Nghị quyết 16/2009/NQ-HĐND

Nghị quyết 16/2009/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 do tỉnh Bến Tre ban hành

Nghị quyết 16/2009/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội Bến Tre 2010 đã được thay thế bởi Quyết định 1184/QĐ-UBND 2013 Danh mục văn bản quy phạm từ 1976 đến 2012 hết hiệu lực Bến Tre và được áp dụng kể từ ngày 10/07/2013.

Nội dung toàn văn Nghị quyết 16/2009/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội Bến Tre 2010


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/2009/NQ-HĐND

Bến Tre, ngày 08 tháng 12 năm 2009

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2010

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 18

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Sau khi nghe báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh, báo cáo của các ngành chức năng, báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí thông qua nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 theo báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh với những nội dung chủ yếu như sau:

Điều 1. Phương hướng và chỉ tiêu phát triển

1. Phương hướng:

Dự báo nền kinh tế cả nước trong năm 2010 sẽ tiếp tục tăng trưởng cao hơn năm 2009. Ở Bến Tre, tuy khó khăn, thách thức còn nhiều nhưng cũng có thêm thuận lợi do những cơ sở hạ tầng đã và đang xây dựng sẽ phát huy hiệu quả, các xí nghiệp và doanh nghiệp mới sẽ đi vào hoạt động, tạo thêm điều kiện và năng lực mới để phát triển kinh tế - xã hội.

Năm 2010, chúng ta phải ra sức khắc phục các khó khăn, thách thức, huy động tối đa các nguồn lực của Nhà nước, của các thành phần kinh tế trong, ngoài nước và động viên mọi tiềm lực trong dân để đẩy mạnh phát triển toàn diện và bền vững hơn về kinh tế, văn hóa, xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh. Đặc biệt là phải tiếp tục huy động mọi nguồn vốn để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp hiện có và chuẩn bị để đầu tư một số khu công nghiệp mới, nhằm thu hút mạnh đầu tư phát triển công nghiệp, làm khâu đột phá để thúc đẩy chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực; đồng thời chú trọng công tác quản lý, bảo vệ môi trường; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; kéo giảm số vụ tai nạn giao thông, các loại tội phạm và tệ nạn xã hội.

2. Chỉ tiêu phát triển:

Năm 2010, phải phấn đấu đạt và vượt các chỉ tiêu cơ bản như sau:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) tăng từ 10% trở lên.

- Giá trị sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp tăng 3,8%.

- Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng tăng trên 19,5%.

- Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ tăng trên 14,5%.

- Cơ cấu kinh tế khu vực I là 45,66%, khu vực II là 18,57%, khu vực III là 35,77%.

- Tổng kim ngạch xuất khẩu 215 triệu USD.

- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 9.900 tỷ đồng.

- Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn 787,530 tỷ đồng; tổng chi ngân sách địa phương 2.275,710 tỷ đồng.

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo 40%. Tạo việc làm cho 30.000 lao động (trong đó xuất khẩu lao động 700 người).

- Giảm tỷ suất sinh 0,1%o.

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 9%.

- Đạt 20,31 giường/vạn dân; 5,49 bác sĩ/vạn dân.

- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi xuống còn 17%.

- Năm 2010, công nhận 12 xã, phường, thị trấn văn hóa; 02 huyện có 100% xã, thị trấn văn hóa; huyện Châu Thành đạt tiêu chí huyện văn hóa.

- Tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt trên 96,5%.

- Tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 85%; trong đó 30% hộ được sử dụng nước sạch.

- Khám phá án hình sự đạt 70% trở lên.

- Kéo giảm tai nạn giao thông ít nhất 10%.

Điều 2. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu

Nâng cao hơn nữa năng lực và hiệu lực quản lý, chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân và các ngành chức năng nhằm tạo ra sự chuyển biến đồng bộ trong tổ chức thực hiện ngay từ đầu năm, bảo đảm đạt các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra. Tiếp tục đẩy mạnh vận động các nguồn đầu tư và các hình thức đầu tư, đồng thời phải có kế hoạch và giải pháp sát hợp trên từng lĩnh vực:

- Về nông nghiệp và thuỷ sản: áp dụng toàn diện các giải pháp kỹ thuật về mùa vụ, giống, thuỷ lợi, môi trường; chủ động công tác phòng, chống dịch bệnh; mở rộng nhanh các mô hình sản xuất có hiệu quả, nhất là xen canh cây ca cao và nuôi thuỷ sản trong vườn dừa…để đạt năng suất và hiệu quả cao. Tăng cường hơn nữa công tác khuyến nông, khuyến ngư; tiếp tục hướng dẫn và hỗ trợ nông dân áp dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật sản xuất, thu hoạch và bảo quản sản phẩm theo hướng an toàn, bảo đảm chất lượng để tăng sức cạnh tranh và mở rộng được thị trường tiêu thụ. Có biện pháp cụ thể để tạo ra mối liên kết tốt hơn của “4 nhà” trong sản xuất và tiêu thụ nông sản. Cần thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế trang trại, các hình thức kinh tế hợp tác và phát triển các ngành nghề ở nông thôn. Tăng cường quản lý chặt chẽ các mặt để tiếp tục phát triển nuôi thuỷ sản trên cả ba vùng ngọt, lợ, mặn, chú ý phát triển các đối tượng nuôi mới theo đúng quy hoạch và hạn chế rủi ro, bảo đảm an toàn, hiệu quả.

- Về công nghiệp - xây dựng: tập trung nguồn lực xây dựng hạ tầng Khu Công nghiệp Giao Long giai đoạn 1 và đầu tư cho giai đoạn 2; đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng Khu Công nghiệp An Hiệp; đảm bảo thực hiện tốt tiến độ bàn giao mặt bằng và tăng cường các hoạt động hỗ trợ sau giấy phép để doanh nghiệp sớm triển khai xây dựng và đi vào hoạt động ổn định. Tăng cường các hoạt động xúc tiến đầu tư để thu hút thêm nhiều dự án đầu tư mới. Cần có giải pháp thiết thực để tiếp tục giúp các doanh nghiệp vượt qua khó khăn, đẩy mạnh sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh. Tăng cường hỗ trợ các doanh nghiệp xúc tiến thương mại để mở rộng tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, trong đó cần nâng cao năng lực chế biến và tiêu thụ các sản phẩm nông thuỷ sản.

Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình xây dựng cơ bản, tập trung vốn cho các công trình trọng điểm, cấp bách, các công trình chuyển tiếp từ năm 2009 để sớm hoàn thành và đưa vào sử dụng. Tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong thủ tục đầu tư xây dựng; trong việc bồi hoàn, giải tỏa mặt bằng, bảo đảm tiến độ triển khai thực hiện các dự án, nhất là những dự án công trình trọng điểm có ý nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, các công trình sử dụng vốn của Trung ương và vốn ODA.

- Tập trung chỉ đạo thực hiện có chuyển biến tích cực về Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bến Tre đến năm 2020 theo Nghị quyết số 06/2009/NQ-HĐND ngày 13 tháng 02 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND ngày 04 tháng 01 năm 2007.

- Về thương mại - dịch vụ: tiếp tục thực hiện Quy hoạch phát triển thương mại tỉnh Bến Tre đến năm 2015 và tầm nhìn đến 2020 (giai đoạn 2006-2010). Tập trung chỉ đạo thực hiện các biện pháp theo Báo cáo thẩm tra số 441/BC-KTNS ngày 20 tháng 11 năm 2009 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh để đề án đạt kết quả tốt.

Tạo bước phát triển mạnh trên các lĩnh vực vận tải, bưu chính, viễn thông, tài chính, ngân hàng, xúc tiến thương mại, dự báo thị trường, định hướng sản xuất. Thực hiện tốt kế hoạch phát triển các trung tâm thương mại, hệ thống chợ nông thôn, các khu và điểm du lịch bằng nhiều nguồn vốn và hình thức đầu tư, tạo bước đột phá về du lịch trên cả 3 loại hình: sinh thái, văn hóa lịch sử và vui chơi giải trí.

- Về quản lý tài nguyên và môi trường: tiếp tục triển khai thực hiện tốt quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Bến Tre giai đoạn 2008-2010 và định hướng đến năm 2020; tăng cường công tác quản lý về khai thác tài nguyên, nhất là khai thác cát trên sông; quản lý sử dụng đất đai ở các cấp trên cơ sở quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt. Thực hiện toàn diện công tác quản lý, bảo vệ môi trường, kiên quyết xử lý các cơ sở sản xuất, hộ chăn nuôi gây ô nhiễm môi trường, nhất là những điểm ô nhiễm nặng kéo dài. Cần có giải pháp thiết thực đẩy nhanh tiến độ thực hiện đề án xử lý, di dời các cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm môi trường ra khỏi nội ô Thành phố Bến Tre. Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho người dân. Triển khai kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu.

Triển khai thực hiện Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu kinh phí từ ngân sách Nhà nước nhằm xử lý triệt để, khắc phục ô nhiễm và giảm thiểu suy thoái môi trường cho một số đối tượng thuộc khu vực công ích.

- Về quản lý ngân sách Nhà nước: tăng cường thực hiện các giải pháp đồng bộ nhằm tháo gỡ khó khăn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, bảo đảm huy động đầy đủ, kịp thời các nguồn thu vào ngân sách. Chi ngân sách đảm bảo tiết kiệm, đáp ứng nhu cầu nguồn vốn cho đầu tư phát triển và chi thường xuyên của tỉnh.

- Về văn hoá - xã hội:

+ Tăng cường công tác quản lý, đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động giáo dục, y tế, thể dục thể thao và dạy nghề theo Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.

Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học, trung học cơ sở; thực hiện phổ cập giáo dục trung học phổ thông theo kế hoạch. Tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động chống tiêu cực trong thi cửbệnh thành tích trong giáo dục. Đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục đối với hệ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp theo hướng hiện đại. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện Đề án xây dựng kiên cố hóa trường lớp và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008-2012, xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia, trường học thân thiện; chú trọng đầu tư cơ sở vật chất để thúc đẩy phát triển giáo dục hệ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, các trung tâm giáo dục thường xuyên và trung tâm học tập cộng đồng. Nâng cao chất lượng dạy và học của các cơ sở dạy nghề ở huyện và tỉnh. Tập trung đào tạo công nhân kỹ thuật có tay nghề cao, đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp. Gắn việc dạy nghề với xuất khẩu lao động, giải quyết việc làm.

Tiếp tục đầu tư nâng cấp bệnh viện tuyến huyện, tuyến tỉnh, bệnh viện y học cổ truyền và khoa đông y tại các bệnh viện huyện, xây dựng mới các trạm y tế xã nhằm nâng cao chất lượng bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Chủ động phòng, chống dịch bệnh không để dịch lớn xảy ra; thực hiện tốt các mục tiêu, chương trình y tế quốc gia. Tăng cường công tác kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo đảm sức khỏe cho người tiêu dùng; kiểm tra, kiểm soát chất lượng và giá thuốc; thực hiện tốt chính sách bảo hiểm y tế.

+ Phổ biến và vận động sâu rộng trong các tầng lớp nhân dân thực hiện tốt Luật Phòng, chống bạo lực gia đình; Luật Bình đẳng giới, Luật Hôn nhân và gia đình. Đổi mới công tác truyền thông, tư vấn; tăng cường công tác quản lý Nhà nước về lĩnh vực gia đình, triển khai chiến lược gia đình, thực hiện mục tiêu gia đình “ít con, no ấm, bình đẳng, tiến bộ và phát triển bền vững”. Có giải pháp can thiệp tích cực để hạn chế tình trạng ly hôn, bạo lực gia đình, tệ nạn xã hội xâm nhập vào gia đình.

+ Phát triển và nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao quần chúng rộng khắp toàn tỉnh. Nâng cao hơn nữa chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn với cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Bảo đảm tiêu chuẩn các danh hiệu văn hóa, coi trọng chất lượng gia đình văn hóa; kiên quyết rút bằng công nhận danh hóa. Nâng cao tính văn hóa trong hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội và sinh hoạt của nhân dân. Cần có sự đầu tư hợp lý, đôn đốc, kiểm tra để huyện Châu Thành đạt tiêu chí huyện văn hóa trong năm 2010. Duy trì và phát triển thể thao thành tích cao; tập trung đầu tư xây dựng một số công trình văn hóa, thể thao trọng điểm của tỉnh, trong đó cần đẩy nhanh tiến độ thi công xây dựng sân vận động, nhà văn hóa trung tâm của tỉnh.

+ Tiếp tục triển khai thực hiện tốt các chính sách bảo đảm an sinh xã hội, các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo; vận động các nguồn tài trợ trong và ngoài tỉnh để giúp đỡ các đối tượng chính sách và thực hiện Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở. Tăng cường phối hợp giữa các cấp, các ngành, nhân dân và huy động các thành phần kinh tế, tổ chức xã hội tham gia công tác chăm sóc, bảo vệ và giáo dục trẻ em.

- Về cải cách hành chính: tiếp tục kiện toàn tổ chức, sắp xếp bộ máy các cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện tinh gọn, hiệu quả đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước theo yêu cầu mới. Tiếp tục tổ chức thực hiện tốt Nghị định số 132/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy Nhà nước. Triển khai thực hiện có hiệu quả mô hình một cửa liên thông tại Uỷ ban nhân dân Thành phố Bến Tre và Uỷ ban nhân dân huyện Châu Thành. Tổ chức thực hiện tốt việc rà soát các thủ tục hành chính theo Đề án 30 giai đoạn 2. Thực hiện tốt các phong trào thi đua yêu nước, công tác quản lý Nhà nước về tôn giáo.

- Về quốc phòng - an ninh:

+ Tiếp tục chuẩn bị tốt cho công tác gọi thanh niên nhập ngũ, giao quân đủ chỉ tiêu và đảm bảo chất lượng. Tiếp tục củng cố lực lượng dân quân tự vệ, quân dự bị động viên, đồng thời xây dựng kế hoạch trong khu vực phòng thủ; thường xuyên giáo dục pháp luật, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng.

+ Phối hợp tốt 3 lực lượng quân sự - công an - biên phòng kết hợp với phong trào quần chúng đấu tranh có hiệu quả với các loại tội phạm nhất là tội phạm cướp giật, trộm cắp. Nâng cao trách nhiệm của Ban Chỉ đạo Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm, giữ vững an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội.

+ Tập trung giải quyết tốt các vụ khiếu kiện. Thực hiện đúng và nghiêm Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính. Tập huấn, nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác hòa giải, tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân.

+ Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật về an toàn giao thông có chiều sâu đến từng nhóm đối tượng. Tăng cường công tác tuần tra kiểm soát trên các tuyến đường bộ, đường sông, bến đò; xử lý nghiêm các vụ vi phạm an toàn giao thông, lấn chiếm lòng lề đường, hành lang an toàn đường thuỷ, bộ.

Điều 3. Bãi bỏ Nghị quyết số 61/2005/NQ-HĐND ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Đề án tổng quan cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006-2010.

Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng quy hoạch và kế hoạch cụ thể để tổ chức chỉ đạo thực hiện có hiệu quả Quyết định số 277/2006/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006-2010 và Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch, từ năm 2010–2020 trên địa bàn tỉnh.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ đã nêu, chủ động và kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn; báo cáo và đề xuất với Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung các chủ trương cho phù hợp với thực tiễn, bảo đảm đạt các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII - kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2009 và có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Huỳnh Văn Be

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 16/2009/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu16/2009/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành08/12/2009
Ngày hiệu lực18/12/2009
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Văn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 10/07/2013
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 16/2009/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 16/2009/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội Bến Tre 2010


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Nghị quyết 16/2009/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội Bến Tre 2010
              Loại văn bảnNghị quyết
              Số hiệu16/2009/NQ-HĐND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Bến Tre
              Người kýHuỳnh Văn Be
              Ngày ban hành08/12/2009
              Ngày hiệu lực18/12/2009
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Văn hóa - Xã hội
              Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 10/07/2013
              Cập nhật2 năm trước

              Văn bản gốc Nghị quyết 16/2009/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội Bến Tre 2010

              Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 16/2009/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội Bến Tre 2010