Nghị quyết 141/2015/NQ-HĐND

Nghị quyết 141/2015/NQ-HĐND Phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Nghị quyết 141/2015/NQ-HĐND phân cấp quản lý tài sản nhà nước sự nghiệp công lập Phú Yên đã được thay thế bởi Nghị quyết 46/2016/NQ-HĐND phân cấp quản lý tài sản nhà nước cơ quan hành chính Phú Yên và được áp dụng kể từ ngày 01/08/2016.

Nội dung toàn văn Nghị quyết 141/2015/NQ-HĐND phân cấp quản lý tài sản nhà nước sự nghiệp công lập Phú Yên


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 141/2015/NQ-HĐND

Tuy Hòa, ngày 01 tháng 7 năm 2015

 

NGHỊ QUYẾT

PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 52/2009/NĐ-CP Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước">245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính Quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP; Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 52/2009/NĐ-CP Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước">245/2009/TT-BTC;

Sau khi xem xét Tờ trình số 19/TTr-UBND ngày 28/5/2015 của UBND tỉnh về việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này "Quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp; đơn vị sự nghiệp công lập được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên".

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/7/2015.

2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 138/2009/NQ-HĐND ngày 18/12/2009 của HĐND tỉnh về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Nhà nước trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Phú Yên khóa VI, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 01 tháng 7 năm 2015./.

 

 

CHỦ TỊCH




Huỳnh Tấn Việt

 

QUY ĐỊNH

PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, TỔ CHỨC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Kèm theo Nghị quyết số 141/2015/NQ-HĐND ngày 01/7/2015 của HĐND tỉnh)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

a) Quy định này quy định thực hiện một số nội dung về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị), bao gồm trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất; quyền sử dụng đất đối với đất dùng để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị; máy móc, phương tiện vận tải, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác do pháp luật quy định.

b) Việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước thuộc kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia; tài sản sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh quốc gia; tài sản dự trữ quốc gia; tài sản nhà nước tại doanh nghiệp; tài nguyên thiên nhiên và đất đai khác thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật, không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Quy định này có trách nhiệm thực hiện quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, Nghị định số 52/2009/NĐ-CP Thông tư 52/2009/NĐ-CP Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước">245/2009/TT-BTC và Nghị quyết này.

Điều 3. Nội dung phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước

Phân cấp về thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, sửa chữa, bảo dưỡng, điều chuyển, thu hồi, thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản nhà nước cụ thể như sau:

1. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản nhà nước

a) Đối với tài sản là nhà, công trình kiến trúc và tài sản khác gắn liền với đất, dự án đầu tư xây dựng tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp: Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

b) Đối với tài sản là xe ô tô: Chủ tịch UBND tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực HĐND tỉnh.

c) Đối với tài sản khác không thuộc điểm a, b khoản 1 Điều này:

- Chủ tịch UBND tỉnh quyết định: đối với các tài sản có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản hoặc tổng giá trị tài sản cùng loại từ 500 triệu đồng trở lên.

- Thủ trưởng các cơ quan nhà nước cấp tỉnh quyết định sau khi có ý kiến bằng văn bản của Sở Tài chính: Đối với các tài sản có giá trị từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản hoặc tổng giá trị tài sản cùng loại từ 300 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng.

- Thủ trưởng các cơ quan nhà nước cấp tỉnh quyết định: Đối với tài sản có giá trị dưới 200 triệu đồng/1 đơn vị tài sản hoặc tổng giá trị tài sản cùng loại dưới 300 triệu đồng.

- Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định: đối với các tài sản có giá trị từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản hoặc tổng giá trị tài sản cùng loại từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng.

- Thủ trưởng các cơ quan nhà nước trực thuộc các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các cơ quan nhà nước trực thuộc cấp huyện quyết định: đối với các tài sản có giá trị dưới 200 triệu đồng/1 đơn vị tài sản hoặc tổng giá trị tài sản cùng loại dưới 200 triệu đồng;

- Chủ tịch UBND cấp xã quyết định: đối với các tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản hoặc tổng giá trị tài sản cùng loại dưới 100 triệu đồng.

- Các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính: thẩm quyền quyết định quản lý tài sản như cơ quan nhà nước.

- Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính: thẩm quyền quyết định toàn bộ các tài sản do đơn vị mình quản lý, trừ các loại tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh quy định tại điểm a khoản 3 này.

2. Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị

a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thuê trụ sở làm việc đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý trên cơ sở đề nghị bằng văn bản của Sở Tài chính.

b) Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thuê trụ sở làm việc đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý trên cơ sở đề nghị bằng văn bản của cơ quan Tài chính cấp huyện.

c) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định thuê tài sản khác phục vụ nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị trong nguồn kinh phí được giao trong dự toán.

3. Thẩm quyền quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị

a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản có giá trị dự toán từ 300 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản.

b) Chủ tịch UBND cấp huyện, thủ trưởng các cơ quan hành chính, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản có giá trị dự toán từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng/1 đơn vị tài sản.

c) Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các tổ chức, đơn vị, các cơ quan trực thuộc cấp huyện và Chủ tịch UBND cấp xã: quyết định sửa chữa tài sản có giá trị dự toán dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản.

d) Giao cho thủ trưởng cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước quy định chế độ bảo dưỡng, sửa chữa tài sản thuộc phạm vi quản lý đối với các tài sản chưa có chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa.

4. Thẩm quyền quyết định điều chuyển, thu hồi, thanh lý tài sản nhà nước

a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định điều chuyển, thu hồi, thanh lý tài sản đối với tài sản là trụ sở làm việc, công trình kiến trúc, tài sản khác gắn liền với đất (kể cả quyền sử dụng đất); phương tiện giao thông vận tải trên cơ sở đề nghị của Sở Tài chính.

b) Đối với tài sản khác (ngoài tài sản đã quy định tại điểm a khoản 4 Điều này) của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp nào quyết định đầu tư, mua sắm thì cấp đó quyết định điều chuyển, thu hồi, thanh lý.

5. Thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước

a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bán tài sản trên cơ sở đề nghị của Sở Tài chính: phương tiện giao thông vận tải, các tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản trở lên hoặc tổng giá trị tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên.

b) Đối với tài sản khác (ngoài tài sản đã quy định tại điểm a khoản này) của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp nào quyết định đầu tư, mua sắm thì cấp đó quyết định bán.

6. Thẩm quyền tiêu hủy tài sản nhà nước

a) Đối với tài sản bị tịch thu phải tiêu hủy theo quy định của pháp luật thì thực hiện theo các văn bản pháp luật có liên quan.

b) Đối với tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải tiêu hủy: cơ quan nào có thẩm quyền quyết định đầu tư, mua sắm thì cơ quan đó ra quyết định tiêu hủy.

Các nội dung khác không nêu trong Quy định này thực hiện theo Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ và các quy định hiện hành khác của pháp luật có liên quan./.

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 141/2015/NQ-HĐND

Loại văn bản Nghị quyết
Số hiệu 141/2015/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 01/07/2015
Ngày hiệu lực 11/07/2015
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Bộ máy hành chính, Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 01/08/2016
Cập nhật 5 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 141/2015/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 141/2015/NQ-HĐND phân cấp quản lý tài sản nhà nước sự nghiệp công lập Phú Yên


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản hiện thời

Nghị quyết 141/2015/NQ-HĐND phân cấp quản lý tài sản nhà nước sự nghiệp công lập Phú Yên
Loại văn bản Nghị quyết
Số hiệu 141/2015/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành Tỉnh Phú Yên
Người ký Huỳnh Tấn Việt
Ngày ban hành 01/07/2015
Ngày hiệu lực 11/07/2015
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Bộ máy hành chính, Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 01/08/2016
Cập nhật 5 năm trước

Văn bản được dẫn chiếu

Văn bản hướng dẫn

Văn bản được hợp nhất

Văn bản gốc Nghị quyết 141/2015/NQ-HĐND phân cấp quản lý tài sản nhà nước sự nghiệp công lập Phú Yên

Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 141/2015/NQ-HĐND phân cấp quản lý tài sản nhà nước sự nghiệp công lập Phú Yên