Nghị quyết 05/2009/NQ-HĐND

Nghị quyết 05/2009/NQ-HĐND phê duyệt định mức hỗ trợ thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2006-2010 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Nghị quyết 05/2009/NQ-HĐND hỗ trợ phát triển sản xuất Chương trình 135 2006 2010 Trà Vinh đã được thay thế bởi Quyết định 280/QĐ-UBND năm 2014 rà soát hệ thống hóa kỳ đầu văn bản pháp luật Trà Vinh và được áp dụng kể từ ngày 05/03/2014.

Nội dung toàn văn Nghị quyết 05/2009/NQ-HĐND hỗ trợ phát triển sản xuất Chương trình 135 2006 2010 Trà Vinh


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2009/NQ-HĐND

Trà Vinh, ngày 04 tháng 11 năm 2009

 

NGHỊ QUYẾT

PHÊ DUYỆT ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ THỰC HIỆN DỰ ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT THUỘC CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2006 – 2010 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 20

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg ngày 10/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010;

Căn cứ Thông tư số 12/2009/TT-BNN ngày 06/3/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2006 - 2010;

Xét Tờ trình số 3738/TTr-UBND ngày 03/11/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc định mức hỗ trợ thực hiện dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2006 - 2010 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; trên cơ sở thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê duyệt định mức hỗ trợ thực hiện dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2006 - 2010 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG THAM GIA DỰ ÁN

1. Hộ nghèo: được xác định theo Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 - 2010 (trong trường hợp có điều chỉnh chuẩn nghèo thì áp dụng theo chuẩn nghèo mới).

2. Nhóm hộ: nhóm hộ được hỗ trợ phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Gồm những hộ nghèo và những hộ không nghèo đang sinh sống trên cùng địa bàn cụm dân cư ấp, khóm, có cùng nguyện vọng phát triển một hoạt động sản xuất, dịch vụ và tự nguyện tham gia nhóm. Nhóm hộ có trưởng nhóm do các hộ bầu ra để quản lý điều hành các hoạt động của nhóm.

- Nhóm hộ có quy chế hoạt động, trong đó có quy định rõ về trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của thành viên trong nhóm để thực hiện có hiệu quả kế hoạch sản xuất mà nhóm đã đề ra, đảm bảo sử dụng hiệu quả vốn hỗ trợ, góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập cho các thành viên trong nhóm.

- Đối tượng hộ không nghèo tham gia nhóm hộ không được vượt quá 30% tổng số hộ trong nhóm (đối với nhóm hộ có từ 05 hộ trở lên) và phải là những hộ có kinh nghiệm làm ăn, có nhiệt tình và khả năng giúp đỡ các hộ khác, được đa số các thành viên trong nhóm tán thành và được Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận.

II. ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ

1. Hỗ trợ các hoạt động khuyến nông - khuyến lâm - khuyến ngư (gọi tắt là khuyến nông):

a) Hỗ trợ các hoạt động bồi dưỡng, tập huấn và truyền nghề cho người sản xuất để nâng cao kiến thức, kỹ năng sản xuất, quản lý kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp; tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm các mô hình sản xuất tiên tiến:

STT

Nội dung

Định mức chi

01

Biên soạn tài liệu đào tạo tập huấn (ngoài tài liệu của Trung ương đã biên soạn):

 

- Dịch và hiệu đính các tài liệu từ tiếng nước ngoài ra tiếng Việt

35.000 đồng/trang

- Xây dựng chương trình khung và chương trình môn học:

 

+ Biên soạn chương trình

50.000 đồng/tiết

+ Sửa chữa, biên tập tổng thể

25.000 đồng/tiết

+ Đọc phản biện nhận xét

20.000 đồng/tiết

- Biên soạn giáo trình:

 

+ Viết giáo trình

35.000 đồng/trang

+ Sửa chữa, biên tập tổng thể

20.000 đồng/trang

+ Đọc phản biện nhận xét

10.000 đồng/trang

02

In tài liệu đào tạo tập huấn

Chi theo quy định hiện hành (Theo giá thực tế)

03

Thuê hội trường, phòng học, thiết bị phục vụ học tập:

 

- Thuê hội trường

200.000 đồng/lớp

- Băng rol

100.000 đồng/cái/lớp

- Thuê thiết bị phục vụ học tập

Theo giá thực tế

04

Chi trả thù lao cho giảng viên, chuyên gia:

 

- Thù lao giảng viên cấp tỉnh, huyện, thị xã

400.000 đồng/ngày

- Thù lao giảng viên cấp xã

240.000 đồng/ngày

05

Hỗ trợ cho hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật

40.000 đồng/người/ngày

06

Hỗ trợ tiền nước uống, văn phòng phẩm, tài liệu, tiền ăn cho học viên trong thời gian tập huấn:

 

- Hỗ trợ tiền nước uống, văn phòng phẩm và tài liệu cho người nghèo

20.000đồng/người/ngày

- Hỗ trợ tiền ăn cho người nghèo

20.000đồng/người/ngày

07

Chi hỗ trợ cho người nghèo tham quan, học tập mô hình sản xuất tiên tiến:

 

- Hỗ trợ tiền tàu, xe đi và về tham quan, khảo sát

Theo giá thực tế

- Hỗ trợ tiền ăn trong thời gian tham quan, khảo sát

50.000 đồng/người/ngày

- Hỗ trợ tiền thuê phòng nghỉ (nếu phải nghỉ qua đêm)

100.000 đồng/người/ngày

b) Hỗ trợ quản lý kiểm tra đánh giá, giám sát hoạt động khuyến nông tại địa phương và cơ sở: tối đa không quá 5% trên tổng số chi cho hoạt động khuyến nông, trong đó: 2% cho cơ quan khuyến nông, khuyến ngư cấp trên và 3% cho đơn vị thực hiện triển khai mô hình.

c) Chi phí quản lý lớp học: Tối đa không quá 5% giá trị dự toán.

Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% chi phí cho các hoạt động nêu tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này.

2. Hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả, tiên tiến:

a) Giống, vật tư chính (thức ăn chăn nuôi, phân bón, hóa chất, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, máy móc, thiết bị cần thiết cho xây dựng mô hình): Ngân sách nhà nước hỗ trợ 80% cho các hộ tham gia mô hình trong trường hợp áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất.

b) Chi phí mua bản quyền, quy trình công nghệ mới gắn với mô hình: Nhà nước hỗ trợ 70% chi phí mua bản quyền (không bao gồm kinh phí mua nhà xưởng, nhà lưới, nhà kính, thiết bị công nghệ).

c) Chi phí thuê cán bộ kỹ thuật chỉ đạo mô hình trình diễn: Tính bằng mức lương tối thiểu cho một người/tháng trong những ngày làm việc, thời gian ký hợp đồng căn cứ vào chu kỳ của từng cây, con, nhưng tối đa không quá 9 tháng cho một năm.

d) Chi phí tập huấn cho người sản xuất, tham quan, tổng kết mô hình, bồi dưỡng cho hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật:

- Tập huấn cho người sản xuất, tham quan, tổng kết mô hình, tối đa không quá 7 triệu đồng/mô hình; riêng mô hình đòi hỏi kỹ thuật cao tối đa không quá 10 triệu đồng/1 mô hình. Trong đó: chi bồi dưỡng, tập huấn, tham quan cho người sản xuất gắn liền từng mô hình khuyến nông, khuyến ngư, với mức hỗ trợ tiền ăn cho học viên là nông dân, ngư dân 15.000 đồng/người/ngày;

- Bồi dưỡng cho hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật 40.000 đồng/người/ngày.

đ) Đối với các mô hình có tính đặc thù riêng:

- Mô hình công nghệ cao hỗ trợ tối đa 40% mức chi phí về giống và kinh phí chuyển giao công nghệ; tối đa 20% chi phí vật tư chính nhưng không quá 50 triệu đồng cho một mô hình;

- Mô hình áp dụng công cụ, cải tiến kỹ thuật: hỗ trợ tối đa 30% giá trị công cụ nhưng không quá 10 triệu đồng cho một mô hình;

- Mô hình cơ giới hoá nông nghiệp, bảo quản chế biến và ngành nghề khác (không bao gồm lò sấy của mô hình chế biến, cải tạo hệ thống đồng muối của mô hình muối): hỗ trợ tối đa 75% thiết bị chính nhưng mức hỗ trợ không quá 125 triệu đồng/mô hình;

- Mô hình khai thác và bảo quản sản phẩm trên biển gần bờ (không bao gồm vỏ tàu, máy tàu): hỗ trợ tối đa 50% trang thiết bị nhưng mức hỗ trợ không quá 125 triệu đồng/mô hình. Mô hình khai thác và bảo quản sản phẩm trên biển xa bờ (không bao gồm vỏ tàu, máy tàu): hỗ trợ tối đa 50% trang thiết bị nhưng mức hỗ trợ không quá 200 triệu đồng/mô hình;

- Mô hình chế biến bảo quản sản phẩm thuỷ sản trên bờ (không bao gồm nhà máy, phân xưởng), cơ khí hậu cần dịch vụ thuỷ sản: hỗ trợ tối đa 30% trang thiết bị nhưng tổng mức hỗ trợ không quá 30 triệu đồng/mô hình.

3. Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất (áp dụng với các hộ nghèo): Nhà nước hỗ trợ 100% giống, vật tư chính, nhưng không quá 3 triệu đồng/hộ.

4. Hỗ trợ mua sắm thiết bị, máy móc, phục vụ sản xuất, chế biến, bảo quản nông sản: Quy định về hỗ trợ máy móc, công cụ sản xuất và chế biến, bảo quản sản phẩm áp dụng theo Thông tư liên tịch số 30/2006/TTLT-BTC-BNN&PTNT-BTS ngày 06/4/2006 của Liên Bộ: Tài Chính - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Thuỷ sản và Thông tư liên tịch số 50/2007/TTLT-BTC-BNN-BTS ngày 21/5/2007 của Liên Bộ: Tài Chính - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Thuỷ sản, nhưng không vượt quá 3 triệu đồng/hộ.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai tổ chức thực hiện cụ thể; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khoá VII - kỳ họp thứ 20 thông qua ngày 04 tháng 11 năm 2009 và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Thái Bình

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 05/2009/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu05/2009/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành04/11/2009
Ngày hiệu lực14/11/2009
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 05/03/2014
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 05/2009/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 05/2009/NQ-HĐND hỗ trợ phát triển sản xuất Chương trình 135 2006 2010 Trà Vinh


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị quyết 05/2009/NQ-HĐND hỗ trợ phát triển sản xuất Chương trình 135 2006 2010 Trà Vinh
                Loại văn bảnNghị quyết
                Số hiệu05/2009/NQ-HĐND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Trà Vinh
                Người kýNguyễn Thái Bình
                Ngày ban hành04/11/2009
                Ngày hiệu lực14/11/2009
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Tài chính nhà nước
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 05/03/2014
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản gốc Nghị quyết 05/2009/NQ-HĐND hỗ trợ phát triển sản xuất Chương trình 135 2006 2010 Trà Vinh

                Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 05/2009/NQ-HĐND hỗ trợ phát triển sản xuất Chương trình 135 2006 2010 Trà Vinh