9.524

85

Đinh chữ U

kg

10.500

86

Đĩa sắt tráng men

cái

6.000

87

Dụng cụ xác định độ tan rã

cái

300.000

88

Đồng hồ bấm giây

cái

65.000

89

Dao vòng nén

cái

50.000

90

Dao vòng thấm

cái

50.000

91

Dao vòng cắt, nén

cái

40.000

92

Dao vòng hợp kim

cái

50.000

93

Dàn đo lún

bộ

4.500.000

94

Dụng cụ thí nghiệm đầm nện

bộ

360.000

95

Đe ghè đá

cái

45.000

96

Dụng cụ xác định góc nghỉ

bộ

300.000

97

Dụng cụ xác định trương nở

bộ

1.200.000

98

Dao gạt đất

cái

15.000

99

Dao luyện đất

cái

15.000

100

Dao rựa chặt đất

cái

15.000

101

Dây cao su fi 8ml (để làm thấm)

m

3.600

102

Đồng hồ đo áp lực

cái

155.000

103

Đồng hồ đo mực nước

cái

140.000

104

Dây điện 16/10

m

1.700

105

Đuôi đèn

cái

2.000

106

Đồng hồ đo áp lực 4kg/cm2

cái

170.000

107

Đồng hồ đo lưu lượng 3m3/h

cái

170.000

108

Đồng hồ đo nước

cái

140.000

109

Đồng hồ để bàn

cái

50.000

110

Đồng hồ đo biến dạng

cái

150.000

111

Đồng hồ đo lún

cái

150.000

112

Dây thép fi 2-3

kg

7.600

113

Dây cáp điện 3 fa 16mm (1x7/1,7)

m

11.600

114

Dây điện đôi 60A

m

4.526

115

Dầu công nghiệp 20

kg

15.000

116

Dầu kích

kg

15.000

117

Dây địa chấn

m

3.000

118

Đồng hồ đo điện

cái

110.000

119

Điện cực đồng

cái

40.000

120

Điện cực sắt

cái

20.000

121

Điện cực không phân cực

cái

160.000

122

Địa bàn địa chất

cái

250.000

123

Dầm I 300-350 l>3,5m

kg

8.238

124

Đục thép

cái

15.000

125

Đá mài đĩa

viên

24.000

126

Đĩa mềm vi tính

cái

3.500

127

Đĩa CD

cái

5.000

128

Gỗ tấm nhóm IV

m3

5.818.182

129

Gỗ nhóm V

m3

3.090.909

130

Gỗ nhóm VI

m3

3.000.000

131

Giấy viết

tập

3.000

132

Giấy vẽ bản đồ 50x50

tờ

3.000

133

Giấy kẻ ly

tờ

3.500

134

Giấy kẻ ly cao 0,3m

m

1.200

135

Giấy can cao 0,3m

m

2.500

136

Giấy trắng

tập

3.000

137

Giá ống nghiệm

cái

25.000

138

Giá gỗ làm thấm

cái

35.000

139

Ghen cao su fi 63

m

16.500

140

Ghen kim loại fi 63

m

36.364

141

Gỗ dán 25mm

m2

15.000

142

Gỗ dán 40mm

m2

18.000

143

Giấy ảnh

m

16.000

144

Giấy can (12m)

cuộn

40.000

145

Giấy gói mẫu

gr

20.000

146

Giấy diamat

tờ

5.000

147

Hộp tôn 200x200x100

cái

16.000

148

Hộp gỗ đựng mẫu 400x400x40

cái

18.000

149

Hộp gỗ đựng mẫu lưu 24 ô

cái

24.000

150

Hộp tôn 200x100

cái

10.000

151

Hộp gỗ 2 ngăn dài 1m

cái

35.000

152

Hóa chất các loại

gr

65

153

Hộp nhôm nhỏ

cái

10.000

154

Kíp điện vi sai

cái

4.000

155

Khay men chữ nhật

cái

20.000

156

Kính mài mờ (1x0,5)m

cái

50.000

157

Khuôn tạo mẫu

cái

170.000

158

Khay ủ đất

cái

25.000

159

Khay men to + nhỏ (20x60)cm

cái

25.000

160

Kính vuông 16x16

cái

5.000

161

Kính dày 10mm (20x40)cm

cái

12.000

162

Kính trắng (2x30x50)mm

cái

5.000

163

Kali Thiocyarat

gr

110

164

Kính lúp

cái

50.000

165

Kính lập thể

cái

75.000

166

Lưỡi cắt đất

cái

90.000

167

Lamen

kg

80.000

168

Mũi khoan chữ thập fi 46

cái

80.000

169

Mũi khoan tay

cái

80.000

170

Mũi khoan hợp kim (ngoại)

cái

250.000

171

Mũi khoan kim cương

cái

850.000

172

Mũi khoan hình xuyên gắn răng hợp kim cứng

cái

380.000

173

Mốc bê tông đúc sẵn

cái

20.000

174

Muôi xúc đất

cái

3.500

175

Mũi xuyên

cái

250.000

176

Mũi xuyên hình nón

cái

250.000

177

Mũi xuyên cắt

cái

250.000

178

Màng buồng nước fi 270

cái

55.000

179

Nước ngọt

lít

5

180

Nhiệt kế 10oC-600oC

cái

70.000

181

Nhiệt kế (100-1500)oC

cái

120.000

182

Nồi áp suất hút chân không

cái

450.000

183

Nhựa Canada

kg

12.000

184

Nitrat bạc

gr

1.500

185

Nitro benzel tinh khiết

gr

50

186

Nước cất

lít

1.000

187

Nắp đậy ống

cái

3.000

188

Ống nước STK fi 50

m

27.273

189

Ống chống

m

45.000

190

Ống mẫu đơn

m

45.000

191

Ống mẫu kép

cái

150.000

192

Ống mẫu xoắn

m

80.000

193

Ống mẫu nguyên dạng

m

80.000

194

Ống thép D65mm

m

36.364

195

Ống hút thủy tinh (2-100)ml

cái

4.000

196

Ống chuẩn độ 25ml

cái

35.000

197

Ống đong thủy tinh 1000ml

cái

25.000

198

Ống thủy tinh fi 8ml dài 1m

cái

25.000

199

Ống thủy tinh chữ T fi 8ml

cái

12.000

200

Ống mẫu

cái

7.000

201

Ống đay đồng trục fi 25 và fi 50

bộ

55.000

202

Ống đo thí nghiệm

cái

5.000

203

Ống cao su dẫn nước

m

4.000

204

Ống kẽm fi 32

m

18.182

205

Ống tổ ong dài 1m

ống

16.000

206

Ống ngoài fi 16

m

12.500

207

Ống trong fi 42 (cần khoan)

m

24.545

208

Ống cao su fi 16-18mm

m

4.000

209

Ống múc nước dài 2m

cái

65.000

210

Ống cao su mềm

m

4.000

211

Ống súng + quả đạn

cái

250.000

212

Paraphin

kg

11.000

213

Phễu thủy tinh (60-100)mm

cái

10.000

214

Phao tỷ trọng kế

cái

60.000

215

Phao thử độ chặt

bộ

150.000

216

Phễu sắt fi 5cm

cái

3.000

217

Phễu rót cát

bộ

15.000

218

Phèn sắt

gr

20

219

Pin dùng cho đo nước

đôi

3.000

220

Pin BTO-45

thùng

55.000

221

Pin 1,5V

cái

1.500

222

Pin 6,9V

cái

4.000

223

Que hàn

kg

9.545

224

Que khuấy đất

cái

5.000

225

Quả bo cao su

quả

35.000

226

Sơn trắng + đỏ

kg

29.545

227

Sổ đo các loại

cuốn

10.000

228

Sổ đo lún

cuốn

10.000

229

Sổ tổng hợp độ lún

cuốn

10.000

230

Sổ hút nước

cuốn

10.000

231

Sổ ép nước

cuốn

10.000

232

Sổ đo nước

cuốn

10.000

233

Sổ múc nước

cuốn

10.000

234

Sắt tròn fi 14

kg

7.790

235

Sulfat đồng

kg

11.000

236

Thuốc nổ amônít

kg

14.000

237

Thép hình các loại

kg

8.238

238

Thủy ngân

kg

300.000

239

Thuổng đào đất

cái

20.000

240

Tấm kẹp ngâm bảo hòa

cái

15.000

241

Thùng ngâm bảo hòa

cái

130.000

242

Thùng phân ly

cái

130.000

243

Thùng đo lưu lượng

cái

150.000

244

Tuy ô dẫn nước cao su

m

10.000

245

Thùng lưu lượng 60lít

cái

160.000

246

Thùng gánh nước

đôi

50.000

247

Thùng đựng nước

cái

25.000

248

Thước cuộn 20m

cái

45.000

249

Thước mét

cái

5.000

250

Thép gai fi 10

kg

7.600

251

Thép gai fi 16

kg

7.790

252

Thép gai fi 22

kg

7.781

253

Thép gai fi 32-40

kg

7.781

254

Thép dầm I và kích các loại

kg

8.238

255

Tời địa chấn

cái

200.000

256

Tời cuốn dây

cái

160.000

257

Thước dây 50m

cái

125.000

258

Thước thép 20m

cái

35.000

259

Túi vải đựng mẫu

cái

5.000

260

Thuốc ảnh hiện và hãm

lít

18.000

261

Thước thép 5m

cái

10.000

262

Thước thép 42m

cái

60.000

263

Xi măng PC30

kg

755

264

Xoong nhôm đun sáp

cái

16.000

265

Xẻng

cái

20.000

 

BẢNG LƯƠNG NHÂN CÔNG

* Lương tối thiểu (Ltt) = 350.000đ/tháng theo Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức lương tối thiểu chung.

* Knc: hệ số bậc lương theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về việc Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước.

* Công thức tính lương:

- f1: các khoản phụ cấp tính trên lương cấp bậc.

- f2: các khoản phụ cấp tính trên lương tối thiểu.

TT

Tên công nhân

Bậc thợ

Hệ số bậc lương

Phụ cấp lưu động 20%

Phụ cấp khác 10%

Lương phụ (nghỉ lễ, tết, …) 12%

Lương khoán trực tiếp 4%

Lương ngày công

(Knc)

(LTT)

(LCB)

(LCB)

(LCB)

(đồng)

 

A.1.8. Xây dựng cơ bản - nhóm II

 

 

 

 

 

 

1

CN khảo sát, đo đạc xây dựng

4/7

2,71

2.692

3.648

4.378

1.459

48.658

2

CN khảo sát, đo đạc xây dựng

4,5/7

2,95

2.692

3.971

4.765

1.588

52.729

 

Bảng lương viên chức chuyên môn, nghiệp vụ

 

 

 

 

 

 

3

Kỹ sư

4/8

3,27

2.692

4.402

5.282

1.761

58.157

4

Kỹ sư

4,5/8

3,425

2.692

4.611

5.533

1.844

60.786

5

Kỹ sư

5/8

3,58

2.692

4.819

5.783

1.928

63.415

 

BẢNG GIÁ CA MÁY

STT

Tên máy, thiết bị

Đơn vị

Giá ca máy (đồng)

1

Bếp cát

ca

5.046

2

Bếp điện

ca

4.400

3

Biến thế hàn 7,5kw (*)

ca

23.426

4

Biến thế thắp sáng

ca

2.926

5

Bộ dụng cụ thí nghiệm SPT

ca

8.720

6

Bộ khoan tay

ca

39.167

7

Bộ đo Mia Bala

ca

1.733

8

Búa căn MO-10

ca

6.683

9

Búa khoan tay P30

ca

17.120

10

Cân bàn

ca

3.056

11

Cần Belkenman

ca

15.633

12

Cần cẩu ôtô 10 tấn (*)

ca

754.645

13

Cần cẩu ôtô 16 tấn (*)

ca

1.045.816

14

Cần cẩu ôtô 25 tấn (*)

ca

1.495.342

15

Cân kỹ thuật

ca

8.118

16

Cân phân tích

ca

8.118

17

Cân phân tích và cân kỹ thuật

ca

8.118

18

Cẩu tự hành 3 tấn (*)

ca

235.114

19

DALTA 020

ca

19.500

20

Đittômát

ca

52.432

21

Kích 100 tấn (*)

ca

10.797

22

Kích 250 tấn (*)

ca

25.078

23

Kích 500 tấn (*)

ca

54.393

24

Kích tháo mẫu

ca

4.056

25

Kích thủy lực 50T (*)

ca

5.603

26

Kính hiển vi

ca

5.730

27

Lò nung

ca

19.483

28

Máy ảnh

ca

5.134

29

Máy bơm 250/50; máy bơm D100 (*)

ca

153.727

30

Máy bơm 37CV

ca

204.112

31

Máy bơm D48 (0,46kw) (*)

ca

3.000

32

Máy bơm nước 7,5kw (*)

ca

31.116

33

Máy bơm nước 7kw (*)

ca

27.963

34

Máy cắt 1 trục

ca

13.036

35

Máy cắt 3 trục

ca

48.203

36

Máy cắt mẫu lớn 30x30

ca

15.739

37

Máy cắt nhỏ

ca

1.827

38

Máy cắt nước

ca

5.749

39

Máy cắt ứng biến

ca

107.250

40

Máy Casagrang

ca

4.368

41

Máy CBR (Anh hoặc Pháp)

ca

52.470

42

Máy chưng cất nước

ca

8.629

43

Máy cưa đá và mài đá

ca

15.122

44

Máy ép Litvinốp

ca

14.213

45

Máy ép mẫu đá 300T

ca

116.904

46

Máy hút chân không

ca

3.671

47

Máy khoan (ép nước và hút nước thí nghiệm trong lỗ khoan)

ca

248.453

48

Máy khoan B40L

ca

840.066

49

Máy khoan mẫu đá

ca

41.536

50

Máy khoan tạo lỗ (phục vụ SPT)

ca

394.572

51

Máy khoan tự hành CBY-150ZU

ca

424.645

52

Máy kinh vĩ THEO 010

ca

32.067

53

Máy kinh vĩ THEO 020

ca

13.970

54

Máy đầm bàn 1kw

ca

7.134

55

Máy nén 1 trục

ca

13.036

56

Máy nén khí 600m3/h (*)

ca

493.514

57

Máy nén khí B10 (*)

ca

617.400

58

Máy nén khí DK9 (*)

ca

557.255

59

Máy đo PH

ca

6.448

60

Máy địa chấn 12 mạch TRIOSX-12

ca

252.187

61

Máy địa chấn ES-125

ca

85.280

62

Máy địa chấn TRIOSX-24

ca

296.448

63

Máy phát điện 2,5-3kw (*)

ca

22.264

64

Máy scanner

ca

122.628

65

Máy so màu ngọn lửa

ca

22.736

66

Máy so màu quang điện

ca

57.024

67

Máy thấm

ca

57.420

68

Máy thăm dò MF-2-100

ca

35.533

69

Máy thủy bình

ca

11.837

70

Máy trộn đất

ca

9.216

71

Máy UJ18

ca

28.700

72

Máy vẽ plotter

ca

70.863

73

Máy vi tính

ca

9.747

74

Máy xác định hệ số thấm

ca

57.420

75

Máy xác định mô đun

ca

17.052

76

Máy xuyên động RA-50

ca

46.022

77

Máy xuyên tĩnh Gouda

ca

395.901

78

NI 030

ca

7.218

79

NI 004

ca

10.720

80

Ống nhòm

ca

858

81

Ôtô tải 12T (*)

ca

603.304

82

Quạt gió CB-5M (*)

ca

41.267

83

Thiết bị nén ngang GA

ca

456.662

84

Thiết bị đo biến dạng

ca

127.927

85

Thiết bị đo ngẫu lực

ca

182.233

86

Thiết bị siêu âm

ca

331.545

87

Thùng trục 0,5m3

ca

5.533

88

Tủ hút độc

ca

10.389

89

Tủ sấy

ca

16.845

90

Xe chuyên dùng (Pajero) (*)

ca

710.294

Ghi chú: các máy thi công có dấu (*) là các máy thi công có giá ca máy đã trừ chi phí nhân công điều khiển máy (theo Thông tư số 03/2006/TT-BXD ngày 22/5/2006 của Bộ Xây dựng).

 

Chương I.

CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT ĐÁ BẰNG THỦ CÔNG

1. Thành phần công việc

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, xác định vị trí hố đào;

- Đào, xúc, vận chuyển đất đá lên miệng hố rãnh, lấy mẫu thí nghiệm trong hố, rãnh đào;

- Lập hình trụ - hình trụ triển khai hố đào, rãnh đào;

- Lấp hố, rãnh đào, đánh dấu;

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ;

- Nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng

- Cấp đất đá: theo phụ lục số 8;

- Địa hình hố, rãnh đào khô ráo.

3. Khi thực hiện công tác đào khác với điều kiện áp dụng ở trên thì đơn giá nhân công được điều chỉnh với các hệ số sau:

- Trường hợp địa hình hố đào, rãnh đào lầy lội khó khăn trong việc thi công: K = 1,2;

- Đào mỏ thăm dò vật liệu, lấy mẫu công nghệ đổ thành từng đống cách xa miệng hố trên 2m: K = 1,15.

ĐÀO KHÔNG CHỐNG, CÓ CHỐNG

Đơn vị tính: đ/m3

Mã hiệu

Nội dung công việc

Đơn vị

Đơn giá

Vật liệu

N. công

Máy

Tổng hợp

 

Đào không chống

- Độ sâu từ 0m đến 2m

 

 

 

 

 

CA.011001

+ Cấp đất đá I-III

m3

16.341

116.779

 

227.757

CA.011002

+ Cấp đất đá IV-V

m3

16.341

175.169

 

332.975

 

- Độ sâu từ 0m đến 4m

 

 

 

 

 

CA.012001

+ Cấp đất đá I-III

m3

16.341

126.511

 

245.293

CA.012002

+ Cấp đất đá IV-V

m3

16.341

184.900

 

350.511

 

Đào có chống

- Độ sâu từ 0m đến 2m

 

 

 

 

 

CA.021001

+ Cấp đất đá I-III

m3

52.436

155.706

 

336.163

CA.021002

+ Cấp đất đá IV-V

m3

52.436

214.095

 

441.381

 

- Độ sâu từ 0m đến 4m

 

 

 

 

 

CA.022001

+ Cấp đất đá I-III

m3

52.436

170.303

 

362.468

CA.022002

+ Cấp đất đá IV-V

m3

52.436

253.022

 

511.527

 

- Độ sâu từ 0m đến 6m

 

 

 

 

 

CA.023001

+ Cấp đất đá I-III

m3

52.436

199.498

 

415.077

CA.023002

+ Cấp đất đá IV-V

m3

52.436

301.680

 

599.209

Đào giẾng đỨng

1. Thành phần công việc

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, xác định vị trí giếng đào;

- Lắp đặt thiết bị, tiến hành thi công;

- Khoan, nạp, nổ mìn vi sai, dùng năng lượng bằng máy nổ mìn chuyên dùng hoặc nguồn pin;

- Thông gió, phá đá quá cỡ, căn vách, thành;

- Xúc và vận chuyển. Rửa vách; thu thập mô tả, lập tài liệu gốc;

- Chống giếng: chống liền vì hoặc chống thưa;

- Lắp sàn và thang đi lại. Sàn cách giếng 6m, mỗi sàn cách nhau từ 4 - 5m;

- Lắp đường ống dẫn hơi, nước, thông gió, điện;

- Nghiệm thu dọn, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng

- Phân cấp đất đá: theo phụ lục số 14;

- Tiết diện giếng: 3,3m x 17 = 5,61m2;

- Đào trong đất đá không có nước ngầm. Nếu có nước ngầm thì đơn giá nhân công và máy được nhân với hệ số sau: Q ≤ 0,5m3/h : K = 1,1. Nếu Q > 0,5m3/h thì K = 1,2;

- Độ sâu đào chia theo khoảng cách: 0 - 10m, đến 20m, đến 30m ... Đơn giá này tính cho 10m đầu, 10m sâu kế tiếp nhân với hệ số K = 1,2 của 10m liền trước đó;

- Đất đá phân theo: cấp IV - V, VI - VII, VIII - IX. Đơn giá tính cho cấp IV - V. Các cấp tiếp theo K = 1,2 cấp liền trước đó;

- Đào giếng ở vùng rừng núi, khí hậu khắc nghiệt, đi lại khó khăn thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số K = 1,2.

3. Các công việc chưa tính vào đơn giá

Lấy mẫu thí nghiệm.

ĐÀO GIẾNG ĐỨNG

Đơn vị tính: đ/m3

Mã hiệu

Nội dung công việc

Đơn vị

Đơn giá

Vật liệu

N. Công

Máy

Tổng hợp

 

Đào giếng đứng

- Độ sâu từ 0m đến 10m

 

 

 

 

 

CA.031001

+ Cấp đất đá IV-V

m3

339.022

413.395

506.572

1.641.268

CA.031002

+ Cấp đất đá VI-VII

m3

406.826

496.074

607.886

1.969.521

CA.031003

+ Cấp đất đá VIII– IX

m3

488.192

595.289

729.463

2.363.425

Chương II.

CÔNG TÁC KHOAN TAY

1. Thành phần công việc

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện thí nghiệm, khảo sát thực địa, lập phương án, xác định vị trí lỗ khoan, làm đường và nền khoan (khối lượng đào đắp <>3);

- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo dưỡng trang thiết bị, vận chuyển nội bộ công trình;

- Khoan thuần túy, lấy mẫu;

- Hạ, nhổ ống chống;

- Mô tả địa chất công trình, địa chất thủy văn trong quá trình khoan;

- Lập hình trụ lỗ khoan;

- Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan;

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh tài liệu;

- Nghiệm thu bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng

- Cấp đất đá: theo phụ lục số 9;

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng ngang) địa hình nền khoan khô ráo;

- Hiệp khoan dài 0,5m;

- Chống ống £ 50% chiều dài lỗ khoan;

- Khoan khô;

- Đường kính lỗ khoan đến 150mm.

3. Bảng giá: công tác khoan tay

Đơn vị tính: đ/m khoan

Mã hiệu

Nội dung công việc

Đơn vị

Đơn giá

Vật liệu

N. công

Máy

Tổng hợp

 

Độ sâu hố khoan đến 10m

 

 

 

 

 

CB.011001

- Cấp đất đá I-III

m

24.622

108.994

8.617

231.640

CB.011002

- Cấp đất đá IV-V

m

25.097

180.035

12.925

364.726

 

Độ sâu hố khoan đến 20m

 

 

 

 

 

CB.012001

- Cấp đất đá I-III

m

25.053

110.940

9.008

236.020

CB.012002

- Cấp đất đá IV-V

m

25.595

185.874

13.317

376.191

 

Độ sâu hố khoan > 20m

 

 

 

 

 

CB.013001

- Cấp đất đá I-III

m

25.573

128.457

10.183

269.382

CB.013002

- Cấp đất đá IV-V

m

25.991

209.229

15.275

420.774

4. Nếu khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì đơn giá nhân công và máy được nhân với hệ số sau:

STT

Điều kiện

Hệ số

1

Đường kính lỗ khoan > 150mm đến ≤ 230mm

K = 1,1

2

Khoan không chống ống

K = 0,85

3

Chống ống > 50% chiều dài lỗ khoan

K = 1,1

4

Hiệp khoan > 0,5m

K = 0,9

5

Địa hình lầy lội (khoan trên cạn) khó khăn trong việc thi công

K = 1,15

6

Khoan trên sông nước (không bao gồm hao phí cho phương tiện nổi)

K = 1,3

Chương III.

CÔNG TÁC KHOAN XOAY BƠM RỬA BẰNG ỐNG MẪU Ở TRÊN CẠN

1. Thành phần công việc

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện khảo sát thực địa, lập phương án khoan, xác định vị trí lỗ khoan, làm nền khoan (khối lượng đào đắp £ 5m3);

- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị, vận chuyển nội bộ công trình;

- Khoan thuần túy, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu;

- Hạ, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca;

- Mô tả trong quá trình khoan;

- Lập hình trụ lỗ khoan;

- Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan;

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng

- Cấp đất đá: theo phụ lục số 10;

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng nằm ngang);

- Đường kính lỗ khoan đến 160mm;

- Chiều dài hiệp khoan 0,5m;

- Địa hình nền khoan khô ráo;

- Chống ống £ 50% chiều dài lỗ khoan;

- Lỗ khoan rửa bằng nước lã;

- Bộ máy khoan tự hành;

- Vị trí lỗ khoan cách xa chỗ lấy nước ≤ 50m hoặc cao hơn chỗ lấy nước <>

3. Bảng giá: khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu ở trên cạn

Đơn vị tính: đ/m khoan

hiệu

Nội dung công việc

Đơn vị

Đơn giá

Vật liệu

N. công

Máy

Tổng hợp

 

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 30m

 

 

 

 

 

CC.011001

- Cấp đất đá I-III

m

52.127

138.675

68.623

377.888

CC.011002

- Cấp đất đá IV-VI

m

79.451

186.847

154.401

584.581

CC.011003

- Cấp đất đá VII-VIII

m

131.070

256.914

257.335

874.668

CC.011004

- Cấp đất đá IX-X

m

106.133

242.317

235.890

799.199

CC.011005

- Cấp đất đá XI-XII

m

146.778

333.794

364.558

1.143.512

 

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 60m

 

 

 

 

 

CC.012001

- Cấp đất đá I-III

m

50.286

145.974

72.912

393.634

CC.012002

- Cấp đất đá IV-VI

m

75.284

197.065

162.979

607.670

CC.012003

- Cấp đất đá VII-VIII

m

121.645

267.619

283.068

911.245

CC.012004

- Cấp đất đá IX-X

m

103.528

255.941

270.202

857.359

CC.012005

- Cấp đất đá XI-XII

m

143.271

351.311

398.869

1.207.730

 

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 100m

 

 

 

 

 

CC.013001

- Cấp đất đá I-III

m

48.455

172.951

77.200

444.853

CC.013002

- Cấp đất đá IV-VI

m

70.842

235.699

184.423

695.311

CC.013003

- Cấp đất đá VII-VIII

m

112.176

318.483

304.513

1.015.597

CC.013004

- Cấp đất đá IX-X

m

101.814

317.429

291.646

989.074

CC.013005

- Cấp đất đá XI-XII

m

139.764

408.650

437.469

1.348.254

 

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 150m

 

 

 

 

 

CC.014001

- Cấp đất đá I-III

m

45.514

177.169

85.778

458.429

CC.014002

- Cấp đất đá IV-VI

m

66.632

248.881

197.290

728.240

CC.014003

- Cấp đất đá VII-VIII

m

102.784

343.266

334.535

1.082.124

CC.014004

- Cấp đất đá IX-X

m

102.047

332.193

308.802

1.034.111

CC.014005

- Cấp đất đá XI-XII

m

140.059

453.997

463.203

1.457.559

 

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 200m

 

 

 

 

 

CC.015001

- Cấp đất đá I-III

m

43.122

182.970

94.356

475.439

CC.015002

- Cấp đất đá IV-VI

m

60.546

256.263

218.735

757.824

CC.015003

- Cấp đất đá VII-VIII

m

89.542

353.812

373.136

1.128.007

CC.015004

- Cấp đất đá IX-X

m

102.280

342.211

338.824

1.084.236

CC.015005

- Cấp đất đá XI-XII

m

140.354

467.706

506.092

1.528.039

4. Khi khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì đơn giá nhân công và máy được nhân với các hệ số sau:

STT

Điều kiện

Hệ số

1

Khoan ngang

K = 1,5

2

Khoan xiên

K = 1,2

3

Đường kính lỗ khoan > 160 mm đến 250mm

K = 1,1

4

Đường kính lỗ khoan > 250mm

K = 1,2

5

Khoan không ống chống

K = 0,85

6

Chống ống > 50% chiều dài lỗ khoan

K = 1,05

7

Khoan không lấy mẫu

K = 0,8

8

Địa hình lầy lội khó khăn trong thi công

K = 1,05

9

Máy khoan cố định (không tự hành) có tính năng tương đương

K = 1,05

10

Hiệp khoan > 0,5m

K = 0,9

11

Lỗ khoan rửa bằng dung dịch sét

K = 1,05

12

Khoan khô

K = 1,15

13

Khoan ở vùng rừng, núi, độ cao, địa hình phức tạp giao thông đi lại rất khó khăn (phải tháo rời thiết bị)

K = 1,15

14

Khoan bằng máy khoan XJ 100 hoặc loại tương tự

K = 0,7

5. Bảng giá chi phí bơm cấp nước phục vụ khoan xoay bơm rửa ở trên cạn (khi phải tiếp nước cho các lỗ khoan ở xa nguồn nước > 50m hoặc cao hơn nơi lấy nước ≥ 9m).

Đơn vị tính: đ/m khoan

hiệu

Nội dung công việc

Đơn vị

Đơn giá

Vật liệu

N. công

Máy

Tổng hợp

 

Độ sâu hố khoan đến 30m

 

 

 

 

 

CC.021001

- Cấp đất đá I-III

m

1.200

34.061

16.910

80.574

CC.021002

- Cấp đất đá IV-VI

m

1.200

46.225

33.820

120.419

CC.021003

- Cấp đất đá VII-VIII

m

1.200

59.849

55.342

167.783

CC.021004

- Cấp đất đá IX-X

m

1.200

63.255

63.028

182.068

CC.021005

- Cấp đất đá XI-XII

m

1.200

81.745

75.326

228.423

 

Độ sâu hố khoan đến 60m

 

 

 

 

 

CC.022001

- Cấp đất đá I-III

m

1.200

34.547

18.447

83.080

CC.022002

- Cấp đất đá IV-VI

m

1.200

46.712

35.357

122.925

CC.022003

- Cấp đất đá VII-VIII

m

1.200

60.336

59.954

173.548

CC.022004

- Cấp đất đá IX-X

m

1.200

63.255

67.640

186.957

CC.022005

- Cấp đất đá XI-XII

m

1.200

82.719

81.475

236.695

 

Độ sâu hố khoan đến 100m

 

 

 

 

 

CC.023001

- Cấp đất đá I-III

m

1.200

37.467

19.985

89.971

CC.023002

- Cấp đất đá IV-VI

m

1.200

51.091

44.581

140.593

CC.023003

- Cấp đất đá VII-VIII

m

1.200

68.121

73.789

202.243

CC.023004

- Cấp đất đá IX-X

m

1.200

69.094

83.013

213.773

CC.023005

- Cấp đất đá XI-XII

m

1.200

83.692

99.923

258.002

 

Độ sâu hố khoan đến 150m

 

 

 

 

 

CC.024001

- Cấp đất đá I-III

m

1.200

38.440

21.522

93.354

CC.024002

- Cấp đất đá IV-VI

m

1.200

53.524

50.730

151.496

CC.024003

- Cấp đất đá VII-VIII

m

1.200

69.581

81.475

213.021

CC.024004

- Cấp đất đá IX-X

m

1.200

72.987

92.236

230.565

CC.024005

- Cấp đất đá XI-XII

m

1.200

97.316

110.683

293.960

 

Độ sâu hố khoan đến 200m

 

 

 

 

 

CC.025001

- Cấp đất đá I-III

m

1.200

39.413

24.596

98.366

CC.025002

- Cấp đất đá IV-VI

m

1.200

54.984

56.879

160.644

CC.025003

- Cấp đất đá VII-VIII

m

1.200

71.041

90.699

225.428

CC.025004

- Cấp đất đá IX-X

m

1.200

74.933

102.997

245.479

CC.025005

- Cấp đất đá XI-XII

m

1.200

99.749

124.519

313.010

Chương IV.

KHOAN XOAY BƠM RỬA BẰNG ỐNG MẪU DƯỚI NƯỚC

1. Thành phần công việc

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, lập phương án khoan, xác định vị trí hố khoan;

- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị, chỉ đạo sản xuất, vận chuyển nội bộ công trình;

- Khoan thuần túy, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu;

- Hạ, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca;

- Mô tả trong quá trình khoan;

- Lập hình trụ lỗ khoan;

- Lấp và đánh dấu lỗ khoan;

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng

- Cấp đất đá: theo phụ lục số 10;

- Ống chống 100% chiều sâu lỗ khoan;

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt nước);

- Tốc độ nước chảy đến 1m/s;

- Đường kính lỗ khoan đến 160mm;

- Chiều dài hiệp khoan 0,5m;

- Lỗ khoan rửa bằng nước;

- Đơn giá được xác định với điều kiện khi có phương tiện nổi ổn định trên mặt nước (phao, phà, bè, mảng …);

- Độ sâu lỗ khoan được xác định từ mặt nước, khối lượng mét khoan tính từ mặt đất thiên nhiên.

3. Những công việc chưa tính vào đơn giá

- Công tác thí nghiệm mẫu và thí nghiệm địa chất thủy văn tại lỗ khoan;

- Hao phí (VL, NC, M) cho công tác kết cấu phương tiện nổi (lắp ráp, thuê bao phương tiện nổi như phao, phà, xà lan, bè, mảng ...).

4. Bảng giá: khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu ở dưới nước

Đơn vị tính: đ/m khoan

hiệu

Nội dung công việc

Đơn vị

Đơn giá

Vật liệu

N. công

Máy

Tổng hợp

 

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 30m

 

 

 

 

 

CD.011001

- Cấp đất đá I-III

m

54.215

209.229

81.489

520.878

CD.011002

- Cấp đất đá IV-VI

m

81.834

282.703

184.423

791.663

CD.011003

- Cấp đất đá VII-VIII

m

133.685

386.345

304.513

1.160.683

CD.011004

- Cấp đất đá IX-X

m

108.810

366.395

283.068

1.075.634

CD.011005

- Cấp đất đá XI-XII

m

149.517

496.312

433.180

1.512.012

 

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 60m

 

 

 

 

 

CD.012001

- Cấp đất đá I-III

m

52.384

218.961

85.778

541.020

CD.012002

- Cấp đất đá IV-VI

m

77.623

296.814

197.290

826.266

CD.012003

- Cấp đất đá VII-VIII

m

124.184

403.861

338.824

1.218.547

CD.012004

- Cấp đất đá IX-X

m

106.300

384.398

321.669

1.146.332

CD.012005

- Cấp đất đá XI-XII

m

146.071

530.372

484.647

1.624.293

 

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 100m

 

 

 

 

 

CD.013001

- Cấp đất đá I-III

m

50.554

250.990

94.356

605.889

CD.013002

- Cấp đất đá IV-VI

m

73.137

338.520

223.024

923.944

CD.013003

- Cấp đất đá VII-VIII

m

114.963

467.179

394.580

1.381.973

CD.013004

- Cấp đất đá IX-X

m

104.725

443.451

360.269

1.291.992

CD.013005

- Cấp đất đá XI-XII

m

142.736

616.929

518.959

1.813.103

 

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 150m

 

 

 

 

 

CD.014001

- Cấp đất đá I-III

m

45.514

257.318

98.645

616.495

CD.014002

- Cấp đất đá IV-VI

m

66.632

361.194

240.179

976.090

CD.014003

- Cấp đất đá VII-VIII

m

102.784

498.289

407.447

1.438.762

CD.014004

- Cấp đất đá IX-X

m

102.047

481.943

368.847

1.367.609

CD.014005

- Cấp đất đá XI-XII

m

140.059

658.058

557.559

1.925.295

5. Khi khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì đơn giá nhân công và máy được nhân với hệ số như sau:

STT

Điều kiện

Hệ số

1

Khoan xiên

K = 1,2

2

Đường kính lỗ khoan >160mm đến 250mm

K = 1,1

3

Đường kính lỗ khoan > 250mm

K = 1,2

4

Khoan không lấy mẫu

K = 0,8

5

Hiệp khoan > 0,5m

K = 0,9

6

Lỗ khoan rửa bằng dung dịch sét

K = 1,05

7

Khoan khô

K = 1,15

8

Tốc độ nước chảy > 1m/s

K = 1,1

9

Tốc độ nước chảy > 2m/s

K = 1,15

10

Tốc độ nước chảy > 3m/s hoặc nơi có thủy triều lên xuống

K = 1,2

11

Khoan bằng máy khoan XJ 100 hoặc loại tương tự

K = 0,7

Chương V.

KHOAN GUỒNG XOẮN CÓ LẤY MẪU Ở TRÊN CẠN

1. Thành phần công việc

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện, khảo sát thực địa, lập phương án khoan, làm nền khoan (khối lượng đào đắp £ 5m3), vận chuyển nội bộ công trình, xác định vị trí lỗ khoan;

- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị;

- Khoan thuần túy, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu;

- Hạ, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca;

- Mô tả trong quá trình khoan;

- Lập hình trụ lỗ khoan;

- Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan;

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng

- Cấp đất đá: theo phụ lục số 9;

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng ngang);

- Đường kính lỗ khoan đến 160m;

- Địa hình nền khoan khô ráo;

- Chống ống £ 50% chiều dài lỗ khoan.

3. Những công việc chưa tính vào đơn giá

- Công tác thí nghiệm mẫu trong hố khoan;

- Công tác làm đường và nền khoan (khi khối lượng đào đắp > 5m3 ).

4. Bảng giá

Đơn vị tính: đ/m khoan

hiệu

Nội dung công việc

Đơn vị

Đơn giá

Vật liệu

N. công

Máy

Tổng hợp

 

Công tác khoan guồng xoắn có lấy mẫu ở trên cạn

 

 

 

 

 

 

+ Hiệp khoan 0,5m

 

 

 

 

 

 

Độ sâu đến 10m

 

 

 

 

 

CE.011001

- Cấp đất đá I-III

m

19.544

104.615

56.308

268.918

CE.011002

- Cấp đất đá IV-V

m

21.766

111.913

77.965

307.382

 

Độ sâu đến 20m

 

 

 

 

 

CE.012001

- Cấp đất đá I-III

m

19.533

109.967

60.639

283.143

CE.012002

- Cấp đất đá IV-V

m

21.667

120.185

77.965

322.183

 

Độ sâu đến 30m

 

 

 

 

 

CE.013001

- Cấp đất đá I-III

m

19.509

110.940

60.639

284.872

CE.013002

- Cấp đất đá IV-V

m

21.602

124.564

86.628

339.188

 

+ Hiệp khoan 1m

 

 

 

 

 

 

Độ sâu đến 10m

 

 

 

 

 

CE.021001

- Cấp đất đá I-III

m

17.883

103.155

47.645

255.345

CE.021002

- Cấp đất đá IV-V

m

20.105

110.940

64.971

290.094

 

Độ sâu đến 20m

 

 

 

 

 

CE.022001

- Cấp đất đá I-III

m

17.880

106.074

51.977

265.194

CE.022002

- Cấp đất đá IV-V

m

20.014

118.726

69.302

308.618

 

Độ sâu đến 30m

 

 

 

 

 

CE.023001

- Cấp đất đá I-III

m

17.895

108.021

60.639

277.899

CE.023002

- Cấp đất đá IV-V

m

19.941

121.645

82.296

327.575

 

+ Hiệp khoan 1,5m

 

 

 

 

 

 

Độ sâu đến 15m

 

 

 

 

 

CE.031001

- Cấp đất đá I-III

m

17.883

90.017

34.651

217.897

CE.031002

- Cấp đất đá IV-V

m

20.105

96.343

45.046

242.670

 

Độ sâu đến 30m

 

 

 

 

 

CE.032001

- Cấp đất đá I-III

m

18.343

91.477

34.651

221.016

CE.032002

- Cấp đất đá IV-V

m

20.436

99.262

51.977

255.628

5. Khi khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì đơn giá nhân công và máy được nhân với hệ số

STT

Điều kiện

Hệ số

1

Khoan xiên

K = 1,2

2

Đường kính lỗ khoan > 160mm

K = 1,1

3

Địa hình khoan lầy lội khó khăn

K = 1,05

4

Khoan không lấy mẫu

K = 0,8

5

Máy khoan cố định (không tự hành) có tính năng tương đương

K = 1,05

Chương VI.

KHOAN GUỒNG XOẮN CÓ LẤY MẪU Ở DƯỚI NƯỚC

1. Thành phần công việc

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện, khảo sát thực địa, lập phương án khoan, vận chuyển nội bộ công trình, xác định vị trí lỗ khoan;

- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị;

- Khoan thuần túy, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu;

- Hạ, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca;

- Mô tả trong quá trình khoan;

- Lập hình trụ lỗ khoan;

- Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan;

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng

- Cấp đất đá: theo phụ lục số 9;

- Tốc độ nước chảy < 1m/s;="">

- Đường kính lỗ khoan đến 160mm;

- Với điều kiện phương tiện nổi đã ổn định trên mặt nước (phao, phà, bè, mảng ...);

- Độ sâu lỗ khoan được xác định từ mặt nước, khối lượng mét khoan tính từ mặt đất thiên nhiên;

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng ngang).

3. Những công việc chưa tính vào đơn giá

- Các công tác thí nghiệm trong hố khoan;

- Hao phí (VL, NC, M) cho công tác kết cấu phương tiện nổi (lắp ráp, thuê bao phương tiện nổi như phao, phà, xà lan, tàu, thuyền ...).

4. Bảng giá

Đơn vị tính: đ/m khoan

hiệu

Nội dung công việc

Đơn vị

Đơn giá

Vật liệu

N. công

Máy

Tổng hợp

 

Công tác khoan guồng xoắn có lấy mẫu ở dưới nước

 

 

 

 

 

 

 + Hiệp khoan 0,5m

 

 

 

 

 

 

Độ sâu đến 10m

 

 

 

 

 

CF.011001

- Cấp đất đá I-III

m

22.672

152.786

69.302

372.813

CF.011002

- Cấp đất đá IV-V

m

25.215

172.736

90.959

434.415

 

Độ sâu đến 20m

 

 

 

 

 

CF.012001

- Cấp đất đá I-III

m

22.671

157.165

69.302

380.703

CF.012002

- Cấp đất đá IV-V

m

25.119

179.061

95.290

450.303

 

Độ sâu đến 30m

 

 

 

 

 

CF.013001

- Cấp đất đá I-III

m

22.934

161.545

77.965

398.056

CF.013002

- Cấp đất đá IV-V

m

25.147

180.035

108.284

465.860

 

+ Hiệp khoan 1m

 

 

 

 

 

 

Độ sâu đến 10m

 

 

 

 

 

CF.021001

- Cấp đất đá I-III

m

22.672

143.541

56.308

342.380

CF.021002

- Cấp đất đá IV-V

m

25.215

161.545

82.296

405.065

 

Độ sâu đến 20m

 

 

 

 

 

CF.022001

- Cấp đất đá I-III

m

22.671

147.920

56.308

350.270

CF.022002

- Cấp đất đá IV-V

m

25.119

166.410

86.628

418.323

 

Độ sâu đến 30m

 

 

 

 

 

CF.023001

- Cấp đất đá I-III

m

22.740

156.192

69.302

379.023

CF.023002

- Cấp đất đá IV-V

m

25.129

172.736

99.622

443.506

 

+ Hiệp khoan 1,5m

 

 

 

 

 

 

Độ sâu đến 15m

 

 

 

 

 

CF.031001

- Cấp đất đá I-III

m

20.463

124.078

38.982

286.601

CF.031002

- Cấp đất đá IV-V

m

23.006

134.783

51.977

322.360

 

Độ sâu đến 30m

 

 

 

 

 

CF.032001

- Cấp đất đá I-III

m

20.769

129.430

45.046

302.998

CF.032002

- Cấp đất đá IV-V

m

23.259

139.648

56.308

335.988

5. Khi khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì đơn giá nhân công và máy được nhân với hệ số

STT

Điều kiện

Hệ số

1

Khoan xiên

K = 1,2

2

Đường kính lỗ khoan > 160mm

K = 1,1

3

Khoan không lấy mẫu

K = 0,8

4

Tốc độ nước chảy trên 1m/s đến 2m/s

K = 1,1

5

Tốc độ nước chảy trên 2m/s đến 3m/s

K = 1,15

6

Tốc độ nước chảy trên 3m/s hoặc nơi thủy triều lên xuống

K = 1,2

Chương VII.

KHOAN ĐƯỜNG KÍNH LỚN

1. Thành phần công việc

- Chuẩn bị máy, dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, xác định vị trí lỗ khoan, lập phương án khoan, làm nền khoan (khối lượng đào đắp £ 5m3), vận chuyển nội bộ công trình;

- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị;

- Khoan thuần túy;

- Hạ, nhổ ống chống;

- Mô tả trong quá trình khoan;

- Lập hình trụ lỗ khoan;

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng

- Cấp đất đá: theo phụ lục số 11;

- Hố khoan thẳng đứng;

- Địa hình nền khoan khô ráo;

- Chống ống 100% chiều sâu lỗ khoan.

3. Bảng giá

Đơn vị tính: đ/m khoan

hiệu

Nội dung công việc

Đơn vị

Đơn giá

Vật liệu

N. công

Máy

Tổng hợp

 

+ Địa hình nền khoan khô ráo

 

 

 

 

 

 

- Đường kính £ 400mm

Độ khoan sâu đến 10m

 

 

 

 

 

CG.011001

- Cấp đất đá I-III

m

11.781

103.155

168.013

376.467

CG.011002

- Cấp đất đá IV-V

m

17.303

155.706

252.020

566.064

 

Độ sâu khoan > 10m

 

 

 

 

 

CG.012001

- Cấp đất đá I-III

m

11.781

109.967

184.815

406.552

CG.012002

- Cấp đất đá IV-V

m

17.303

168.843

277.222

616.452

 

- Đường kính £ 600mm

Độ sâu khoan đến 10m

 

 

 

 

 

CG.021001

- Cấp đất đá I-III

m

11.781

111.427

193.215

418.087

CG.021002

- Cấp đất đá IV-V

m

17.303

173.222

285.622

633.248

 

Độ sâu khoan > 10m

 

 

 

 

 

CG.022001

- Cấp đất đá I-III

m

11.781

118.239

210.017

448.172

CG.022002

- Cấp đất đá IV-V

m

17.303

185.874

310.824

682.759

4. Khi khoan khác với điều kiện trên thì đơn giá nhân công và máy được nhân với hệ số sau:

Địa hình nền khoan lầy lội, khó khăn trong việc thi công K = 1,05.

Chương VIII.

CÔNG TÁC ĐẶT ỐNG QUAN TRẮC MỰC NƯỚC NGẦM TRONG HỐ KHOAN

1. Thành phần công việc

- Nhận nhiệm vụ và chuẩn bị dụng cụ để đặt ống quan trắc;

- Đo ống quan trắc, lấp và hạ ống xuống hố khoan;

- Đặt nút đúng vị trí và gia cố;

- Đổ bê tông xung quanh ống và gia cố nắp;

- Lập hồ sơ hạ ống quan trắc;

- Thu dọn dụng cụ, kiểm tra chất lượng và nghiệm thu.

2. Điều kiện áp dụng

- Hạ ống trong lỗ khoan thẳng đứng;

- Hạ ống đơn và loại ống phi 65mm.

3. Bảng giá

Đơn vị tính: đ /m

hiệu

Nội dung công việc

Đơn vị

Đơn giá

Vật liệu

N. công

Máy

Tổng hợp

CH.011001

Đặt ống quan trắc mực nước ngầm trong hố khoan

m

40.904

43.792

 

122.272

Ghi chú:

- Nếu hạ ống ở hố khoan xiên thì đơn giá nhân công nhân hệ số K=1,1;

- Nếu hạ ống quan trắc khác thì đơn giá nhân hệ số:

+ Ống thép D 75mm : K=1,3;

+ Ống thép D 93mm : K=1,5.

- Hạ ống quan trắc kép thì đơn giá nhân hệ số K=1,5.

Chương IX.

CÔNG TÁC ĐO LƯỚI KHỐNG CHẾ MẶT BẰNG

1. Thành phần công việc

- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, thăm thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị;

- Chọn điểm, định hướng. Xác định vị trí điểm lần cuối;

- Đúc mốc bê tông, gia công tiêu giá (nếu có);

- Vận chuyển nội bộ công trình để rải mốc bê tông;

- Chôn, xây mốc khống chế các loại. Đào rãnh bảo vệ mốc, đánh dấu mốc;

- Đo góc bằng, góc đứng lưới không chế;

- Đo góc phương vị;

- Đo nguyên tố quy tâm;

- Đo chiều dài đường đáy, cạnh đáy;

- Khôi phục, tu bổ mốc sau khi đã hoàn thành công tác ngoại nghiệp;

- Bình sai lưới khống chế mặt bằng khu vực;

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ;

- Nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng

Cấp địa hình: theo phụ lục số 1.

3. Bảng giá

Đơn vị tính: đ/điểm

Mã hiệu

Nội dung công việc

Đơn vị

Đơn giá

Vật liệu

N. công

Máy

Tổng hợp

 

+ Tam giác hạng 4

 

 

 

 

 

 

- Trường hợp không dựng tiêu giá

 

 

 

 

 

CK.011001

- Cấp địa hình I

điểm

155.463

2.204.072

137.022

4.281.771

CK.011002

- Cấp địa hình II

điểm

155.463

2.604.813

167.037

5.035.722

CK.011003

- Cấp địa hình III

điểm

155.463

3.205.923

203.936

6.158.037

CK.011004

- Cấp địa hình IV

điểm

155.463

3.854.490

249.489

7.375.040

CK.011005

- Cấp địa hình V

điểm

155.463

5.156.896

292.053

9.767.094

CK.011006

- Cấp địa hình VI

điểm

155.463

6.812.587

338.154

12.799.515

 

- Trường hợp phải dựng tiêu giá

 

 

 

 

 

CK.011011

- Cấp địa hình I

điểm

185.463

2.424.479

137.022

4.710.745

CK.011012

- Cấp địa hình II

điểm

185.463

2.865.294

167.037

5.536.909

CK.011013

- Cấp địa hình III

điểm

185.463

3.526.516

203.936

6.767.544

CK.011014

- Cấp địa hình IV

điểm

185.463

4.239.939

249.489

8.101.419

CK.011015

- Cấp địa hình V

điểm

185.463

5.672.586

292.053

10.728.166

CK.011016

- Cấp địa hình VI

điểm

185.463

7.493.845

338.154

14.058.943

 

+ Đường chuyền hạng 4

 

 

 

 

 

 

- Trường hợp không dựng tiêu giá

 

 

 

 

 

CK.021001

- Cấp địa hình I

điểm

123.372

1.717.911

128.874

3.363.056

CK.021002

- Cấp địa hình II

điểm

123.372

2.028.485

151.046

3.946.213

CK.021003

- Cấp địa hình III

điểm

123.372

2.504.628

168.861

4.823.106

CK.021004

- Cấp địa hình IV

điểm

123.372

3.005.553

215.030

5.774.713

CK.021005

- Cấp địa hình V

điểm

123.372

4.007.404

261.473

7.629.278

CK.021006

- Cấp địa hình VI

điểm

123.372

5.309.810

327.007

10.045.680

 

- Trường hợp phải dựng tiêu giá

 

 

 

 

 

CK.021011

- Cấp địa hình I

điểm

154.281

1.889.702

128.874

3.705.387

CK.021012

- Cấp địa hình II

điểm

154.281

2.231.333

151.046

4.344.509

CK.021013

- Cấp địa hình III

điểm

154.281

2.755.090

168.861

5.307.204

CK.021014

- Cấp địa hình IV

điểm