Nghị định Khongso

Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quy hoạch

Nội dung toàn văn Nghị định hướng dẫn Luật Quy hoạch


CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …./2018/ NĐ-CP

Hà Nội, ngày       tháng       năm 2018

DỰ THẢO LẦN 2

 

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUY HOẠCH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 76/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24 tháng 11 năm 2017;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định chi tiết một số nội dung liên quan đến lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, đánh giá thực hiện quy hoạch trong hệ thống quy hoạch quốc gia.

2. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, đánh giá thực hiện quy hoạch trong hệ thống quy hoạch quốc gia tại Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hợp phần quy hoạch là nội dung quy hoạch thành phần do cơ quan lập quy hoạch xác định và phân công lập hoặc đề xuất để tích hợp vào quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, nhằm đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ của hệ thống quy hoạch.

2. Không gian biển là khoảng không gian bao gồm vùng đất thuộc phạm vi xã, phường, thị trấn ven biển; các đảo và quần đảo; vùng biển, vùng trời thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán của Việt Nam trong phạm vi ranh giới lãnh thổ xác định.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có biển là Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương nơi có không gian biển.

4. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch là cơ quan có thẩm quyền tổ chức lập quy hoạch quy định tại Điều 14 Luật Quy hoạch.

5. Thông tin và dữ liệu về quy hoạch là các thông tin, dữ liệu được xây dựng, cập nhật, khai thác, sử dụng trong hoạt động quy hoạch.

6. Cơ quan quản lý thông tin dữ liệu về quy hoạch là cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm xây dựng, cung cấp, quản lý khai thác thông tin theo quy định tại Điều 41 và Điều 42 của Luật Quy hoạch.

Điều 3. Thời hạn xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch và thời hạn lập quy hoạch

1. Thời hạn xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia không quá 6 tháng, đối với các hợp phần quy hoạch không quá 3 tháng.

2. Thời hạn xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh không quá 3 tháng, đối với các hợp phần quy hoạch không quá 2 tháng.

3. Thời hạn lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia không quá 24 tháng. Thời hạn lập các hợp phần quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia không quá 12 tháng.

4. Thời hạn lập quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh không quá 18 tháng. Thời hạn lập các hợp phần quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh không quá 12 tháng.

Điều 4. Điều kiện về năng lực chuyên môn đối với tổ chức tư vấn lập quy hoạch

1. Tổ chức tư vấn Việt Nam lập quy hoạch phải đáp ứng các điều kiện về năng lực chuyên môn dưới đây:

a) Đã chủ trì lập ít nhất 2 quy hoạch tương đương với quy hoạch cần lập;

b) Các cá nhân tham gia tổ chức tư vấn lập quy hoạch phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo chuyên ngành phù hợp với công việc đảm nhận. Cá nhân được giao nhiệm vụ là chủ nhiệm dự án quy hoạch hoặc hợp phần quy hoạch phải có văn bằng tốt nghiệp đại học hoặc trên đại học, có ít nhất 10 năm kinh nghiệm lập quy hoạch và tham gia lập ít nhất 2 quy hoạch tương đương với quy hoạch hoặc hợp phần quy hoạch cần lập.

2. Tổ chức tư vấn nước ngoài lập quy hoạch tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện dưới đây:

a) Có giấy phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

b) Các cá nhân tham gia tổ chức tư vấn lập quy hoạch phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo chuyên ngành phù hợp với công việc đảm nhận. Cá nhân được giao nhiệm vụ phản biện quy hoạch, chủ nhiệm dự án quy hoạch hoặc hợp phần quy hoạch phải có văn bằng tốt nghiệp đại học hoặc trên đại học chuyên ngành liên quan đến công tác quy hoạch; có ít nhất 15 năm kinh nghiệm lập quy hoạch và đã làm chủ nhiệm ít nhất 2 dự án quy hoạch tương đương với quy hoạch hoặc hợp phần quy hoạch cần lập.

3. Trường hợp tổ chức tư vấn lập quy hoạch không đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 và 2 điều này, nếu muốn tham gia đấu thầu lập quy hoạch thì phải cung cấp cho cơ quan lập quy hoạch các tài liệu chứng minh có đủ số lượng chuyên gia và có cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ đáp ứng yêu cầu về chất lượng và tiến độ đối với quy hoạch cần lập.

Điều 5. Sản phẩm quy hoạch

1. Sản phẩm quy hoạch được thể hiện dưới dạng tài liệu giấy, tài liệu điện tử và tài liệu nghe nhìn.

2. Sản phẩm quy hoạch bao gồm:

a) Báo cáo các hợp phần quy hoạch.

b) Báo cáo quy hoạch, gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt quy hoạch.

c) Bản đồ, sơ đồ, cơ sở dữ liệu thể hiện phương án quy hoạch.

d) Các tài liệu khác (nếu có).

3. Căn cứ nhiệm vụ lập quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan lập quy hoạch quy định thời hạn giao nộp và yêu cầu về nội dung, hình thức, quy cách đối với từng sản phẩm quy hoạch để tổ chức tư vấn lập quy hoạch thực hiện.

Điều 6. Các hình thức công bố quy hoạch

1. Việc công bố quy hoạch thực hiện theo quy định tại Điều 38, Điều 39 và Điều 40 Luật quy hoạch.

2. Công bố quy hoạch trên phương tiện thông tin đại chúng dưới các hình thức sau đây:

a) Tổ chức họp báo công bố nội dung văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch;

b) Thông báo trên đài phát thanh, truyền hình, các báo trực thuộc cơ quan tổ chức lập quy hoạch và cơ quan lập quy hoạch về việc quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch; danh mục dự án được ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch.

3. Công bố quy hoạch thông qua trưng bày mô hình, hệ thống, sơ đồ, bản đồ quy hoạch và cơ sở dữ liệu quy hoạch theo các hình thức sau đây:

a) Tổ chức triển lãm về quy hoạch tại các trung tâm triển lãm;

b) Trưng bày sơ đồ, bản đồ quy hoạch, nội dung văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch, mô hình và cơ sở dữ liệu về quy hoạch tại các phòng trưng bày công cộng và tại các cơ quan tổ chức lập quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch.

4. Tổ chức hội nghị, hội thảo phổ biến nội dung quy hoạch và kế hoạch triển khai thực hiện quy hoạch.

5. Phát hành ấn phẩm, gồm sách, atlas, video giới thiệu nội dung quy hoạch, các dự án ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch.

Điều 7. Tiêu chí đánh giá thực hiện quy hoạch

1. Đánh giá thực hiện quy hoạch theo quy định tại Điều 49 và Điều 50 Luật quy hoạch.

2. Căn cứ khung tiêu chí đánh giá thực hiện quy hoạch quy định tại phụ lục 1 của Nghị định này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng và ban hành tiêu chí đánh giá thực hiện quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng và ban hành tiêu chí đánh giá thực hiện quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia và các quy hoạch ngành quốc gia theo thẩm quyền; Các Bộ, cơ quan ngang Bộ xây dựng và ban hành tiêu chí đánh giá thực hiện quy hoạch ngành quốc gia theo thẩm quyền.

Chương II

NHIỆM VỤ LẬP QUY HOẠCH

Mục I. NHIỆM VỤ LẬP QUY HOẠCH TỔNG THỂ QUỐC GIA, QUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN QUỐC GIA, QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC GIA

Điều 8. Tổ chức xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch

1. Cơ quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, địa phương liên quan xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch.

2. Cơ quan lập quy hoạch xác định nội dung cụ thể từng hợp phần quy hoạch; xây dựng nhiệm vụ, dự toán chi phí lập quy hoạch và các hợp phần quy hoạch; phân công trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan trong việc lập các hợp phần quy hoạch; xây dựng báo cáo thuyết minh nhiệm vụ lập quy hoạch.

3. Trường hợp cơ quan lập quy hoạch không đủ điều kiện năng lực xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch thì được mời chuyên gia, thuê tư vấn xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch.

4. Cơ quan lập quy hoạch trình Chính phủ thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch.

Điều 9. Căn cứ xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch

1. Kế hoạch lập quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực.

3. Các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên;

4. Các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước có liên quan;

5. Kết quả thực hiện Chiến lược phát triển, quy hoạch thời kỳ trước.

Điều 10. Yêu cầu về nội dung, phương pháp lập quy hoạch tổng thể quốc gia

1. Nhiệm vụ lập quy hoạch gồm những nội dung chủ yếu sau:

a) Sự cần thiết, tính cấp bách và ý nghĩa thực tiễn của quy hoạch;

b) Phạm vi, ranh giới, thời kỳ quy hoạch;

c) Dự báo quy  mô dân số;

d) Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển quốc gia thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn từ 30 đến 50 năm;

đ) Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển từng hợp phần quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch tổng thể quốc gia;

e) Các yêu cầu về cơ sở dữ liệu lập quy hoạch, phân tích đánh giá hiện trạng, dự báo và định hướng phát triển;

g) Xác định những vấn đề trọng tâm cần ưu tiên giải quyết và nguồn lực thực hiện quy hoạch;

h) Yêu cầu và nhiệm vụ đánh giá môi trường chiến lược;

i) Kế hoạch, tiến độ lập quy hoạch.

k) Xác định trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc tổ chức lập quy hoạch;

l) Dự toán chi phí lập quy hoạch;

m) Yêu cầu về sản phẩm quy hoạch (thành phần, số lượng, tiêu chuẩn, quy cách hồ sơ).

2. Mô tả, đánh giá hiệu quả các phương pháp, công cụ chủ yếu được dự kiến sử dụng để lập quy hoạch.

Điều 11. Yêu cầu về nội dung, phương pháp lập quy hoạch không gian biển quốc gia

1. Nhiệm vụ lập quy hoạch gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Sự cần thiết, tính cấp bách và ý nghĩa thực tiễn của quy hoạch;

b) Phạm vi, ranh giới, thời kỳ quy hoạch;

c) Quan điểm, mục tiêu, định hướng khai thác, sử dụng không gian biển quốc gia cho thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn từ 30 đến 50 năm;

d) Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển từng hợp phần quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch không gian biển quốc gia;

đ) Dự báo quy mô dân số và nhu cầu khai thác, sử dụng không gian biển;

e) Yêu cầu về cơ sở dữ liệu lập quy hoạch, phân tích đánh giá hiện trạng, dự báo và định hướng khai thác, sử dụng không gian biển;

g) Xác định những vấn đề trọng tâm cần ưu tiên giải quyết và nguồn lực thực hiện quy hoạch;

h) Yêu cầu và nhiệm vụ đánh giá môi trường chiến lược;

i) Kế hoạch, tiến độ lập quy hoạch;

k) Xác định trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc tổ chức lập quy hoạch;

l) Dự toán chi phí lập quy hoạch;

m) Yêu cầu về sản phẩm quy hoạch (Thành phần, số lượng, tiêu chuẩn, quy cách hồ sơ).

2. Mô tả, đánh giá hiệu quả các phương pháp, công cụ chủ yếu được dự kiến sử dụng để lập quy hoạch.

Điều 12. Yêu cầu về nội dung, phương pháp lập quy hoạch sử dụng đất quốc gia

1. Nhiệm vụ lập quy hoạch gồm những nội dung chủ yếu sau:

a) Sự cần thiết, tính cấp bách và ý nghĩa thực tiễn của quy hoạch;

b) Phạm vi, ranh giới, thời kỳ quy hoạch;

c) Quan điểm, mục tiêu và định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn từ 30 đến 50 năm;

d) Dự báo xu thế biến động sử dụng đất;

đ) Yêu cầu về cơ sở dữ liệu đất đai, phân tích đánh giá hiện trạng đất đai, thực trạng sử dụng đất và định hướng sử dụng đất;

e) Yêu cầu về xác định chỉ tiêu sử dụng đất đối với đất nông nghiệp, đất rừng, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng;

g) Yêu cầu về đánh giá môi trường chiến lược;

h) Kế hoạch, tiến độ lập quy hoạch.

i) Xác định trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc tổ chức lập quy hoạch;

k) Dự toán chi phí lập quy hoạch;

l) Yêu cầu về sản phẩm quy hoạch (Thành phần, số lượng, tiêu chuẩn, quy cách hồ sơ).

2. Mô tả phương pháp tiếp cận; đánh giá hiệu quả các công cụ và phương pháp chủ yếu sử dụng để lập quy hoạch.

Điều 13. Thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất

1. Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia và chỉ định cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định. Thành phần Hội đồng thẩm định gồm Chủ tịch Hội đồng và các thành viên Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng là Thủ tướng Chính phủ. Thành viên Hội đồng gồm các thành viên Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan, đại diện cơ quan thường trực Hội đồng và một số chuyên gia về quy hoạch.

2. Cơ quan lập quy hoạch gửi hồ sơ trình thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch tới cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định để chuyển tới các thành viên Hội đồng và báo cáo Chủ tịch Hội đồng tổ chức họp Hội đồng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch.

3. Hồ sơ trình thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch gồm các tài liệu chủ yếu sau đây:

a) Tờ trình đề nghị thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch;

b) Báo cáo thuyết minh nhiệm vụ lập quy hoạch;

c) Dự thảo Nghị quyết của Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch;

d) Tài liệu khác (nếu có).

4. Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định lập Biên bản họp thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch, gửi Cơ quan lập quy hoạch.

5. Biên bản họp thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch gồm những nội dung chủ yếu sau:

a) Sự phù hợp của các căn cứ pháp lý;

b) Sự cần thiết, tính cấp bách và ý nghĩa thực tiễn của quy hoạch;

c) Sự thống nhất giữa mục tiêu, định hướng phát triển của từng hợp phần quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch tổng thể quốc gia với quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển quốc gia;

d) Sự phù hợp giữa nội dung nhiệm vụ với dự toán chi phí và nguồn vốn để lập quy hoạch;

đ) Tính khả thi của kế hoạch, tiến độ lập quy hoạch;

e) Kết luận của Hội đồng thẩm định.

Điều 14. Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch

1. Cơ quan lập quy hoạch trình Chính phủ hồ sơ phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch.

2. Hồ sơ trình phê duyệt bao gồm các tài liệu sau đây:

a) Tờ trình đề nghị phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch;

b) Dự thảo Nghị quyết của Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch;

c) Biên bản họp thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch;

d) Báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến Hội đồng thẩm định về nội dung nhiệm vụ lập quy hoạch;

đ) Báo cáo thuyết minh nhiệm vụ lập quy hoạch.

3. Nghị quyết của Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên quy hoạch, thời kỳ quy hoạch;

b) Các yêu cầu về nội dung, phương pháp lập quy hoạch;

c) Giao nhiệm vụ cho cơ quan chủ trì lập quy hoạch và các cơ quan tổ chức lập hợp phần quy hoạch;

d) Chi phí lập quy hoạch và chi phí lập từng hợp phần quy hoạch;

đ) Thời hạn lập quy hoạch và các hợp phần quy hoạch;

e) Trách nhiệm giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình lập quy hoạch;

g) Quy định về hồ sơ, sản phẩm quy hoạch (thành phần, số lượng và tiêu chuẩn, quy cách hồ sơ).

Mục 2. NHIỆM VỤ QUY HOẠCH NGÀNH QUỐC GIA

Điều 15. Tổ chức xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch

1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch ngành quốc gia giao một cơ quan trực thuộc lập quy hoạch và chủ trì phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch.

2. Cơ quan lập quy hoạch xác định nội dung cụ thể từng hợp phần quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch ngành quốc gia; xây dựng nhiệm vụ, dự toán chi phí lập quy hoạch và chi phí lập các hợp phần quy hoạch; đề xuất phân công trách nhiệm của các đơn vị liên quan trong việc lập các hợp phần quy hoạch; xây dựng báo cáo thuyết minh nhiệm vụ lập quy hoạch, trình cơ quan tổ chức lập quy hoạch.

3. Trường hợp cơ quan lập quy hoạch không đủ điều kiện năng lực xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch thì báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch mời chuyên gia, thuê tư vấn xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch.

4. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch trình Thủ tướng Chính phủ thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch ngành quốc gia.

Điều 16. Căn cứ xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch ngành quốc gia:

1. Kế hoạch lập quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển ngành, các nghị quyết mang tính dài hạn của Đảng.

3. Các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên.

4. Các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước có liên quan.

5. Kết quả thực hiện quy hoạch thời kỳ trước.

Điều 17. Yêu cầu về nội dung nhiệm vụ, phương pháp lập quy hoạch ngành quốc gia

1. Nhiệm vụ lập quy hoạch ngành quốc gia gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Sự cần thiết, tính cấp bách và ý nghĩa thực tiễn của quy hoạch;

b) Phạm vi, ranh giới, thời kỳ quy hoạch;

c) Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển ngành quốc gia với thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn từ 30 đến 50 năm;

d) Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển cụ thể từng hợp phần quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch ngành quốc gia;

đ) Dự báo nhu cầu đối với ngành quốc gia;

e) Các yêu cầu về cơ sở dữ liệu lập quy hoạch, phân tích đánh giá hiện trạng, dự báo và định hướng phát triển;

g) Xác định những vấn đề trọng tâm cần ưu tiên giải quyết và nguồn lực thực hiện quy hoạch;

h) Yêu cầu và nhiệm vụ đánh giá môi trường chiến lược;

i) Xây dựng kế hoạch, tiến độ lập quy hoạch;

k) Xác định trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc tổ chức lập Quy hoạch;

l) Dự toán chi phí lập quy hoạch;

m) Yêu cầu về sản phẩm quy hoạch (Thành phần, số lượng, tiêu chuẩn, quy cách hồ sơ).

2. Mô tả, đánh giá hiệu quả các phương pháp, công cụ chủ yếu được dự kiến sử dụng để lập quy hoạch.

Điều 18. Thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch ngành quốc gia

1. Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch ngành quốc gia và chỉ định cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định. Thành phần Hội đồng thẩm định gồm Chủ tịch Hội đồng và các thành viên Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng là Thủ tướng Chính phủ hoặc Phó thủ tướng Chính phủ được ủy quyền. Thành viên Hội đồng gồm đại diện các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan, đại diện cơ quan thường trực Hội đồng và một số chuyên gia về quy hoạch.

2. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch gửi hồ sơ trình thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch tới cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định để chuyển tới các thành viên Hội đồng và báo cáo Chủ tịch Hội đồng tổ chức họp Hội đồng thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch.

3. Hồ sơ trình thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch ngành quốc gia gồm các tài liệu sau đây:

a) Tờ trình đề nghị thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch;

b) Báo cáo thuyết minh nhiệm vụ lập quy hoạch;

c) Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch;

d) Tài liệu khác (nếu có).

4. Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định lập Biên bản họp thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch, gửi cơ quan tổ chức lập quy hoạch.

5. Biên bản thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

c) Sự phù hợp của các căn cứ pháp lý;

d) Sự cần thiết, tính cấp bách và ý nghĩa thực tiễn của quy hoạch;

c) Quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển ngành quốc gia và mục tiêu, định hướng phát triển của từng hợp phần quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch ngành quốc gia;

d) Sự phù hợp giữa nội dung nhiệm vụ với dự toán chi phí và nguồn vốn để lập quy hoạch;

đ) Tính khả thi của kế hoạch lập quy hoạch;

e) Kết luận của Hội đồng thẩm định.

Điều 19. Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch ngành quốc gia

1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch trình Thủ tướng Chính phủ hồ sơ phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch ngành quốc gia.

2. Hồ sơ trình phê duyệt gồm các tài liệu sau đây:

a) Tờ trình đề nghị phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch;

b) Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch;

c) Biên bản thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch;

d) Báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến Hội đồng thẩm định về nội dung nhiệm vụ lập quy hoạch;

đ) Báo cáo thuyết minh nhiệm vụ lập quy hoạch.

3. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên quy hoạch, thời kỳ quy hoạch;

b) Các yêu cầu về nội dung nhiệm vụ, phương pháp lập quy hoạch;

c) Giao nhiệm vụ cho cơ quan tổ chức lập quy hoạch ngành quốc gia và các hợp phần quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch ngành quốc gia;

d) Chi phí lập quy hoạch ngành quốc gia và chi phí lập từng hợp phần quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch ngành quốc gia;

đ) Thời hạn lập quy hoạch ngành quốc gia và các hợp phần quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch ngành quốc gia;

e) Trách nhiệm giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình lập quy hoạch.

g) Quy định về hồ sơ, sản phẩm quy hoạch (thành phần, số lượng và tiêu chuẩn, quy cách hồ sơ).

Mục 3. NHIỆM VỤ QUY HOẠCH VÙNG

Điều 20. Tổ chức xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch vùng

1. Cơ quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, địa phương liên quan xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch.

2. Cơ quan lập quy hoạch xác định nội dung cụ thể từng hợp phần quy hoạch; xây dựng nhiệm vụ, dự toán chi phí lập quy hoạch và các hợp phần quy hoạch; phân công trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan trong việc lập các hợp phần quy hoạch; xây dựng báo cáo thuyết minh nhiệm vụ lập quy hoạch.

3. Trường hợp cơ quan lập quy hoạch không đủ điều kiện năng lực xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch thì được mời chuyên gia, thuê tư vấn xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch.

4. Cơ quan lập quy hoạch trình Thủ tướng Chính phủ thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch.

Điều 21. Căn cứ xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch vùng

1. Kế hoạch lập quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Cương lĩnh phát triển đất nước, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, các nghị quyết mang tính dài hạn của Đảng.

3. Các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên.

4. Các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước có liên quan.

5. Quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia (đối với vùng có biển) và các quy hoạch ngành quốc gia.

6. Kết quả thực hiện quy hoạch thời kỳ trước.

Điều 22. Yêu cầu về nội dung nhiệm vụ, phương pháp lập quy hoạch vùng

1. Nhiệm vụ lập quy hoạch vùng gồm những nội dung chủ yếu sau:

a) Sự cần thiết, tính cấp bách và ý nghĩa thực tiễn của quy hoạch;

b) Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch;

c) Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển vùng trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn từ 20 đến 30 năm;

d) Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển cụ thể từng hợp phần quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch vùng;

đ) Dự báo quy mô dân số và khả năng đáp ứng của hệ thống kết cấu hạ tầng trong vùng;

e) Các yêu cầu về cơ sở dữ liệu lập quy hoạch, phân tích đánh giá hiện trạng, dự báo và định hướng phát triển;

g) Xác định những vấn đề trọng tâm cần ưu tiên giải quyết và nguồn lực thực hiện quy hoạch;

h) Yêu cầu và nhiệm vụ đánh giá môi trường chiến lược;

i) Xây dựng kế hoạch, tiến độ lập quy hoạch;

k) Xác định trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc tổ chức lập quy hoạch;

l) Dự toán chi phí lập quy hoạch;

m) Yêu cầu về sản phẩm quy hoạch (thành phần, số lượng, tiêu chuẩn, quy cách hồ sơ).

2. Mô tả, đánh giá hiệu quả các phương pháp, công cụ chủ yếu được dự kiến sử dụng để lập quy hoạch.

Điều 23. Thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch vùng

1. Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch vùng và chỉ định cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định. Thành phần Hội đồng thẩm định gồm Chủ tịch Hội đồng và các thành viên Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng là Thủ tướng hoặc Phó Thủ tướng Chính phủ. Thành viên hội đồng gồm đại diện các bộ, cơ quan ngang bộ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan; đại diện cơ quan thường trực Hội đồng và một số chuyên gia về quy hoạch.

2. Cơ quan lập quy hoạch gửi hồ sơ trình thẩm định nhiệm vụ quy hoạch tới cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định để chuyển tới các thành viên Hội đồng và Báo cáo Chủ tịch Hội đồng tổ chức họp Hội đồng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch.

3. Hồ sơ trình thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch gồm những tài liệu sau đây:

a) Tờ trình đề nghị thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch;

b) Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch;

c) Báo cáo thuyết minh nhiệm vụ lập quy hoạch;

d) Tài liệu khác (nếu có).

4. Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định lập biên bản thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch, gửi cơ quan lập quy hoạch.

5. Biên bản họp thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Sự phù hợp của các căn cứ pháp lý;

b) Sự cần thiết, tính cấp bách và ý nghĩa thực tiễn của quy hoạch;

c) Quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển vùng và mục tiêu, định hướng phát triển của từng hợp phần quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch vùng;

d) Sự phù hợp giữa nội dung nhiệm vụ với dự toán chi phí và nguồn vốn để lập quy hoạch;

đ) Tính khả thi của kế hoạch lập quy hoạch

e) Kết luận của Hội đồng thẩm định.

Điều 24. Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch vùng

1. Cơ quan lập quy hoạch trình Thủ tướng Chính phủ hồ sơ phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch vùng.

2. Hồ sơ trình phê duyệt gồm các tài liệu sau đây:

a) Tờ trình đề nghị phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch;

b) Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch;

c) Biên bản thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch;

d) Báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh sửa theo ý kiến của Hội đồng thẩm định;

đ) Thuyết minh nhiệm vụ lập quy hoạch.

3. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên quy hoạch, thời kỳ quy hoạch;

b) Các yêu cầu về nội dung nhiệm vụ, phương pháp lập quy hoạch;

c) Giao nhiệm vụ cho cơ quan chủ trì lập quy hoạch vùng và các cơ quan tổ chức lập hợp phần quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch vùng;

d) Dự toán chi phí lập quy hoạch vùng và chi phí lập từng hợp phần quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch vùng;

đ) Thời hạn lập quy hoạch vùng và các hợp phần quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch vùng;

e) Trách nhiệm giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình lập quy hoạch;

g) Quy định về hồ sơ, sản phẩm quy hoạch (thành phần, số lượng và tiêu chuẩn. quy cách hồ sơ).

Mục 4. NHIỆM VỤ QUY HOẠCH TỈNH

Điều 25. Tổ chức xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao một cơ quan trực thuộc lập quy hoạch tỉnh. Cơ quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch.

2. Cơ quan lập quy hoạch xác định nội dung từng hợp phần quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch tỉnh; dự toán chi phí lập quy hoạch tỉnh và chi phí lập từng hợp phần quy hoạch; phân công các cơ quan, tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập hợp phần quy hoạch; xây dựng báo cáo thuyết minh nhiệm vụ lập quy hoạch.

3. Trường hợp cơ quan lập quy hoạch không đủ điều kiện năng lực xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch thì được mời chuyên gia, thuê tư vấn xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch.

4. Cơ quan lập quy hoạch báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch.

Điều 26. Căn cứ xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh

1. Kế hoạch lập quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.

3. Kết quả thực hiện quy hoạch tỉnh thời kỳ trước.

4. Các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

Điều 27. Yêu cầu về nội dung nhiệm vụ, phương pháp lập quy hoạch tỉnh

1. Nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh gồm những nội dung chủ yếu sau:

a) Sự cần thiết, tính cấp bách và ý nghĩa thực tiễn của quy hoạch;

b) Phạm vi, ranh giới, thời kỳ quy hoạch;

c) Dự báo quy mô dân số;

d) Quan điểm, mục tiêu phát triển của tỉnh thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn từ 20 đến 30 năm;

đ) Các yêu cầu về cơ sở dữ liệu lập quy hoạch, phân tích, đánh giá hiện trạng, dự báo và định hướng phát triển;

e) Xác định những vấn đề trọng tâm cần ưu tiên giải quyết và nguồn lực thực hiện quy hoạch;

g) Yêu cầu và nhiệm vụ đánh giá môi trường chiến lược;

h) Kế hoạch, tiến độ lập quy hoạch;

i) Xác định trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc tổ chức lập quy hoạch;

k) Dự toán chi phí lập quy hoạch;

l) Yêu cầu về sản phẩm quy hoạch (thành phần, số lượng, tiêu chuẩn, quy cách hồ sơ).

2. Mô tả, đánh giá hiệu quả các phương pháp, công cụ chủ yếu được dự kiến sử dụng để lập quy hoạch.

Điều 28. Thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh

1. Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh và chỉ định cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định. Hội đồng thẩm định gồm Chủ tịch Hội đồng là Thủ tướng hoặc Phó Thủ tướng, thành viên Hội đồng là đại diện các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan, đại diện cơ quan thường trực Hội đồng và một số chuyên gia về quy hoạch.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi hồ sơ trình thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh tới cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định để chuyển tới các thành viên Hội đồng và báo cáo Chủ tịch Hội đồng tổ chức họp Hội đồng thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch.

3. Hồ sơ trình thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch gồm các tài liệu sau đây:

a) Tờ trình đề nghị thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch;

b) Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch;

c) Thuyết minh nhiệm vụ lập quy hoạch;

d) Các tài liệu khác (nếu có).

4. Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định lập Biên bản họp thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch, gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

5. Biên bản họp thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Sự phù hợp của các căn cứ pháp lý;

b) Sự cần thiết, tính cấp bách và ý nghĩa thực tiễn của quy hoạch;

c) Quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển tỉnh và mục tiêu, định hướng phát triển của từng hợp phần quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch tỉnh;

d) Sự phù hợp giữa nội dung nhiệm vụ với dự toán chi phí lập quy hoạch và nguồn vốn để lập quy hoạch;

đ) Tính khả thi của kế hoạch lập quy hoạch;

e) Kết luận của Hội đồng thẩm định.

Điều 29. Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh.

2. Hồ sơ trình phê duyệt gồm các tài liệu sau đây:

a) Tờ trình đề nghị phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch;

b) Dự thảo Quyết định phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch;

c) Biên bản họp thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch;

d) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến Hội đồng thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch;

đ) Thuyết minh nhiệm vụ lập quy hoạch.

3. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh gồm những nội dung chủ yếu sau:

a) Tên quy hoạch, thời kỳ quy hoạch;

b) Các yêu cầu về nội dung, phương pháp lập quy hoạch;

c) Giao nhiệm vụ cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạch;

d) Chi phí lập quy hoạch tỉnh và chi phí lập từng hợp phần quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch tỉnh;

đ) Thời hạn lập quy hoạch;

e) Trách nhiệm giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình lập quy hoạch.

g) Quy định về hồ sơ, sản phẩm quy hoạch (thành phần, số lượng và tiêu chuẩn, quy cách hồ sơ).

Chương III

NỘI DUNG QUY HOẠCH VÀ TÍCH HỢP QUY HOẠCH

Mục 1. NỘI DUNG QUY HOẠCH

Điều 30. Nội dung quy hoạch tổng thể quốc gia

1. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên và hiện trạng phát triển quốc gia, bao gồm những nội dung chính sau đây:

a) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất đai, sử dụng biển, tài  nguyên nước, khoáng sản, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, khai thác sử dụng tài nguyên vùng bờ, điều kiện khí hậu thủy văn; tài nguyên rừng, nguồn lợi thủy sản;

b) Đánh giá tổng quát hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội quốc gia trong kỳ quy hoạch trước, bao gồm tình hình phát triển kinh tế; thực trạng phát triển công nghiệp, nông nghiệp, thương mại dịch vụ; phát triển nông thôn, dân số, lao động việc làm, phân bố dân cư; văn hóa, giáo dục đào tạo, y tế;

c) Đánh giá hiện trạng hệ thống đô thị quốc gia;

d) Đánh giá hiện trạng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông vận tải; kết cấu hạ tầng năng lượng; kết cấu hạ tầng thông tin truyền thông;

đ) Đánh giá hiện trạng hệ thống đê điều, thủy lợi, phòng chống thiên tai, quan trắc môi trường; hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá;

e) Đánh giá hiện trạng hệ thống cơ sở văn hóa – thể thao – du lịch, mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ, mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm, cơ sở giáo dục chuyên biệt, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở xã hội nuôi dưỡng và điều dưỡng người có công, cơ sở y tế;

g) Đánh giá hiện trạng các khu bảo tồn, khu cần được bảo quản, tu bổ, phục hồi, di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh và đối tượng đã được kiểm kê di tích; các khu vực hạn chế sử dụng.

2. Phân tích, đánh giá các điều kiện, yếu tố phát triển, bao gồm các nội dung chính sau đây:

a) Vị trí địa kinh tế và các yếu tố tự nhiên của quốc gia;

b) Bối cảnh quốc tế, khu vực và trong nước;

c) Lợi thế so sánh và cơ hội phát triển;

d) Khó khăn, thách thức đối với sự phát triển của quốc gia từ điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế, nguồn nhân lực và những khó khăn thách thức khác.

3. Đánh giá tổng hợp tính hợp lý trong bố trí không gian phát triển các ngành, vùng của thời kỳ quy hoạch trước, bao gồm những nội dung chính sau đây:

a) Sự phù hợp về bố trí không gian các vùng chức năng, cực tăng trưởng, các tuyến hạ tầng kỹ thuật và công trình hạ tầng xã hội quốc gia, liên vùng;

b) Sự phù hợp về quy mô phát triển các công trình quan trọng quốc gia;

c) Sự phù hợp về sức chứa lãnh thổ đối với cấp vùng, cấp tỉnh;

d) Xác định những vấn đề nổi cộm và những hạn chế, tồn tại cần giải quyết.

4. Xác định quan điểm và mục tiêu phát triển, gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Cụ thể hóa quan điểm phát triển của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược quốc phòng an ninh, chiến lược bảo vệ môi trường trong thời kỳ quy hoạch;

b) Mục tiêu phát triển quốc gia trong thời kỳ quy hoạch, tầm nhìn 30-50 năm;

c) Mục tiêu phát triển cụ thể xác định cho từng hợp phần quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch tổng thể quốc gia.

5. Dự báo xu thế phát triển và các kịch bản phát triển, gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Dự báo xu thế phát triển kinh tế, khoa học, công nghệ và quan hệ quốc tế trên thế giới, khu vực và quốc gia; tác động của biến đổi khí hậu đối với quốc gia;

b) Phân tích lợi thế cạnh tranh, điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với quốc gia;

c) Xây dựng và lựa chọn kịch bản phát triển.

6. Định hướng phát triển không gian kinh tế - xã hội, gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Xác định vùng khuyến khích phát triển, vùng hạn chế phát triển và các khu vực lãnh thổ cần bảo tồn;

b) Xác định các ngành, lĩnh vực ưu tiên phát triển, khuyến khích phát triển và các ngành hạn chế phát triển.

7. Định hướng phát triển không gian biển quốc gia.

8. Định hướng sử dụng đất quốc gia.

9. Định hướng khai thác và sử dụng vùng trời.

10. Định hướng phân vùng và liên kết vùng.

11. Định hướng phát triển đô thị và nông thôn quốc gia.

12. Định hướng phát triển ngành hạ tầng xã hội.

13. Định hướng phát triển ngành hạ tầng kỹ thuật.

14. Định hướng sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.

15. Danh mục dự án quan trọng quốc gia và thứ tự ưu tiên thực hiện trên cơ sở cân đối khả năng huy động nguồn lực.

16. Giải pháp thực hiện quy hoạch, gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Giải pháp về huy động vốn đầu tư;

b) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực;

c) Giải pháp về khoa học, công nghệ, môi trường;

d) Giải pháp về cơ chế, chính sách;

đ) Giải pháp về tổ chức thực hiện.

17. Thể hiện phương án quy hoạch tổng thể quốc gia trên bản đồ quy hoạch tỷ lệ 1/1.000.000 và 1/500.000 đối với các khu vực trọng điểm; bản đồ số hóa điện tử.

18. Các nội dung của Quy hoạch tổng thể quốc gia phải được thể hiện trong Báo cáo quy hoạch (báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt) và các bản đồ, sơ đồ và cơ sở dữ liệu quy hoạch.

Điều 31. Nội dung quy hoạch không gian biển quốc gia

1. Phân tích, đánh giá về các yếu tố, điều kiện tự nhiên và tài nguyên không gian biển quốc gia, bao gồm các vấn đề chính sau đây:

a) Phân tích, đánh giá đặc điểm về địa hình, địa mạo của biển quốc gia; đặc điểm về khí tượng, bao gồm chế độ gió, mưa và nhiệt độ; đặc điểm về thủy hải văn bao gồm chế độ sóng, dòng chảy và thủy triều;

b) Phân tích, đánh giá về các tài nguyên sinh vật, hệ sinh thái, khu bảo tồn, vườn quốc gia và sinh cảnh biển quốc gia; tài nguyên đất bao gồm đất ven biển, đất ngập nước, đất bãi bồi, đất bãi triều ở vùng bờ; tài nguyên khoáng sản biển quốc gia; tài nguyên rừng ở vùng bờ; tài nguyên nước mặt và nước dưới đất; các di sản, giá trị văn hóa - lịch sử;

c) Xây dựng bản đồ chuyên đề về các đặc điểm tự nhiên và tài nguyên biển quốc gia tỷ lệ 1/50.000 dưới dạng cơ sở dữ liệu bản đồ.

2. Phân tích, đánh giá đặc điểm về kinh tế - xã hội và hiện trạng khai thác, sử dụng không gian biển quốc gia, bao gồm các vấn đề chủ yếu sau đây:

a) Phân tích, đánh giá hiện trạng và nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng; đặc điểm văn hóa - xã hội; tình hình thực hiện các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương có không gian biển;

b) Phân tích, đánh giá sức ép và tác động của dân số đến tài nguyên, không gian và kinh tế - xã hội không gian biển quốc gia; xác định khu vực cộng đồng dân cư dễ bị tổn thương trong phạm vi không gian biển; thực trạng về quyền tiếp cận của người dân với biển; tình hình phát triển của các ngành kinh tế, cơ cấu ngành nghề, sinh kế của cộng đồng phụ thuộc vào biển;

c) Phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên biển phục vụ nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng tại các địa phương ven biển và trên các đảo; hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên biển phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế của các ngành, bao gồm du lịch, công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, giao thông vận tải, năng lượng và các ngành kinh tế khác; hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên biển phục vụ nhu cầu quốc phòng - an ninh, bảo tồn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và nghiên cứu khoa học;

c) Xây dựng bản đồ chuyên đề về hiện trạng khai thác, sử dụng không gian biển tỷ lệ 1/50.000 dưới dạng cơ sở dữ liệu bản đồ.

3. Phân tích, đánh giá về thể chế, chính sách và pháp luật hiện hành trong quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường không gian biển, bao gồm các vấn đề chính sau đây:

a) Phân tích, đánh giá về chính sách, pháp luật hiện hành, các cam kết, điều ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia có tác động đến bảo vệ tài nguyên, môi trường biển;

b) Phân tích, đánh giá về tổ chức bộ máy quản lý hiện hành trong công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên, môi trường vùng bờ, biển và hải đảo.

4. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch không gian biển quốc gia kỳ trước, bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch không gian biển thời kỳ trước;

b) Xác định những vấn đề nổi cộm, những tồn tại, hạn chế cần giải quyết.

5. Phân tích, dự báo xu thế biến động tài nguyên biển quốc gia trong thời kỳ quy hoạch, bao gồm các vấn đề chủ yếu sau đây:

a) Nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên biển quốc gia phục vụ cho mục đích phát triển cơ sở hạ tầng tại các địa phương ven biển và trên các đảo;

b) Nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên biển quốc gia phục vụ cho mục đích phát triển kinh tế của các ngành du lịch, công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, giao thông vận tải, năng lượng và các ngành kinh tế khác;

c) Nhu cầu bảo tồn, bảo vệ tài nguyên không gian biển phục vụ cho các mục đích đào tạo, nghiên cứu khoa học.

6. Phân tích, dự báo tác động do biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến không gian biển, bao gồm các vấn đề chính sau đây:

a) Phân tích, dự báo về tính dễ bị tổn thương do sự gia tăng xâm nhập mặn vào hệ thống các sông;

b) Phân tích, dự báo về tính dễ bị tổn thương do ngập lụt đến vùng ven biển;

c) Phân tích, dự báo về tính dễ bị tổn thương do gia tăng xói lở bờ biển đến vùng ven biển và cửa sông;

d) Phân tích, dự báo mức độ tổn thương do gia tăng xâm nhập mặn theo các kịch bản nước biển dâng do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố.

7. Dự báo bối cảnh và các kịch bản phát triển, bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Dự báo xu thế phát triển kinh tế, khoa học, công nghệ và quan hệ quốc tế trên thế giới, khu vực; các cơ hội và thách thức cho các hoạt động sử dụng không gian biển;

b) Phân tích lợi thế cạnh tranh, điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với quốc gia trong việc khai thác, sử dụng không gian biển;

c) Xây dựng và lựa chọn kịch bản phát triển.

8. Xác định quan điểm, mục tiêu, định hướng  khai thác, sử dụng không gian biển và xây dựng phương án tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường vùng bờ, bao gồm các vấn đề chính sau đây:

a) Xác định mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể khai thác sử dụng không gian biển trong thời kỳ quy hoạch;

b) Xây dựng các phương án tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường không gian biển trong thời kỳ quy hoạch.

8. Định hướng bố trí không gian hoạt động kinh tế - xã hội và kết cấu hạ tầng sử dụng không gian biển, bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Phân vùng chức năng không gian biển và phân loại các vùng khai thác sử dụng tài nguyên không gian biển;

b) Xây dựng phương án khai thác, sử dụng tài nguyên không gian biển;

c) Xác định vùng giàu giá trị tài nguyên và các hệ sinh thái cần phải bảo tồn, bảo vệ; vùng giàu tiềm năng, lợi thế cho khai thác phát triển kinh tế biển; vùng giàu tiềm năng, lợi thế cho các mục đích quốc phòng – an ninh;

d) Xây dựng phương án bố trí không gian phát triển các ngành hàng hải, nghề cá, khai thác tài nguyên biển, du lịch biển, phân bố dân cư vùng ven biển và các đảo;

đ) Xây dựng bản đồ phân vùng chức năng không gian biển tỷ lệ 1/50.000 dưới dạng cơ sở dữ liệu bản đồ.

9. Danh mục dự án quan trọng quốc gia có sử dụng không gian biển và thứ tự ưu tiên thực hiện trên cơ sở cân đối khả năng huy động nguồn lực.

10. Đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch, bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Các giải pháp về quản lý không gian biển;

b) Các giải pháp về khoa học và kỹ thuật;

c) Các giải pháp về tuyên truyền, nâng cao nhận thức;

d) Các giải pháp về phát triển nguồn nhân lực;

đ) Các giải pháp về tài chính;

e) Các giải pháp về hợp tác quốc tế;

g) Giải pháp về tổ chức thực hiện.

11. Thể hiện phương án quy hoạch không gian biển quốc gia trên bản đồ tỷ lệ 1/1.000.000 và 1/500.000 đối với các vùng trọng điểm, lập bản đồ quy hoạch tỷ lệ 1/50.000 dưới dạng cơ sở dữ liệu bản đồ.

12. Các nội dung quy hoạch không gian biển quốc gia phải được thể hiện trong báo cáo quy  hoạch (báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt) và các bản đồ, sơ đồ, cơ sở dữ liệu quy hoạch.

Điều 32. Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc gia

1. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất, bao gồm các vấn đề chủ yếu sau đây:

a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và
môi trường;

b) Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội; thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực; tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập, tập quán có liên quan đến sử dụng đất; thực trạng phát triển đô thị và phát triển nông thôn;

c) Phân tích, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến việc sử dụng đất.

2. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai, bao gồm những vấn đề chủ yếu sau đây:

a) Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện một số nội dung quản lý nhà
nước về đất đai liên quan đến việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất gồm hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất, biến động sử dụng đất theo từng loại đất trong kỳ quy hoạch trước, hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường trong việc sử dụng đất; Đánh giá những mặt tồn tại và nguyên nhân;

b) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất
kỳ trước trên cơ sở các chỉ tiêu quy hoạch; đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân, rút ra bài học kinh nghiệm;

c) Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai trong lĩnh vực nông nghiệp, lĩnh vực phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng.

4. Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.

5. Định hướng phân bổ không gian và chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp, đất rừng, đất phi nông nghiệp, bao gồm những vấn đề chủ yếu sau đây:

a) Định hướng sử dụng đất 10 năm, tầm nhìn từ 30 đến 50 năm;

b) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng; trong đó, xác định diện tích một số loại đất gồm đất trồng lúa, đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất quốc phòng, đất an ninh, đất khu công nghiệp, đất khu chế xuất, đất khu công nghệ cao, đất khu kinh tế, đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, đất di tích danh thắng, đất đô thị và đất bãi thải, xử lý chất thải;

c) Xác định diện tích các loại đất quy định tại điểm b khoản này của kỳ quy hoạch đến từng vùng và từng đơn vị hành chính cấp tỉnh;

d) Tổng hợp và cân đối nhu cầu sử dụng đất, xác định các chỉ tiêu sử dụng
đất và phân bổ đến từng vùng và từng đơn vị hành chính cấp tỉnh;

đ) Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến nguồn thu từ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và chi phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; khả năng bảo đảm an ninh lương thực quốc gia; giải quyết quỹ đất ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất; tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến quá trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng; tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hoá các dân tộc; khả năng khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên; yêu cầu bảo tồn, phát triển diện tích rừng;

e) Xác định các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường; giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất.

6. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về đất đai.

7. Thể hiện phương án quy hoạch sử dụng đất quốc gia trên bản đồ tỷ lệ 1/1000.000 và 1/500.000 đối với các khu vực trọng điểm, bản đồ số hóa điện tử, bản đồ và sơ đồ chuyên đề.

8. Nội dung của Quy hoạch sử dụng đất quốc gia phải được thể hiện trong báo cáo quy hoạch (báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt) và các bản đồ, sơ đồ, cơ sở dữ liệu quy hoạch.

Điều 33. Nội dung quy hoạch ngành kết cấu hạ tầng quốc gia

1. Phân tích, đánh giá các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh và thực trạng phân bố, sử dụng không gian của ngành kết cấu hạ tầng quốc gia; làm rõ những ưu thế và hạn chế của ngành kết cấu hạ tầng; khả năng đáp ứng nhu cầu phát triển quốc gia của các kết cấu hạ tầng trọng yếu của ngành.

2. Dự báo xu thế phát triển và các kịch bản phát triển quốc gia, phòng chống thiên tai và biến đổi khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển ngành kết cấu hạ tầng quốc gia trong thời kỳ quy hoạch, đưa ra các khuyến cáo về phát triển ngành theo các vùng.

3. Đánh giá tính đồng bộ của hệ thống kết cấu hạ tầng của ngành, làm rõ mối quan hệ giữa kết cấu hạ tầng của ngành với hệ thống kết cấu hạ tầng của các ngành, lĩnh vực khác có liên quan trên cùng địa bàn; xác định yêu cầu của phát triển đối với ngành về quy mô, công nghệ và địa bàn phân bố; những cơ hội và thách thức phát triển của ngành kết cấu hạ tầng quốc gia về loại hình thay thế, công nghệ, kỹ thuật xây dựng và vận hành.

4. Xác định các quan điểm phát triển ngành xét về hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, an ninh, quốc phòng; mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể phát triển kết cấu hạ tầng quốc gia.

5. Xây dựng phương án phát triển kết cấu hạ tầng trên phạm vi cả nước và các vùng lãnh thổ, bao gồm quy mô công trình, địa điểm hoặc hướng, tuyến dự kiến bố trí công trình; không gian và đất đai, tài nguyên thiên nhiên sẽ sử dụng; xác định các vấn đề cần xử lý về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo tồn sinh thái, cảnh quan, di tích đã xếp hạng quốc gia.

6. Định hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển kết cấu hạ tầng quốc gia bao gồm tổng diện tích đất dự kiến chiếm dụng trên địa bàn cả nước, vùng và tỉnh.

7. Danh mục dự án kết cấu hạ tầng quan trọng quốc gia, dự án kết cấu hạ tầng ưu tiên đầu tư của ngành và thứ tự ưu tiên thực hiện.

8. Giải pháp thực hiện quy hoạch, bao gồm các giải pháp về pháp luật, chính sách, kỹ thuật, công nghệ, phát triển nguồn nhân lực; khả năng cân đối nguồn lực thực hiện quy hoạch.

9. Thể hiện phương án quy hoạch ngành trên bản đồ tỷ lệ 1/1000.000 và 1/500.000 đối với các khu vực trọng điểm, bản đồ số hóa điện tử, bản đồ và sơ đồ chuyên đề.

10. Các nội dung của quy hoạch và phương án quy hoạch ngành phải được thể hiện trong báo cáo báo cáo quy hoạch (báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt) và các bản đồ, sơ đồ, cơ sở dữ liệu quy hoạch.

Điều 34. Nội dung quy hoạch ngành sử dụng tài nguyên quốc gia

1. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên quốc gia; chủ trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến việc khai thác, sử dụng tài nguyên quốc gia; các quy hoạch có liên quan; đánh giá tiềm năng khai thác, sử dụng tài nguyên quốc gia.

2. Đánh giá hiện trạng điều tra, khảo sát, thăm dò, thực trạng phân bố trữ lượng tài nguyên quốc gia; đánh giá tác động của việc khai thác, sử dụng tài nguyên đến phát triển kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, phòng tránh thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.

3. Dự báo tiến bộ khoa học, công nghệ tác động tới việc bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên quốc gia trong thời kỳ quy hoạch.

4. Quan điểm khai thác, sử dụng tài nguyên xét về lợi ích kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh; xác định mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể, định hướng của việc khai thác, sử dụng tài nguyên quốc gia phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

5. Xây dựng và lựa chọn phương án khai thác, sử dụng tài nguyên; Xác định khu vực cấm, khu vực hạn chế, khu vực khuyến khích khai thác, sử dụng tài nguyên; dự kiến tổng diện tích đất đai chiếm dụng cho khai thác khoáng sản cả nước và phân theo các vùng, tỉnh.

6. Xây dựng và lựa chọn phương án bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu khi thực hiện quy hoạch.

7. Danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư của ngành và thứ tự ưu tiên thực hiện..

8. Giải pháp thực hiện quy hoạch, bao gồm các giải pháp về pháp luật, chính sách, kỹ thuật, công nghệ, phát triển nguồn nhân lực; khả năng cân đối nguồn lực thực hiện quy hoạch.

9. Thể hiện phương án quy hoạch ngành trên bản đồ tỷ lệ 1/1000.000 và 1/500.000 đối với các khu vực trọng điểm, bản đồ số hóa điện tử, bản đồ và sơ đồ chuyên đề.

10. Các nội dung của quy hoạch và phương án quy hoạch ngành phải được thể hiện trong báo cáo báo cáo quy hoạch (báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt) và các bản đồ, sơ đồ, cơ sở dữ liệu quy hoạch.

Điều 35. Nội dung quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia

1. Đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường, cảnh quan thiên nhiên và đa dạng sinh học, bao gồm các vấn đề chủ yếu sau đây:

a) Thực trạng suy thoái môi trường (không khí, đất, nước, rừng, đa dạng sinh học theo vùng, đô thị, nông thôn);

b) Thực trạng môi trường biển, hải đảo, lưu vực sông;

c) Thực trạng công tác quản lý và bảo vệ môi trường cấp quốc gia, vùng, cấp tỉnh;

d) Thực trạng phát thải khí và chất lượng môi trường không khí;

đ) Thực trạng suy thoái, ô nhiễm môi trường đất;

e) Thực trạng ô nhiễm môi trường nước;

g) Thực trạng thu gom, xử lý và quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp, chất thải nguy hại;

h) Thực trạng mạng lưới quan trắc và giám sát môi trường; mục tiêu, định hướng quy hoạch hệ thống quan trắc và giám sát môi trường.

2. Dự báo phát sinh chất thải, tác động của biến đổi khí hậu, xu hướng bảo vệ môi trường.

3. Quan điểm bảo vệ môi trường; các mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể bảo vệ môi trường; các nhiệm vụ, giải pháp bảo vệ môi trường ở cấp quốc gia, vùng và ở cấp tỉnh.

4. Phân vùng môi trường theo các mục tiêu phát triển, bảo tồn và ứng phó với biến đổi khí hậu; xây dựng định hướng bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; các biện pháp quản lý chất thải; quan trắc và cảnh báo môi trường ở cấp quốc gia, vùng và cấp tỉnh.

5. Danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư của ngành, địa điểm bố trí, không gian và đất đai chiếm dụng, thứ tự ưu tiên thực hiện.

6. Giải pháp thực hiện quy hoạch, bao gồm các giải pháp về pháp luật, chính sách, kỹ thuật, công nghệ, phát triển nguồn nhân lực; khả năng cân đối nguồn lực thực hiện quy hoạch.

7. Thể hiện phương án quy hoạch ngành trên bản đồ tỷ lệ 1/1000.000 và 1/500.000 đối với các khu vực trọng điểm, bản đồ số hóa điện tử, bản đồ và sơ đồ chuyên đề.

8. Các nội dung của Quy hoạch và phương án quy hoạch phải được thể hiện trong báo cáo báo cáo quy hoạch (báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt) và các bản đồ, sơ đồ, cơ sở dữ liệu quy hoạch.

Điều 36. Nội dung Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia

1. Đánh giá hiện trạng, diễn biến đa dạng sinh học; tình hình quản lý bảo tồn đa dạng sinh học trong phạm vi quốc gia và theo các vùng.

2. Quan điểm, mục tiêu tổng quát, các mục tiêu cụ thể, nhiệm vụ, giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học.

3. Xác định và khoanh định các vùng và khu vực đa dạng sinh học cao; khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng; xác định vị trí các hành lang đa dạng sinh học; xác lập hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên; cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo các vùng.

4. Danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư bảo tồn đa dạng sinh học và thứ tự ưu tiên thực hiện.

5. Giải pháp thực hiện quy hoạch, bao gồm các giải pháp về pháp luật, chính sách, kỹ thuật, công nghệ, phát triển nguồn nhân lực; khả năng cân đối nguồn lực thực hiện quy hoạch.

6. Thể hiện phương án quy hoạch ngành trên bản đồ tỷ lệ 1/1000.000 và 1/500.000 đối với các khu vực trọng điểm, bản đồ số hóa điện tử, bản đồ và sơ đồ chuyên đề.

7. Các nội dung của quy hoạch và phương án quy hoạch ngành phải được thể hiện trong báo cáo báo cáo quy hoạch (báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt) và các bản đồ, sơ đồ, cơ sở dữ liệu quy hoạch.

Điều 37. Nội dung Quy hoạch vùng

1. Phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển vùng bao gồm những vấn đề chủ yếu sau đây:

a) Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên: Hiện trạng sử dụng đất đai, sử dụng biển, tài  nguyên nước, khoáng sản, bảo vệ môi trường, bảo tốn đa dạng sinh học, khai thác sử dụng tài nguyên vùng bờ, điều kiện khí hậu thủy văn; tài nguyên rừng, nguồn lợi thủy sản;

b) Đánh giá hiện trạng dân số, lao động việc làm, phân bố dân cư; văn hóa, giáo dục đào tạo, y tế; công nghiệp, nông nghiệp, thương mại dịch vụ; phát triển nông thôn;

c) Đánh giá hiện trạng hệ thống đô thị trong vùng;

d) Đánh giá hiện trạng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông vận tải; kết cấu hạ tầng năng lượng; kết cấu hạ tầng thông tin truyền thông;

đ) Đánh giá hiện trạng hệ thống đê điều, thủy lợi, phòng chống thiên tai, quan trắc môi trường; hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá;

e) Đánh giá hiện trạng hệ thống cơ sở văn hóa – thể thao – du lịch; mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ; mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm, cơ sở giáo dục chuyên biệt, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở xã hội nuôi dưỡng và điều dưỡng người có công, cơ sở y tế;

h) Đánh giá hiện trạng các khu bảo tồn, khu cần được bảo quản, tu bổ, phục hồi, di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh và đối tượng đã được kiểm kê di tích; các khu vực hạn chế sử dụng.

2. Phân tích, đánh giá các điều kiện, yếu tố phát triển của vùng, bao gồm các vấn đề chủ yếu sau đây:

a) Vị trí địa kinh tế và các yếu tố tự nhiên của vùng;

b) Bối cảnh quốc tế, khu vực và trong nước;

c) Lợi thế so sánh và cơ hội phát triển của Vùng;

d) Khó khăn, thách thức đối với sự phát triển của Vùng từ điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế, nguồn nhân lực và những khó khăn thách thức khác.

3. Đánh giá tổng hợp tính hợp lý trong bố trí không gian phát triển các ngành, lĩnh vực trong vùng thời kỳ quy hoạch trước, bao gồm các vấn đề chủ yếu sau đây:

a) Sự phù hợp về bố trí không gian các vùng chức năng, cực tăng trưởng, các tuyến hạ tầng kỹ thuật  liên tỉnh và công trình hạ tầng xã hội cấp vùng, các khu chức năng đặc thù;

b) Sự phù hợp về quy mô phát triển các công trình quan trọng cấp vùng;

c) Sự phù hợp về sức chứa lãnh thổ;

d) Xác định những vấn đề nổi cộm và những hạn chế, tồn tại cần giải quyết.

4. Xác định quan điểm và mục tiêu phát triển vùng, bao gồm các vấn để chủ yếu sau đây:

a) Mục tiêu phát triển Vùng thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn từ 20 đến 30 năm;

b) Mục tiêu phát triển cụ thể xác định cho từng hợp phần quy hoạch được tích hợp vào Quy hoạch vùng.

5. Phương hướng phát triển vùng, bao gồm các vấn đề chủ yếu sau đây:

a) Phương hướng phát triển ngành có lợi thế của vùng; phương án phát triển, sắp xếp, lựa chọn và phân bố nguồn lực phát triển trên địa bàn vùng;

b) Phương hướng xây dựng, bao gồm xác định hệ thống đô thị, nông thôn; khu kinh tế; khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; khu du lịch; khu nghiên cứu, đào tạo; khu thể dục thể thao; khu bảo tồn; khu vực cần được bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa; danh lam thắng cảnh và đối tượng đã được kiểm kê di tích; vùng sản xuất tập trung;

c) Phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng vùng;

d) Phương hướng bảo vệ môi trường, khai thác bảo vệ tài nguyên nước lưu vực sông, phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu trên lãnh thổ vùng.

6. Dự báo xu thế phát triển và các kịch bản phát triển, bao gồm các vấn đề chủ yếu sau đây:

a) Dự báo xu thế phát triển kinh tế, khoa học, công nghệ và quan hệ quốc tế trên thế giới, khu vực, quốc gia và vùng; tác động của biến đổi khí hậu đối với vùng;

b) Phân tích lợi thế cạnh tranh, điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với vùng;

c) Xây dựng và lựa chọn kịch bản phát triển vùng.

7. Danh mục dự án quan trọng cấp vùng và thứ tự ưu tiên thực hiện trên cơ sở cân đối lợi ích và khả năng huy động nguồn lực.

8. Giải pháp thực hiện quy hoạch, bao gồm các vấn đề chủ yếu sau đây:

a) Giải pháp về huy động vốn đầu tư;

b) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực;

c) Giải pháp về khoa học, công nghệ, môi trường;

d) Giải pháp về cơ chế, chính sách;

đ) Giải pháp về tổ chức thực hiện.

9. Thể hiện phương án quy hoạch vùng trên bản đồ quy hoạch tỷ lệ 1/500.000 và 1/250.000 đối với các khu vực trọng điểm, bản đồ số hóa điện tử.

8. Các nội dung chi tiết của quy hoạch vùng phải được thể hiện trong Báo cáo quy hoạch (báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt) và các bản đồ, sơ đồ, cơ sở dữ liệu quy hoạch.

Điều 38. Nội dung quy hoạch tỉnh

1. Phân tích, đánh giá, dự báo các điều kiện, yếu tố phát triển, bao gồm các vấn đề chủ yếu sau đây:

a) Vị trí địa lý, các yếu tố tự nhiên;

b) Bối cảnh bên ngoài;

c) Lợi thế so sánh và cơ hội phát triển;

d) Khó khăn và thách thức.

2. Đánh giá thực trạng phát triển của tỉnh và tình hình thực hiện quy hoạch thời kỳ trước, bao gồm các vấn đề chủ yếu sau đây:

a) Đánh giá kết quả đạt được thời kỳ trước, thành tựu về kinh tế, môi trường, quốc phòng - an ninh; Hạn chế và nguyên nhân;

b) Phân tích, đánh giá những hạn chế trong thực hiện quy hoạch thời kỳ trước; Xác định nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến thành tựu và hạn chế;

3. Đánh giá tổng hợp về tính hợp lý trong bố trí không gian phát triển các ngành, vùng của thời kỳ quy hoạch trước, bao gồm các vấn đề chủ yếu sau đây:

a) Sự phù hợp về bố trí không gian các tiểu vùng chức năng, cực tăng trưởng,  các tuyến hạ tầng kỹ thuật và công trình hạ tầng xã hội trên địa bàn tỉnh;

b) Sự phù hợp về quy mô phát triển các công trình của tỉnh;

c) Sự phù hợp về sức chứa lãnh thổ trên địa bàn tỉnh;

d) Xác định những vấn đề nổi cộm và những hạn chế, tồn tại cần giải quyết.

4. Quan điểm, mục tiêu và lựa chọn phương án phát triển tỉnh, bao gồm các vấn đề chủ yếu sau đây:

a) Xác định quan điểm phát triển;

b) Xây dựng mục tiêu phát triển trong thời kỳ quy hoạch, tầm nhìn từ 20 đến 30 năm;

c) Xây dựng các kịch bản phát triển tỉnh;

d) Phân tích, đánh giá và lựa chọn phương án phát triển tỉnh trong thời kỳ quy hoạch;

4. Định hướng phát triển các ngành quan trọng trên địa bàn tỉnh, bao gồm các vấn đề chủ yếu sau đây:

a) Định hướng phát triển các ngành dịch vụ;

b) Định hướng phát triển nông nghiệp;

c) Định hướng phát triển các ngành công nghiệp, khai khoáng.

5. Lựa chọn phương án tổ chức hoạt động kinh tế - xã hội, bao gồm các vấn đề chủ yếu sau đây:

a) Bố trí không gian các dự án ưu tiên đầu tư, các vùng bảo tồn được xác định ở quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch cấp vùng trên địa bàn tỉnh;

b) Xác định phương án kết nối hệ thống kết cấu hạ tầng của tỉnh với hệ thống kết cấu hạ tầng quốc gia và vùng;

c) Xác định các vùng động lực phát triển của tỉnh.

6. Phương án quy hoạch hệ thống đô thị, bao gồm đô thị cấp quốc gia, cấp vùng đã được xác định trong quy hoạch vùng trên địa bàn; phương án phát triển đô thị tỉnh lỵ và các thành phố, thị xã, thị trấn trên địa bàn; phương án phát triển hệ thống khu kinh tế; khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; khu du lịch; khu nghiên cứu, đào tạo; khu thể dục thể thao; khu bảo tồn, khu vực cần được bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và đối tượng đã được kiểm kê di tích đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng trên địa bàn; phương án phát triển các cụm công nghiệp; phương án tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn, phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung; phương án phân bố hệ thống điểm dân cư; xác định khu quân sự, an ninh; phương án phát triển những khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn, những khu vực có vai trò động lực.

7. Phương án phát triển mạng lưới giao thông, bao gồm mạng lưới đường cao tốc, quốc lộ, đường sắt; các tuyến đường thủy nội địa và đường hàng hải; các cảng biển, sân bay quốc tế, quốc gia; mạng lưới đường bộ, đường thủy liên tỉnh đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng trên địa bàn; mạng lưới đường tỉnh.

8. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện, bao gồm các công trình cấp điện và mạng lưới truyền tải điện đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng trên địa bàn; mạng lưới điện truyền tải và lưới điện phân phối.

9. Phương án phát triển mạng lưới viễn thông, bao gồm các tuyến viễn thông quốc tế, quốc gia, liên tỉnh đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng trên địa bàn; phương án phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động; công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia và công trình viễn thông của tỉnh.

10. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước, bao gồm mạng lưới thủy lợi, mạng lưới cấp nước quy mô vùng, liên tỉnh đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng trên địa bàn; mạng lưới thủy lợi, cấp nước liên huyện.

11. Phương án phát triển các khu xử lý chất thải, bao gồm các khu xử lý chất thải nguy hại cấp vùng, liên tỉnh đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng trên địa bàn; các khu xử lý chất thải liên huyện.

12. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng xã hội, bao gồm các dự án hạ tầng xã hội cấp quốc gia, cấp vùng, liên tỉnh đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng trên địa bàn; các thiết chế văn hóa, thể thao, du lịch, trung tâm thương mại, hội chợ, triển lãm và các công trình hạ tầng xã hội khác của tỉnh.

13. Phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.

14. Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện.

15. Phương án bảo vệ môi trường, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên, đa dạng sinh học, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn.

16. Danh mục dự án của tỉnh và thứ tự ưu tiên thực hiện, trên cơ sở cân đối khả năng huy động nguồn lực của tỉnh.

17. Giải pháp thực hiện quy hoạch, bao gồm các vấn đề chủ yếu sau đây:

a) Giải pháp về huy động vốn đầu tư;

b) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực;

c) Giải pháp về khoa học, công nghệ, môi trường;

d) Giải pháp về cơ chế, chính sách;

đ) Giải pháp về tổ chức thực hiện.

18. Thể hiện phương án quy hoạch tỉnh trên bản đồ quy hoạch tỷ lệ 1/250.000 và 1/100.000 đối với các khu vực trọng điểm; bản đồ số hóa điện tử.

19. Các nội dung của quy hoạch tỉnh phải được thể hiện trong báo cáo quy hoạch (báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt) và các bản đồ, sơ đồ, cơ sở dữ liệu quy hoạch.

Mục 2. TÍCH HỢP QUY HOẠCH

Điều 39. Tích hợp quy hoạch vào quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia

1. Cơ quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan tổ chức xây dựng và khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia phục vụ việc lập quy hoạch theo quy định tại Điều 41 Luật Quy hoạch.

2. Căn cứ nhiệm vụ lập quy hoạch đã được phê duyệt, Cơ quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, địa phương liên quan được giao lập hợp phần quy hoạch triển khai thực hiện kế hoạch lập quy hoạch và các hợp phần quy hoạch.

3. Việc lập quy hoạch thực hiện theo quy trình quy định tại khoản 1, Điều 16 Luật Quy hoạch.

4. Cơ quan lập quy hoạch chủ trì phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

a) Rà soát nội dung các hợp phần quy hoạch, xác định các vấn đề mâu thuẫn, các điểm xung đột, các nội dung quy hoạch chống chéo, các đề xuất không hợp lý và thiếu khả thi trong thời kỳ quy hoạch, các cơ hội kết hợp và lồng ghép giữa các hợp phần quy hoạch;

b) Xác định các vùng, khu vực ưu tiên, khuyến khích và hạn chế phát triển về kinh tế, xã hội, môi trường, hạ tầng, đô thị hóa;

c) Xác định các dự án quan trọng quốc gia và thứ tự ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch trên cơ sở cân đối về lợi ích và khả năng huy động nguồn lực quốc gia;

d) Xây dựng phương án tích hợp các hợp phần quy hoạch vào quy hoạch được lập; Đề xuất điều chỉnh, bổ sung nội dung các hợp phần quy hoạch để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa quy hoạch được lập với các quy hoạch cấp quốc gia khác.

5. Trường hợp còn có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan liên quan, cơ quan lập quy hoạch tổng hợp ý kiến, đề xuất lựa chọn phương án tích hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định.

6. Căn cứ ý kiến kết luận của Thủ tướng Chính phủ, cơ quan lập quy hoạch điều chỉnh phương án tích hợp, hoàn thiện quy hoạch gửi lấy ý kiến.

Điều 40. Tích hợp quy hoạch vào quy hoạch sử dụng đất quốc gia

1. Cơ quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng và khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu  quốc gia phục vụ việc lập quy hoạch sử dụng đất quốc gia theo quy định tại Điều 41 Luật Quy hoạch;

2. Căn cứ nhiệm vụ lập quy hoạch đã được phê duyệt, cơ quan lập quy hoạch phối hợp với các Bộ liên quan triển khai kế hoạch lập quy hoạch sử dụng đất quốc gia và các hợp phần quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch sử dụng đất quốc gia;

3. Việc lập quy hoạch thực hiện theo quy trình quy định tại khoản 1 điều 16 Luật quy hoạch.

4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định nhu cầu sử dụng đất phù hợp với quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh theo hướng dẫn của cơ quan lập quy hoạch.

5. Cơ quan lập quy hoạch chủ trì phối hợp với các Bộ liên quan thực hiện nhiệm vụ xem xét tích hợp các hợp phần quy hoạch vào quy hoạch sử dụng đất quốc gia; phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

a) Xác định diện tích một số loại đất, gồm đất trồng lúa, đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất quốc phòng, đất an ninh, đất khu công nghiệp, đất khu chế xuất, đất khu công nghệ cao, đất khu kinh tế, đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, đất di tích danh thắng, đất đô thị và đất bãi thải, xử lý chất thải;

b) Xác định nhu cầu sử dụng đất của các dự án quan trọng quốc gia và thứ tự ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch;

c) Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa phương trong kỳ quy hoạch đến từng vùng và từng đơn vị hành chính cấp tỉnh; cân đối, xác định các chỉ tiêu sử dụng đất và xây dựng phương án phân bổ không gian đất đai đến từng vùng và từng đơn vị hành chính cấp tỉnh;

d) Xây dựng phương án tích hợp các hợp phần quy hoạch vào quy hoạch sử dụng đất quốc gia và phương án phân bổ không gian đất đai quốc gia; đề xuất điều chỉnh, bổ sung nội dung các hợp phần quy hoạch và nhu cầu sử dụng đất của các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương.

6. Trường hợp còn có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan, cơ quan lập quy hoạch tổng hợp ý kiến, đề xuất lựa chọn phương án phân bổ không gian đất đai, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định;

7. Căn cứ ý kết luận của Thủ tướng Chính phủ, cơ quan lập quy hoạch điều chỉnh phương án phân bổ không gian đất đai, hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất quốc gia gửi lấy ý kiến.

Điều 41. Tích hợp quy hoạch vào quy hoạch ngành quốc gia

1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch tham gia xây dựng và tổ chức khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia phục vụ việc lập quy hoạch ngành quốc gia theo quy định tại Điều 41 Luật Quy hoạch.

2. Căn cứ nhiệm vụ lập quy hoạch đã được phê duyệt, cơ quan tổ chức lập quy hoạch ngành quốc gia chỉ đạo cơ quan lập quy hoạch và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện kế hoạch lập quy hoạch ngành quốc gia và các hợp phần quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch ngành quốc gia.

3. Việc lập quy hoạch thực hiện theo quy trình quy định tại khoản 2 điều 16 Luật Quy hoạch.

4. Cơ quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các cơ quan lập các hợp phần quy hoạch thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

a) Rà soát nội dung các hợp phần quy hoạch, xác định các vấn đề mâu thuẫn, các điểm xung đột, các nội dung quy hoạch chống chéo, các đề xuất không hợp lý và thiếu khả thi trong thời kỳ quy hoạch, các cơ hội kết hợp và lồng ghép giữa các hợp phần quy hoạch;

b) Xác định cơ hội liên kết ngành, kết hợp, lồng ghép, triển khai các dự án công trình; định hướng khuyến khích và khuyến cáo hạn chế phát triển trong bố trí và xây dựng các dự án kết cấu hạ tầng ngành;

c) Xác định các dự án quan trọng của ngành và thứ tự ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch và nguồn lực thực hiện trên cơ sở cân đối khả năng thu hút vốn đầu tư phát triển ngành;

d) Xây dựng phương án tích hợp các hợp phần quy hoạch vào quy hoạch ngành quốc gia; đề xuất điều chỉnh, bổ sung nội dung các hợp phần quy hoạch để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ trong quy hoạch ngành quốc gia và các quy hoạch ngành quốc gia khác có liên quan.

5. Trường hợp còn có ý kiến khác nhau giữa cơ quan lập quy hoạch và các cơ quan lập hợp phần quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch tổng hợp ý kiến, đề xuất lựa chọn phương án tích hợp, báo cáo Thủ trưởng cơ quan tổ chức lập quy hoạch ngành quốc gia xem xét quyết định.

6 Căn cứ ý kiến kết luận của Thủ trưởng cơ quan tổ chức lập quy hoạch ngành quốc gia, cơ quan lập quy hoạch thực hiện điều chỉnh phương án tích hợp, hoàn thiện quy hoạch ngành quốc gia gửi lấy ý kiến.

Điều 42. Tích hợp quy hoạch vào Quy hoạch vùng

1. Cơ quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan tổ chức xây dựng và khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia phục vụ việc lập quy hoạch vùng theo quy định tại khoản 3 điều 41 Luật Quy hoạch.

2. Căn cứ nhiệm vụ lập quy hoạch đã được phê duyệt, cơ quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ được giao lập hợp phần quy hoạch triển khai thực hiện kế hoạch lập quy hoạch vùng và các hợp phần quy hoạch.

3. Việc lập quy hoạch thực hiện theo quy trình quy định tại khoản 3 điều 16 Luật Quy hoạch.

4. Cơ quan lập quy hoạch chủ trì phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

a) Rà soát nội dung các hợp phần quy hoạch, xác định các vấn đề mâu thuẫn, các điểm xung đột, các nội dung quy hoạch chống chéo, các đề xuất không hợp lý và thiếu khả thi trong thời kỳ quy hoạch, các cơ hội kết hợp và lồng ghép giữa các hợp phần quy hoạch;

b) Xác định các tiểu vùng và khu chức năng, các khu vực ưu tiên, khuyến khích và hạn chế phát triển về kinh tế, xã hội, môi trường, hạ tầng, đô thị hóa trong vùng.

c) Xác định các dự án quan trọng cấp vùng và thứ tự ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch trên cơ sở cân đối về lợi ích và khả năng huy động nguồn lực quốc gia;

d) Xây dựng phương án tích hợp các hợp phần quy hoạch vào quy hoạch vùng; đề xuất điều chỉnh, bổ sung nội dung các hợp phần quy hoạch để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa quy hoạch vùng và các quy hoạch cấp quốc gia.

5. Trường hợp còn có ý kiến khác nhau giữa cơ quan lập quy hoạch và các cơ quan lập hợp phần quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch tổng hợp ý kiến, đề xuất lựa chọn phương án tích hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định.

6. Căn cứ ý kiến kết luận của Thủ tướng Chính phủ, cơ quan lập quy hoạch điều chỉnh phương án tích hợp, hoàn thiện Quy hoạch vùng, gửi lấy ý kiến.

Điều 43. Tích hợp các hợp phần quy hoạch vào quy hoạch tỉnh

1. Căn cứ nhiệm vụ lập quy hoạch được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công cơ quan lập quy hoạch tỉnh và các cơ quan lập hợp phần quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch tỉnh triển khai thực hiện kế hoạch lập quy hoạch.

2. Việc lập quy hoạch tỉnh thực hiện theo quy trình quy định tại khoản 4 điều 16 Luật Quy hoạch.

3. Cơ quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia phục vụ công tác lập Quy hoạch theo quy định tại điều 41 Luật Quy hoạch.

4. Cơ quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

a) Rà soát nội dung các hợp phần quy hoạch, xác định các vấn đề mâu thuẫn, các điểm xung đột, các nội dung quy hoạch chống chéo, không hợp lý và thiếu khả thi trong thời kỳ quy hoạch, các cơ hội kết hợp và lồng ghép giữa các nội dung quy hoạch;

b) Xác định các tiểu vùng, khu vực ưu tiên, khuyến khích và hạn chế phát triển về kinh tế, xã hội, môi trường, hạ tầng, đô thị hóa trên địa bàn tỉnh;

c) Xác định các dự án của tỉnh và thứ tự ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch trên cơ sở cân đối về lợi ích và khả năng huy động nguồn lực của tỉnh;

d) Xây dựng phương án tích hợp các hợp phần quy hoạch vào quy hoạch tỉnh; đề xuất điều chỉnh, bổ sung các nội dung hợp phần quy hoạch để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa quy hoạch tỉnh với quy hoạch vùng và quy hoạch cấp quốc gia.

5. Trường hợp còn có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan về phương án tích hợp quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch tổng hợp ý kiến, để xuất lựa chọn phương án tích hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;

6. Căn cứ ý kiến kết luận của Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan lập quy hoạch điều chỉnh phương án tích hợp, hoàn thiện quy hoạch tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến về quy hoạch.

Chương IV

LẤY Ý KIẾN VỀ QUY HOẠCH

Điều 44. Lấy ý kiến về quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch vùng

1. Cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan đến quy hoạch.

2. Nội dung quy hoạch (trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật) phải được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Chính phủ và của cơ quan lập quy hoạch trong thời gian ít nhất 30 ngày.

3. Việc lấy ý kiến các cơ quan Nhà nước và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan về quy hoạch thực hiện như sau:

a) Cơ quan lập quy hoạch gửi hồ sơ  quy hoạch lấy ý kiến của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương về nội dung quy hoạch;

b) Hồ sơ gửi lấy ý kiến bao gồm báo cáo quy hoạch, bản đồ thể hiện phương án quy hoạch sau khi đã được tích hợp các hợp phần quy hoạch, danh mục các dự án ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch;

c) Các cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày làm việc;

d) Cơ quan lập quy hoạch tổng hợp ý kiến đóng góp và báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến.

4. Việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư, tổ chức nghề nghiệp và cá nhân thực hiện như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan lập quy hoạch tổ chức lấy ý kiến của cộng đồng dân cư, tổ chức nghề nghiệp và cá  nhân trên địa bàn về dự thảo quy hoạch, tổng hợp ý kiến gửi về cơ quan lập quy  hoạch;

b) Việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư, tổ chức nghề nghiệp và cá nhân được thực hiện bằng hình thức tổ chức hội nghị, hội thảo, phát phiếu điều tra, phỏng vấn thông qua đại diện cộng đồng dân cư;

c) Cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp và giải trình việc tiếp thu ý kiến, công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Cơ quan.

Điều 45. Lấy ý kiến về quy hoạch ngành quốc gia

1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch ngành quốc gia có trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư có liên quan đến quy hoạch ngành quốc gia.

2. Nội dung quy hoạch (trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật) phải được đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch trong thời gian ít nhất 30 ngày.

3. Việc lấy ý kiến các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội thực hiện như sau:

a) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch gửi hồ sơ quy hoạch lấy ý kiến của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội, Hiệp hội ngành nghề có liên quan về nội dung quy hoạch;

b) Hồ sơ gửi lấy ý kiến bao gồm báo cáo quy hoạch, bản đồ thể hiện phương án quy hoạch ngành quốc gia sau khi đã được tích hợp các hợp phần quy hoạch; danh mục các dự án quan trọng ngành quốc gia ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch;

c) Các cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày làm việc;

d) Cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm tổng hợp ý kiến góp ý và báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến.

3. Việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư, tổ chức nghề nghiệp và cá nhân thực hiện như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan lập quy hoạch tổ chức lấy ý kiến của cộng đồng dân cư, tổ chức nghề nghiệp và cá nhân trên địa bàn về dự thảo quy hoạch ngành quốc gia, tổng hợp ý kiến gửi về cơ quan lập quy hoạch;

b) Việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư, tổ chức nghề nghiệp và cá nhân được thực hiện bằng hình thức tổ chức hội nghị, hội thảo; phát phiếu điều tra, phỏng vấn thông qua đại diện cộng đồng dân cư;

c) Cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp và giải trình việc tiếp thu ý kiến, công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Cơ quan tổ chức lập quy hoạch và Cơ quan lập quy hoạch.

Điều 46. Lấy ý kiến về quy hoạch tỉnh

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan đến quy hoạch tỉnh.

2. Nội dung quy hoạch (trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật) phải được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh và của Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong thời gian ít nhất 30 ngày.

3. Việc lấy ý kiến các cơ quan Nhà nước và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liền kề về quy hoạch tỉnh thực hiện như sau:

a) Ủy ban nhân dân tỉnh gửi hồ sơ Quy hoạch lấy ý kiến của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các địa phương liền kề về nội dung quy hoạch.

b) Hồ sơ gửi lấy ý kiến bao gồm báo cáo quy hoạch, bản đồ thể hiện phương án quy hoạch tỉnh sau khi đã được tích hợp các hợp phần quy hoạch, danh mục các dự án của tỉnh được ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch.

c) Các cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày làm việc.

d) Cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến.

4. Việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư, tổ chức nghề nghiệp và cá nhân thực hiện như sau:

a) Cơ quan lập Quy hoạch tổ chức lấy ý kiến của cộng đồng dân cư, tổ chức nghề nghiệp và cá nhân trên địa bàn về dự thảo Quy hoạch tỉnh; tổng hợp ý kiến đóng góp và giải trình tiếp thu ý kiến, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh và của Cơ quan lập quy hoạch tỉnh.

b) Việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư, tổ chức nghề nghiệp và cá nhân được thực hiện bằng hình thức tổ chức hội nghị, hội thảo; phát phiếu điều tra, phỏng vấn thông qua đại diện cộng đồng dân cư.

Chương V

HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH QUY HOẠCH

Điều 47. Thành phần của Hội đồng thẩm định

1. Thủ tướng Chính phủ quyết định số lượng thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và số lượng thành viên Hội đồng là ủy viên phản biện quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư quyết định số lượng thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch tỉnh và số lượng thành viên Hội đồng là ủy viên phản biện quy hoạch tỉnh.

3.Thành phần Hội đồng thẩm định theo quy định tại Khoản 1 và 2, Điều 30 Luật Quy hoạch.

Điều 48. Tiêu chuẩn và yêu cầu đối với Ủy viên phản biện trong Hội đồng thẩm định

1. Ủy viên phản biện trong Hội đồng thẩm định quy hoạch là cá nhân hoặc tổ chức có năng lực chuyên môn về các nội dung cần thẩm định trong quy hoạch và có kinh nghiệm trong hoạt động quy hoạch.

2. Cá nhân tham gia phản biện trong Hội đồng thẩm định quy hoạch là chuyên gia, nhà khoa học có trình độ tiến sỹ về các chuyên ngành liên quan đến quy hoạch; có kinh nghiệm ít nhất là 10 (mười) năm hoạt động quy hoạch hoặc quản lý quy hoạch;

3. Tổ chức tham gia phản biện trong Hội đồng thẩm định quy hoạch phải có tư cách pháp nhân; có kinh nghiệm hoạt động quy hoạch tại Việt Nam ít nhất 5 năm; có ít nhất 3 chuyên gia có trình độ tiến sỹ về các chuyên ngành liên quan đến quy hoạch.

4. Hội đồng thẩm định có trách nhiệm bảo mật tên của Uỷ viên phản biện. Cơ quan tư vấn lập quy hoạch không được tìm hiểu, tiếp xúc hoặc trao đổi với Uỷ viên phản biện dưới bất kì hình thức nào.

Điều 49. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng thẩm định và các thành viên của Hội đồng thẩm định quy hoạch

1. Chủ tịch Hội đồng thẩm định có trách nhiệm và quyền hạn sau đây:

a) Chịu trách nhiệm về hoạt động của Hội đồng thẩm định. Tổ chức, chủ trì điều hành các cuộc họp của Hội đồng thẩm định;

b) Phân công nhiệm vụ cho thành viên Hội đồng thẩm định;

c) Phê duyệt báo cáo kết quả thẩm định quy hoạch.

2. Thành viên Hội đồng thẩm định có trách nhiệm và quyền hạn sau đây:

a) Tham dự đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng thẩm định;

b) Nghiên cứu hồ sơ trình thẩm định quy hoạch, chuẩn bị ý kiến tham gia bằng văn bản tại cuộc họp của Hội đồng thẩm định về lĩnh vực chuyên môn và các vấn đề chung;

c) Được quyền bảo lưu ý kiến của mình.

3. Ủy viên phản biện có trách nhiệm và quyền hạn sau đây:

a) Tham dự đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng thẩm định;

b) Nghiên cứu hồ sơ trình thẩm định quy hoạch, chuẩn bị ý kiến phản biện bằng văn bản gửi cho cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định để tổng hợp;

c) Được nhận thù lao về việc phản biện quy hoạch theo quy định;

d) Sử dụng bộ máy, phương tiện của cơ quan, đơn vị mình để thực hiện nhiệm vụ được giao;

đ) Uỷ viên phản biện không được tiếp xúc với tư vấn lập quy hoạch cho đến khi công việc phản biện hoàn tất.

Điều 50. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định

1. Tiếp nhận, nghiên cứu và xử lý hồ sơ, tài liệu do cơ quan lập quy hoạch gửi tới Hội đồng thẩm định.

2. Xây dựng, trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định thông qua kế hoạch tổ chức thẩm định.

3. Cung cấp hồ sơ, tài liệu cho thành viên Hội đồng thẩm định nghiên cứu tham gia ý kiến đối với quy hoạch.

4. Đề nghị Chủ tịch Hội đồng thẩm định cho phép tổ chức họp, hội nghị, hội thảo đánh giá các chuyên đề liên quan đến quy hoạch, trước khi họp Hội đồng thẩm định.

5. Tổng hợp các ý kiến nhận xét, đánh giá của Ủy viên phản biện, thành viên Hội đồng thẩm định và các ý kiến khác, báo cáo Hội đồng thẩm định.

6. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để Hội đồng tiến hành phiên họp thẩm định quy hoạch.

7. Lập Biên bản cuộc họp thẩm định của Hội đồng thẩm định quy hoạch.

8. Hướng dẫn cơ quan tổ chức lập quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch triển khai thực hiện kết luận của Hội đồng thẩm định quy hoạch và tổ chức thẩm định lại (trường hợp quy hoạch chưa đủ điều kiện trình quyết định hoặc phê duyệt).

9. Dự thảo báo cáo thẩm định quy hoạch.

10. Sử dụng bộ máy, phương tiện của cơ quan, đơn vị mình để thực hiện nhiệm vụ được giao.

Điều 51. Lấy ý kiến trong quá trình thẩm định quy hoạch

1.Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình thẩm định quy hoạch, nếu hồ sơ đã đáp ứng điều kiện để tổ chức thẩm định, cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định gửi hồ sơ trình thẩm định quy hoạch tới các thành viên Hội đồng thẩm định để lấy ý kiến.

2. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình thẩm định quy hoạch, thành viên Hội đồng thẩm định phải gửi ý kiến bằng văn bản tới cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định để tổng hợp.

3. Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định lấy ý kiến chuyên gia, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức khác có liên quan về nội dung cơ bản của quy hoạch bằng hình thức tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm chuyên đề và tổng hợp ý kiến báo cáo Hội đồng thẩm định.

Điều 52. Họp thẩm định quy hoạch

1. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ ý kiến tham gia của các thành viên Hội đồng thẩm định, cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định phải tổng hợp ý kiến và trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định về việc tổ chức họp thẩm định quy hoạch.

2. Hội đồng thẩm định tiến hành họp thẩm định quy hoạch khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Có ít nhất 2/3 (hai phần ba) số thành viên Hội đồng thẩm định, trong đó có Chủ tịch Hội đồng thẩm định, ít nhất 2/3 (hai phần ba) số ủy viên phản biện và đại diện cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định dự họp;

b) Có đại diện của cơ quan tổ chức lập quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch và tổ chức tư vấn lập quy hoạch;

3. Hội đồng thẩm định quy hoạch làm việc theo chế độ tập thể, thảo luận công khai, biểu quyết theo đa số.

4. Hội đồng thẩm định quyết định thông qua các văn bản sau đây:

a) Biên bản phiên họp thẩm định quy hoạch;

b) Biên bản kiểm phiếu đánh giá dự án quy hoạch của Hội đồng thẩm định;

c) Kết luận của Hội đồng thẩm định.

Điều 53. Kết quả đánh giá dự án quy hoạch của Hội đồng thẩm định

1. Quy hoạch đủ điều kiện trình quyết định hoặc phê duyệt khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) số thành viên Hội đồng thẩm định dự họp bỏ phiếu đồng ý thông qua quy hoạch, nhưng không ít hơn 50% (năm mươi phần trăm) tổng số thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch.

2. Quy hoạch không đủ điều kiện trình quyết định hoặc phê duyệt khi có trên 1/3 (một phần ba) số thành viên Hội đồng thẩm định dự họp bỏ phiếu không thông qua quy hoạch.

Điều 54. Xử lý đối với quy hoạch sau khi họp thẩm định

1. Trường hợp quy hoạch đủ điều kiện trình quyết định hoặc phê duyệt, không có yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung, trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc họp thẩm định quy hoạch Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định phê duyệt Báo cáo kết quả thẩm định quy hoạch gửi cơ quan lập quy hoạch (đối với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch vùng) hoặc cơ quan tổ chức lập quy hoạch (đối với quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh) để hoàn thiện hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch.

2. Trường hợp quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch vùng đủ điều kiện quyết định hoặc phê duyệt (đối với quy hoạch vùng) nhưng phải chỉnh sửa, bổ sung, trình tự xử lý như sau:

a) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc họp thẩm định quy hoạch, Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định gửi văn bản kết luận của Hội đồng thẩm định cho cơ quan lập quy hoạch để chỉnh sửa, bổ sung;

b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, cơ quan lập quy hoạch chỉnh sửa, bổ sung quy hoạch theo kết luận của Hội đồng thẩm định và nộp lại cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định kèm theo văn bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến của Hội đồng thẩm định;

c) Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định quy hoạch tiếp nhận hồ sơ dự án quy hoạch đã chỉnh sửa, rà soát nội dung chỉnh sửa và gửi xin ý kiến thành viên Hội đồng thẩm định (nếu có yêu cầu).

d) Trường hợp quy hoạch đã đủ điều kiện trình quyết định hoặc phê duyệt (đối với quy hoạch vùng), cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định quy hoạch lập Báo cáo thẩm định quy hoạch trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy hoạch phê duyệt, gửi cơ quan lập quy hoạch để hoàn thiện hồ sơ trình quyết định  hoặc phê duyệt quy hoạch;

đ) Trường hợp quy hoạch chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu chỉnh sửa bổ sung của Hội đồng thẩm định quy hoạch, Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định có văn bản hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung gửi cơ quan lập quy hoạch trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ quy hoạch đã chỉnh sửa.

3. Trường hợp quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh đủ điều kiện phê duyệt nhưng phải chỉnh sửa, bổ sung, trình tự xử lý như sau:

a) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc họp thẩm định quy hoạch, Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định gửi văn bản kết luận của Hội đồng thẩm định cho cơ quan tổ chức lập quy hoạch để chỉ đạo cơ quan lập quy hoạch nghiên cứu chỉnh sửa, bổ sung;

b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, cơ quan lập quy hoạch chỉnh sửa, hoàn thiện quy hoạch theo kết luận của Hội đồng thẩm định và nộp lại cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định, kèm theo văn bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến của Hội đồng thẩm định;

c) Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định quy hoạch tiếp nhận hồ sơ dự án quy hoạch đã chỉnh sửa, rà soát nội dung chỉnh sửa và gửi xin ý kiến thành viên Hội đồng thẩm định (nếu có yêu cầu).

d) Trường hợp quy hoạch đã đủ điều kiện trình phê duyệt, Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định quy hoạch lập Báo cáo thẩm định quy hoạch trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy hoạch phê duyệt, gửi cơ quan tổ chức lập quy hoạch để chỉ đạo cơ quan lập quy hoạch hoàn thiện hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch;

đ) Trường hợp quy hoạch chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu chỉnh sửa bổ sung của Hội đồng thẩm định quy hoạch, Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định có văn bản hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung gửi cơ quan tổ chức lập quy hoạch trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ quy hoạch đã chỉnh sửa.

4. Trường hợp quy hoạch chưa đủ điều kiện trình quyết định hoặc phê duyệt, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc họp thẩm định quy hoạch, Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định gửi văn bản kết luận của Hội đồng thẩm định tới cơ quan lập quy hoạch (đối với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch vùng) hoặc cơ quan tổ chức lập quy hoạch (đối với quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh) để lập lại quy hoạch.

Cơ quan lập quy hoạch phải tiến hành lập lại quy hoạch và tổ chức tư vấn lập quy hoạch chịu mọi chi phí phát sinh trong quá trình lập, thẩm định lại quy hoạch.

Chương VI

HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ QUY HOẠCH

Mục 1. XÂY DỰNG, CẬP NHẬT, QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC SỬ DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ QUY HOẠCH

Điều 55. Nguyên tắc xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch

1. Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch được xây dựng tập trung, thống nhất.

2. Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch phải được quản lý chặt chẽ, bảo đảm an toàn thông tin, lưu trữ lâu dài; được duy trì liên tục, ổn định, thông suốt đáp ứng yêu cầu khai thác và sử dụng văn bản của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.

3. Bảo đảm quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân được truy nhập kịp thời, đầy đủ và sử dụng thông tin đúng mục đích trong hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch theo quy định của pháp luật.

4. Việc thu thập, cập nhật, trao đổi, lưu trữ, bảo mật thông tin, dữ liệu trong Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:

a) Tính chính xác, đầy đủ, khoa học, khách quan và kế thừa;

b) Tính đồng bộ, có khả năng kết nối, trao đổi dữ liệu của Hệ thông thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch với các cơ sở dữ liệu có liên quan;

c) Bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Cập nhật thường xuyên, lưu trữ, bảo quản đáp ứng yêu cầu sử dụng lâu dài, thuận tiện.

Điều 56. Xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch

1. Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch được xây dựng và kết nối, chia sẻ trên môi trường điện tử phục vụ quản lý, khai thác, cung cấp, sử dụng thông tin, dữ liệu về quy hoạch cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

2. Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch được xây dựng phù hợp với Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam và Kiến trúc Chính phủ điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Các thông tin, dữ liệu về quy hoạch của hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch phải được thu thập đầy đủ, chính xác, được cập nhật thường xuyên và được liên kết, tích hợp với nhau gắn với cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia.

4. Quy mô tổ chức triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý quốc gia được xác định theo đơn vị hành chính cấp huyện; sử dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN -2000 cho tất cả các loại thông tin, dữ liệu bản đồ.

5. Nguồn tài liệu, dữ liệu sử dụng để xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch là tài liệu, dữ liệu đã được các cơ quan có thẩm quyền thẩm định theo quy định của pháp luật.

6. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định về nội dung, cấu trúc, yêu cầu kỹ thuật về xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.

Điều 57. Thu thập thông tin, dữ liệu về quy hoạch để xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch

1. Thông tin, dữ liệu về quy hoạch được thu thập để xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Cơ sở dữ liệu về nền địa lý quốc gia, bao gồm dữ liệu về hệ quy chiếu quốc gia, hệ thống số liệu gốc đo đạc quốc gia, các mạng lưới đo đạc quốc gia; dữ liệu về hệ thống không ảnh; dữ liệu quét laser địa hình; dữ liệu về  hệ thống bản đồ địa hình quốc gia, bản đồ nền, bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ hành chính, át-lát địa lý quốc gia; thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ về biên giới quốc gia, địa giới hành chính các cấp; dữ liệu nền địa lý quốc gia; dữ liệu địa danh;

b) Cơ sở dữ liệu chuyên ngành bao gồm cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia và hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã; cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước; cơ sở dữ liệu về địa chất và khoáng sản; cơ sở dữ liệu về môi trường; cơ sở dữ liệu về khí tượng, thủy văn; cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường biển và hải đảo; cơ sở dữ liệu về biến đổi khí hậu; cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê về đất đai; cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do cơ quan Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý; thông tin, dữ liệu khác liên quan đến điều tra cơ bản về đất đai; cơ sở dữ liệu về hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật; cơ sở dữ liệu về hệ thống kết cấu hạ tầng xã hội; cơ sở dữ liệu về xây dựng; cơ sở dữ liệu về hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn; cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản; cơ sở dữ liệu về quốc phòng an ninh;

c) Cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch của quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành, quy hoạch đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn đã được phê duyệt và được lưu trữ theo quy định tại Điều 44 của Luật Quy hoạch;

d) Thông tin dữ liệu về quy hoạch khác.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch hàng năm về thu thập thông tin, dữ liệu về quy hoạch, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

3. Cơ quan được giao quản lý thông tin, dữ liệu về quy hoạch trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ kế hoạch được phê duyệt, thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

a) Thu thập, lưu trữ, bảo quản thông tin, dữ liệu về quy hoạch thuộc phạm vi quản lý;

b) Cung cấp, cập nhật thông tin, dữ liệu về quy hoạch thuộc phạm vi quản lý vào hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch trên môi trường điện tử.

4. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về việc thu thập thông tin, dữ liệu về quy hoạch để xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.

Điều 58. Cập nhật thông tin dữ liệu vào hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch

1. Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cập nhật thông tin, dữ liệu về hồ sơ quy hoạch thuộc phạm vi quản lý vào hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch trên môi trường điện tử trong thời hạn 10 ngày kể từ khi quy hoạch được phê duyệt.

2. Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cập nhật thông tin, dữ liệu chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý vào hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch trên môi trường điện tử theo các kỳ thống kê, kiểm kê, hoặc sau khi kết quả điều tra, khảo sát, đo đạc được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, công bố.

Điều 59. Quản lý, vận hành hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch

1. Quản lý, vận hành hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch bao gồm các nhiệm vụ sau đây:

a) Xây dựng và thực hiện các quy trình nghiệp vụ và kiểm soát để quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng và cập nhật hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch;

b) Xây dựng và thực hiện các giải pháp về chia sẻ, cập nhật thông tin từ các cơ sở dữ liệu liên quan do Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý vào hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch và ngược lại;

c) Xây dựng và thực hiện các giải pháp về an ninh, an toàn thông tin, bảo mật thông tin của hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch theo quy định của pháp luật;

d) Xây dựng và thực hiện các giải pháp đồng bộ, sao lưu, dự phòng, phục hồi dữ liệu, các giải pháp về bảo đảm hiệu suất vận hành cao và sẵn sàng hệ thống cao cho hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch;

đ) Tổ chức bộ máy và cán bộ chuyên trách quản lý, khai thác, sử dụng và cập nhật hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch;

e) Đảm bảo đầy đủ và kịp thời kinh phí quản lý, vận hành, khai thác và cập nhật dữ liệu, nâng cấp hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp Bộ, cơ quang ngang Bộ có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý, vận hành hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.

Điều 60. Đầu tư cho hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch

1. Kinh phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, các phần mềm phục vụ quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu và duy trì hoạt động thường xuyên của hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch tại cơ quan trung ương; thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu về quy hoạch trên phạm vi liên tỉnh được sử dụng từ nguồn chi đầu tư phát triển, nguồn chi thường xuyên do ngân sách trung ương bảo đảm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.

2. Kinh phí cho việc thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu về quy hoạch, vận hành duy trì thường xuyên hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch tại địa phương được sử dụng từ nguồn chi thường xuyên do ngân sách địa phương đảm bảo theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin để phục vụ quản lý, vận hành hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.

4. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư cho việc thu thập, tạo lập và cung cấp, chia sẻ thông tin, dữ liệu về quy hoạch đúng quy định của pháp luật.

Điều 61. Khai thác và sử dụng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch

1. Việc khai thác, sử dụng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch thực hiện theo các hình thức sau đây:

a) Gửi phiếu yêu cầu qua bưu điện, fax hoặc thư điện tử cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

b) Tra cứu thông tin trực tuyến trên cổng thông tin điện tử của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

c) Hợp đồng giữa đơn vị quản lý thông tin, dữ liệu và bên khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu theo quy định của pháp luật.

2. Việc thu phí khai thác thông tin, dữ liệu về quy hoạch thực hiện như sau:

a) Không thu phí khai thác thông tin, dữ liệu về quy hoạch thuộc hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch đối với thông tin, dữ liệu được sử dụng cho việc lập chiến lược, quy hoạch, kế hoạch do cơ quan quản lý nhà nước tổ chức lập.

b) Phí khai thác thông tin, dữ liệu về quy hoạch đối với các mục đích sử dụng khác với điểm a khoản 2 của Điều này thực hiện theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.

Mục 2. TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ QUY HOẠCH

Điều 62. Quản lý nhà nước về hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.

2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao, chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư quản lý nhà nước về hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.

Điều 63. Trách nhiệm và quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

1. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.

2. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, cập nhật, nâng cấp và phát triển hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch; tổng hợp tình hình xây dựng, quản lý, vận hành, cập nhật, sử dụng và khai thác hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

3. Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch hàng năm về thu thập, tập hợp thông tin, dữ liệu thuộc hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch; chủ trì tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt.

4. Hướng dẫn, kiểm tra các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về công tác thu thập, quản lý, cung cấp, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu thuộc hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.

5. Xây dựng Quy chế phối hợp trong việc thu thập, quản lý, kết nối, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu trong hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch trên môi trường điện tử.

6. Xây dựng môi trường kết nối, chia sẻ, trao đổi thông tin, dữ liệu trong hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch trên phạm vi toàn quốc dựa trên nn tảng công nghệ thông tin và truyền thông, bao gồm các chuẩn thông tin, dữ liệu; phần mềm dùng chung cho các cơ sở dữ liệu có liên quan trên cơ sở kết nối liên thông với hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch; các dịch vụ khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu qua cổng thông tin điện tử; chính sách an toàn và bảo mật và chính sách bảo vệ bản quyền thông tin, dữ liệu thuộc hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.

7. Xây dựng kế hoạch và quản lý sử dụng nguồn vốn được bố trí để điều tra, xây dựng cơ sở dữ liệu, xây dựng, duy trì, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, các phần mềm phục vụ quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch theo các quy định hiện hành.

8. Hướng dẫn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ biên tập, cập nhật, phê duyệt, kiểm tra thông tin, dữ liệu thuộc hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.

9. Đề nghị cơ quan cung cấp, cập nhật thông tin, dữ liệu hiệu đính thông tin, dữ liệu khi phát hiện có sai sót.

10. Bố trí kinh phí từ nguồn kinh phí đầu tư phát triển để xây dựng, duy trì hoạt động hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.

11. Phối hợp với Bộ Tài chính bố trí kinh phí thường xuyên từ ngân sách nhà nước để thu thập thông tin, đào tạo nghiệp vụ, quản lý, khai thác, sử dụng và cập nhật hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.

Điều 64. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ

1. Tổ chức xây dựng, vận hành, cập nhật thường xuyên, lưu trữ, bảo quản lâu dài hợp phần hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu về quy hoạch thuộc trách nhiệm quản lý.

2. Xây dựng, ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu về quy hoạch thuộc phạm vi quản lý trong hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch;

3. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng Kế hoạch hàng năm về thu thập, tập hợp thông tin, dữ liệu thuộc hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch; tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt.

4. Kết nối, chia sẻ, cung cấp dữ liệu thuộc phạm vi quản lý vào hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch trên môi trường điện tử theo quy định.

5. Cung cấp thông tin, dữ liệu cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác thông tin, dữ liệu trên hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch thuộc phạm vi quản lý trường theo quy định của pháp luật

6. Bảo đảm tính chính xác về nội dung và các thông tin, dữ liệu trên hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch thuộc trách nhiệm cung cấp, cập nhật của mình.

7. Đề nghị cơ quan cung cấp, cập nhật thông tin, dữ liệu hiệu đính thông tin, dữ liệu khi phát hiện có sai sót.

8. Bảo đảm an toàn tài khoản quản trị hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch được cấp.

9. Có biện pháp xử lý đối với đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý khi có hành vi vi phạm trong việc cập nhật thông tin, dữ liệu, bảo đảm an toàn, khai thác và sử dụng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.

10. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác cho đơn vị thực hiện việc cập nhật thông tin, dữ liệu để cập nhật vào hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.

11. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc bảo đảm an toàn, chia sẻ, kết nối, tích hợp và trích xuất thông tin, dữ liệu trong hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.

12. Định kỳ tháng 12 hằng năm báo cáo về tình hình cập nhật, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu trên hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

13. Bố trí kinh phí hàng năm cho việc xây dựng, cập nhật, quản lý, vận hành hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch theo quy định tại Điều 60 của Nghị định này.

14. Bộ Tài chính có trách nhiệm bố trí kinh phí thường xuyên hàng năm phục vụ hoạt động quản lý, khai thác, sử dụng và cập nhật của hệ thống thông tin, và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch trên môi trường điện tử.

15. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm:

a) Xây dựng, ban hành các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn về đồng bộ, tương thích, truy cập, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan nhà nước, đảm bảo sự kết nối thông suốt và an toàn thông tin của hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch;

b) Theo dõi, giám sát, kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ các quy định pháp luật về xây dựng, cập nhật, vận hành và khai thác hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia đối với hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch; tổng hợp tình hình báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

16. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn việc thực hiện pháp luật về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu về quy hoạch.

Điều 65. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 và 13 của Điều 64 của Nghị định này.

2. Chỉ đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

a) Lập và trình kế hoạch điều tra, thu thập, cập nhật thông tin, dữ về quy hoạch; chủ trì phối hợp với các sở ngành tổ chức thực hiện thu thập, cập nhật, đánh giá, quản lý, lưu trữ, công bố, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu về quy hoạch theo đúng quy định đã được ban hành;

b) Tổ chức, quản lý thông tin, dữ liệu về quy hoạch trên phạm vi toàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thông qua hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch trên môi trường điện tử;

c) Ứng dụng công nghệ thông tin, tổ chức tích hợp thông tin, dữ liệu và các ứng dụng nhằm phục vụ các cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác hiệu quả, gia tăng giá trị của thông tin, dữ về quy hoạch;

d) Lưu trữ, bảo quản, cung cấp thông tin, dữ liệu về quy hoạch tại Sở Kế hoạch và Đầu tư;

đ) Định kỳ hàng năm gửi báo cáo về công tác thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng hệ thống thông tin dữ liệu quốc gia về quy hoạch cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Điều 66. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu về quy hoạch

1. Sử dụng đúng mục đích, phải trích dẫn nguồn và tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, sở hữu trí tuệ.

2. Không được chuyển thông tin, dữ liệu cho bên thứ ba sử dụng trừ trường hợp được thỏa thuận trong hợp đồng với cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, dữ liệu.

3. Không được làm sai lệch thông tin, dữ liệu đã được cung cấp để sử dụng.

4. Trả kinh phí khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu theo quy định tại Điều 61 Nghị định này.

5. Tuân thủ quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

6. Thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý thông tin, dữ liệu về những sai sót của thông tin, dữ liệu đã cung cấp.

7. Được khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật khi bị vi phạm quyền khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu của mình.

8. Được bồi thường theo quy định của pháp luật khi bên cung cấp thông tin, dữ liệu cung cấp thông tin, dữ liệu không chính xác gây thiệt hại cho mình.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 67. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

2. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 68. Trách nhiệm thi hành

1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức  và hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thi hành Nghị định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban bí thư trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm soát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban giám sát tài chính quốc gia;
- Ngân hàng chính sách xã hội;
- Ngân hàng phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, QLQH, 240

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 

PHỤ LỤC 1

KHUNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN QUY HOẠCH

I.  Tiêu chí đánh giá quá trình triển khai, cụ thể hóa quy hoạch

1. Sự tương thích giữa kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hàng năm, kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm với quy hoạch được duyệt.

2. Sự tương thích giữa kế hoạch thực hiện quy hoạch với quy hoạch được phê duyệt

II. Tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu phát triển

1. Kết quả thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế

2. Kết quả thực hiện các mục tiêu phát triển xã hội

3. Kết quả thực hiện các mục tiêu bảo vệ môi trường

4. Kết quả thực hiện các mục tiêu bảo đảm quốc phòng, an ninh

5. Kết quả thực hiện các mục tiêu về tổ chức không gian

III. Tiêu chí đánh giá thực hiện các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư

1. Kết quả huy động vốn thực hiện quy hoạch theo danh mục dự án ưu tiên đầu tư đã được phê duyệt.

2. Tiến độ triển khai các dự án ưu tiên đầu tư theo quy hoạch.

3. Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của các dự án ưu tiên đầu tư theo quy hoạch.

IV. Tiêu chí đánh giá việc triển khai các giải pháp cơ chế chính sách thực hiện quy hoạch

1. Danh mục các giải pháp cơ chế chính sách, văn bản quy phạm pháp pháp luật được xây dựng, ban hành liên quan đến việc thực hiện quy hoạch.

2. Sự phù hợp, tính khả thi của các giải pháp cơ chế chính sách được xây dựng, ban hành liên quan đến việc thực hiện quy hoạch.

3. Hiệu lực và hiệu quả của các giải pháp cơ chế chính sách được xây dựng, ban hành liên quan đến việc thực hiện quy hoạch.

V. Tiêu chí đánh giá về việc triển khai các hoạt động quy hoạch

1. Công tác lập, thẩm định, phê duyệt hoặc quyết định, công bố, cung cấp thông tin, đánh giá, điều chỉnh quy hoạch.

2. Danh mục các quy hoạch phải điều chỉnh do chất lượng không bảo đảm, phát sinh mâu thuẫn, xung đột và vấn đề cần giải quyết trong quá trình triển khai thực hiện

3. Danh mục các quy hoạch phải điều chỉnh do các vấn đề phát sinh (khách quan) trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch

4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về quy hoạch

 

 

Thuộc tính Dự thảo văn bản Khongso

Loại văn bảnNghị định
Số hiệuKhongso
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành09/02/2018
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhậtnăm ngoái

Download Dự thảo văn bản Khongso

Lược đồ Nghị định hướng dẫn Luật Quy hoạch


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị định hướng dẫn Luật Quy hoạch
                Loại văn bảnNghị định
                Số hiệuKhongso
                Cơ quan ban hànhChính phủ
                Người kýNguyễn Xuân Phúc
                Ngày ban hành09/02/2018
                Ngày hiệu lực...
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản hợp nhất

                          Văn bản gốc Nghị định hướng dẫn Luật Quy hoạch

                          Lịch sử hiệu lực Nghị định hướng dẫn Luật Quy hoạch

                          • 09/02/2018

                            Văn bản được ban hành

                            Trạng thái: Chưa có hiệu lực