Nghị quyết 09/2009/NQ-HĐND

Nghị quyết 09/2009/NQ-HĐND quy định số lượng, mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ ở ấp, khu vực; lực lượng công an, quân sự thường trực tại xã, phường, thị trấn; Ban Bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn và Tổ Bảo vệ dân phố ở ấp, khu vực; Đội hoạt động xã hội tình nguyện xã, phường, thị trấn do thành phố Cần Thơ ban hành

Nghị quyết 09/2009/NQ-HĐND số lượng mức phụ cấp cán bộ không chuyên trách xã đã được thay thế bởi Nghị quyết 25/2010/NQ-HĐND chế độ chính sách đối với lực lượng dân quân và được áp dụng kể từ ngày 01/01/2011.

Nội dung toàn văn Nghị quyết 09/2009/NQ-HĐND số lượng mức phụ cấp cán bộ không chuyên trách xã


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 09/2009/NQ-HĐND

Cần Thơ, ngày 26 tháng 6 năm 2009

 

NGHỊ QUYT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ CÁN BỘ Ở ẤP, KHU VỰC; LỰC LƯỢNG CÔNG AN, QUÂN SỰ THƯỜNG TRỰC TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN; BAN BẢO VỆ DÂN PHỐ Ở PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ TỔ BẢO VỆ DÂN PHỐ Ở ẤP, KHU VỰC; ĐỘI HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI TÌNH NGUYỆN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ MƯỜI SÁU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 40/1999/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 1999 của Chính phủ về Công an xã;

Căn cứ Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ;

Căn cứ Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về bảo vệ dân phố;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 27/2003/TTLT-BLĐTBXH-BTC-UBMTTQ VN ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 14 tháng 5 năm 2004 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2007 của Bộ Công an - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về bảo vệ dân phố;

Theo Tờ trình số 32/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy định số lượng, mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ ở ấp, khu vực; lực lượng công an, quân sự thường trực tại xã, phường, thị trấn; Ban Bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn và Tổ Bảo vệ dân phố ở ấp, khu vực; Đội hoạt động xã hội tình nguyện xã, phường, thị trấn;

Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,

QUYT NGHỊ:

Điều 1.

Quy định số lượng và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ ở ấp, khu vực cụ thể như sau:

1. Số lượng và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách tại xã, phường, thị trấn

a) Số lượng cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn không quá mười tám người cho mỗi đơn vị.

b) Mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn:

- Trưởng Ban Tổ chức Đảng, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng, Trưởng Ban Tuyên giáo, Phó Trưởng Công an (nơi chưa có Công an chính quy), Phó Chỉ huy Trưởng Quân sự được hưởng phụ cấp 650.000 đồng/người/tháng;

- Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Phó Chủ tịch Hội Nông dân, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh được hưởng phụ cấp 620.000 đồng/người/tháng;

- Cán bộ phụ trách Văn phòng Đảng ủy, Cán bộ phụ trách kế hoạch - giao thông - thủy lợi - nông nghiệp, Cán bộ phụ trách nội vụ - lao động - thương binh và xã hội, Cán bộ phụ trách đài truyền thanh, Cán bộ phụ trách quản lý nhà văn hóa, Cán bộ thủ quỹ - văn thư - lưu trữ được hưởng phụ cấp 600.000 đồng/người/tháng.

2. Số lượng và mức phụ cấp cho cán bộ ở ấp, khu vực

a) Số lượng không quá năm người cho mỗi ấp, khu vực.

b) Mức phụ cấp cho cán bộ ở ấp, khu vực:

- Bí thư Chi bộ, Trưởng ấp, khu vực hoặc Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng ấp, khu vực được hưởng phụ cấp 480.000 đồng/người/tháng;

- Phó Trưởng ấp, khu vực (những ấp, khu vực có trên 1.500 dân có thể được bố trí thêm một Phó Trưởng ấp, khu vực) được hưởng phụ cấp 450.000 đồng/người/tháng;

- Công an viên ở ấp được hưởng phụ cấp 420.000 đồng/người/tháng.

3. Ngoài ra theo yêu cầu thực tế của địa phương, tạm thời được bố trí thêm một số chức danh khác và mức sinh hoạt phí cụ thể như sau

a) Đối với xã, phường, thị trấn có năm chức danh, bao gồm:

- Trưởng Ban Dân vận được hưởng mức sinh hoạt phí 650.000 đồng/người/ tháng;

- Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc được hưởng mức sinh hoạt phí 620.000 đồng/người/tháng;

- Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Cán bộ phụ trách Công đoàn - Thi đua, Cán bộ phụ trách xóa đói giảm nghèo được hưởng mức sinh hoạt phí 600.000đồng/người/tháng.

b) Đối với ấp, khu vực có bảy chức danh, bao gồm:

- Trưởng ban công tác Mặt trận ấp, khu vực được hưởng mức sinh hoạt phí 450.000 đồng/người/tháng;

- Cán bộ phụ trách Hội Nông dân, Cán bộ phụ trách Hội Cựu chiến binh, Cán bộ phụ trách Phụ nữ, Bí thư Chi đoàn Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Cán bộ phụ trách Hội Người cao tuổi, Cán bộ phụ trách Hội Chữ thập đỏ ở ấp, khu vực được hỗ trợ hoạt động phí 240.000 đồng/người/tháng.

Điều 2.

Số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với lực lượng Công an, Quân sự thường trực tại xã, phường, thị trấn:

1. Lực lượng Công an thường trực tại xã, thị trấn (hoặc nơi chưa bố trí được lực lượng Công an chính quy) tối đa bảy người được hưởng phụ cấp 600.000đồng/người/tháng.

2. Lực lượng Quân sự thường trực tại xã, phường, thị trấn tối đa mười người được hưởng phụ cấp 600.000 đồng/người/tháng.

Điều 3.

Mức phụ cấp đối với Ban Bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn và Tổ Bảo vệ dân phố ở ấp, khu vực cụ thể như sau:

1. Trưởng Ban Bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn: 500.000 đồng/người/ tháng;

2. Phó Trưởng Ban Bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn: 420.000 đồng/người/ tháng;

3. Tổ Trưởng Tổ Bảo vệ dân phố ở ấp, khu vực: 380.000 đồng/người/tháng;

4. Tổ phó Tổ Bảo vệ dân phố ở ấp, khu vực: 350.000 đồng/người/tháng;

5. Tổ viên Tổ Bảo vệ dân phố ở ấp, khu vực áp dụng mức phụ cấp công tác tuần tra, canh gác theo bảng chấm công: 10.000 đồng/người/ngày, đêm.

Điều 4.

Số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với Đội hoạt động xã hội tình nguyện xã, phường, thị trấn:

1. Mỗi xã, phường, thị trấn được thành lập Đội hoạt động xã hội tình nguyện từ ba đến năm người, gồm Đội trưởng, Đội phó và Đội viên.

2. Phụ cấp cho Đội hoạt động xã hội tình nguyện xã, phường, thị trấn:

- Đội trưởng được hưởng 230.000 đồng/người/tháng;

- Đội phó được hưởng 200.000 đồng/người/tháng;

- Đội viên được hưởng 130.000 đồng/người/tháng.

3. Đội hoạt động xã hội tình nguyện xã, phường, thị trấn được hỗ trợ kinh phí hoạt động 200.000 đồng/tháng/đội.

Điều 5.

Mức phụ cấp điều chỉnh cho các đối tượng nêu trên được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2009.

Điều 6.

1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quyết định mức phụ cấp đối với Ban Bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn và Tổ Bảo vệ dân phố ở ấp, khu vực; Nghị quyết số 10/2008/NQ-HĐND ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy định số lượng và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ ở ấp, khu vực; lực lượng công an, quân sự thường trực tại xã, phường, thị trấn; Đội hoạt động xã hội tình nguyện xã, phường, thị trấn.

4. Nghị quyết này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ mười sáu thông qua và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Tấn Quyên

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 09/2009/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu09/2009/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành26/06/2009
Ngày hiệu lực06/07/2009
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Lao động - Tiền lương
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 01/01/2011
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 09/2009/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 09/2009/NQ-HĐND số lượng mức phụ cấp cán bộ không chuyên trách xã


Văn bản bị đính chính

    Văn bản được hướng dẫn

      Văn bản đính chính

        Văn bản được dẫn chiếu

          Văn bản hướng dẫn

            Văn bản được hợp nhất

              Văn bản gốc Nghị quyết 09/2009/NQ-HĐND số lượng mức phụ cấp cán bộ không chuyên trách xã

              Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 09/2009/NQ-HĐND số lượng mức phụ cấp cán bộ không chuyên trách xã