Văn bản khác 6831/KH-UBND

Kế hoạch 6831/KH-UBND năm 2018 về xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2018-2025 để thực hiện Quyết định 2348/QĐ-TTg

Nội dung toàn văn Kế hoạch 6831/KH-UBND 2018 phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới Vĩnh Phúc


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6831/KH-UBND

Vĩnh Phúc, ngày 10 tháng 09 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI Y TẾ CƠ SỞ TRONG TÌNH HÌNH MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2018-2025 ĐỂ THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 2348/QĐ-TTG NGÀY 05/12/2016 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Quyết định số 2348/QĐ-TTg ngày 05/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án xây dng và phát triển mạng lưới cơ s trong tình hình mi; Chương trình hành động s1379/CTr-BYT ngày 19/12/2017 của Bộ Y tế triển khai thực hiện Đề án xây dựng và phát triển phát triển mạng lưới cơ stheo Quyết định số 2348/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; UBND tỉnh Vĩnh Phúc xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 2348/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ giai đoạn 2018-2025, cụ thể như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Đổi mới tổ chức bộ máy, cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính, phát triển nguồn nhân lực để nâng cao năng lực cung ứng và chất lượng dịch vụ của mạng lưới y tế cơ s; đảm bo cung ứng đầy đcác dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám chữa bệnh cho từng người dân trên địa bàn, cung ng dịch vụ theo hướng toàn diện, liên tục, phối hợp lồng ghép chặt chgiữa dự phòng và điều trị, giữa các cơ s y tế trên địa bàn tnh và vi tuyến trên. Tập trung nguồn lực đầu tư, hoàn chỉnh cơ sở vật chất, trang thiết bị cho y tế cơ sở để đủ điều kiện thực hiện được hầu hết các kỹ thuật theo phân tuyến và một số kỹ thuật tuyến trên. Chú trọng công tác đào tạo nhân lực và chuyển giao kỹ thuật cho tuyến y tế cơ sở, góp phần giảm quá ti cho các bệnh viện tuyến trên, bảo đảm công bng, hiệu quả trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Đến năm 2020:

- 100% trung tâm Y tế huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là TTYT huyện) thực hiện được trên 80% kỹ thuật của tuyến huyện, trên 10% kỹ thuật của tuyến trên;

- 100% trạm y tế xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là trạm y tế xã) đạt Tiêu chí quốc gia về y tế xã;

- Ít nhất 90% số trạm y tế xã được phép khám chữa bệnh có đ điều kiện khám, chữa bệnh BHYT;

- Thực hiện được tối thiu 80% danh mục dịch vụ kỹ thuật của tuyến xã; đối vi các xã vùng 2, vùng 3.

- Phấn đấu 90% dân số trên địa bàn tnh được quản lý, theo dõi sức khỏe;

- Triển khai thí điểm 30% trạm y tế xã trên địa bàn tỉnh thực hiện lồng ghép, bổ sung nhiệm vụ của phòng khám bác sỹ gia đình.

b) Đến năm 2025:

- 100% TTYT huyện thực hiện được tối thiểu 90% danh mục dịch vụ kỹ thuật của tuyến huyện, thực hiện được 15% kỹ thuật của tuyến trên;

- Duy trì 100% xã đạt Tiêu chí quốc gia về y tế xã;

- 100% số trạm y tế xã thực hiện được đầy đcác nội dung của chăm sóc sức khỏe ban đầu theo quy định của Bộ Y tế về phân vùng;

- 100% strạm y tế xã được phép khám chữa bệnh có đủ điều kiện khám, chữa bệnh BHYT;

- Thực hiện được tối thiểu 90% danh mục dịch vụ kỹ thuật của tuyến xã đối vi các xã thuộc vùng 2, vùng 3;

- 100% dân sđược quản lý, theo dõi sức khỏe;

- 100% trạm y tế tuyến xã trên địa bàn tỉnh triển khai lồng ghép, bổ sung nhiệm vụ của phòng khám bác sỹ gia đình.

(Chi tiết tỷ lệ danh mục kỹ thuật thực hiện theo phân tuyến tại Phụ lục 1)

II. PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN

1. Phạm vi: Y tế cơ sở, gồm: Y tế huyện, thành phố; y tế xã, phường, thị trấn và y tế thôn, bản.

2. Thời gian thực hiện: Từ năm 2018-2025.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Củng cố, hoàn thiện tổ chức của mạng lưới y tế cơ sở

a) Triển khai thực hiện tốt mô hình TTYT huyện đa chức năng theo Thông tư số 37/2016/TT-BYT ngày 25/10/2016 của Bộ Y tế.

Thành lập Bệnh viện đa khoa khu vực Vĩnh Tường quy mô 250 GB trên cơ sở nâng cấp và hoàn chỉnh cơ sở vật chất của TTYT huyện Vĩnh Tường hiện đang là hạng II đối với khối khám chữa bệnh vào năm 2020; kiện toàn Trung tâm Y tế huyện Vĩnh Tường sau khi thành lập Bệnh viện đa khoa khu vực Vĩnh Tưng.

Thành lập bệnh viện đa khoa khu vực Lập Thạch 200 GB trên cơ sở nâng cấp và hoàn chnh cơ svật chất TTYT huyện Lập Thạch hiện đang là hạng II đối với khối khám chữa bệnh vào năm 2025, kiện toàn Trung tâm Y tế huyện Lập Thạch sau khi thành lập Bệnh viện đa khoa khu vực Lập Thạch.

b) Rà soát, sp xếp lại Phòng khám đa khoa khu vực, chỉ để lại các Phòng khám đa khoa khu vực các huyện min núi, vùng sâu, vùng xa, có khả năng đáp ứng tốt dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân. Thời gian thực hiện: Năm 2019.

c) Rà soát, phân loại và triển khai hoạt động các trạm y tế theo vùng phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và theo quy định của Bộ Y tế tại Quyết định số 4667/QĐ-BYT để có cơ chế đầu tư và triển khai các hoạt động chuyên môn cho phù hợp. Thời gian thực hiện: Năm 2018.

d) Rà soát, bố trí, điều chuyển, sắp xếp nhân lực tuyến y tế cơ sở, đảm bảo phù hợp về slượng, chức danh chuyên môn theo vị trí việc làm và tình hình thực tế.

2. Đi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của y tế cơ sở

a) TTYT tuyến huyện:

- Nâng cao năng lực phòng bệnh; kiểm soát dịch, bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm, công tác Dân số-Kế hoạch hóa gia đình, an toàn thực phẩm. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, phát triển các dịch vụ kỹ thuật tại tuyến và vượt tuyến để đạt chtiêu tỷ lệ kỹ thuật thực hiện theo phân tuyến.

- Triển khai một số khoa vệ tinh TTYT huyện của các Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tuyến tnh. Phối hợp với cơ quan BHXH cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh BHYT. Xây dựng cơ sở y tế xanh, sạch, đẹp.

- Khuyến khích TTYT huyện liên kết với các Bệnh viện tuyến Trung ương, tuyến tnh để nhận chuyn giao gói kỹ thuật từ các bệnh viện tuyến trên; tăng cường chuyển giao kỹ thuật cho trạm y tế xã nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, phát trin dịch vụ kỹ thuật ở tuyến cơ sở, cung cấp dịch vụ chất lượng đến người dân, giảm tải cho các bệnh viện tuyến trên.

b) Các trạm y tế xã:

- Thực hiện quản lý sức khỏe toàn dân: Lập hồ sơ sức khỏe và tổ chức theo dõi quản lý sức khỏe đến từng người dân, mỗi người dân có 01 hồ sơ sức khỏe điện ttại trạm y tế xã theo hưng dẫn của Bộ Y tế.

- Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, từng bước theo dõi toàn diện, liên tục, tư vn về sức khỏe, chăm sóc giảm nhẹ, phục hồi chức năng, chăm sóc sức khe người cao tuổi, bà mẹ, trẻ em, người khuyết tật,; phòng chống các bệnh lây nhiễm, bệnh không lây nhiễm, đy mạnh quản lý, điều trị các bệnh mạn tính; chú trọng dự phòng, sàng lọc, phát hiện sm, quản lý, điều trị chăm sóc tại trạm y tế xã.

- Tổ chức hoạt động trạm y tế xã theo nguyên lý y học gia đình; lồng ghép với hoạt động của phòng khám bác sỹ gia đình; tăng cường quản lý thai nghén, chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng cho bà mẹ trem; kết ni chuyn người bệnh lên tuyến trên.

- Tiếp tục triển khai công tác y tế học đường gắn với trạm y tế xã để trạm y tế thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đu cho học sinh, cập nhật các thông tin về sức khỏe vào sđiện tử của từng học sinh.

c) Nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ thuật về y, dược cổ truyền tại tuyến y tế cơ sở; tăng cường công tác phòng bệnh và khám chữa bệnh bng y dược cổ truyền; kết hợp điều trị y học ctruyền và y học hiện đại. Đảm bảo cung ứng đthuốc, vt tư y tế, hóa chất, vắc xin, sinh phẩm cho công tác phòng bệnh, khám chữa bệnh ở tuyến cơ sở.

d) Xây dựng và thực hiện cơ chế phối hợp hoạt động giữa các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập trên địa bàn, có cơ chế khuyến khích y tế tư nhân tham gia vào công tác chăm sóc sc khỏe ban đầu.

e) Thực hiện tin học hóa các hoạt động của y tế cơ sở và qun lý hồ sơ theo dõi sức khỏe của từng người dân. Đồng bộ và kết nối hệ thống thông tin giữa y tế xã với y tế huyện đtheo dõi, quản lý sc khỏe người dân trên địa bàn; xây dựng và triển khai thực hiện bệnh án điện tử; quản lý hoạt động khám, chữa bệnh và chi phí khám, chữa bệnh bo hiểm y tế tại các cơ sy tế xã, huyện.

g) Các cơ sở y tế tuyến huyện; y tế xã, phường, thị trấn; y tế thôn bản phải tích cực tham gia các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi của người dân để bảo vệ và nâng cao sức khỏe, các hoạt động về y tế dự phòng, chăm sóc sức khe ban đầu.

3. Tiếp tục đầu tư cơ svật chất, trang thiết bị y tế đhoàn thiện, nâng cao năng lực hệ thống y tế cơ sở

a) Đối với y tế tuyến huyện: Tiếp tục đầu tư hoàn chnh hệ thống y tế tuyến huyện về cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế đề bo đm việc phòng bệnh, khám bệnh, chữa, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sc khỏe cho nhân dân.

b) Đối với trạm y tế xã: Ưu tiên btrí kinh phí hỗ trợ các trạm y tế xã thực hiện Bộ Tiêu chí quốc gia về y tế xã theo Nghquyết số 94/2013/NQ-HĐND ngày 16/7/2013, Nghị quyết số 154/2014/NQ-HĐND ngày 22/12/2014, Nghị quyết số 54/2016/NQ-HĐND ngày 12/12/2016 của HĐND tỉnh.

4. Đổi mới cơ chế tài chính cho hoạt động của y tế cơ s

a) Hoàn thành lộ trình BHYT toàn dân trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và của tnh (đạt trên 90% dân số tham gia BHYT).

b) Thực hiện rà soát, phân loại và giao quyền tự chtrong thực hiện nhiệm vụ, t chc bộ máy và tài chính cho khối khám chữa bệnh của các TTYT huyện, đảm bảo công khai, minh bạch, có sự kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền. Đề xuất tỉnh ban hành cơ chế hỗ trợ đối với đơn vị thực hiện tự chủ toàn bộ chi thường xuyên sm hơn so với lộ trình quy định.

c) Tiếp tục rà soát, phê duyệt danh mục dịch vụ kỹ thuật, danh mục thuốc BHYT, danh mục trang thiết bị y tế tại tuyến y tế cơ sở đảm bảo phù hợp vi chức năng, nhiệm vụ, năng lực chuyên môn và thực tế của từng địa phương, để tăng khả năng tiếp cn dịch vụ y tế đi với người dân.

d) Triển khai chi trả chi phí thực hiện gói dịch vụ y tế cơ bản cho y tế cơ sở, gm: Gói dịch vụ y tế cơ bản do quỹ BHYT chi trả; đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ hoặc khoán đối với “Gói dịch vụ y tế cơ bản do ngân sách nhà nước chi trả” theo Thông tư số 39/2017/TT-BYT ngày 18/10/2017 của Bộ Y tế.

e) Có lộ trình tăng đầu tư ngân sách Nhà nước cho y tế; ưu tiên phân bngân sách Nhà nước cho y tế cơ sở, y tế dự phòng; huy động các nguồn đầu tư của xã hội cho y tế.

g) Triển khai thực hiện mức giá, cơ chế thanh toán BHYT đối với phòng khám bác sỹ gia đình khi có hướng dẫn của Trung ương; khám bệnh tại nhà cho một số trường hợp và đối tượng đặc biệt; khám và tư vấn sức khỏe, thăm khám kim tra sức khỏe tại nhà; tổ chức các đợt khám bệnh, chữa bệnh lưu động của trạm y tế xã, trung tâm y tế huyện tại thôn, bn theo định kỳ... nhằm tăng khả năng tiếp cận dịch vụ y tế của người dân ở vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa.

h) Bảo đảm đủ tiền lương và các chế độ, chính sách cho viên chức y tế cơ s, phụ cấp cho nhân viên y tế thôn, bn; kinh phí chi thường xuyên theo định mức quy định của tỉnh cho các hoạt động thường xuyên, hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu của trạm y tế.

i) Xây dựng và ban hành các chính sách khuyến khích và tăng cường sự gắn kết giữa y tế tư nhân và y tế công lập trong cung ứng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu trên địa bàn. Cho phép các trạm y tế xã hợp tác với đơn vị tư nhân đthực hiện việc khám, chữa bệnh cho nhân dân.

5. Phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế cho y tế cơ sở

a) Tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưng, nâng cao y đức, thực hiện quy chế dân chủ và quy tắc ứng xử, học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh.

b) Phát triển nguồn nhân lực y tế cả về số lượng và chất lượng, cơ cấu phù hợp, đáp ng nhiệm vụ theo Đề án vị trí việc làm của từng đơn vị; bo đm tlệ giữa bác sỹ và điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên theo quy định; nhân lực cho trạm y tế xã, phưng, thị trấn đthực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu.

c) Tiếp tục đào tạo cán bộ y tế bằng nhiều hình thức để đáp ứng nhu cầu nhân lực cho y tế cơ sở: Đào tạo bác sỹ, dược sỹ trình độ sau đại học (CKI, thạc s) cho TTYT tuyến huyện, khuyến khích đào tạo bác sỹ chuyên khoa II; đào tạo theo hình thức chuyn giao gói kỹ thuật; đào tạo bác sỹ y học gia đình; đào tạo mới, đào tạo lại cho nhân viên y tế thôn bn, cộng tác viên các chương trình; đào tạo đạt chuẩn trình độ cao đẳng cho các chức danh nghề nghiệp viên chức hạng IV theo quy định. Đào tạo liên tục đạt ít nhất 48 giờ trong 2 năm liên tục cho mỗi cán bộ y tế theo Thông tư số 22/2013/TT-BYT của Bộ Y tế.

d) Thực hiện chế độ luân phiên hai chiều phù hợp đối với y tế cơ sở với điều kiện của từng địa phương theo hướng từ trên xuống dưới và từ dưới lên trên đtăng cường năng lực cho người hành nghề tại y tế cơ sở.

e) Nghiên cứu, đề xuất chtrương để Tnh hợp đồng vi một số trường đại học y trong nước tổ chức đào tạo bác sĩ nội trú theo địa chcho y tế tuyến tnh, tuyến huyện đối với một số chuyên ngành như cấp cứu, ngoại khoa, nội khoa, nhi khoa, sản khoa, ung bướu, nội tiết, tim mạch, huyết học... Tnh trả kinh phí đào tạo, cá nhân từng bác sĩ nội trú ký cam kết với tnh sau khi tốt nghiệp ra trường về làm việc lâu dài tại tỉnh.

6. Tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế, đẩy mạnh áp dụng khoa học, công nghệ

a) Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học trong lĩnh vực y tế, hệ thống hỗ trợ y tế từ xa trong hội chẩn, hỗ trợ chuyn giao kỹ thuật, tư vấn, đào tạo với các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến trung ương, nhất là các lĩnh vực y học cơ bản, y học kthuật cao, y học lâm sàng, y tế cộng đồng, qun lý y tế.

b) Tăng cường hợp tác quốc tế, thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn viện trợ nước ngoài cho đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị y tế, phát triển kỹ thuật phòng bệnh, chữa bệnh tại tuyến y tế cơ sở.

7. Đy mạnh xã hội hóa lĩnh vực y tế

Đy mạnh công tác xã hội hóa y tế. Ngoài cung cấp các dịch vụ y tế mức độ cơ bản; được cung cấp các dịch vụ cao hơn, dịch vụ theo yêu cầu, đảm bo công khai, minh bạch.

Tăng cường thu hút và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài đầu tư phát triển các loại hình dịch vụ khám chữa bệnh, chăm sóc sc khoẻ, các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, thuốc, trang thiết bị và mỹ phẩm tại tuyến huyện.

Có cơ chế về vốn, tín dụng đầu tư để khuyến khích các TTYT tuyến huyện, vay vốn ngân hàng để đầu tư cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị y tế nhm phát triển chuyên môn kthuật, nâng cao chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.

8. Phát triển hệ thống thông tin y tế, nâng cao hiệu quả công tác truyền thông - giáo dục sức khỏe

a) Tăng cường công tác giáo dục, thông tin truyền thông các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về y tế; nâng cao nhận thức của cán bộ, đng viên và nhân dân về phòng chống bệnh tật, rèn luyện thân thể, vệ sinh phòng bệnh, vệ sinh môi trường, tự bảo vệ chăm sóc sức khe. Xây dựng ý thức cộng đồng tự giác giữ gìn vệ sinh môi trường, đảm bảo an toàn thực phm.

b) Xây dựng cơ chế phối hợp, xác định trách nhiệm cụ thể trong công tác truyền thông giữa Ngành Y tế và các sở, ngành, chính quyền các cấp, các cơ quan báo chí đthực hiện tốt công tác truyền thông giáo dục sức khỏe cho người dân trên địa bàn tỉnh.

9. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền, phát huy vai trò của Mặt trận Tquốc, các đoàn th chính trị - xã hội đối với công tác y tế

a) Đy mnh sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác y tế, chăm sóc sc khỏe nhân dân, xác định trách nhiệm, nhiệm vụ quan trọng và thường xuyên của các cấp ủy Đảng, chính quyền, các cơ quan.

b) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn th chính trị - xã hội thực hiện tốt chức năng giám sát, phản biện xã hội đối với công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của nhân dân. Tích cực vận động, khuyến khích hội viên, đoàn viên thực hiện tốt các cuộc vận động, phong trào và chương trình mục tiêu nhằm nâng cao sức khỏe, chất lượng cuộc sống cho người dân tại gia đình, cộng đồng, khu dân cư.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Giai đoạn 2018-2020

1.1. Tng số: 830,712 tỷ đồng, trong đó:

- Đầu tư xây dựng cơ vật chất kỹ thuật: 520,0 tỷ đồng.

- Đầu tư trang thiết by tế: 288,0 tỷ đồng.

- Đào tạo: 22,712 tỷ đồng.

1.2. Nguồn vốn:

- Nguồn ngân sách tnh: 442,712 tđồng (không bao gồm kinh phí dự kiến đầu tư các dự án đã có trong Kế hoạch s 2977/KH-UBND).

Kinh phí đầu tư các dự án đã có trong Kế hoạch số 2977/KH-UBND ngày 27/4/20187 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 05/12/2016 của Tỉnh ủy và Đề án số 4275/QĐ-UBND ngày 29/12/2016 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về phát triển sự nghiệp y tế giai đoạn 2016-2020 (chưa được bố trí vốn), gồm:

+ Dự án Trung tâm Y tế huyện Lập Thạch tạo cơ sở để thành lập Bệnh viện đa khoa khu vực Lập Thạch giai đoạn I: 60,0 tỷ.

+ Dự án Trung tâm Y tế huyện Tam Dương: 80,0 tỷ đồng.

+ Dự án Trung tâm Y tế huyện Bình Xuyên: 55,0 tỷ đồng,

- Nguồn kinh phí từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của các TTYT tuyến huyện: 48,0 tỷ đng.

- Nguồn xã hội hóa (100 GB và trang thiết bị y tế): 340,0 tđồng.

2. Giai đoạn 2021-2025

2.1. Tổng số: 1.758,2 tỷ đồng, trong đó:

- Đầu tư xây dựng cơ vt chất kỹ thuật: 950,0 tỷ đồng.

- Đầu tư trang thiết bị y tế: 590,0 tỷ đồng.

- Đào tạo: 18,2 tđồng.

2.2. Nguồn kinh phí:

- Nguồn ngân sách tnh: 938,2 tđồng (không bao gồm kinh phí dự kiến đầu tư các dự án đã có trong Kế hoạch số 2977/KH-UBND).

Kinh phí đầu tư các dự án đãtrong Kế hoạch số 2977/KH-UBND ngày 27/4/20187 của UBND tỉnh, gồm:

Dự án xây dựng Bệnh viện đa khoa khu vực Lập Thạch giai đoạn II: 200,0 tỷ đồng.

- Nguồn kinh phí từ Quỹ phát triển sự nghiệp của các TTYT tuyến huyện: 120,0 t đng.

- Nguồn xã hội hóa (200 GB và trang thiết bị y tế): 700,0 tỷ đồng.

(Chi tiết tại Phụ lục 2, 3, 4, 5)

V, TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Y tế

- Chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, các Sở, ngành liên quan, các tổ chức chính trị - xã hội và UBND cấp huyện tổ chức triển khai Kế hoạch này trên địa bàn tỉnh.

- Tham mưu giúp UBND tỉnh trình HĐND tỉnh ban hành, sửa đổi, bổ sung một số quy đnh, chính sách về phát triển Y tế cơ sở phù hợp với yêu cầu của từng giai đoạn phát triển (trong đó có chính sách xã hội hóa các hoạt động y tế, y tế cơ sở); tăng cường mi quan hệ, tranh thủ sự giúp đỡ của các Bộ, ngành Trung ương, đặc biệt là sự chđạo của Bộ Y tế về chuyên môn nghiệp vụ, đào tạo nguồn nhân lực, ứng dụng và phát triển khoa học kỹ thuật phục vụ cho công tác phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh tại tuyến y tế cơ sở.

- Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với y tế cơ sở trên địa bàn tỉnh theo nội dung của Kế hoạch này.

- Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện kế hoạch; định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo cáo Bộ Y tế, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh kết quả thực hiện Kế hoạch này.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp Sở Y tế, STài chính và các Sở, ngành ln quan lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về xây dựng và phát triển mạng lưới Y tế cơ strong tình hình mới trên địa bàn tỉnh vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và 5 năm của tnh. Trong đó, ưu tiên bố trí ngân sách tnh để đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế thực hiện đạt các chtiêu về đổi mới hệ thng y tế cơ sở.

Phối hợp với Sở Y tế tham mưu giúp UBND tỉnh trình HĐND tỉnh cơ chế chính sách xã hội hóa các hoạt động y tế, để huy động các nguồn lực đầu tư cho y tế cơ s.

3. STài chính

- Ch trì, phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Y tế căn cứ khả năng ngân sách tỉnh hàng năm, bố trí ngân sách đthực hiện các hoạt động các đề án, dự án, hoạt động về xây dựng và phát triển mạng lưới Y tế cơ sở trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh sau khi được phê duyệt; hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc sử dụng kinh phí thực hiện các đán, dự án, hoạt động về xây dựng và phát triển mạng lưới Y tế cơ sở trong tình hình mi trên địa bàn tỉnh.

- Phối hợp với Sở Y tế, các sở, ban, ngành liên quan tham mưu giúp UBND tỉnh triển khai cơ chế tự chủ về tài chính đối với TTYT tuyến huyện (khối khám chữa bệnh); chính sách xã hội hóa các hoạt động y tế.

4. Sở Nội vụ

Phối hợp Sở Y tế điều chỉnh, bổ sung mạng lưới y tế cơ sở trên địa bàn tỉnh và bố trí đcán bộ hoạt động tại tuyến Y tế cơ sở; tham mưu triển khai chính sách thu hút cán bộ có trình độ cao đặc biệt là bác sỹ về công tác tại tuyến y tế cơ sở. Phối hợp Sở Y tế trong công tác đào tạo nguồn nhân lực cho tuyến Y tế cơ sở.

5. Bảo hiểm xã hội tnh

- Thực hiện lộ trình bảo hiểm y tế toàn dân trên địa bàn tỉnh đạt chỉ tiêu Chính phủ giao.

- Phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế và các sở, ban, ngành liên quan tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời các quy định của pháp luật vkhám chữa bệnh BHYT; cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng công tác giám định trong khám chữa bệnh BHYT ở tuyến y tế cơ sở.

- Thực hiện thanh toán chi phí BHYT theo gói dịch vụ y tế cơ bn tại tuyến y tế cơ sở; thanh toán chi phí dch vụ cho bác sỹ gia đình, trạm Y tế khi chăm sóc sức khỏe cho người bệnh có thẻ BHYT tại gia đình theo hướng dẫn của Trung ương.

5. S Thông tin và Truyền thông

Chủ trì, phi hợp Sở Y tế hướng dẫn các cơ quan báo chí trên địa bàn và chỉ đạo hệ thống thông tin cơ sở tăng cường thông tin tuyên truyền về công tác xây dựng và phát triển mạng lưới Y tế cơ sở trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh. Chú trọng tuyên truyền đến từng người dân nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe ban đầu trên địa bàn, giảm tải bệnh viện; góp phn thực hiện thng lợi các mục tiêu, nội dung kế hoạch này.

6. Báo Vĩnh Phúc, Đài Phát thanh & Truyền hình tnh và các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh

Tng thời lượng phát sóng, số lượng bài viết và nâng cao chất lượng tuyên truyền về xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mi trên địa bàn tỉnh trong các chương trình, chuyên trang, chuyên mục.

7. Các sở, ban, ngành, các cơ quan và tổ chức liên quan

Căn cchức năng, nhiệm vụ phối hợp cht chẽ với Sở Y tế để triển khai thực hiện kế hoạch này.

8. Ủy ban nhân dân cấp huyện

- Tổ chức, triển khai thực hiện kế hoạch này. Hàng năm, xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới của huyện, thành phố đảm bảo phù hợp vi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong cùng thời kỳ.

- Chđộng, tích cực huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch; lng ghép việc thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này vi các Kế hoạch khác có liên quan trên địa bàn.

- Thường xuyên kim tra, thanh tra việc thực hiện kế hoạch tại địa phương; báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch hàng năm trên địa bàn gửi Sở Y tế tổng hp báo cáo Bộ Y tế, UBND tỉnh.

9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tquốc và các tổ chức thành viên

- Tổ chức tuyên truyền, vn động đoàn viên, hội viên, nhân dân tham gia thực hiện kế hoạch, hỗ trợ Ngành Y tế tchức triển khai các nội dung trên đạt hiệu quả tại tuyến y tế cơ s.

- Tăng cường công tác giám sát đđề xuất các nội dung trên triển khai hiệu quả ở tuyến y tế cơ sở.

10. Các cơ quan, doanh nghiệp chuyên ngành y, dược: Các cơ quan, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực y, dược căn cứ vào Kế hoạch này đxây dựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh phù hp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của ngành.

(Chi tiết tại Phụ lục 6)

Định kỳ hàng năm (trước ngày 15/12) các sở, ban, ngành, địa phương báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Sở Y tế để tng hợp, báo cáo Bộ Y tế, Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh theo quy định.

Trên đây là Kế hoạch xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2018-2025. Các văn bản dẫn chiếu nêu trong kế hoạch này thay đổi thì thực hiện theo Văn bn mới có hiệu lực.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có nhng khó khăn, vướng mc, đề nghị các cấp, các ngành, các cơ quan, tổ chức gửi về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Y tế (để b/c);
- TTTU, TT HĐND tỉnh (để b/c);
- CPCT, C
PVP;
- Ủy ban MTTQ VN
tỉnh;
- Ban Tuy
ên giáo TU;
- Các sở, ban, ngành; các Đo
àn thể tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- CV NCTH;
- Lưu: VT, VX
1 (Tr56 b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Vũ Việt Văn

 

PHỤ LỤC 1

CHỈ TIÊU DANH MỤC KỸ THUẬT THỰC HIỆN ĐƯỢC THEO PHÂN TUYẾN TẠI CÁC TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN, THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2018-2025
(Kèm theo Kế hoạch s: 6831/KH-UBND ngày 10/09/2018 của UBND tnh)

STT

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

Năm 2025

Đúng tuyến (%)

t tuyến (%)

Đúng tuyến (%)

Vượt tuyến (%)

Đúng tuyến (%)

Vượt tuyến (%)

Đúng tuyến (%)

Vượt tuyến (%)

I

Tuyến huyện

62,1

5,7

74,1

9,1

83,6

11,4

90

19,1

1

TTYT thành phố Vĩnh Yên

42

1

65

5

81

7

90

15

2

TTYT thành phố Phúc Yên

51

4

73

6

81

9

90

15

3

TYTT huyện Vĩnh Tường

92

10

93

14

96

16

90

31

4

TTYT huyện Yên Lc

81

16

84

18

90

20

90

25

5

TTYT huyện Tam Dương

58

13

74

16

81

18

90

23

6

TTYT huyện Tam Đảo

48

2

73

5

81

7

90

15

7

TTYT huyện Lập Thch

61

1

72

6

81

9

90

17

8

TTYT huyện Sông Lô

60

2

71

5

81

7

90

15

9

TTYT huyện Bình Xuyên

66

2

72

7

81

10

90

16

II

Tuyến

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trạm y tế xã, phường, thtrấn

82

 

83

 

84

 

90

 

Vùng 3

 

PHỤ LỤC 2

TỔNG HỢP NHU CẦU ĐẦU TƯ CƠ SỞ VẬT CHẤT CHO CÁC TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN, THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2018-2025
(Kèm theo Kế hoạch số: 6831/KH-UBND ngày 10/09/2018 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)

ĐVT: tỷ đồng

STT

Nội dung

Tổng mức đầu tư

Tổng nhu cầu kinh phí giai đoạn 2019-2020

Vn đã b trí trong KH đầu công giai đoạn 2016 - 2020

Trong đó, nhu cầu đầu tư 2019-2020

Năm 2019

Năm 2020

 

Giai đoạn 2018-2020 (I+II)

520,0

520,0

 

 

 

I

Công trình đnghị bổ sung nguồn vn chi thưng xuyên và ngun vn khác

220,0

220,0

0,0

75,0

145,0

1

Dự án xây mới, cải tạo, nâng cấp TTYT huyện Yên Lạc giai đon I

55,0

55,0

 

25,0

30,0

2

Trung tâm Y tế huyện Vĩnh Tường giai đon IV

165,0

165,0

 

50,0

115,0

II

Nguồn xã hội hóa: liên doanh, liên kết; vay vn ngân hàng….(100GB)

300,0

300,0

 

50,0

250,0

B

Giai đoạn 2021-2025(I+II)

1.150

 

 

 

 

I

Nguồn đầu tư công

650

 

 

 

 

1

Dự án TTYT thị xã Phúc Yên giai đoạn II

150

 

 

 

 

2

Trung tâm Y tế huyện Tam Đảo giai đoạn III

160

 

 

 

 

3

Trung tâm Y tế huyện Tam Dương giai đoạn II

100

 

 

 

 

4

Trung tâm Y tế huyện Bình Xuyên giai đoạn II

110

 

 

 

 

5

Trung tâm Y tế huyện Yên Lạc giai đoạn II

50

 

 

 

 

6

Cải tạo, nâng cấp các trung tâm y tế huyện còn lại

30

 

 

 

 

7

Duy tu sửa chữa các trạm y tế xã đ duy trì chuẩn quốc gia y tế xã

50

 

 

 

 

II

Nguồn xã hội hóa

500

 

 

 

 

 

- Đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật để khám chữa bệnh theo yêu cầu; các bệnh viện ngoài công lập (200GB)

500

 

 

 

 

 

Tổng cộng giai đoạn 2018-2025

1.670,0

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 3

TỔNG HỢP NHU CẦU ĐẦU TƯ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ CHO CÁC TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN, THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2018-2025
(Kèm theo Kế hoch số: 6831/KH-UBND ngày 10/09/2018 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)

Bng 1. Tổng hợp nhu cầu đầu tư

ĐVT: Tỷ đồng

STT

Nội dung

Giai đoạn 2018-2020

Giai đoạn 2021-2025

Ghi chú

Tng cộng

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

1

Nguồn ngân sách nhà nước tỉnh

200,0

53,180

79,32

67,5

270,0

Chi tiết tại Bng 2

2

Ngun Quỹ phát triển sự nghiệp các đơn vị

48,0

15,0

16,0

17,0

120,0

3

Nguồn xã hội hóa

40,0

25,0

30,0

40,0

200,0

 

Cộng

288,0

93,2

125,3

124,5

590,0

Bảng 2. Tng hợp nhu cầu đầu tư theo TTYT huyện, thành ph

ĐVT: T đng

STT

Tên đơn vị

Tng kinh phí

NSNN cấp giai đoạn 2018-2020

Nguồn thu của đơn vị

Ngun XHH

Tng NSNN cp

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

1

TTYT huyện Bình Xuyên

28,8

20,2

4,88

7,32

8,00

4,6

4,0

2

TTYT huyện Lập Thạch

28,773

20,0

5,0

8,0

7,0

4,8

3,97

3

TTYT huyện Tam Dương

31,23

21,8

3,8

11,0

7,0

6,5

2,93

4

TTYT huyện Sông Lô

36,0

29,0

21,0

4,0

4,0

4,0

3,0

5

TTYT huyện Vĩnh Tưng

53,363

29,0

6,0

15,0

8,0

10,2

14,16

6

TTYT huyện Yên Lạc

38,184

28,0

6,0

12,0

10,0

6,3

3,88

7

TTYT huyện Tam Đảo

24,5

18,0

3,0

7,0

8,0

3,5

3,0

8

TTYT TP.Vĩnh Yên

22,8

17,0

2,0

8,0

7,0

3,4

2,4

9

TTYTTP. Phúc Yên

24,35

17,0

1,5

7,0

8,5

4,7

2,65

 

Cộng

288,0

200,0

53,18

79,32

67,5

48,0

40,0

 

PHỤ LỤC 4

CHỈ TIÊU ĐÀO TẠO BÁC SĨ TRÌNH ĐỘ CAO TUYẾN HUYỆN GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020 VÀ 2021-2025
(Kèm theo Kế hoạch số: 6831/KH-UBND ngày 10/09/2018 của UBND tnh)

I. Chỉ tiêu đào tạo giai đoạn 2018-2020

Bảng 1. Đào tạo Bác sỹ CKII giai đoạn đến 2020:

TT

Đơn vị

Nhu cầu cn

Sđang học CKII

Ch tiêu đào tạo

Giai đon 2018-2020

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

1

TTYT Vĩnh Tường

12

 

12

4

4

4

2

TTYT Lập Thch

10

 

10

4

3

3

3

TTYT Yên Lạc

8

 

8

3

2

3

4

TTYT Tam Dương

8

 

8

3

2

3

5

TTYT Bình Xuyên

6

 

6

2

2

2

6

TTYT Sông Lô

6

 

6

2

2

2

7

TTYT Tam Đảo

5

 

5

1

2

2

8

TTYT Vĩnh Yên

5

 

5

1

2

2

9

TTYT Phúc Yên

4

 

4

1

1

2

 

Tng:

60

 

60

17

20

23

Ghi chú: Khuyến khích đào tạo Bác schuyên khoa II. Dự kiến kinh phí 0,598 tỷ đồng.

Bảng 2. Đào tạo Bác sỹ CK I, thạc sỹ và chuyn giao gói kỹ thuật giai đoạn đến 2020:

TT

Đơn vị

Nhu cầu cần

Sđang học CKI

Chỉ tiêu đào tạo

Giai đoạn 2018-2020

2018

2019

2020

1

TTYT Vĩnh Tường

19

 

19

6

6

7

2

TTYT Lập Thạch

17

 

17

5

6

6

3

TTYT Yên Lạc

9

 

9

3

3

3

4

TTYT Tam Dương

12

 

12

4

4

4

5

TTYT Bình Xuyên

9

 

9

3

3

3

6

TTYT Sông Lô

8

 

8

2

3

3

7

TTYT Tam Đảo

9

 

9

3

3

3

8

TTYT Vĩnh Yên

6

 

6

2

2

2

9

TTYT Phúc Yên

9

 

9

3

3

3

 

Tổng:

98

 

98

31

33

34

 

Kinh phí đào tạo:

Dự kiến 143 triệu/người x 98 người = 14,014 tỷ đồng

 

Kinh phí chuyn giao gói kỹ thuật:

Dự kiến: 5 gói/đơn vị/năm x 3 năm x 9 đơn vị x BQ 60 triu/gói = 8,1 tỷ đồng.

2. Chỉ tiêu đào tạo giai đoạn 2021-2025

Bảng 3. Đào tạo Bác sỹ CKII giai đoạn đến 2021-2025:

TT

Đơn vị

Chỉ tiêu đào tạo

Giai đon 2021-2025

2021

2022

2023

2024

2025

1

TTYT Vĩnh Tường

5

1

1

1

1

1

2

TTYT Lập Thạch

4

1

1

1

1

 

3

TTYT Yên Lạc

3

1

 

1

 

1

4

TTYT Tam Dương

3

1

1

 

1

 

5

TTYT Bình Xuyên

2

1

 

1

 

 

6

TTYT Sông Lô

2

 

1

 

 

1

7

TTYT Tam Đảo

2

 

1

 

1

 

8

TTYT Vĩnh Yên

2

 

 

 

1

1

9

TTYT Phúc Yên

2

 

 

1

 

1

 

Tng:

25

5

5

5

5

5

Ghi chú: Khuyến khích đào tạo Bác sỹ chuyên khoa II. Dự kiến kinh phí 0,250 tỷ đồng.

Bảng 4. Đào tạo Bác sỹ CK I, thạc sỹ và chuyển giao gói kthuật giai đoạn đến 2021-2025:

TT

Đơn v

Chỉ tiêu đào tạo

Giai đoạn 2021-2025

Năm 2021

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

1

TTYT Vĩnh Tường

10

2

2

2

2

2

2

TTYT Lập Thạch

8

2

2

2

1

1

3

TTYT Yên Lạc

6

2

1

1

1

1

4

TTYT Tam Dương

6

1

2

1

1

1

5

TTYT Bình Xuyên

4

1

1

1

1

 

6

TTYT Sông Lô

4

1

1

1

 

1

7

TTYT Tam Đo

4

1

1

 

1

1

8

TTYT Vĩnh Yên

4

1

 

1

 

1

9

TTYT Phúc Yên

4

1

1

 

1

 

 

Tổng:

50

12

11

9

8

8

 

Kinh phí đào tạo:

Dkiến 143 triệu/người x 50 người = 7,150 tỷ đồng

 

Kinh phí chuyển giao gói kỹ thuật:

Dự kiến: 4 gói/đơn vị/năm x 5 năm x 9 đơn vị x BQ 60 triệu/gói = 10,8 tỷ đồng.

 

PHỤ LỤC 5

BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU ĐẦU TƯ CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ Y TẾ, ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHO TUYẾN Y TẾ CƠ SỞ
(Kèm theo Kế hoạch số: 6831/KH-UBND ngày 10/09/2018 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)

ĐVT: Tỷ đồng

STT

Ni dung

Giai đoạn 2018-2020

Giai đoạn 2021-2025

Tng cộng giai đoạn 2018-2025

I

Nguồn ngân sách nhà nước cp

442,712

938,2

1.380,912

- Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật

220,0

650,0

870,0

- Đầu tư trang thiết bị y tế

200,0

270,0

470,0

- Đào tạo

22,712

18,2

40,912

II

Nguồn Quỹ pt triển sự nghiệp các TTYT huyện, thành phố

48,0

120,0

168,0

 

- Đu tư trang thiết b y tế

48,0

120,0

168,0

III

Nguồn Xã hội hóa

340,0

700,0

1.040,0

- Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật

300,0

500,0

800,0

- Đầu tư trang thiết bị y tế

40,0

200,0

240,0

 

Cộng

830,712

1.758,200

2.588,912

 

PHỤ LỤC 6

PHÂN CÔNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
(Kèm theo Kế hoạch số: 6831/KH-UBND ngày 10/09/2018 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)

STT

Nhiệm vụ trọng tâm

Đơn vchủ trì/tham mưu thực hiện

Đơn vị phối hợp

Thời gian thực hiện

1

Chỉ tiêu của Kế hoạch

Sở Y tế

Sở, ban, ngành, đoàn thliên quan và UBND cấp huyện

2018

2

Củng cố, hoàn thiện tổ chức của mạng lưới y tế cơ sở

Sở Y tế

y ban nhân dân cấp huyện

2018-2019

3

Trin khai các hoạt động chuyên môn để phát triển y tế cơ sở

Sở Y tế

Ủy ban nhân dân cp huyện

2018-2025

4

Phát huy vai trò của các cấp ủy Đảng, chính quyền và các Đoàn thể trong phát triển y tế cơ sở

Ủy ban nhân dân cấp huyện

Sở Y tế, và các sở, ban, ngành, đoàn th liên quan

2018-2025

5

Đưa các mục tiêu, nhiệm vụ và các hoạt động của y tế cơ sở vào mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hàng năm.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư (ch tiêu KH-XH tỉnh)

- UBND cấp huyện (chtiêu KT-CH ở huyện)

Sở Y tế, Sở Tài chính, Sở Nội vụ và các s, ngành liên quan

Hàng năm

6

Đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Sở Y tế

Các sở, ngành liên quan; các đơn vị y tế

Hàng năm

7

Hoàn thành lộ trình BHYT toàn dân

BHXH tỉnh

Sở Y tế, UBND cấp huyện, các sở, ngành, tchức đoàn th

2018-2020

8

Triển khai thực hiện chi trả chi phí khám, chữa bệnh đi với người có thẻ BHYT theo quy định của gói dch vụ y tế cơ bn

BHXH tnh

Sở Y tế; các đơn vị y tế

Hàng năm

9

Đảm bảo nguồn kinh phí hàng năm cho hoạt động y tế dự phòng tại y tế tuyến cơ s

Sở Tài chính

Sở Y tế, UBND cấp huyện

Hàng năm

10

Đu tư để hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế cho y tế tuyến cơ sở

Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở Y tế, UBND cấp huyện, các đơn vị y tế

Hàng năm

11

Tham mưu lộ trình, cơ chế tchủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính đối vi TTYT huyện

SY tế, Sở Tài chính

Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ và các sở, ngành liên quan

2018

12

Tham mưu trình UBND tỉnh, trình HĐND tỉnh cơ chế xã hội hóa các hoạt động y tế

Sở Y tế

Các Sở, ngành liên quan

Tháng 6/2019

13

Định kỳ hàng năm thực hiện sơ kết, báo cáo kết quả thực hiện Đề án

Sở Y tế

Sở, ban, ngành, đoàn thliên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện

Hàng năm

14

Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch

Sở Y tế, UBND cấp huyện

Các sở, ban, ngành, đoàn th liên quan

Hàng năm

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 6831/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu6831/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành10/09/2018
Ngày hiệu lực10/09/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThể thao - Y tế
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật11 tháng trước
(08/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 6831/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 6831/KH-UBND 2018 phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới Vĩnh Phúc


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 6831/KH-UBND 2018 phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới Vĩnh Phúc
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu6831/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Vĩnh Phúc
                Người kýVũ Việt Văn
                Ngày ban hành10/09/2018
                Ngày hiệu lực10/09/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThể thao - Y tế
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật11 tháng trước
                (08/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Kế hoạch 6831/KH-UBND 2018 phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới Vĩnh Phúc

                  Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 6831/KH-UBND 2018 phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới Vĩnh Phúc

                  • 10/09/2018

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 10/09/2018

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực