Văn bản khác 11/KH-UBND

Kế hoạch 11/KH-UBND thực hiện giải pháp chủ yếu trong chỉ đạo, điều hành thực hiện chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2016 do tỉnh Nam Định ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 11/KH-UBND phát triển kinh tế xã hội dự toán ngân sách Nam Định 2016


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/KH-UBND

Nam Định, ngày 03 tháng 02 năm 2016

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TRONG CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2016

Thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 07/01/2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chđạo điu hành thực hiện kế hoạch phát trin kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2016. UBND tnh xây dựng Kế hoạch để chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2016 của tnh như sau:

A. MỤC ĐÍCH, YÊU CU

1. Mục đích: Cụ thể hóa Nghị quyết của Chính phủ cho phù hợp với đặc đim, tình hình của tnh; là căn cứ để UBND tỉnh chỉ đạo các cấp, các ngành thực hiện các nhiệm vụ phát trin kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh - quc phòng năm 2016. Phấn đấu hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch năm 2016 đã đề ra.

2. Yêu cầu: Các cấp, các ngành tchức quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết của Chính phủ, Kế hoạch của UBND tỉnh một cách quyết liệt, cụ thể và phù hợp với thực tế ngành, địa phương mình. Tăng cường sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành, đm bo sự chỉ đạo, điều hành tập trung thống nhất ca UBND tỉnh đối với những nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm, sát với yêu cu của Chính ph, Thủ tướng Chính ph.

B. NỘI DUNG

I. QUẢN LÝ VÀ TRIN KHAI THC HIN TT CÁC QUY HOẠCH, CHẾ CHÍNH SÁCH ĐÃ BAN HÀNH

1. Tiếp tục thực hiện các nội dung của Quy hoạch tng th phát trin kinh tế-xã hội tỉnh Nam Định đến 2020, định hướng đến năm 2030; Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Nam Định giai đoạn 2011-2020; Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các huyện, thành phố đến năm 2020, định hướng đến năm 2030... và các quy hoạch ngành, lĩnh vực đã được phê duyệt nhằm khai thác các tiềm năng, lợi thế đthúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các huyện, thành ph.

2. Căn cứ nội dung Quy hoạch tng thphát triển kinh tế - xã hội tnh Nam Định đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đã được phê duyệt; Chỉ thị số 08/CT-UBND ngày 16/5/2011 của UBND tỉnh về tăng cường thực hiện công tác quy hoch đến năm 2020, các S, ngành, các huyện, thành ph tiếp tục rà soát, báo cáo UBND tỉnh cho phép điều chỉnh, bsung hoặc lập mới các quy hoạch phát trin ngành, lĩnh vực, quy hoạch các sản phẩm chyếu đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, đảm bảo không có ngành, lĩnh vực nào thiếu quy hoạch.

S Xây dựng, S Công Thương, SVăn hóa Thể thao và Du lịch, SNông nghiệp và Phát trin nông thôn và các Sở, ngành liên quan tập trung xây dựng và hoàn thành Quy hoạch phát trin vật liệu xây dựng tỉnh Nam Định đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Quy hoạch chung xây dựng khu du lịch, dịch vụ và thương mại tng hợp Rạng Đông; Quy hoạch vùng ven sông Đáy; Quy hoạch phát trin điện lực tỉnh Nam Định giai đoạn 2015-2025, định hướng đến năm 2035; Quy hoạch quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tnh Nam Định đến năm 2020, tm nhìn đến năm 2030; Quy hoạch khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao huyện Ý Yên đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;...

SKế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hp với các S, ngành, UBND các huyện, thành phố tập trung hoàn thành Kế hoạch phát trin kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh vào giữa năm 2016. UBND các huyện, hoàn thành xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 đảm bo phù hp với Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện, thành phthời kỳ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt đm bảo thời gian quy định.

3. Th trưng các Sở, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao tham mưu cho UBND tnh bsung, hoàn thiện hệ thng các cơ chế, chính sách htrợ, khuyến khích đầu tư đã ban hành; rà soát, hoàn thiện các cơ chế khuyến khích đầu tư vào khu vực nông nghiệp, nông thôn và các ngành có hàm lượng khoa học - công nghệ, giá trị gia tăng và ttrọng giá trị nội địa cao; các cơ chế htrợ cho hoạt động đầu tư, kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn, nhất là đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

II. THC HIỆN ĐNG B CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIN NHANH CÁC NGÀNH SẢN XUT CÔNG NGHIỆP, NÔNG NGHIỆP VÀ DỊCH VỤ; TẠO ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI CHO SẢN XUT, KINH DOANH, THÚC ĐY TĂNG TRƯỞNG KINH T

1. Tập trung huy động các nguồn lực cho đầu tư phát trin; nâng cao chất lượng, hiệu qu đầu tư công; đẩy nhanh việc thực hiện các dự án đầu tư trọng điểm, có tính chiến lược đối vi phát trin KT-XH của tỉnh trong giai đoạn ti

a) S Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông - Vận tải, Sở Tài chính và các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố:

Tập trung huy động cao nht mọi nguồn lực để đu tư phát triển kết cấu hạ tầng của tỉnh, đặc biệt là hạ tng giao thông trọng điểm tạo động lực thúc đẩy phát trin kinh tế - xã hội, đm bảo quốc phòng an ninh.

Đẩy nhanh tiến độ giải quyết các thtục đu tư và công tác GPMB để triển khai các dự án lớn, trọng điểm: Tuyến đường trục phát trin kết nối vùng kinh tế biển với đường cao tc cầu Giẽ - Ninh Bình; cu Thịnh Long,...Tập trung đẩy nhanh tiến độ thi công các d án tnh lộ 487, 488, Khu đô th ti th trn trung tâm các huyện,... Tiếp tục đầu tư thực hiện Chương trình nâng cấp đê sông, đê biển của tỉnh; nâng cấp đường giao thông nông thôn. Thực hiện có hiệu quả công tác giải phóng mặt bng theo hướng vận động nhân dân góp đt, hiến đt cùng Nhà nước xây dựng kết cấu hạ tầng.

Nâng cao hiệu qucông tác quản lý đầu tư công trên địa bàn: Tiếp tục trin khai thực hiện tốt Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư,... Tăng cường quản lý đầu tư từ ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phtheo các chỉ thị của Thtướng Chính ph, đặc biệt là Chỉ thị 07/CT-TTg ngày 30/4/2015 ca Thủ tướng Chính phủ về tăng cường các biện pháp xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản nguồn vốn đầu tư công. Nâng cao chất lượng hoạt động giám sát, đánh giá đu tư góp phn nâng cao hiệu qu đu tư.

Hoàn thành xây dựng Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020.

b) S Kế hoạch và Đầu tư, Ban Qun lý các Khu công nghiệp và các đơn vị liên quan căn cứ Luật Đầu tư, Nghị định số 118/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phxây dựng Bộ thủ tục hành chính về việc quyết định, điu chỉnh chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo hướng doanh nghiệp chphải giao dịch với một đầu mối khi trin khai thực hiện thủ tục đầu tư.

c) Ban Quản lý các Khu công nghiệp, S Công thương, S Tài nguyên và Môi trường, SKế hoạch và Đầu tư, S Tài chính, UBND huyện Nghĩa Hưng, Hi Hậu và các đơn vị liên quan:

Tập trung đy nhanh tiến độ thực hiện dự án xây dựng Khu công nghiệp Dệt may Rạng Đông và Nhà máy Nhiệt điện Nam Định 1 tại huyện Hải Hậu. Xây dựng phương án giải quyết dứt điểm những tồn tại vướng mắc tại Khu công nghiệp Mỹ Trung đ thu hi đt từ Công ty C phn Hoàng Anh Vinashin theo quy định. Nghiên cứu từng bước trin khai xây dng Khu công nghiệp Mỹ Thuận.

Phối hợp với nhà đầu tư hạ tầng, tranh thủ sự giúp đcủa các Bộ, ngành Trung ương đy mạnh công tác vận động, xúc tiến, thu hút đầu tư, tập trung vào các tp đoàn kinh tế có tiềm lực lớn, các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài có vốn lớn, công nghệ cao; ưu tiên thu hút đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP), khuyến khích đầu tư dân doanh vào phát trin sản xuất; tăng nhanh tỷ lệ lấp đầy các khu, cụm công nghiệp, các đim công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

d) Sở Xây dng tiếp tục hướng dẫn các S, ban, ngành, các huyện và thành phố thực hiện có hiệu quả Luật Xây dựng số 50/2014/QH13. Tăng cường kim tra cht lượng công trình xây dựng theo quy định ca pháp luật. Các S, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị được giao làm chđầu tư phải chịu trách nhiệm trước pháp luật vquản lý chất lượng công trình xây dựng do đơn vị làm chủ đầu tư. Các phòng ban chuyên môn cấp huyện chịu trách nhiệm giúp UBND huyện, thành phố hướng dn cấp xã quản lý chất lượng công trình xây dựng được phân cấp và công trình xây dựng trên địa bàn.

đ) Kho bạc Nhà nước các cấp kim soát chặt chẽ việc thanh toán vốn cho khi lượng thực hiện của các dự án.

e) Chtịch UBND các huyện, thành phố kiểm soát chặt chẽ tình hình đầu tư xây dựng bản của các xã, phường, thị trấn trên địa bàn, không đphát sinh nợ đọng xây dựng bản. Khi bố trí các nguồn vốn thuộc cấp huyện, thành phố, cp xã, thị trn qun lý phải ưu tiên trước hết btrí vốn đxử lý nợ đọng xây dựng bản. Đng thời UBND các huyện, thành phố phải nâng cao chất lượng phê duyệt dự án, trong đó đặc biệt chú ý về quy mô dự án, sut đu tư, nguồn vn đảm bảo, với nguyên tc chung là: cp nào, ai ký phê duyệt dự án đầu tư thì trực tiếp chịu trách nhiệm.

2. Triển khai mạnh mẽ Đ án tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới.

a) SNông nghiệp và Phát trin Nông thôn ch trì phối hợp với UBND các huyện, thành phvà các đơn vị liên quan:

Tập trung trin khai mạnh mẽ Đán tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tnh gắn với xây dựng nông thôn mới theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, phát trin bền vững và thích ứng với biến đi khí hậu. Từng bước xây dựng nền nông nghiệp sản xut hàng hóa có năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh cao và hướng tới xuất khu. Khuyến khích tích tụ ruộng đất, tổ chức sản xuất hàng hóa theo quy hoạch; tiếp tục phát triển mạnh các mô hình “cánh đồng lớn”, “cánh đồng liên kết”; mở rộng giới hóa trong sản xuất nông nghiệp, phát triển ngành nghề nông thôn; hỗ trợ về giống, kỹ thuật canh tác và thị trường tiêu thụ nông sản. Có giải pháp hạn chế ti đa diện tích đt nông nghiệp bỏ hoang. Thực hiện chuyn đổi cấu cây trồng, vật nuôi. Tiếp tục triển khai thực hiện các quy hoạch, đề án, chương trình phát triển nông, lâm, ngư nghiệp đã được phê duyệt. Chủ động kiểm soát và ngăn chặn lây lan dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi. Chuyển giao đưa nhanh các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quản lý và sản xuất, áp dụng các tiến bộ sinh học vào sản xuất và chế biến nông, lâm, thủy sản. Quy hoạch vùng thu hút các doanh nghiệp đầu tư sn xut nông nghiệp,...

Tập trung triển khai thực hiện Dự án liên kết sản xuất rau công nghệ cao tại xã Xuân Hồng, Xuân Châu, huyện Xuân Trường. Xây dựng và trin khai toàn diện các nội dung thỏa thuận hp tác trong lĩnh vực nông nghiệp gia tỉnh Nam Định và tỉnh Miyazaki, Nhật Bn. Trin khai thực hiện Quy hoạch phát trin Làng nghề nông thôn tỉnh Nam Định đến năm 2020.

Phát triển mạnh chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hướng chăn nuôi bn vng, xa khu dân cư, đm bảo an toàn dịch bệnh và vệ sinh môi trường. Khuyến khích phát triển chăn nuôi trang trại, gia trại, doanh nghiệp chăn nuôi vừa và nhỏ. Từng bước xây dựng hệ thống cơ sở giết m gia súc, gia cm tập trung theo quy hoạch đã được duyệt, đảm bảo thuận tiện cho công tác qun lý, cung cp thịt và sản phẩm chăn nuôi an toàn cho người tiêu dùng.

Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quNghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014, Nghị định 89/2015/NĐ-CP ngày 07/10/2015 của Chính phủ về một số chính sách phát trin thủy sản. Thực hiện tốt công tác qun lý sản xuất và cung ứng giống thủy sản, chú trọng các đối tượng nuôi có giá trị kinh tế đồng thi phát trin các đối tượng nuôi mi có năng sut, chất lượng và giá trị cao. Tchức tốt sn xuất trên bin, nhân rộng các mô hình tđội khai thác hải sn và tham gia bo vệ chủ quyền quốc gia trên bin.

Tập trung cao sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp tiếp tục triển khai xây dựng chương trình nông thôn mi giai đoạn 2016-2020, nht là đối với 32 xã, thị trấn tham gia xây dựng nông thôn mới được trin khai từ năm 2015. Xây dựng cơ chế khuyến khích, hỗ trợ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 trình HĐND tỉnh vào giữa năm 2016. Tích cực huy động, quản lý, sdụng đúng mục đích và hiệu quả các nguồn lực xây dựng nông thôn mới. Khuyến khích, thu hút các doanh nghiệp đu tư vào nông nghiệp, nông thôn; chhuy động đóng góp trên tinh thần tự nguyện, phù hợp với khả năng của người dân. Chỉ đạo các địa phương xây dựng các chương trình, kế hoạch hành động cụ th, tập trung nguồn lực đầu tư đhoàn thành các mục tiêu đề ra. Tiếp tục thực hiện chương trình đào tạo nghcho lao động nông thôn theo Quyết định s1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính ph.

b) STài nguyên và Môi trường tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện Quy hoạch khai thác cát đến năm 2020; Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Nam Định đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Hoàn thành điều chỉnh, bsung Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất kcuối 2016-2020 cấp tnh, cấp huyện. Tiếp tục tập trung xử lý các trường hợp sdụng đt không hp pháp theo Nghị quyết số 17-NQ/TU ngày 17/7/2012 của Tỉnh ủy. Rà soát, tham mưu UBND tỉnh thu hồi đất ca những dự án sử dụng kém hiệu quả, không đúng dự án được duyệt. Xử lý nghiêm nhng cá nhân, tchức vi phạm Luật Đt đai.

Phối hợp với các huyện, thành phố tiếp tục tập trung chỉ đạo quyết liệt hoàn thành Kế hoạch số 45/KH-UBND ngày 30/8/2011 ca UBND tỉnh về trin khai thực hiện dồn điền, đi thửa trong sn xuất nông nghiệp. Đẩy mạnh việc chỉnh lý bản đồ, lập hồ sơ địa chính để cấp đi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhân dân. Hoàn thành 100% kế hoạch cấp giấy chứng nhn quyền sử dụng đt nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa.

3. Đy mạnh thực hiện Chương trình phát triển đô thị và xây dựng thành phNam Định hiện đại, bền vững, từng bước hình thành rõ nét một số chức năng trung tâm vùng Nam đồng bằng sông Hồng theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tnh lần thứ XIX.

4. Tích cực tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc để khuyến khích, thúc đy các lĩnh vực công nghiệp, thương mại, dịch vụ, xuất khẩu phát triển

S Công Thương chtrì, phối hp với Ban qun lý các khu công nghiệp, UBND các huyện, thành phố tập trung chđạo đẩy mạnh phát trin sn xuất… hoàn thành chỉ tiêu giá trị sản xuất công nghiệp đặt mức tăng 12-12,5% (giá so sánh 2010). Tập trung phát triển, tăng tỷ trọng sản phẩm các ngành công nghiệp có công nghệ hiện đại và giá trị gia tăng cao. Hoàn thiện kết cu hạ tng các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, nhất là khu công nghiệp dệt may Rạng Đông (giai đoạn I) đ thu hút các nhà đu tư. Rà soát Quy hoạch các Cụm, đim công nghiệp trên địa bàn. Nâng cao hiệu quả công tác khuyến công; khuyến khích, htrợ các doanh nghiệp tiu thủ công nghiệp, làng ngh phát trin. Kịp thời giải quyết và tháo gkhó khăn cho doanh nghiệp đy mạnh sản xut, xuất khu, giải quyết việc làm, thực hiện các chế độ đi với người lao động.

Tập trung thực hiện quyết liệt, có hiệu quả các gii pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tnh (PCI) của tnh, nhất là nhng chỉ số tnh phần có điểm số thấp. Phát huy vai trò ca Trung tâm xúc tiến đầu tư và htrợ doanh nghiệp là đầu mối tiếp nhận và hướng dn gii quyết thủ tục, tạo điều kiện thuận lợi thu hút các nhà đầu tư, các doanh nghiệp đu tư vào địa bàn tỉnh. Nâng cao hiệu quhoạt động xúc tiến thương mại, thông tin thị trường, xây dựng thương hiệu hàng hóa. Đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp chủ động khai thác những lợi thế của các Hiệp định mà Việt Nam đã ký kết như: FTA, cộng đồng kinh tế ASEAN và trong thời gian tới là TPP.

Đy mạnh thực hiện dự án chống quá ti, ci tạo nâng cấp lưới điện hạ thế nông thôn; triển khai dự án nâng cao hiệu qunăng lượng KFW; xây dựng các xuất tuyến, mạch vòng 35KV, 22KV, các trạm 110KV để chống quá ti các đường dây trung thế. Thực hiện cung cấp điện ổn định phục vụ sản xuất và sinh hoạt ca nhân dân.

Phát triển thị trường, bảo đảm cân đối cung cầu hàng hóa; tăng cường kim soát thị trường giá cả. Tổ chức tốt thị trường, tạo thuận lợi cho lưu thông, tiêu thụ vật tư, hàng hóa phục vụ sản xuất, tiêu dùng. Htrợ doanh nghiệp, nông dân tiêu thụ sản phẩm. Đẩy mạnh thực hiện các nhiệm vụ ca Đán phát triển thị trường trong nước gắn với việc thực hiện cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam"; khuyến khích các doanh nghiệp trong và ngoài tnh đưa hàng hóa đảm bảo chất lượng, rõ xuất xứ, giá cả phù hợp vphục vụ nhân dân khu vực nông thôn. Khuyến khích và tạo thuận lợi cho các thành phần kinh tế đầu tư mới, nâng cấp các cơ svật chất, hạ tầng kỹ thuật thương mại, dịch vụ theo hướng hiện đại, văn minh theo quy hoạch đã được phê duyệt. Tăng cường công tác quản lý thị trường, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, góp phn thúc đẩy sản xuất phát triển và bo vệ quyn lợi người tiêu dùng.

Đẩy mạnh xuất khẩu, giữ n định các thị trường truyền thống, đa dạng hóa các thị trường xuất khẩu; đa dạng hóa các mặt hàng xuất khu, mrộng các mặt hàng chủ lực đã có, đồng thời tích cực phát trin các mặt hàng có tiềm năng thành nhng mặt hàng xuất khẩu chlực mới. Phấn đu đưa tng giá trị hàng xut khẩu cả năm đạt mục tiêu trên 1.100 triệu USD.

5. Tăng cường quản lý và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, đảm bảo kỷ cương, kỷ luật tài chính

a) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Nam Định chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn đẩy mạnh huy động vốn, đồng thời tích cực ci cách thủ tục tạo thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn. Phấn đu tăng trưởng tín dụng theo chỉ tiêu định hướng ca cả nước, tối thiu bng mức trung bình cả nước. Điều hành lãi suất cho vay phù hợp, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa tchức tín dụng, người gửi tiền và khách hàng vay. Tiếp tục đy mạnh trin khai chương trình kết nối Ngân hàng - Doanh nghiệp; chương trình bình n thị trường và các chương trình, chính sách tín dụng trọng điểm theo chỉ đạo của Chính phvà Ngân hàng nhà nước. Tích cực xử lý nợ xấu đồng thời trin khai các giải pháp để hạn chế nợ xấu phát sinh.

Nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong việc chỉ đạo các ngân hàng thương mại, tchức tín dụng trên địa bàn tnh thực hiện tt chính sách tin tệ chủ động, linh hoạt, hiệu quả theo chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động ca các tổ chức tín dụng trên địa bàn, bảo đảm tuyệt đối an toàn hệ thống; xử lý nghiêm các vi phạm của tổ chức tín dụng trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

b) Cục Thuế tỉnh hướng dẫn cụ th, đơn giản hóa thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian kê khai và nộp thuế, giảm chi phí cho người nộp thuế; tiếp tục trin khai nộp thuế điện tử. Công khai những doanh nghiệp, tchức, cá nhân trốn thuế, gian ln thuế, chây ỳ nợ đọng thuế trên các phương tiện thông tin đại chúng. Bám sát tình hình thực tế, chủ động theo dõi, đánh giá đcó biện pháp xử lý linh hoạt, kịp thời; kiến nghị, đề xuất UBND tnh những giải pháp chỉ đạo, điều hành bảo đảm hiệu qu.

c) Tăng cường các biện pháp thực hiện nhiệm vụ thu, chi ngân sách.

Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh phối hợp với các ngành, địa phương tổ chức triển khai thực hiện tốt có hiệu qucác Luật Thuế sửa đi, bsung (Luật sửa đi, bsung một số điều của Luật Qun lý thuế; Luật sửa đi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân; Lut sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật sửa đi, bsung một số điều ca Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; Luật Xử phạt vi phạm hành chính và các cơ chế chính sách tài chính, thuế mới,...) và nhiệm vthu ngân sách nhà nước theo Nghị quyết của HĐND tỉnh giao, phấn đu hoàn thành và hoàn thành vượt mức dự toán thu ngân sách năm 2016. Thường xuyên đối thoại với doanh nghiệp nhm kịp thời tháo g nhng khó khăn vướng mc trong việc thực hiện chính sách thuế, nghĩa vụ nộp thuế. Giải quyết hoàn thuế, miễn giảm thuế kịp thời cho các doanh nghiệp.

Tăng cường công tác qun lý thu, khai thác nguồn thu, bao gồm cả nguồn thu từ xử phạt vi phạm hành chính; trin khai quyết liệt các biện pháp chống thất thu ngân sách; kim soát chặt chẽ việc hoàn thuế, đảm bảo đúng đối tượng, chính sách pháp luật thuế. Định kỳ công khai s thuế nợ đọng của từng doanh nghiệp.

Tchức điều hành, quản lý chi ngân sách nhà nước chặt chẽ theo dự toán đã giao, bảo đảm sdụng triệt để tiết kiệm, hiệu quả, đúng chế độ quy định, lng ghép các chính sách, xây dựng phương án tiết kiệm để thực hiện ngay từ khâu phân bdự toán và ctrong quá trình thực hiện. Qun lý chặt chẽ việc s dng nguồn kinh phí ci cách tiền lương. Cắt giảm tối đa các khon tchức hội nghị, hội thảo, khánh tiết; hạn chế b trí kinh phí đi nghiên cứu, khảo sát nước ngoài, mua sắm ô tô và trang thiết bị đắt tiền. Không đề xuất cấp có thm quyền ban hành các chính sách, chế độ mới hoặc tăng định mức chi dẫn đến tăng chi ngân sách nhà nước mà không có nguồn đảm bảo. Dừng triển khai và thu hồi các khoản kinh phí chi thường xuyên đến ngày 30/6/2016 chưa phân bổ hoặc đã phân bổ nhưng chưa triển khai thực hiện, chưa phê duyệt dự toán, chưa tchức đấu thầu để bsung dự phòng ngân sách địa phương, trừ một số trường hợp theo quy định của pháp luật và trường hợp đặc biệt do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.

Tổ chức tốt việc phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và bầu cử đại biu Hội đồng nhân dân các cp nhiệm k2016-2021 theo tinh thần triệt để tiết kiệm.

Các cp, các ngành phi bám sát dự toán được giao để qun lý và điều hành ngân sách hiệu qu, tiết kiệm; việc bố trí các khoản chi phải trên cơ skết quả thu ngân sách. Dự phòng ngân sách các cấp và các khoản tiết kiệm chi thường xuyên trước hết đáp ứng kịp thời nhiệm vụ phòng chống thiên tai, dịch bệnh và các nhiệm vụ khẩn cp, đảm bo an sinh xã hội, an ninh trật tự.

UBND các huyện, thành ph chđạo các xã, phường, thị trn thực hiện chi ngân sách trước hết ưu tiên chi trả cho con người, đảm bảo lành mạnh tài chính cấp xã, kiên quyết không đầu tư mới các công trình khi chưa xác định được nguồn vốn đảm bo.

6. Tập trung triển khai kế hoạch sắp xếp, c phần hóa và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước

Tiếp tục tập trung thực hiện các Nghị quyết Trung ương về sp xếp, c phn hóa và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước và Quyết định số 929/QĐ-TTg ngày 17/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch s 19/KH-UBND ngày 21/3/2013 ca UBND tnh Nam Định thực hiện phương án sắp xếp đổi mới doanh nghip nhà nước tnh Nam Định giai đoạn 2011-2015. Năm 2016, phấn đấu hoàn thành cphần hóa 05 doanh nghiệp nhà nước theo kế hoạch (Công ty TNHH một thành viên công trình đô thị Nam Định, Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nước sạch Nam Định, Công ty TNHH một thành viên môi trường Nam Định, Công ty TNHH một thành viên Nông nghiệp Rạng Đông, Công ty TNHH một thành viên Nông nghiệp Bạch Long).

III. PHÁT TRIN NGUN NHÂN LỰC, ĐY MẠNH PHÁT TRIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

1. Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực

SKế hoạch và Đầu tư, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, SNông nghiệp và Phát trin nông thôn phối hợp với các cơ quan có liên quan và các địa phương:

- Xây dựng Kế hoạch năm 2016 tiếp tục trin khai thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Nam Định giai đoạn 2011-2020. Tiếp tục đy mạnh và nâng cao cht lượng đào tạo ngun nhân lực theo quy hoạch, đề án được duyệt.

- Tiếp tục phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu thị trường lao động; nâng cao cht lượng, hiệu quả đào tạo ngh. Thực hiện các biện pháp nâng cao tỷ lệ lao động có đào tạo chuyên môn kỹ thuật.

- Chuyn mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn từ đào tạo nghề theo năng lực sẵn có của cơ sđào tạo sang đào tạo theo nhu cu học nghcủa lao động nông thôn, nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp và yêu cu của thị trường lao động; gắn đào tạo nghề với kế hoạch phát trin kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và đáp ứng nhiệm vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp.

- Tiếp tục tập trung trin khai thực hiện hiệu quChương trình hành động ca tnh thực hiện Nghị quyết s 29-NQ/TW v “Đi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”, trong đó tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ giáo viên có phm cht chính trị, có năng lực sư phạm và trình độ chuyên môn. Nâng cao hiệu quả thực hiện đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong các cơ sgiáo dục phthông tỉnh Nam Định giai đoạn 2011-2020". Đẩy mạnh việc thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục; xây dựng trường đạt chun quốc gia, cơ sgiáo dục chất lượng cao theo nghị quyết chuyên đề ca Tỉnh ủy. Chú trọng phát trin và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo. Đối với đào tạo đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp cần gắn với việc đào tạo đáp ứng nhu cầu của xã hội, quy hoạch nguồn nhân lực của tỉnh. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học.

2. Phát trin khoa học và công nghệ

Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các ngành, các địa phương, các đơn vị liên quan đy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sn xut, đặc biệt là các tiến bộ kỹ thuật trong sn xuất nông nghiệp. Tiếp tục triển khai Đán “Xây dựng hệ thống sn xuất khoai tây giống sạch bệnh giai đoạn 2014-2018”; Đề án “Hỗ trợ nâng cao năng lực chọn tạo, sn xuất và ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất lúa giống tại Công ty TNHH Cường Tân”. Trin khai xây dựng trung tâm dữ liệu của tnh. Tăng cường công tác kim tra, kiểm soát về đo lường, chất lượng sản phẩm hàng hóa thiết yếu liên quan đến quyn lợi, sức khỏe của người dân. Xây dựng nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý cho các sn phm đặc trưng của tỉnh. Hỗ trợ doanh nghiệp đi mới công nghệ, áp dng hthống quản lý cht lượng tiên tiến để nâng cao năng suất, chất lượng.

Hướng dn các ngành, các huyện, thành phố thực hiện hệ thống quản lý cht lượng ISO 9001:2008. Kiểm soát chặt chẽ công tác an toàn bức xạ hạt nhân.

IV. BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI, NÂNG CAO ĐỜI SỐNG VẬT CHT VÀ TINH THN CỦA NHÂN DÂN, PHÁT TRIN VĂN HÓA

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phi hợp với các đơn vị liên quan thực hiện tốt các hoạt động bảo trợ xã hội, chế độ chính sách cho các đi tượng người có công và thân nhân người có công theo quy định. Tchức việc thăm hỏi, tặng quà và trợ cp Tết Bính Thân 2016 cho các đối tượng theo quy định. Tăng cường các hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm ca các Trung tâm giới thiệu việc làm; sàn giao dịch việc làm, góp phần tích cực kết nối cung - cầu lao động. Chú trọng đào tạo nghề gắn với nhu cầu thị trường, cung cấp lao động có tay nghề, trình độ cao cho các doanh nghiệp, phấn đấu năm 2016 tạo việc làm mới cho 30-31 ngàn lượt người (xut khẩu lao động khoảng 1.000 người). Bảo đảm vệ sinh, an toàn lao động trong các loại hình doanh nghiệp, qun lý chặt chỗ lao động nước ngoài làm việc trong các doanh nghiệp. Tăng cường kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Luật lao động, bảo hiểm xã hội, bảo him y tế của các doanh nghiệp trên địa bàn tnh. Tiếp tục thực hiện tốt chương trình hành động vì trem giai đoạn 2012-2020. Đẩy mạnh công tác xóa đói giảm nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2016-2020, không ngừng ci thiện đời sống vt chất, tinh thần ca nhân dân. Tập trung lãnh đạo để xóa nhà tạm, dột nát, nguy him cho các hộ nghèo.

2. SY tế chỉ đạo các Bệnh viện tuyến tnh, tuyến huyện và các cơ s khám cha bệnh chú trọng nâng cao y đức và thực hiện tốt công tác khám chữa bệnh cho nhân dân và các đi tượng chính sách, đối tượng bảo hiểm y tế. Đẩy mạnh việc thực hiện đổi mới phong cách, thái độ phục vụ ca cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng ca người bệnh. Nâng cao hiệu quả mạng lưới y tế dự phòng, chđộng phòng, chống dịch bệnh. Tăng cường công tác thanh, kim tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phm. Thực hiện quyết liệt chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình, phấn đấu đạt chtiêu giảm sinh và ngăn ngừa mất cân bằng giới tính. Tăng cường sự tham gia của hệ thống y tế ngoài công lập vào việc thực hiện các mc tiêu vbảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Mở rộng liên doanh, liên kết phát triển các dịch vụ y tế chuyên sâu, dịch vụ y tế kỹ thuật cao. Tiếp tục thực hiện các biện pháp mrộng đối tượng tham gia bảo him y tế, thực hiện lộ trình bảo him y tế toàn dân, phấn đấu nâng tỷ lệ bao phủ bo hiểm y tế đạt 70-74% dân số.

3. Sở Văn hóa, Ththao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương chđạo và tổ chức tốt các hoạt động tuyên truyền, hoạt động văn hóa, văn nghệ, ththao mừng Đảng, mừng Xuân Bính Thân 2016, chào mừng các sự kiện chính trị, các ngày lễ lớn của dân tộc và ca tỉnh. Xây dựng kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW về xây dựng và phát trin văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát trin bn vng đt nước, tiếp tục đy mạnh thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” trong giai đoạn mới và Đề án “Phát triển văn hóa nông thôn” gắn với phong trào xây dựng nông thôn mới. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục các giá trị đạo đức, lối sống lành mạnh trong gia đình. Làm tốt công tác bảo tồn, phát huy giá trị các di sản văn hóa dân tộc. Tăng cường thanh tra, kim tra các hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng, qun lý các lễ hội. Tiếp tục đào tạo, tập huấn cho các vận động viên trong đội tuyển các môn đ tham gia thi đu các gii quốc gia và quốc tế. Đẩy mạnh phong trào thdục thể thao qun chúng.

V. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIN ĐI KHÍ HẬU, PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI

1. STài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tập trung triển khai các giải pháp nhằm giảm thiu ô nhim môi trường, khắc phục và cải thiện chất lượng môi trường. Huy động các nguồn lực xã hội hóa để xây dựng các lò đốt rác. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, kiên quyết x lý các cơ s gây ô nhiễm môi trường.

Chủ động ứng phó với biến đi khí hậu, phòng tránh thiên tai, đặc biệt là hiện tượng nước bin dâng; ứng cứu kịp thời và khắc phục hậu quxấu do thiên tai gây ra. Trin khai kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu và bn đồ nhạy cảm đường bờ bin tnh Nam Định theo Đề án đã dược y ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn phê duyệt; thực hiện kế hoạch xây dựng cơ sở dliệu, bn đồ nguy cơ ngập gây ra bi nước bin dâng do bão, siêu bão và đề xuất các giải pháp ứng phó; triển khai có hiệu quả các dự án thuộc chương trình ứng phó với biến đi khí hậu SP-RCC trên địa bàn tỉnh.

2. SKế hoạch và Đầu tư phối hợp với các S, ngành liên quan, các đơn vị chủ đầu tư tập trung đy nhanh tiến độ trin khai dự án quản lý ô nhiễm các khu công nghiệp thuộc lưu vực sông Nhuệ - Đáy (vn WB); dự án htrợ nông nghiệp các bon thấp tỉnh Nam Định (vốn ADB); dự án nâng cấp cơ shạ tầng nông nghiệp ven biển huyện Hi Hậu (vốn Quỹ Kuwait).

3. Ban quản lý các khu công nghiệp chủ trì, phối hợp với các S, ngành, các cơ quan có liên quan tăng cường kiểm tra, đôn đốc chủ đầu tư triển khai đu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thi tập trung tại khu công nghiệp Mỹ Trung theo đúng tiến độ; kiểm tra việc vận hành có hiệu qunhà máy xử lý nước thải tập trung tại khu công nghiệp Hòa Xá, Bo Minh.

4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố chủ động xây dựng các phương án phòng, chống thiên tai, chuẩn bị đầy đủ vật tư, phương tiện và chđộng các biện pháp phòng chống lụt bão với phương châm “4 tại ch”. Thường xuyên kim tra phát hiện sớm các sự cố đối với hệ thống đê điều, các công trình thủy lợi; thường trực phòng chống lụt bão theo đúng quy định.

VI. THỰC HIN TT K HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2016, NÂNG CAO HIỆU QU HOẠT ĐỘNG CH ĐẠO, ĐIU HÀNH VÀ THỰC HIỆN TỐT CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC NĂM 2016

1. Các cấp, các ngành tập trung chđạo tchức thành công cuộc bu cử đại biu Quc hội khóa XIV và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016-2021 đm bảo dân ch, đúng luật, an toàn và tiết kiệm.

2. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, các huyện, thành phố tham mưu UBND tnh trin khai thực hiện Luật Tchức chính quyền địa phương; tập trung thực hiện đng bộ, hiệu quả Chương trình tng thcải cách hành chính giai đoạn 2011-2020, ở một số nhiệm vụ chính sau: Tiếp tục rà soát, thực hiện các phương án đơn gin hóa thủ tục hành chính trên tt clĩnh vực qun lý nhà nước; cập nhật các thtục hành chính còn thiếu, mới ban hành hoặc được sửa đi, bsung, bảo đảm công khai, minh bạch, chính xác; trin khai thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông đối với các S, ban, ngành và UBND các cấp theo Quyết định số 09/2015/QD-TTg ngày 25/3/2015 ca Thủ tướng Chính phủ; từng bước hiện đại hóa nền hành chính nhà nước đáp ứng yêu cầu ca qun lý nhà nước trong thời kỳ hội nhập.

Sắp xếp tchức bộ máy, cán bộ và nâng cao chất lượng, hiệu quả trong công tác quản lý, điu hành: Trin khai Kế hoạch thực hiện Quyết định vphân công, phân cấp quản lý công tác tchức, bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức và lao động theo đúng quy định. Xác định cơ cấu cán bộ, công chức hợp lý làm cơ sở cho vic xây dựng biên chế hợp lý và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức. Xây dựng đề án thí đim thi tuyn các chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý một số đơn vị sự nghiệp công lập; tchức thi tuyn công chức, xét tuyn viên chức năm 2016, đsố lượng, đúng chủng loại và cơ cấu theo quy định, trong đó chú trọng chất lượng cán bộ, công chức, viên chức. Tập trung xây dựng chính quyền cơ sở vững mạnh gắn với xây dựng hệ thng chính trị ở cơ s, đbộ máy chính quyn hoạt động qun lý có hiệu lực, hiệu quả. Triển khai thực hiện tinh gin biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 ca Chính phủ.

Tiếp tục đi mới công tác Thi đua khen thưng theo tinh thn Chỉ thị 34-CT/TW ngày 07/4/2014 ca Bộ Chính trị v tiếp tục đi mới công tác thi đua, khen thưng. Thực hiện tt việc xét duyệt đnghị các cp khen thưng cho các tập th, cá nhân có thành tích xuất sắc trên các lĩnh vực công tác; chú trọng việc xét đề nghị khen thưng các tập th, cá nhân lao đng trực tiếp có thành tích đột xuất trong việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội, an ninh quc phòng.

Nâng cao hiệu lực, hiệu qu qun lý nhà nước về tôn giáo: Hướng dẫn các tchức, cá nhân tham gia hoạt động tôn giáo theo quy định ca pháp luật. Đy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến và kim tra việc thực hiện các chính sách, pháp luật liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo; xử lý các vi phạm trong việc xây dng, sửa chữa các công trình tôn giáo.

3. SThông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan, các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch đy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin trong hoạt động qun lý nhà nước theo Nghị quyết 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ. Công khai, minh bạch hoạt động của các cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.

4. Thủ trưởng các S, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố tăng cường công tác phối hợp triển khai thực hiện nhiệm vụ giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính, đồng thời phi hợp chặt chẽ với các cơ quan Trung ương, cơ quan của Đảng, Mt trận Tquốc và đoàn thnhân dân. Kịp thời tháo gkhó khăn, vướng mc trong quá trình tchức thực hiện các nhiệm vụ. Phát huy tinh thn chủ động, sáng tạo, sát thực tế của chính quyn địa phương và cơ sở; gn phân cấp với tăng cường kiểm tra, giám sát của cấp trên và chịu trách nhiệm ca cấp dưới; xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm.

VII. BẢO ĐẢM QUỐC PHÒNG, AN NINH; TẬP TRUNG GIẢI QUYT KHIẾU NẠI T CÁO, TĂNG CƯỜNG CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG CHNG THAM NHŨNG, THC HÀNH TIẾT KIỆM CHNG LÃNG PHÍ

1. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tnh tiếp tục quán triệt, thực hiện tốt các Nghị quyết, Chỉ thị ca Trung ương và của tnh về công tác quốc phòng, an ninh. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 25/10/2013 về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới; Chthị số 46-CT/TW ngày 22/6/2015 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đm an ninh, trật tự trong tình hình mới; Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 09/01/2015 ca Thủ tướng Chính phủ về việc tchức phong trào toàn dân tham gia bảo vệ chủ quyền lãnh thổ an ninh biên giới Quốc gia trong tình hình mới. Bảo vệ vững chắc chủ quyền, an ninh tuyến bin trên địa bàn tỉnh. Hoàn thành chỉ tiêu giao quân năm 2016. Tăng cường công tác đấu tranh, triệt xoá các đim, tụ đim ma túy phức tạp, đường dây mua bán, vn chuyển trái phép chất ma túy; các loại tội phạm trộm, cướp giật tài sn; đẩy mạnh kim tra, xử lý vi phạm môi trường. Nâng cao chất lượng, hiệu quả phong trào toàn dân bo vệ an ninh T quc. Givững an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội trên tất c các lĩnh vực, địa bàn; trin khai thực hiện tốt Kế hoạch bảo vệ cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu HĐND các cấp; các sự kiện lớn trên địa bàn tỉnh. Thực hiện các giải pháp đồng bộ để gim thiểu tai nạn giao thông, phn đấu giảm tai nạn giao thông trên cba tiêu chí; tăng cường công tác phòng chống cháy n.

2. STư pháp tiếp tục nâng cao chất lượng công tác xây dựng, thẩm định, kiểm tra và rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. Triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22/06/2015, có hiệu lực từ ngày 01/7/2016. Làm tốt công tác tuyên truyền pháp luật nhằm nâng cao nhn thức của các cấp, các ngành và ý thức chấp hành pháp luật của người dân. Ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị định số 52/2015/NĐ-CP ngày 28/5/2015 của Chính phủ về cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; Kế hoạch trin khai thực hiện Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 01/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đi mới công tác Trợ giúp pháp lý giai đoạn 2015-2025.

3. Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn thực hin tốt công tác tiếp dân theo quy định; tiếp nhận, xử lý đơn thư và hướng dn, kim tra quá trình gii quyết các vụ việc đề nghị, kiến nghị của công dân. Tập trung rà soát các vụ việc khiếu nại tồn đọng, kéo dài, phức tạp và vụ việc khiếu kiện đông người để có kế hoạch tập trung giải quyết dứt điểm. Phát huy dân ch cơ svà tăng cường đi thoại nhm hạn chế đơn thư, khiếu nại tố cáo của nhân dân. Tăng cường công tác thanh tra trách nhiệm của thủ trưng các cấp, các ngành trong việc triển khai thực hiện các văn bn ca cấp trên, thực hiện các quy định của pháp luật thanh tra, phòng chống tham nhũng và khiếu nại tố cáo. Thực hiện tốt kế hoạch thanh tra năm 2016. Thực hiện nghiêm túc các quy định về phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chng lãng phí; xlý nghiêm các hành vi tiêu cực, nhũng nhiễu, vi phạm pháp lut trong hoạt động công vụ.

VIII. TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THÔNG TIN TUYÊN TRUYỀN Đ NHÂN DÂN HIU VÀ ĐNG THUẬN NG H CÁC CHÍNH SÁCH CA NHÀ NƯỚC

1. Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan thông tin, truyền thông, báo chí đy mạnh công tác tuyên truyền, đưa thông tin đầy đủ, kịp thời các chủ trương chỉ đạo, điều hành phát trin kinh tế - xã hội, n định kinh tế vĩ mô, tập trung tháo gkhó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Chính ph, của tnh; về điều hành chính sách trong các lĩnh vực tài chính, tiền tệ, ngân hàng và giá cả, định hướng đ nhân dân hiểu, nhận thức đúng nội dung chính sách của Nhà nước. Phi hợp với các cơ quan chức năng, chính quyền các cấp kịp thời xử lý nghiêm các trường hợp đưa tin sai sự thật, thiếu chính xác, đưa tin thất thiệt gây bất ổn thị trường, ảnh hưởng đến sản xuất, kinh doanh và đời sng ca nhân dân.

2. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Nam Định tiếp tục nâng cao chất lượng các kênh chương trình, các trang thông tin, tăng thời lượng các chuyên đề, bám sát nhiệm vụ chính trị để truyền ti nhanh, đầy đ, chính xác mọi chủ trương, đường lối ca Đảng và chính sách ca nhà nước tới toàn thnhân dân. Tăng cường công khai, minh bạch và chủ động cung cấp thông tin v các vn đề được xã hội quan tâm.

3. Đề nghị y ban Mặt trận Tquốc và các đoàn thể nhân dân trong tỉnh thường xuyên phối hợp với UBND tỉnh, các Sở, ngành làm tốt công tác tư tưởng thông qua việc tuyên truyn, vn động để nhân dân nhận thức đúng, tạo đng thuận cao, đoàn kết, tin tưởng và tích cực tham gia thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.

C. T CHC THỰC HIỆN

1. Căn cứ các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này, Thủ trưng các S, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành ph chđạo xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của đơn vị, địa phương mình, xác định rõ các nhiệm vụ trọng tâm đcó biện pháp chỉ đạo thích hợp, đạt hiệu quả cao nht.

2. Thủ trưng các S, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có giải pháp đi mới công tác chỉ đạo điều hành, tchức thực hiện nghiêm Quy chế làm việc của UBND tỉnh; định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, năm có đánh giá kết quthực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2016 báo cáo UBND tỉnh, ng cường công tác kim tra, chủ động phát hiện, tháo gkịp thời các khó khăn, vướng mc phát sinh; nhng vấn đề vượt thm quyền, tập hợp, báo cáo đ xut UBND tỉnh biện pháp giải quyết.

3. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng UBND tnh chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, các huyện, thành phố tổng hợp kết quthực hiện Kế hoạch này, định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, năm tng hợp báo cáo UBND tỉnh./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng chính phủ;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành của tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Website tỉnh, Website VP UBND tỉnh;
- CPVP UBND tỉnh;
- Các VP;
- Lưu VP1, VP2.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Đình Nghị

 

PHỤ LỤC

CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI CHỦ YẾU NĂM 2016
(Kèm theo Kế hoạch số: 11/KH-UBND ngày 03/02/2016 của UBND tỉnh)

I. Các chỉ tiêu kinh tế:

1. Tổng sản phẩm GRDP (giá so sánh 2010)  tăng 7%. GRDP bình quân đầu người (giá hiện hành) đạt 43-45 triệu đồng.

2. Cơ cấu kinh tế (%):

- Nông, lâm, thủy sản

23,0

- Công nghiệp, xây dựng

42,0

- Dịch vụ

35,0

3. Giá trị sản xuất của ngành Nông, lâm, thủy sản (giá so sánh 2010) tăng 2,5-3%. Sn lượng lương thực 930-940 ngàn tn. Sn lượng thịt lợn hơi xut chung 145 ngàn tn. Sản lượng thủy sản đạt 125 ngàn tn.

4. Giá trị sản xuất ngành công nghiệp (giá so sánh 2010) tăng 12-12,5%.

5. Giá trị sản xuất ngành dịch vụ (giá so sánh 2010) tăng 7,0-7,5%.

6. Giá trị xuất khẩu đạt trên 1.100 triệu USD.

7. Tng vốn đầu tư toàn xã hội tăng 15% trở lên.

8. Thu ngân sách từ kinh tế trên địa bàn 3.100 tỷ đồng.

II. Các chỉ tiêu xã hội

1. Mức giảm tsuất sinh 0,1- 0,15 ‰.

2. Tạo việc làm cho khoảng 30-31 ngàn lượt người, tlệ lao động qua đào tạo 62%.

3. Tlệ hộ nghèo gim 1,2-1,5% theo chun nghèo đa chiu giai đoạn 2016-2020.

4. Tlệ bao phbảo him y tế đạt 70-74% dân số.

5. Giảm tlệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới 12,5%.

6. Số xã, thị trấn đạt chun nông thôn mới: 20 xã, thị trấn.

III. Các chỉ tiêu về môi trường

1. Tỷ lệ dân s nông thôn sdụng nước hợp vệ sinh đạt trên 94% (trong đó được sử dụng nước sạch đạt 55%).

2. Tỷ lệ dân số đô thị sử dụng nước sạch 100%.

3. 14/16 cơ sở ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định 1788/QĐ-TTg, ngày 01/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ được xử lý.

4. Tlệ chất thải y tế nguy hại được xử lý trên 90%.

5. Tỷ lệ cht thải rắn được thu gom đô thị trên 93%; ở nông thôn trên 85%.

6. Có 100% Khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thi tập trung đi vào hoạt động.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 11/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu11/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành03/02/2016
Ngày hiệu lực03/02/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Tài chính nhà nước, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước

Download Văn bản pháp luật 11/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 11/KH-UBND phát triển kinh tế xã hội dự toán ngân sách Nam Định 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 11/KH-UBND phát triển kinh tế xã hội dự toán ngân sách Nam Định 2016
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu11/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Nam Định
                Người kýPhạm Đình Nghị
                Ngày ban hành03/02/2016
                Ngày hiệu lực03/02/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Tài chính nhà nước, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản được căn cứ

                        Văn bản hợp nhất

                          Văn bản gốc Kế hoạch 11/KH-UBND phát triển kinh tế xã hội dự toán ngân sách Nam Định 2016

                          Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 11/KH-UBND phát triển kinh tế xã hội dự toán ngân sách Nam Định 2016

                          • 03/02/2016

                            Văn bản được ban hành

                            Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                          • 03/02/2016

                            Văn bản có hiệu lực

                            Trạng thái: Có hiệu lực