Nghị quyết 139/2014/NQ-HĐND

Nghị quyết 139/2014/NQ-HĐND về mục tiêu, giải pháp thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của tỉnh Đồng Nai năm 2015

Nội dung toàn văn Nghị quyết 139/2014/NQ-HĐND giải pháp thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội quốc phòng an ninh Đồng Nai 2015


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 139/2014/NQ-HĐND

Đồng Nai, ngày 11 tháng 12 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ MỤC TIÊU, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG - AN NINH CỦA TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2015

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND được Quốc hội thông qua ngày 03/12/2004;

Sau khi xem xét Báo cáo số 11064/BC-UBND ngày 24/11/2014 của UBND tỉnh về tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2014; phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện kế hoạch năm 2015; Tờ trình số 11066/TTr-UBND ngày 24/11/2014 của UBND tỉnh về mục tiêu, giải pháp thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của tỉnh Đồng Nai năm 2015; Tờ trình số 11195/TTr-UBND ngày 27/11/2014 của UBND tỉnh về bổ sung chỉ tiêu phát triển nhà ở vào Nghị quyết HĐND tỉnh về mục tiêu, giải pháp thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của tỉnh Đồng Nai năm 2015; báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh tại tổ và tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí với đánh giá của UBND tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2014 theo Báo cáo số 11064/BC-UBND ngày 24/11/2014 của UBND tỉnh và phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện kế hoạch năm 2015 tại Tờ trình số 11066/TTr-UBND ngày 24/11/2014 và Tờ trình số 11195/TTr-UBND ngày 27/11/2014 của UBND tỉnh với những nội dung chủ yếu như sau:

1. Mục tiêu chung

Đẩy mạnh thực hiện các nhiệm vụ đột phá gắn với tái cơ cấu kinh tế theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh; thực hiện đồng bộ các chính sách an sinh xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân; tăng cường bảo vệ môi trường, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.

2. Các chỉ tiêu về kinh tế - xã hội và môi trường

a) Chỉ tiêu kinh tế:

- Tổng sản phẩm trên địa bàn - GRDP tăng khoảng 11,5 - 12,5% so với năm 2014.

- GRDP bình quân đầu người (giá hiện hành) đạt khoảng 64 triệu đồng (tương đương khoảng 3.000 USD/người).

- Cơ cấu kinh tế năm 2015: Ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 56 - 57%; ngành dịch vụ chiếm 38 - 39%; ngành nông, lâm ngư nghiệp chiếm 5 - 6%.

- Kim ngạch xuất khẩu năm 2015 tăng 10 - 12% so với năm 2014.

- Tổng vốn đầu tư phát triển huy động toàn xã hội năm 2015 khoảng 54.000 - 55.000 tỷ đồng.

- Dự kiến thu hút đầu tư nước ngoài từ 900 triệu USD - 1.000 triệu USD (bao gồm đăng ký mới và dự án tăng vốn).

- Dự kiến thu hút vốn đầu tư trong nước từ 8.000 tỷ đồng - 9.000 tỷ đồng.

- Doanh nghiệp trong nước đăng ký kinh doanh khoảng 9.000 tỷ đồng - 10.000 tỷ đồng (bao gồm đăng ký mới và đăng ký tăng vốn).

- Tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt từ 22% - 23% GRDP.

- Hoàn thành và đưa vào sử dụng 625 căn nhà ở xã hội.

b) Chỉ tiêu xã hội:

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2015 dưới 1,1%, quy mô dân số trung bình khoảng 2.900.000 người, trong đó dân số thành thị chiếm khoảng 35%.

- Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị còn dưới 2,5%.

- Tạo việc làm mới cho 90.000 lao động.

- Giảm 1% tổng số hộ nghèo (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2015 - 2020 của tỉnh).

- Tỷ lệ sinh viên đại học, cao đẳng/vạn dân là 300 sinh viên.

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2015 đạt trên 65%, trong đó đào tạo nghề trên 50%, tỷ lệ lao động đào tạo từ trung cấp nghề trở lên chiếm tỷ lệ 13 - 14% trên tổng số lao động được đào tạo nghề.

- Số bác sỹ trên 01 vạn dân là 7 bác sỹ/01 vạn dân; số giường bệnh trên 01 vạn dân đạt 26 giường/01vạn dân.

- Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng cân nặng theo độ tuổi giảm còn 10%.

- Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng chiều cao theo độ tuổi giảm còn 25%.

- Đạt 90% ấp, khu phố và 98% hộ gia đình đạt danh hiệu ấp, khu phố, hộ gia đình văn hóa; 100% cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa (riêng doanh nghiệp đạt 70% trở lên).

- Tỷ lệ hộ dùng điện đạt trên 99,6%, tỷ lệ dân cư thành thị sử dụng nước sạch đạt 99%, tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 100%.

c) Chỉ tiêu môi trường:

- Thu gom và xử lý chất thải y tế 100%, thu gom và xử lý 100% chất thải nguy hại; thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và chất thải công nghiệp không nguy hại 96%.

- 100% các khu công nghiệp đang hoạt động trên địa bàn có trạm xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn môi trường.

- 100% khu công nghiệp có nước thải ổn định được lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động.

- Tỷ lệ che phủ cây xanh đạt 56%, trong đó giữ tỷ lệ che phủ của rừng đạt 29,76%.

d) Về an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội:

- Hoàn thành chỉ tiêu giao quân Quân khu giao.

- Giảm tai nạn giao thông từ 5% - 10%.

- Giảm tội phạm các loại từ 5% - 10%.

3. Các giải pháp chủ yếu

a) Nâng cao chất lượng công tác cải cách hành chính:

- Tiếp tục thực hiện công tác cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan hành chính nhà nước, nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu, thực hiện công khai, minh bạch trong xử lý hồ sơ và kiến nghị của người dân, doanh nghiệp.

- Rà soát, kiện toàn tổ chức bộ máy, bố trí biên chế của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện theo hướng tinh gọn, hiệu quả; rà soát thành lập, giải thể, sáp nhập các đơn vị sự nghiệp, tổ chức phối hợp liên ngành cấp tỉnh để hoạt động có hiệu quả cao.

- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông hiện đại tại cấp huyện và tại các sở, ban, ngành cấp tỉnh. Triển khai thực hiện việc chuyển trả kết quả giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính tại nhà cho người dân. Tổ chức lấy ý kiến của người dân, doanh nghiệp về hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính của các cơ quan nhà nước; chất lượng phục vụ tại các đơn vị giáo dục, y tế.

- Tăng cường kiểm tra việc thực hiện công tác cải cách hành chính tại các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện và cấp xã. Tăng cường triển khai thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính theo Kế hoạch số 7108/QĐ-UBND ngày 03/9/2013 của UBND tỉnh. Triển khai xác định chỉ số cải cách hành chính năm 2015 của các đơn vị, địa phương.

- Tăng cường chỉ đạo các cấp, các ngành phối hợp chặt chẽ trong triển khai, thực hiện các chương trình, chính sách do Trung ương và tỉnh ban hành.

b) Đẩy mạnh thực hiện các đột phá phát triển, tăng cường thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước quan tâm hỗ trợ doanh nghiệp:

- Đẩy mạnh thực hiện các đột phá phát triển, nhất là đột phá về đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát các dự án đầu tư để xử lý thu hồi các dự án chậm triển khai và đôn đốc các dự án đang triển khai đảm bảo tiến độ đề ra.

- Tiếp tục thu hút, sử dụng hiệu quả các nguồn lực để đầu tư phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội. Tập trung huy động các nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách để đầu tư hạ tầng kết nối (đầu tư theo phương thức BOT, PPP). Chủ động phối hợp các Bộ ngành Trung ương và các địa phương trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư liên vùng.

c) Tiếp tục phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao:

Thực hiện phát triển nguồn nhân lực có tay nghề cao đảm bảo về số lượng và chất lượng, cơ cấu ngành nghề đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Thực hiện tốt công tác dự báo nhu cầu thị trường lao động để tập trung đào tạo theo yêu cầu và xác định trường đào tạo nghề trọng điểm và nghề trọng điểm để tập trung đầu tư, nhất là các ngành, lĩnh vực mũi nhọn, công nghiệp hỗ trợ để đạt kết quả chương trình đào tạo lao động kỹ thuật cao của tỉnh.

d) Thực hiện hiệu quả các chính sách an sinh xã hội, giải quyết tốt các vấn đề xã hội bức xúc:

- Tập trung huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng các khu tái định cư, khu nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân và nhà ở cho người lao động có thu nhập thấp.

- Tăng cường công tác hướng dẫn, kiểm tra, cấp phép cho các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập. Triển khai thực hiện tốt Đề án phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2015 - 2020.

- Hoàn thành việc xây dựng và triển khai thực hiện các quy hoạch trên lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch, gia đình. Hoàn thiện về quy chế hoạt động và tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, nhân lực, kinh phí để nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa, đặc biệt là thiết chế văn hóa cơ sở, từng bước đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa của người dân.

- Nâng cao hiệu quả công tác phòng chống dịch bệnh, chất lượng khám chữa bệnh. Thực hiện tốt công quản lý đối với các cơ sở khám chữa bệnh tư nhân.

- Thực hiện tốt công tác rà soát, điều tra hộ cận nghèo, hộ nghèo và triển khai có hiệu quả chương trình giảm nghèo bền vững giai đoạn 2015 - 2020. Thực hiện tốt các chính sách đối với người có công cách mạng, các chính sách xã hội, không ngừng nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân, đặc biệt quan tâm đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

- Chú trọng xây dựng môi trường sống an toàn, thân thiện với trẻ em. Thực hiện hiệu quả các giải pháp và tăng cường trách nhiệm của cơ quan chuyên môn, chính quyền địa phương, gia đình, cộng đồng dân cư trong công tác quản lý, bảo vệ, chăm sóc trẻ em.

- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, chống đầu cơ găm hàng, nâng giá, sản xuất buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm nhất là các mặt hàng trong diện bình ổn giá, các mặt hàng thiết yếu phục vụ cho đời sống xã hội trên địa bàn tỉnh.

- Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm của cán bộ, công chức nhằm ngăn chặn, đẩy lùi tệ quan liêu, tham nhũng lãng phí, kết hợp với thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở. Tăng cường hoạt động kiểm tra công vụ của cơ quan hành chính Nhà nước ở các cấp.

- Triển khai thực hiện tốt chính sách, giải pháp xã hội hóa trên lĩnh vực văn hóa - xã hội giai đoạn 2015 - 2020 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

đ) Tăng cường công tác bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu để phát triển bền vững:

- Tiếp tục thực hiện tốt Kế hoạch số 177-KH/TU ngày 18/4/2014 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03 /6/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về “Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường”; Nghị quyết của Chính phủ về một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Chương trình bảo vệ môi trường tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2015; Kế hoạch thực hiện Chiến lược tăng trưởng xanh trên địa bàn.

- Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức, trách nhiệm và hành động của các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và cộng đồng bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn.

e) Tăng cường công tác quốc phòng - an ninh và bảo đảm trật tự an toàn xã hội; phòng cháy chữa cháy, cứu nạn cứu hộ:

- Tiếp tục quán triệt và thực hiện nghiêm túc Nghị quyết số 28-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị định số 152/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ về khu vực phòng thủ; Chỉ thị số 07-CT/TW ngày 03/10/2011 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường lãnh đạo thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW, Quyết định số 13/2012/QĐ-TTg ngày 23/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng trong khu vực phòng thủ.

- Tăng cường các biện pháp thực hiện hiệu quả công tác quốc phòng địa phương, công tác giáo dục quốc phòng - an ninh theo tinh thần Luật Dân quân tự vệ, Luật Giáo dục quốc phòng an ninh và Nghị định số 119/2004/NĐ-CP ngày 11/5/2004 của Chính phủ.

- Nâng cao chất lượng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, đảm bảo xây dựng vững chắc khu vực phòng thủ tỉnh. Bảo đảm giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội. Thực hiện tốt nhiệm vụ bảo đảm an ninh kết hợp với phát triển kinh tế - xã hội. Thực hiện tốt công tác tuyển quân và giao quân đảm bảo chỉ tiêu số lượng và chất lượng.

- Tăng cường các biện pháp đấu tranh và phòng ngừa trong công tác phòng chống tội phạm, xử lý nghiêm các loại tội phạm, các hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông, bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ; kiên quyết đẩy lùi tai nạn giao thông đến mức thấp nhất trên cả ba mặt (số vụ, số người bị thương, người chết).

- Tiếp tục lồng ghép thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”. Tích cực hỗ trợ, tạo điều kiện làm việc cho những người có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, không để các đối tượng lợi dụng để hoạt động phạm tội, tăng cường công tác giáo dục người lầm lỗi ở địa phương.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng Luật Phòng cháy và chữa cháy và các văn bản hướng dẫn thi hành, đẩy mạnh phong trào toàn dân tham gia phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ; củng cố xây dựng lực lượng phòng cháy chữa cháy tại chỗ đáp ứng yêu cầu công tác phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ trong mọi tình huống.

Điều 2: Thống nhất danh mục dự án sử dụng vốn đầu tư công và mức vốn bố trí cho từng dự án của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 theo Tờ trình số 11352/TTr-UBND ngày 04/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này; định kỳ có đánh giá, kiểm điểm quá trình thực hiện và báo cáo kết quả tại các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh các thủ tục, hồ sơ trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, phê duyệt chi tiết danh mục dự án sử dụng vốn đầu tư công và mức vốn bố trí cho từng dự án của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 theo quy định.

2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh tổ chức giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo luật định.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên vận động các tổ chức và nhân dân cùng giám sát việc thực hiện Nghị quyết; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng, kiến nghị của nhân dân đến các cơ quan chức năng theo đúng quy định pháp luật.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2014./.

 

 

CHỦ TỊCH




Trần Văn Tư

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 139/2014/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu139/2014/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành11/12/2014
Ngày hiệu lực21/12/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật5 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 139/2014/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 139/2014/NQ-HĐND giải pháp thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội quốc phòng an ninh Đồng Nai 2015


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị quyết 139/2014/NQ-HĐND giải pháp thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội quốc phòng an ninh Đồng Nai 2015
                Loại văn bảnNghị quyết
                Số hiệu139/2014/NQ-HĐND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Đồng Nai
                Người kýTrần Văn Tư
                Ngày ban hành11/12/2014
                Ngày hiệu lực21/12/2014
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
                Cập nhật5 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Nghị quyết 139/2014/NQ-HĐND giải pháp thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội quốc phòng an ninh Đồng Nai 2015

                  Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 139/2014/NQ-HĐND giải pháp thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội quốc phòng an ninh Đồng Nai 2015

                  • 11/12/2014

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 21/12/2014

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực