Nghị quyết 11/2010/NQ-HĐND

Nghị quyết 11/2010/NQ-HĐND về chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XIII, kỳ họp thứ 19 ban hành

Nghị quyết 11/2010/NQ-HĐND chức danh mức phụ cấp những người hoạt động không đã được thay thế bởi Nghị quyết 37/2016/NQ-HĐND phụ cấp người hoạt động không chuyên trách xã thôn tổ dân quân Lào Cai và được áp dụng kể từ ngày 01/08/2016.

Nội dung toàn văn Nghị quyết 11/2010/NQ-HĐND chức danh mức phụ cấp những người hoạt động không


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 11/2010/NQ-HĐND

Lào Cai, ngày 14 tháng 7 năm 2010

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ CHỨC DANH VÀ MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
KHOÁ XIII - KỲ HỌP THỨ 19

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của liên bộ Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Sau khi xem xét tờ trình số: 60/TTr - UBND ngày 25/6/2010 của UBND tỉnh Lào Cai về phê chuẩn chức danh và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn tỉnh Lào Cai; báo cáo thẩm tra số 23/BC-BPC ngày 08/7/2010 của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh dự kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí về chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo đề nghị của UBND tỉnh, cụ thể như sau:

1. Về chức danh đối với những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn:

a) Chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã:

- Phó chỉ huy trưởng quân sự;

- Phó trưởng công an xã (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy);

- Chủ tịch Hội người cao tuổi;

- Chủ tịch Hội chữ thập đỏ;

- Phó chủ tịch Uỷ ban MTTQ;

- Phó chủ tịch Hội Phụ nữ;

- Phó chủ tịch Hội Cựu Chiến binh;

- Phó chủ tịch Hội Nông dân;

- Phó bí thư Đoàn thanh niên CSHCM;

- Cán bộ Đài truyền thanh - Quản lý nhà văn hóa;

- Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ (đối với xã, phường, thị trấn loại 1, 2);

- Cán bộ Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ (đối với xã, phường, thị trấn loại 1, 2);

- Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ - Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ (đối với xã loại 3);

- Cán bộ Kế hoạch - giao thông - thủy lợi;

- Trưởng ban Tổ chức Đảng;

- Trưởng ban Tuyên giáo Đảng;

- Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra Đảng;

- Trưởng ban Dân vận;

- Trưởng ban Thanh tra nhân dân;

Đối với phường và thị trấn có lực lượng Công an chính quy được bố trí thêm các chức danh: Trưởng ban Bảo vệ dân phố; Phó Trưởng ban Bảo vệ dân phố;

b) Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, gồm:

- Bí thư chi bộ (thuộc Đảng bộ xã, phường, thị trấn);

- Công an viên;

- Trưởng thôn;

- Tổ trưởng dân phố;

- Trưởng Ban công tác mặt trận;

Đối với phường và thị trấn có lực lượng Công an chính quy được bố trí thêm các chức danh: Tổ trưởng, Tổ phó và Tổ viên Tổ bảo vệ dân phố;

2. Những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn cần sắp xếp theo hướng bố trí cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm, nhưng chỉ kiêm nhiệm không quá 01 chức danh và được hưởng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm đó.

a) Các chức danh những người hoạt động không chuyên trách phải bố trí kiêm nhiệm gồm:

- Trưởng ban Tổ chức; Trưởng ban Tuyên giáo; Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra; Trưởng ban Dân vận;

- Cán bộ Kế hoạch - giao thông - thủy lợi (chỉ áp dụng đối với xã loại 3).

b) Các chức danh những người hoạt động không chuyên trách còn lại, tùy theo từng trường hợp cụ thể và tình hình thực tế ở địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo cấp ủy, chính quyền cơ sở sắp xếp bố trí kiêm nhiệm hoặc không kiêm nhiệm cho phù hợp để đảm bảo thực hiện tốt chức trách nhiệm vụ theo quy định của mỗi chức danh.

3. Mức phụ cấp (theo hệ số) của từng chức danh:

a) Nhóm I, gồm các chức danh:

- Phó trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy); Phó chỉ huy trưởng quân sự;

- Mức phụ cấp: hệ số 1,0/mức lương tối thiểu chung/người/tháng.

b) Nhóm II, gồm các chức danh:

- Trưởng thôn; Trưởng ban Bảo vệ dân phố.

- Mức phụ cấp: hệ số 0,80/mức lương tối thiểu chung/người/tháng.

c) Nhóm III, gồm các chức danh:

- Chủ tịch Hội người cao tuổi; Chủ tịch Hội chữ thập đỏ; Phó chủ tịch Uỷ ban MTTQ; Phó chủ tịch Hội Phụ nữ; Phó chủ tịch Hội Cựu Chiến binh; Phó chủ tịch Hội Nông dân; Phó bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Cán bộ Đài truyền thanh - Quản lý nhà văn hóa; Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ; Cán bộ Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ; Cán bộ Kế hoạch - giao thông - thủy lợi; Phó trưởng ban Bảo vệ dân phố; Bí thư Chi bộ (thuộc đảng bộ xã, phường, thị trấn); Tổ trưởng tổ dân phố; Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ - thủ quỹ - văn thư - lưu trữ (đối với xã loại 3).

- Mức phụ cấp: hệ số 0,60/mức lương tối thiểu chung/người/tháng.         

d) Nhóm IV, gồm các chức danh:

- Trưởng ban Tổ chức; Trưởng ban Tuyên giáo; Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra; Trưởng ban Dân vận; Trưởng ban Thanh tra nhân dân; Tổ trưởng Bảo vệ dân phố; Công an viên.

- Mức phụ cấp: hệ số 0,50/mức lương tối thiểu chung/người/tháng.

đ) Nhóm V, gồm các chức danh:

- Tổ phó và Tổ viên Bảo vệ dân phố; Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn (tổ dân phố, khu dân cư).

- Mức phụ cấp: hệ số 0,40/mức lương tối thiểu chung/người/tháng.

* Mức phụ cấp quy định tại khoản 3 Điều này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2010. Khi mức lương tối thiểu chung thay đổi thì mức phụ cấp cũng thay đổi tương ứng.

Điều 2. Hội đồng nhân dân giao:

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Lào Cai khóa XIII, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2010, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số 11/2009/NQ-HĐND ngày 13/7/2009 của HĐND tỉnh Lào Cai về việc điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn; bổ sung vào diện hưởng phụ cấp và quy định mức phụ cấp đối với chức danh Trưởng Ban công tác mặt trận thôn, tổ dân phố, khu dân cư trên địa bàn tỉnh Lào Cai./.

 

 

Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội;
- Chính phủ;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính;
- TT. TU, HĐND, UBND, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- Uỷ ban MTTQVN và các đoàn thể tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- TT. HĐND, UBND thành phố; UBND các huyện;
- Lãnh đạo Văn phòng;
- Công báo Lào Cai;
- Các chuyên viên;
- Lưu: VT. PCTHĐND

CHỦ TỊCH




Sùng Chúng

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 11/2010/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu11/2010/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành14/07/2010
Ngày hiệu lực24/07/2010
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Lao động - Tiền lương
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 01/08/2016
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 11/2010/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 11/2010/NQ-HĐND chức danh mức phụ cấp những người hoạt động không


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

          Văn bản đính chính

            Văn bản hiện thời

            Nghị quyết 11/2010/NQ-HĐND chức danh mức phụ cấp những người hoạt động không
            Loại văn bảnNghị quyết
            Số hiệu11/2010/NQ-HĐND
            Cơ quan ban hànhTỉnh Lào Cai
            Người kýSùng Chúng
            Ngày ban hành14/07/2010
            Ngày hiệu lực24/07/2010
            Ngày công báo...
            Số công báo
            Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Lao động - Tiền lương
            Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 01/08/2016
            Cập nhật3 năm trước

            Văn bản được dẫn chiếu

              Văn bản hướng dẫn

                Văn bản được hợp nhất

                  Văn bản gốc Nghị quyết 11/2010/NQ-HĐND chức danh mức phụ cấp những người hoạt động không

                  Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 11/2010/NQ-HĐND chức danh mức phụ cấp những người hoạt động không