Nghị quyết 19/2011/NQ-HĐND

Nghị quyết 19/2011/NQ-HĐND về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương năm 2012 do tỉnh Quảng Trị ban hành

Nghị quyết 19/2011/NQ-HĐND dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn Quảng Trị đã được thay thế bởi Quyết định 1893/QĐ-UBND năm 2013 Danh mục văn bản pháp luật hết hiệu lực toàn bộ một phần Quảng Trị và được áp dụng kể từ ngày 18/10/2013.

Nội dung toàn văn Nghị quyết 19/2011/NQ-HĐND dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn Quảng Trị


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2011/NQ-HĐND

Quảng Trị, ngày 09 tháng 12 năm 2011

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2012

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Quyết định số 2113/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2012;

Căn cứ Quyết định số 2880/QĐ-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2012;

Xét Tờ trình số 3100/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2011 về phê duyệt dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương năm 2012; Tờ trình số 3349/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2011 về việc điều chỉnh, bổ sung số liệu dự kiến dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương năm 2012 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương năm 2012 với các chỉ tiêu chủ yếu sau:

1. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn:                                          1.465.000 triệu đồng

Trong đó:

- Thu nội địa:                                                                                     885.000 triệu đồng;

- Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu:                                                   580.000 triệu đồng.

2. Thu ngân sách địa phương:                                                         3.836.156 triệu đồng

Trong đó:

- Thu ngân sách địa phương hưởng theo phân cấp đưa vào cân đối:

875.910 triệu đồng;

- Thu bổ sung cân đối từ ngân sách Trung ương:

1.598.430 triệu đồng;

- Thu vốn thực hiện Chương trình mục tiêu, dự án:

611.000 triệu đồng;

- Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương thực hiện một số chính sách mới:

171.986 triệu đồng;

- Thu vốn đầu tư từ nguồn vốn ngoài nước:

180.000 triệu đồng;

- Thu bổ sung thực hiện cải cách tiền lương:

283.830 triệu đồng;

- Thu chuyển nhiệm vụ và bổ sung từ kết dư năm 2011:

15.000 triệu đồng;

- Thu vay để đầu tư Chương trình kiên cố hóa kênh mương và giao thông nông thôn:

30.000 triệu đồng;

- Các khoản thu để lại chi quản lý qua ngân sách nhà nước:

70.000 triệu đồng.

3. Tổng chi ngân sách địa phương:                                                  3.836.156 triệu đồng

Trong đó:

- Chi ngân sách tỉnh:                                                                       2.213.687 triệu đồng;

- Chi ngân sách các huyện, thành phố, thị xã:                                  1.307.500 triệu đồng;

- Chi ngân sách xã:                                                                           314.969 triệu đồng.

Điều 2. Phân bổ ngân sách địa phương năm 2012 cho từng cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, các cơ quan khác ở tỉnh; mức bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện, thành phố, thị xã (kèm theo Phụ lục).

Đối với dự phòng ngân sách tỉnh, UBND tỉnh quyết định chi theo quy định hiện hành của pháp luật và báo cáo kết quả thực hiện với HĐND tỉnh.

Đối với phần thu vượt dự toán ngân sách năm 2012, UBND tỉnh xây dựng phương án sử dụng, thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh trước khi thực hiện; báo cáo HĐND tỉnh kết quả thực hiện tại phiên họp gần nhất.

Đối với nguồn thu tiền sử dụng đất được sử dụng để đầu tư hạ tầng, giải phóng mặt bằng cho đầu tư phát triển.

Điều 3. Giao UBND tỉnh

Triển khai giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, các cơ quan khác ở tỉnh; nhiệm vụ thu, chi và mức cân đối, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh cho ngân sách từng huyện, thành phố, thị xã. Quyết định phân bổ dự toán ngân sách các huyện, thành phố, thị xã năm 2012 và công khai dự toán ngân sách theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Chỉ đạo và kiểm tra việc sử dụng ngân sách đối với những đơn vị trực thuộc, đảm bảo chi ngân sách đúng chế độ, đúng tiêu chuẩn, định mức, đúng dự toán được giao. Đồng thời tổ chức xử lý kịp thời những tồn tại, sai phạm được phát hiện qua kiểm tra, thanh tra, kiểm toán đã có kết luận bằng văn bản; làm rõ trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân và thực hiện chế độ trách nhiệm đối với thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trong quản lý điều hành ngân sách khi để xảy ra thất thoát, lãng phí, sử dụng ngân sách sai chế độ, chính sách; không chuyển nhiệm vụ sang năm sau đối với những nhiệm vụ chi đã được bố trí dự toán năm trước (trừ các trường hợp được phép theo quy định).

Điều 4. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND, đại biểu HĐND tỉnh tăng cường công tác giám sát việc thực hiện Nghị quyết về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương năm 2012 theo lĩnh vực và phạm vi trách nhiệm đã được pháp luật quy định.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh Quảng Trị khóa VI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2011 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua.

 

 

CHỦ TỊCH




Lê Hữu Phúc

 

PHỤ LỤC SỐ I

CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2012
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của HĐND tỉnh Quảng Trị)

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT

Nội dung

Dự toán năm 2011

Ước TH năm 2011

Dự toán năm 2012

A

B

1

2

3

A

TỔNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN

1.000.000

1.336.240

1.465.000

1

Thu nội địa

650.000

829.240

885.000

2

Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu

350.000

507.000

580.000

B

THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

3.199.153

4.482.303

3.836.156

1

Thu ngân sách địa phương hưởng theo phân cấp

642.460

823.350

875.910

2

Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương

2.441.693

2.971.291

2.845.246

 

Trong đó: + Bổ sung trong kế hoạch

1.551.873

1.551.873

1.598.430

 

+ Bổ sung Chương trình mục tiêu quốc gia

 

 

 

 

+ Bổ sung một số Chương trình mục tiêu, nhiệm vụ

715.900

611.000

611.000

 

+ Bổ sung thực hiện chính sách mới

23.920

23.920

171.986

 

+ Bổ sung ngoài kế hoạch

 

634.498

 

 

+ Bổ sung có mục tiêu bằng nguồn vốn vay nợ nước ngoài

150.000

150.000

180.000

 

+ Bổ sung mục tiêu bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại

 

 

 

 

+ Bổ sung có mục tiêu thực hiện cải cách tiền lương

 

 

283.830

3

Thu chuyển nhiệm vụ và bổ sung từ kết dư

25.000

25.000

15.000

4

Thu chuyển nguồn năm trước sang năm sau

 

567.786

 

5

Thu vay Chương trình kiên cố hóa kênh mương cấp 2 và giao thông nông thôn

30.000

30.000

30.000

6

Thu viện trợ

 

 

 

7

Thu từ ngân sách cấp dưới nộp lên

 

376

 

8

Các khoản thu để lại chi quản lý qua ngân sách nhà nước

60.000

64.500

70.000

 

Trong đó: + Thu xổ số kiến thiết

7.500

12.000

9.000

C

CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

3.199.153

4.553.036

3.836.156

1

Chi đầu tư phát triển

422.932

614.867

483.665

2

Chi thường xuyên

1.880.408

2.305.671

2.505.663

3

Chi dự phòng

64.480

64.480

72.280

4

Chi tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương

1.383

 

22.233

5

Chi Chương trình kiên cố hóa kênh mương, kiên cố hóa giao thông nông thôn từ nguồn vay

30.000

30.000

30.000

6

Chi thực hiện Chương trình mục tiêu, nhiệm vụ

738.950

1.472.518

651.315

7

Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính

1.000

1.000

1.000

8

Chi sự nghiệp để lại quản lý qua ngân sách

60.000

64.500

70.000

 

Trong đó: + Chi từ nguồn thu xổ số

7.500

12.000

9.000

 

PHỤ LỤC SỐ I

DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2012
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của HĐND tỉnh Quảng Trị)

Đơn vị tính: Triệu đồng

Nội dung

Ước TH năm 2011

Dự toán TW năm 2012

Dự toán địa phương năm 2012

TỔNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

5.129.788

4.215.246

4.425.246

A. TỔNG THU NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN

1.336.240

1.370.000

1.465.000

I. THU NỘI ĐỊA

829.240

820.000

885.000

1. Thu xí nghiệp quốc doanh Trung ương

125.000

145.000

152.780

2. Thu xí nghiệp quốc doanh địa phương

51.600

65.000

68.490

3. Thu ngoài quốc doanh

260.000

319.200

336.180

4. Thu từ khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

5.000

5.500

5.800

5. Thuế sử dụng đất nông nghiệp

443

 

 

6. Lệ phí trước bạ

61.500

72.500

76.300

7. Thuế nhà đất

16.000

5.000

5.270

8. Thuế thu nhập cá nhân

22.000

27.000

28.460

9. Thuế bảo vệ môi trường

52.000

61.000

64.280

10. Thu phí và lệ phí

15.000

16.800

19.070

Trong đó: - Phí Trung ương

5.740

9.000

9.000

 - Phí tỉnh

5.024

7.800

5.810

 - Phí huyện, xã

4.236

4.260

11. Thu tiền sử dụng đất

158.500

75.000

100.000

12. Thu tiền thuê đất

5.500

6.000

6.370

13. Thu tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước

100

 

 

14. Thu khác (bao gồm cả thu phạt, tịch thu...)

13.500

16.000

16.000

15. Các khoản thu tại xã

5.000

6.000

6.000

16. Các khoản thu khác có địa chỉ chi

38.097

 

 

II. THU TỪ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU

507.000

550.000

580.000

1. Thu thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu

7.000

5.000

10.000

2. Thu thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu

500.000

545.000

570.000

B. THU VAY CHƯƠNG TRÌNH KIÊN CỐ HÓA KÊNH MƯƠNG CẤP 2 VÀ GIAO THÔNG NÔNG THÔN

30.000

 

30.000

C. CÁC KHOẢN THU ĐỂ LẠI QUẢN LÝ CHI QUA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

64.500

 

70.000

Trong đó: Thu xổ số kiến thiết

12.000

 

9.000

D. THU BỔ SUNG CÂN ĐỐI TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG

2.210.291

2.054.246

2.054.246

- Thu bổ sung cân đối

1.551.873

1.598.430

1.598.430

- Bổ sung thực hiện một số chính sách mới

23.920

171.986

171.986

- Bổ sung cải cách tiền lương

 

283.830

283.830

- Bổ sung ngoài kế hoạch

634.498

 

 

E. THU CHUYỂN NHIỆM VỤ VÀ BỔ SUNG TỪ KẾT DƯ

25.000

 

15.000

G. THU CHUYỂN NGUỒN NĂM TRƯỚC SANG NĂM SAU

567.786

 

 

H. THU VỐN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VÀ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN, NHIỆM VỤ

745.595

611.000

611.000

I. THU VỐN DỰ ÁN NƯỚC NGOÀI

150.000

180.000

180.000

K. THU BỔ SUNG CẤP DƯỚI NỘP LÊN

376

 

 

 

PHỤ LỤC SỐ I

DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NĂM 2012
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của HĐND tỉnh Quảng Trị)

Đơn vị tính: Triệu đồng

Nội dung

Ước TH năm 2011

Dự toán TW năm 2012

Dự toán địa phương năm 2012

Tổng số

Tỉnh

Huyện

TỔNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

5.129.788

4.215.246

4.425.246

4.081.316

343.930

A. TỔNG THU NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN

1.336.240

1.370.000

1.465.000

1.121.070

343.930

I. THU NỘI ĐỊA

829.240

820.000

885.000

541.070

343.930

1. Thu xí nghiệp quốc doanh Trung ương

125.000

145.000

152.780

152.780

 

2. Thu xí nghiệp quốc doanh địa phương

51.600

65.000

68.490

68.490

 

3. Thu ngoài quốc doanh

260.000

319.200

336.180

153.840

182.340

4. Thu từ khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

5.000

5.500

5.800

5.800

 

5. Thuế sử dụng đất nông nghiệp

443

 

 

 

 

6. Lệ phí trước bạ

61.500

72.500

76.300

 

76.300

7. Thuế nhà đất

16.000

5.000

5.270

 

5.270

8. Thuế thu nhập cá nhân

22.000

27.000

28.460

15.820

12.640

9. Thuế bảo vệ môi trường

52.000

61.000

64.280

64.280

 

10. Thu phí và lệ phí

15.000

16.800

19.070

10.660

8.410

 Trong đó: - Phí Trung ương

5.740

9.000

9.000

5.585

3.415

 - Phí tỉnh

5.024

7.800

5.810

5.075

735

 - Phí huyện, xã

4.236

4.260

 

4.260

11. Thu tiền sử dụng đất

158.500

75.000

100.000

55.000

45.000

12. Thu tiền thuê đất

5.500

6.000

6.370

 

6.370

13. Thu tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước

100

 

 

 

 

14. Thu khác (bao gồm cả thu phạt, tịch thu…)

13.500

16.000

16.000

14.400

1.600

15. Các khoản thu tại xã

5.000

6.000

6.000

 

6.000

16. Các khoản thu khác có địa chỉ chi

38.097

 

 

 

 

II. THU TỪ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU

507.000

550.000

580.000

580.000

 

1. Thu thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu

7.000

5.000

10.000

10.000

 

2. Thu thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu

500.000

545.000

570.000

570.000

 

B. THU VAY CHƯƠNG TRÌNH KIÊN CỐ HÓA KÊNH MƯƠNG CẤP 2 VÀ GIAO THÔNG NÔNG THÔN

30.000

 

30.000

30.000

 

C. CÁC KHOẢN THU ĐỂ LẠI QUẢN LÝ CHI QUA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

64.500

 

70.000

70.000

 

 Trong đó: Thu xổ số kiến thiết

12.000

 

9.000

9.000

 

D. THU BỔ SUNG CÂN ĐỐI TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG

2.210.291

2.054.246

2.054.246

2.054.246

 

 - Thu bổ sung cân đối

1.551.873

1.598.430

1.598.430

1.598.430

 

 - Bổ sung thực hiện một số chính sách mới

23.920

171.986

171.986

171.986

 

 - Bổ sung cải cách tiền lương

 

283.830

283.830

283.830

 

 - Bổ sung ngoài kế hoạch

634.498

 

 

 

 

E. THU CHUYỂN NHIỆM VỤ VÀ BỔ SUNG TỪ KẾT DƯ

25.000

 

15.000

15.000

 

G. THU CHUYỂN NGUỒN NĂM TRƯỚC SANG NĂM SAU

567.786

 

 

 

 

H. THU VỐN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VÀ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN, NHIỆM VỤ

745.595

611.000

611.000

611.000

 

I. THU VỐN DỰ ÁN NƯỚC NGOÀI

150.000

180.000

180.000

180.000

 

K. THU BỔ SUNG CẤP DƯỚI NỘP LÊN

376

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC SỐ I

DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2012
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của HĐND tỉnh Quảng Trị)

Đơn vị tính: Triệu đồng

Nội dung chi

Dự toán TW giao năm 2012

Dự toán chi địa phương năm 2012

Tổng số

Trong đó

Tỉnh

Huyện

TỔNG CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ

3.656.155

3.836.156

2.213.687

1.307.500

314.969

A. TỔNG CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

2.693.169

3.084.841

1.462.372

1.307.500

314.969

I. CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

258.900

483.665

354.319

129.346

 

1. Chi đầu tư xây dựng cơ bản

257.900

302.750

173.404

129.346

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

- Chi xây dựng cơ bản tập trung

182.900

182.900

120.404

62.496

 

Trong đó:

 + Vốn xây dựng cơ bản tập trung phân bổ

 

150.240

93.744

56.496

 

 + Chi trả nợ vay ngân hàng phát triển

 

32.660

26.660

6.000

 

- Trung ương hỗ trợ có địa chỉ

 

24.850

3.000

21.850

 

- Chi từ nguồn thu tiền sử dụng đất (*)

75.000

95.000

50.000

45.000

 

2. Chi đầu tư từ nguồn vốn ngoài nước

 

180.000

180.000

 

 

3. Chi vốn đối ứng các dự án ODA hành chính sự nghiệp

1.000

915

915

 

 

4. Chi đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp

 

 

 

 

 

II. CHI THƯỜNG XUYÊN

2.360.989

2.505.663

1.051.243

1.148.240

306.180

1. Chi trợ giá, trợ cước

 

4.820

4.820

 

 

2. Chi sự nghiệp kinh tế

 

214.151

135.363

60.647

18.141

3. Chi sự nghiệp môi trường

 

27.200

5.500

21.700

0

4. Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề

1.045.519

1.081.100

249.060

826.125

5.915

- Chi sự nghiệp giáo dục

 

1.023.138

200.156

817.067

5.915

- Chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề

 

57.962

48.904

9.058

 

5. Chi sự nghiệp y tế và dân số

 

326.829

323.692

3.137

 

6. Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ

12.217

13.167

13.167

 

 

7. Chi sự nghiệp công nghệ thông tin và bưu chính viễn thông

 

4.036

4.036

 

 

8. Chi sự nghiệp văn hóa - thông tin

 

30.800

18.234

7.205

5.361

9. Chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình

 

13.909

7.647

6.262

 

10. Chi sự nghiệp thể dục - thể thao

 

6.171

1.561

3.300

1.310

11. Chi bảo đảm xã hội

 

101.411

24.626

64.143

12.642

12. Chi quản lý hành chính

 

559.458

186.194

139.650

233.614

13. Chi quốc phòng

 

64.150

33.598

8.790

21.762

14. Chi an ninh

 

21.029

11.140

3.602

6.287

15. Chi khác ngân sách

 

37.432

32.605

3.679

1.148

III. CHI TẠO NGUỒN THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG VÀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ MỚI

 

22.233

22.233

 

 

IV. CHI BỔ SUNG QUỸ DỰ TRỮ TÀI CHÍNH

1.000

1.000

1.000

 

 

V. DỰ PHÒNG NGÂN SÁCH

72.280

72.280

33.577

29.914

8.789

B. CHI CHƯƠNG TRÌNH KIÊN CỐ HÓA KÊNH MƯƠNG CẤP 2 VÀ BÊ TÔNG HÓA GIAO THÔNG NÔNG THÔN TỪ NGUỒN VỐN VAY

 

30.000

30.000

 

 

C. CHI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VÀ MỘT SỐ MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ KHÁC

962.986

651.315

651.315

 

 

D. CHI SỰ NGHIỆP ĐỂ LẠI QUẢN LÝ QUA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

 

70.000

70.000

 

 

Trong đó: Chi từ nguồn thu xổ số kiến thiết

 

9.000

9.000

 

 

Ghi chú:

(*): Không bao gồm 05 tỷ đồng kinh phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai theo Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2011 và Chỉ thị số 20/CT-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh đã bố trí ở sự nghiệp kinh tế.

 

PHỤ LỤC SỐ II

DỰ TOÁN CHI QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH KHỐI TỈNH NĂM 2012
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của HĐND tỉnh Quảng Trị)

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT

Đơn vị

Biên chế

Tổng số

Trong đó

Chi con người

Chi công việc

 

Tổng số

1.712

186.194

100.618

85.576

1

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

53

4.225

2.862

1.363

2

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

43

3.005

2.446

559

3

Sở Kế hoạch và Đầu tư

47

4.278

2.423

1.855

4

Sở Giao thông vận tải

26

1.840

1.346

494

5

Sở Tài chính

51

4.044

2.723

1.321

6

Sở Xây dựng

33

2.695

1.785

910

7

Sở Tư pháp

22

2.118

1.102

1.016

8

Sở Công Thương

37

3.197

1.904

1.293

9

Sở Tài nguyên và Môi trường

32

2.464

1.603

861

10

Sở Y tế

34

2.941

2.082

859

11

Sở Khoa học và Công nghệ

33

2.899

1.868

1.031

 

Trong đó: Chi cục Đo lường chất lượng

11

756

602

154

12

Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch

45

3.809

2.774

1.035

13

Sở Thông tin và Truyền thông

27

2.309

1.367

942

14

Sở Nội vụ

34

3.207

1.822

1.385

15

Sở Ngoại vụ (có kinh phí biên giới)

22

2.697

1.041

1.656

16

Liên hiệp các tổ chức Hữu nghị tỉnh

3

514

165

349

17

Sở Giáo dục và Đào tạo

56

4.866

3.960

906

18

Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh (trong đó hỗ trợ Đoàn đại biểu Quốc hội 100 triệu)

32

8.286

1.730

6.556

19

Văn phòng UBND tỉnh

50

8.134

3.244

4.890

20

Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh

11

5.863

549

5.314

21

Ban Dân tộc tỉnh

32

2.389

1.624

765

22

Chi cục Quản lý Thị trường

64

4.810

3.784

1.026

23

Thanh tra tỉnh

34

3.516

2.225

1.291

24

Phòng Công chứng

6

354

267

87

25

Trung tâm Trợ giúp pháp lý

13

1.186

510

676

26

Chi cục Phát triển nông thôn

18

1.252

860

392

27

Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

17

963

725

238

28

Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh

40

3.309

1.982

1.327

29

Ban Thanh tra giao thông

15

1.093

826

267

30

Ban Tôn giáo tỉnh

10

892

497

395

31

Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng các Khu Công nghiệp

10

492

308

184

32

Trung tâm Thương mại Lao Bảo

33

1.595

1.265

330

33

Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh

 

96

 

96

34

Trung tâm Thông tin xúc tiến Du lịch

7

496

341

155

35

Tỉnh ủy

191

41.118

15.873

25.245

36

Báo Quảng Trị

45

2.723

1.833

890

37

Ban Chỉ đạo Phòng, chống tham nhũng tỉnh

8

1.445

532

913

38

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh

23

3.238

1.729

1.509

39

Tỉnh Đoàn

29

3.440

1.591

1.849

40

Hội Nông dân tỉnh

27

2.451

1.490

961

41

Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh

24

3.240

1.455

1.785

42

Hội Cựu chiến binh tỉnh

14

1.293

827

466

43

Đoàn Khối các cơ quan tỉnh

4

426

175

251

44

Tổng đội Thanh niên xung phong

7

485

278

207

45

Hội Nhà báo

4

564

215

349

46

Liên minh HTX và Doanh nghiệp ngoài quốc doanh tỉnh

18

1.538

857

681

47

Hội Y học Dân tộc cổ truyền

3

391

241

150

48

Hội Chữ thập đỏ

10

804

564

240

49

Hội Người mù

8

605

352

253

50

Liên hiệp các Hội Khoa học kỹ thuật

5

1.597

336

1.261

51

Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản

9

576

366

210

52

Chi cục Kiểm lâm

208

16.016

12.954

3.062

53

Trung tâm Tin học tỉnh

17

1.297

588

709

54

Chi cục Văn thư Lưu trữ

12

822

528

294

55

Trung tâm Dịch vụ - Hội nghị tỉnh

8

406

314

92

56

Chi cục Lâm nghiệp

12

906

685

221

57

Chi cục Vệ sinh an toàn thực phẩm

15

1.019

683

336

58

Chi cục Bảo vệ môi trường

13

671

471

200

59

Ban Quản lý Dự án Thủy lợi - Thủy điện

3

201

157

44

60

Trạm Kiểm soát Liên Hợp Tân Hợp

 

370

 

370

61

Hỗ trợ hoạt động các Hội

5

2.718

1.514

1.204

-

Hội Bảo trợ Người tàn tật và Trẻ mồ côi tỉnh

1

336

201

135

-

Hội Người cao tuổi tỉnh

 

232

122

110

-

Hội Khuyến học tỉnh

 

232

122

110

-

Hội Nạn nhân chất độc da cam

1

292

207

85

-

Hội Kế hoạch hóa gia đình

1

297

172

125

-

Hội Từ thiện

 

232

122

110

-

Hội Làm vườn

2

316

227

89

-

Câu lạc bộ Đường 9

 

133

73

60

-

Ban Liên lạc tù chính trị

 

143

73

70

-

Hội Cựu Thanh niên xung phong

 

202

122

80

-

Hội Di sản văn hóa

 

50

 

50

-

Hội Châm cứu

 

30

 

30

-

Hội Cựu giáo chức

 

60

 

60

-

Hội Luật gia

 

113

73

40

-

Hội Khoa học kinh tế

 

50

 

50

 

PHỤ LỤC SỐ II

DỰ TOÁN CHI SỰ NGHIỆP VĂN XÃ KHỐI TỈNH NĂM 2012
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của HĐND tỉnh Quảng Trị)

Đơn vị tính: Triệu đồng

Đơn vị

Dự toán năm 2012

Ghi chú

TỔNG SỐ

646.843

 

I. CHI TRỢ GIÁ BÁO QUẢNG TRỊ

4.820

 

II. SỰ NGHIỆP VĂN HÓA - THÔNG TIN

16.077

 

1. Hội Văn học Nghệ thuật

1.332

 

2. Tạp chí Cửa Việt

1.449

 

3. Sự nghiệp văn hóa

12.716

 

4. Kinh phí sáng tạo báo chí của Hội Văn học Nghệ thuật và Hội Nhà báo địa phương

580

Trung ương hỗ trợ

III. SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC

200.156

Có học bổng học sinh dân tộc nội trú theo Thông tư số 43, kinh phí đào tạo cử tuyển 5.000 triệu, toàn ngành 6.000 triệu; tiết kiệm tạo nguồn cải cách tiền lương: 1.300 triệu; học phí được xác định trong kỳ báo cáo cải cách tiền lương năm 2012

Trong đó: Học bổng học sinh dân tộc bán trú

4.415

Phân bổ sau cho các huyện thực hiện khi có số liệu báo cáo chính thức

IV. SỰ NGHIỆP ĐÀO TẠO

48.904

 

1. Trường Cao đẳng Sư phạm

13.096

Có 300 triệu đào tạo học sinh Lào

2. Trường Chính trị Lê Duẩn

6.078

 

3. Trường Trung học Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

2.665

 

4. Trung tâm Hoạt động Thanh thiếu niên

871

 

5. Trường Trung học Y tế

2.948

 

6. Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể dục thể thao

3.740

 

7. Nhà Thiếu nhi

1.468

 

8. Trường Dạy nghề tổng hợp

3.567

 

9. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch

100

 

10. Liên minh Hợp tác xã và Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.631

Có kinh phí đào tạo ĐH, TH cho cán bộ hợp tác xã

11. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

300

 

- Phát triển chương trình, giáo trình dạy nghề

100

 

- Đào tạo bồi dưỡng giáo viên dạy nghề

200

 

12. Đào tạo cán bộ Lào

3.000

Chuyên môn nghiệp vụ + Trung cấp Chính trị

13. Đào tạo lại (Sở Nội vụ phân bổ)

2.300

 

14. Đào tạo khác

2.900

Đào tạo nghề, cán bộ người dân tộc theo Nghị quyết số 06, 07; đào tạo trung cấp nghiệp vụ Trưởng công an xã

15. Đào tạo theo Đề án 236 (sửa đổi)

2.000

 

16. Đề án đào tạo bồi dưỡng cán bộ chủ chốt Hội Liên hiệp Phụ nữ

360

Trung ương hỗ trợ

17. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức QLNN về tôn giáo

380

Trung ương hỗ trợ

18. Đào tạo cán bộ hợp tác xã

1.500

Trung ương hỗ trợ

V. SỰ NGHIỆP Y TẾ

323.692

 

1. Kinh phí sự nghiệp ngành y tế

227.878

Tiết kiệm tạo nguồn cải cách tiền lương: 1.985 triệu đồng

2. Chi sự nghiệp dân số - kế hoạch hóa gia đình

7.070

Thực hiện Nghị quyết số 06/2010/NQ-HĐND ngày 20 tháng 4 năm 2010 về chính sách dân số

3. Kinh phí mua thẻ BHYT cho người nghèo

58.266

Mua thẻ BHYT cho người nghèo, người dân tộc thiểu số

4. Kinh phí mua thẻ BHYT cho trẻ em dưới 06 tuổi

26.892

Tạm tính 60.000 trẻ

5. Kinh phí mua thẻ BHYT cho đối tượng bảo trợ xã hội

3.586

Tạm tính 8.000 đối tượng

VI. SỰ NGHIỆP KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ

13.167

Bao gồm cả nghiên cứu khoa học, quỹ phát triển sự nghiệp khoa học và 950 triệu Trung ương bổ sung kinh phí nghiên cứu khoa học

Trong đó:

 

 

- Kinh phí nghiên cứu khoa học

950

Trung ương bổ sung

VII. SỰ NGHIỆP CNTT VÀ TRUYỀN THÔNG

4.036

 

1. Văn phòng UBND tỉnh

700

 

2. Sở Thông tin và Truyền thông

2.510

 

3. Trung tâm CNTT - Truyền thông

456

 

4. Kinh phí Đề án 06

370

 

VIII. SỰ NGHIỆP PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH

7.647

 

IX. SỰ NGHIỆP THỂ DỤC - THỂ THAO

1.561

 

1. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch

1.561

 

X. SỰ NGHIỆP ĐẢM BẢO XÃ HỘI

24.626

 

1. Chi bộ máy và kinh phí ĐBXH

7.022

 

2. Kinh phí thực hiện mua BHYT và mai táng phí cho đối tượng theo Quyết định 290 và Nghị định 150

1.018

 

3. Chương trình giải quyết việc làm

2.800

Có kinh phí quản lý Ban Chỉ đạo 120

4. Lương cán bộ làm công tác giảm nghèo

850

 

5. Bảo vệ và chăm sóc trẻ em

1.830

 

Trong đó: Đối ứng chương trình bảo vệ trẻ em

500

Vốn ngân sách địa phương

+ Chương trình bảo vệ trẻ em

600

Trung ương hỗ trợ

6. Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Quảng Trị

200

 

7. Chương trình bình đẳng giới

620

 

- Kinh phí hoạt động

130

Vốn ngân sách địa phương

- Chương trình quốc gia bình đẳng giới

490

Trung ương hỗ trợ

8. Kinh phí Ban Chỉ đạo Đề án đào tạo nghề 1956

97

 

9. Kinh phí chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi

378

Các cụ 90, 100 tuổi

10. Kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội Nghị định số 67, 13

9.475

Phân bổ cho các huyện

11. Đề án phát triển công tác xã hội theo Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg

336

 

XI. SỰ NGHIỆP CHIẾU BÓNG

2.157

 

1. Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng

2.157

 

Trong đó: Theo đơn đặt hàng của Nhà nước

662

 

* Đề nghị các đơn vị chủ động sử dụng 10% tiết kiệm chi thường xuyên, 35-40% số thu từ học phí, viện phí, thu sự nghiệp để tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương theo quy định. Số liệu chính thức sẽ được xác định trong kỳ báo cáo tiền lương 2012.

 

PHỤ LỤC SỐ II

DỰ TOÁN CHI SỰ NGHIỆP KINH TẾ VÀ MÔI TRƯỜNG KHỐI TỈNH NĂM 2012
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của HĐND tỉnh Quảng Trị)

Đơn vị tính: Triệu đồng

Đơn vị

Tổng số

Trong đó

Chi bộ máy

Chi sự nghiệp

Tổng số

140.863

18.463

122.400

I. SỰ NGHIỆP NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

46.442

17.082

29.360

1. Sự nghiệp lâm nghiệp

700

 

700

2. Chi cục Kiểm lâm

4.500

 

4.500

3. Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư

7.150

3.250

3.900

4. Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường

1.229

459

770

5. Chi cục Bảo vệ thực vật

3.670

2.370

1.300

6. Chi cục Thú y

6.247

2.747

3.500

7. Trung tâm Điều tra, Quy hoạch thiết kế nông lâm

983

983

0

8. Chi cục Thủy lợi và Phòng chống bão lụt

2.638

778

1.860

9. Trung tâm Giống cây trồng, vật nuôi

5.800

 

5.800

10. BQL Rừng phòng hộ Hướng Hóa - Đakrông

2.629

1.489

1.140

11. BQL Rừng phòng hộ lưu vực sông Bến Hải

2.396

1.196

1.200

12. BQL Rừng phòng hộ lưu vực sông Thạch Hãn

1.445

545

900

13. Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản

2.089

1.229

860

14. Trung tâm Giống thủy sản

1.546

496

1.050

15. Ban Quản lý Cảng cá Quảng Trị

1.828

658

1.170

16. Chi cục Quản lý chất lượng nông sản và thủy sản

1.053

643

410

17. BQL Bảo tồn thiên nhiên biển đảo Cồn Cỏ

539

239

300

II. SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP VÀ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI

2.194

624

1.570

1. Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại

2.194

624

1.570

III. SỰ NGHIỆP GIAO THÔNG

13.000

0

13.000

1. Sửa chữa thường xuyên

7.500

 

7.500

2. Sửa chữa lớn

5.500

 

5.500

IV. SỰ NGHIỆP TÀI NGUYÊN

9.399

757

8.642

1. Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường

2.293

382

1.911

2. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất

2.106

375

1.731

3. Sở Tài nguyên và Môi trường

5.000

 

5.000

V. SỰ NGHIỆP MÔI TRƯỜNG

5.500

0

5.500

1. Sở Tài nguyên và Môi trường

2.500

 

2.500

2. Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật môi trường

2.500

 

2.500

3. Hỗ trợ hoạt động phối hợp cho các đơn vị

500

 

500

VI. HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN DU LỊCH

660

0

660

1. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch

240

 

240

2. Trung tâm Thông tin xúc tiến Du lịch

420

 

420

VII. XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI, THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

340

 

340

1. Sở Công Thương

340

 

340

VIII. XÚC TIẾN ĐẦU TƯ

1.500

 

1.500

IX. KINH PHÍ THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, THẨM ĐỊNH MIỄN THU THỦY LỢI PHÍ

140

 

140

1. Sở Tài chính

140

 

140

Trong đó: + Thẩm định giá trị quyền sử dụng đất

90

 

90

 + Thẩm định miễn thu thủy lợi phí

50

 

50

X. QUY HOẠCH KINH TẾ XÃ HỘI VÀ ĐÔ THỊ, ĐẤT ĐAI CẤP TỈNH

6.000

 

6.000

XI. QUỸ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ

2.500

 

2.500

XII. KINH PHÍ THỰC HIỆN MIỄN THU THỦY LỢI PHÍ

45.438

 

45.438

XIII. KINH PHÍ DUY TU, SỬA CHỮA HẠ TẦNG KCN, KHU KINH TẾ, KHU DU LỊCH

2.750

 

2.750

1. BQL dự án Đầu tư xây dựng Khu Công nghiệp Nam Đông Hà

1.500

 

1.500

2. BQL dự án Đầu tư xây dựng Lao Bảo

1.000

 

1.000

3. Trung tâm Thông tin xúc tiến Du lịch

250

 

250

XIV. KINH PHÍ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 18/2009/NQ-HĐND TỈNH VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ, KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2009 - 2015

5.000

 

5.000

Ghi chú:

- Đã bố trí kinh phí thực hiện Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND về tổ chức mạng lưới thú y cơ sở; phát triển một số giống cây trồng, vật nuôi và giống thủy sản chủ lực giai đoạn 2010 - 2015 và phát triển chăn nuôi tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2010 - 2015, định hướng đến năm 2020;

 - Các đơn vị chủ động sử dụng số tiết kiệm chi thường xuyên 10% và 40% số thu sự nghiệp để tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương theo quy định. Số liệu chính thức được thông báo và xác định trong báo cáo tiền lương 2012.

 

PHỤ LỤC SỐ II

DỰ TOÁN CHI KHÁC KHỐI TỈNH NĂM 2012
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của HĐND tỉnh Quảng Trị)

Đơn vị tính: Triệu đồng

Đơn vị

Dự toán năm 2012

Tổng số

32.605

Trong đó:

 

- Chương trình hành động phòng, chống mại dâm

400

- Chương trình quốc gia về an toàn lao động

1.205

- Kinh phí tu sửa nghĩa trang liệt sỹ (Trung ương hỗ trợ, phân bổ sau)

5.000

- Kinh phí thực hiện công tác quan hệ biên giới Việt - Lào

8.000

- Chi khác

18.000

Trong đó: + Hỗ trợ Cục Thống kê thực hiện các nhiệm vụ của tỉnh

120

 + Các ngày lễ lớn trong năm 2012

 

 

PHỤ LỤC SỐ II

DỰ TOÁN CHI QUỐC PHÒNG - AN NINH KHỐI TỈNH NĂM 2012
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của HĐND tỉnh Quảng Trị)

Đơn vị tính: Triệu đồng

Đơn vị

Dự toán năm 2012

Tổng số

44.738

1. Chi quốc phòng

33.598

- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh

13.090

Trong đó: + Trang phục dân quân tự vệ cho lực lượng cơ động

1.032

 + Kinh phí thực hiện Đề án nâng cấp trang thiết bị bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, công tác quân sự, quốc phòng địa phương từ năm 2001 - 2015 (theo Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2010)

2.600

- Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh

1.850

- Kinh phí thực hiện Luật Dân quân tự vệ (phân bổ sau cho các địa phương, đơn vị)

18.658

2. Chi an ninh

8.140

- Công an tỉnh

2.970

Trong đó: có kinh phí trang cấp bảo vệ dân phố toàn tỉnh

300

- Kinh phí chế độ phụ cấp cho lực lượng công an xã (phân bổ sau)

5.170

 3. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ an ninh, chính trị, an toàn xã hội một số vùng trọng điểm và công tác tôn giáo đặc thù của địa phương

3.000

Ghi chú:

 - Chi nhiệm vụ Quốc phòng gồm: chi thường xuyên thuộc nhiệm vụ địa phương; chi huấn luyện dự bị động viên theo Pháp lệnh và Quy định của Chính Phủ; chi đào tạo Xã đội trưởng;

Kinh phí hoạt động Ban Chỉ đạo hậu cần địa phương; kinh phí hoạt động Ban Chỉ đạo xây dựng cơ sở; chi công tác quy tập mộ liệt sỹ; kinh phí mua báo Quân đội nhân dân theo Thông tư số 77/2011/TT-BQP ngày 23 tháng 5 năm 2011; Kinh phí thực hiện Đề án nâng cấp trang thiết bị bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, công tác quân sự, quốc phòng địa phương từ năm 2011 - 2015 (theo Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh);

 - Công an tỉnh có kinh phí mua trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy và trang cấp bảo vệ dân phố theo Nghị định số 38/NĐ-CP; kinh phí phục vụ nhiệm vụ giáo dục an ninh - quốc phòng: 80 triệu;

Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo Bảo vệ bí mật Nhà nước: 90 triệu.

 

PHỤ LỤC SỐ II

DỰ TOÁN CHI VỐN ĐỐI ỨNG NĂM 2012
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của HĐND tỉnh Quảng Trị)

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT

Đơn vị

Dự toán năm 2012

 

Tổng số

915

1

Dự án vốn JICA

150

2

Dự án tăng cường năng lực lập kế hoạch và thực thi trồng rừng (FICAB II) - Chi cục Lâm nghiệp

150

3

Dự án Agricord, Dự án Ded (Liên minh HTX)

435

4

Dự án chương trình sinh kế thủy sản khu vực cho các nước Nam Á và Đông Á tỉnh Quảng Trị

180

 


PHỤ LỤC SỐ III

Dự TOÁN THU NGÂN SÁCH NĂM 2012 CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ, THỊ XÃ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết sổ 19/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của HĐND tỉnh Quảng Trị)

STT

Chỉ tiêu

Tổng Số

Thành phố Đông Hà

Thị xã Quảng Trị

Huyện Vĩnh Linh

Huyện Gio Linh

Huyện Cam Lộ

Huyện Hải Lăng

Huyện Triệu Phong

Huyện Hướng Hóa

Huyện Đakrông

Huyện đảo Cồn Cỏ

 

Tổng cộng

1.626.619

202.789

89.496

220.741

183.354

120.038

199.847

203.648

236.322

157.341

13.043

I

THU NS TRÊN ĐỊA BÀN

343.930

154.890

17.800

51.660

24.930

14.960

18.570

26.680

30.400

4.040

0

 

Trong đó: Địa phương hưởng

339.780

153.290

17.670

51.360

24.405

14.720

18.475

26.600

29.220

4.040

 

1

Thu ngoài quốc doanh

182.340

72.940

10.900

34.800

16.400

8.400

8.300

13.400

15.000

2.200

 

2

Lệ phí trước bạ

76.300

44.500

3.840

6.400

3.600

2.350

2.480

2.350

10.100

680

 

3

Thuế nhà đất

5.270

3.500

410

410

190

180

180

160

220

20

 

4

Thu phí lệ phí

8.410

2.700

290

920

950

520

520

480

1.570

460

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Phí Trung ương

3.415

1.600

70

300

65

90

60

80

1.150

0

 

 

- Phí tỉnh

735

0

60

0

460

150

35

0

30

0

 

 

- Phí huyện, xã

4.260

1.100

160

620

425

280

425

400

390

460

 

5

Thu cấp quyền sử dụng đất

45.000

18.000

1.000

7.000

1.000

2.000

5.000

8.000

2.500

500

 

6

Thu tiền thuê đất

6.370

3.500

370

460

1.520

160

90

170

80

20

 

7

Thuế thu nhập cá nhân

12.640

8.400

540

970

270

720

550

370

730

90

 

8

Thu khác

1.600

800

100

150

100

50

100

100

150

50

 

9

Thu tại xã

6.000

550

350

550

900

580

1.350

1.650

50

20

 

II

THU BỐ SUNG TỪ NGÂN SÁCH CẤP TRÊN

1.282.689

47.899

71.696

169.081

158.424

105.078

181.277

176.968

205.922

153.301

13.043

 

DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2012 KHỐI HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của HĐND tỉnh Quảng Trị)

STT

Chỉ tiêu

Tổng số

Thành phố Đông Hà

Thị xã Quảng Trị

Huyện Hải Lăng

Huyện Triệu Phong

Huyện Gio Linh

Huyện Vĩnh Linh

Huyện Cam Lộ

Huyện Đakrông

Huyện Hướng Hóa

Huyện đảo Cồn Cỏ

 

Tổng số

1.307.500

176.288

79.287

159.903

164.334

139.980

168.049

98.084

126.141

182.391

13.043

I

CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

129.346

30.371

13.365

12.589

14.677

11.827

17.090

7.942

9.331

12.154

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chi XDCB tập trung phân bổ theo tiêu chí

62.496

10.371

4.365

6.589

6.677

6.827

7.590

3.942

6.831

9.304

 

 

+ Chi xây dựng cơ băn tập trung phân bổ

56.496

10.371

3.765

5.089

5.477

6.227

6.090

3.942

6.831

8.704

 

 

+ Thu hồi trả nợ vay KCHKM và GTNT

6.000

 

600

1.500

1.200

600

1.500

 

 

600

 

 

- Trung ương hỗ trợ có địa chỉ

21.850

2.000

8.000

1.000

 

4.000

2.500

2.000

2.000

350

 

 

- Chi đầu tư từ nguồn thu đấu giá đất

45.000

18.000

1.000

5.000

8.000

1.000

7.000

2.000

500

2.500

 

II

CHI THƯỜNG XUYÊN

1.148.240

141.488

64.204

143.696

145.980

124.956

147.424

87.950

113.684

166.182

12.676

1

Chi sự nghiệp kinh tế

60.647

17.203

8.093

3.659

3.760

3.782

6.489

3.842

4.154

5.798

3.867

2

Sự nghiệp môi trường

21.700

9.880

4.120

1.890

880

735

1.415

1.150

430

1.100

100

3

Chi sự nghiệp văn hóa - thông tin

7.205

923

752

966

856

536

750

748

703

746

225

4

Chi sự nghiệp truyền thanh

6.262

836

388

611

451

508

725

340

1.042

1.166

195

5

Chi sự nghiệp thể dục - thể thao

3.300

429

150

404

419

364

352

201

382

449

150

6

Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề

826.125

85.551

35.022

107.646

110.137

92.639

110.102

61.717

87.839

134.927

545

 

Trong đó: - Giáo dục

817.067

84.615

34.303

106.840

109.171

91.634

109.152

60.648

86.601

133.958

145

 

- Đào tạo và Dạy nghề

9.058

936

719

806

966

1.005

950

1.069

1.238

969

400

7

Chi dân số

3.137

334

309

324

283

356

385

325

403

309

109

8

Chi bảo đảm xã hội

64.143

4.926

1.795

12.350

13.840

10.300

9.218

5.849

1.956

3.609

300

9

Chi quản lý hành chính

139.650

19.233

12.631

14.618

14.116

14.473

15.853

12.325

15.003

16.158

5.240

 

Trong đó: Bổ sung trang thiết bị cho Phòng Tài chính

600

60

60

60

60

60

60

60

60

60

60

10

Chi quốc phòng- an ninh

12.392

1.570

700

808

808

882

1.719

1.158

1.398

1.449

1.900

 

- Chi quốc phòng

8.790

900

450

545

545

595

1.320

795

1.120

1.020

1.500

 

- Chi an ninh

3.602

670

250

263

263

287

399

363

278

429

400

11

Chi khác (0.3% chi thường xuyên)

3.679

603

244

420

430

381

416

295

374

471

45

III

DỰ PHÒNG

29.914

4.429

1.718

3.618

3.677

3.197

3.535

2.192

3.126

4.055

367

Ghi chú:

- Chi thường xuyên đã bố trí mức lương tối thiểu 830.000 đồng (chưa trừ tiết kiệm chi thường xuyên, học phí, số tăng thu thực hiện năm 2011);

- Các lĩnh vực chi: giáo dục - đào tạo và dạy nghề, môi trường và chi dự phòng là chỉ tiêu dự toán mức tối thiểu; các lĩnh vực chi khác là chỉ tiêu hướng dẫn; căn cứ tình hình thực tế của địa phương để quyết định phù hợp;

- Chi sự nghiệp môi trường đã bao gồm chi hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác đường phố, duy trì cây xanh và hỗ trợ xử lý tại các bãi rác tập trung…

- Sự nghiệp giáo dục đã bao gồm phụ cấp và bảo hiểm xã hội của giáo viên ngoài biên chế theo Nghị quyết số 3.5/2004/NQ-HĐ của HĐND tỉnh (bố trí đủ phần ngân sách nhà nước đảm bảo); kinh phí thực hiện chuyển đổi loại hình trường bán công sang công lập theo Nghị quyết số 28/2010/NQ-HĐND; hỗ trợ miễn, giảm học phí và chi phí học tập theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP; hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em 05 tuổi;

- Đã bố trí kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo vùng khó theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ;

- Đã bố trí kinh phí thực hiện các chế độ phụ cấp mới: Thâm niên giáo dục; phụ cấp công vụ; phụ cấp theo Hướng dẫn 05;

- Đã có chi dân số; cán bộ khuyến công; phụ cấp cấp ủy theo Quyết định số 169-QĐ/TW; phụ cấp nghề kiểm tra; phụ cấp cựu chiến binh cơ quan; kinh phí thực hiện một số chế độ theo Quy định số 13-QĐ/TU của Tỉnh ủy Quảng Trị; kinh phí giám sát đầu tư cộng đồng (05 triệu/huyện);

- Đã hỗ trợ kinh phí thực hiện Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND về tổ chức mạng lưới thú y cơ sở; phát triển một số giống cây trồng, vật nuôi và giống thủy sản chủ lực giai đoạn 2010 - 2015 và phát triển chăn nuôi tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2010 - 2015, định hướng đến 2020;

- Chi đảm bảo xã hội đã bố trí mức chi theo Nghị định số 13/2010/NĐ-CP;

- Đã bố trí phần tăng thêm thực hiện mức đóng BHYT, BHXH, BHTN theo quy định, trong đó đã tăng 01% BHXH theo lộ trình;

- Hỗ trợ kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ vận hành hệ thống Tabmis và phần mềm tin học phục vụ cho công tác quản lý tài chính;

- Đã hỗ trợ kinh phí kỷ niệm các ngày lễ trong năm 2012;

- Chi đảm bảo xã hội có hỗ trợ chăm sóc thường xuyên nghĩa trang liệt sỹ huyện;

- Đã bố trí kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho đại biểu HĐND xã nhiệm kỳ 2011 - 2016 (Quyết định số 1374/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ);

- Các huyện, thành phố, thị xã chủ động bố trí kinh phí thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, chỉnh lý biến động đất đai từ nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 20/CT-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh.

 

PHỤ LỤC SỐ III

DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN NĂM 2012
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của HĐND tỉnh Quảng Trị)

 

Nội dung

Tổng số

Thành phố Đông Hà

Thị xã Quảng Trị

Huyện Hải Lăng

Huyện Triệu Phong

Huyện Gio Linh

Huyện Vĩnh Linh

Huyện Cam Lộ

Huyện Đakrông

Huyện Hướng Hóa

 

Tổng số

314.969

24.901

10.079

39.849

39.234

42.849

52.392

21.714

31.200

52.751

I

CHI THƯỜNG XUYÊN

306.180

24.145

9.771

38.761

38.129

41.683

51.006

21.023

30.277

51.385

1

Chi bảo đảm xã hội

12.642

699

132

909

1.063

1.545

4.677

498

1.087

2.032

 

- Trợ cấp hưu xã

9.556

461

72

439

495

1.043

4.149

250

879

1.768

 

- Sự nghiệp xã hội khác

3.086

238

60

470

358

502

528

248

208

264

2

Sự nghiệp giáo dục

5.915

495

165

900

495

945

1.100

405

420

990

3

Sự nghiệp văn hóa. thông tin

5.361

537

142

549

657

632

1.002

440

511

891

 

Trong đó: Kinh phí cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đòi sống văn hóa ở khu dân cư

3.657

249

84

349

467

422

694

350

371

671

4

Sự nghiệp thể dục - thể thao

1.310

180

48

160

152

168

242

72

112

176

5

Sự nghiệp quốc phòng - an ninh

28.049

3.595

1.230

2.861

2.848

3.842

4.389

2.085

2.550

4.649

 

- Quốc phòng

21.762

1.711

743

2.502

2.525

3.233

3.435

1.706

2.178

3.729

 

- An ninh

6.287

1.884

487

359

323

609

954

379

372

920

6

Sự nghiệp kinh tế

18.141

3.189

566

1.638

1.841

2.597

3.216

1.167

1.455

2.472

7

Chi quăn lý hành chính

233.614

15.225

7.468

31.613

30.940

31.814

36.219

16.273

24.045

40.017

8

Chi khác

1.148

225

20

131

133

140

161

83

97

158

II

CHI DỰ PHÒNG

8.789

756

308

1.088

1.105

1.166

1.386

691

923

1.366

Ghi chú:

- Các chỉ tiêu trên là chỉ tiêu hướng dẫn, căn cứ yêu cầu thực tế để bố trí cho phù hợp với tình hình địa phương;

- Chi xây dựng cơ bản được bố trí trong tổng nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung của huyện;

- Chi sự nghiệp giáo dục có bố trí kinh phí đào tạo cho cán bộ xã;

- Đã bố trí các khoản chi theo chế độ, chính sách của Trung ương và tỉnh:

+ Phụ cấp cấp ủy viên theo Quyết định số 169-QĐ/TW; chế độ phụ cấp cán bộ thú y xã và thú y thôn bản;

+ Kinh phí thanh tra nhân dân 04 triệu đồng/xã, phường, thị trấn;

+ Chế độ phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố theo Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND ngày 24 tháng 4 năm 2009 của HĐND tỉnh;

+ Chế độ đối với cán bộ khuyến nông, lâm, ngư;

+ Kinh phí giám sát đầu tư của cộng đồng theo Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-KH&ĐT-UBTƯMTTQVN-TC ngày 04 tháng 12 năm 2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam và Bộ Tài chính: 04 triệu đồng/xã;

+ Chế độ chi tiêu HĐND các cấp;

+ Phụ cấp cán bộ xóa đói giảm nghèo;

+ Kinh phí thực hiện cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng văn hóa khu dân cư" theo Thông tư số 160/2010/TT-BTC ngày 19 tháng 10 năm 2010: 03 triệu đồng/khu dân cư; 05 triệu đồng/xã vùng khó;

+ Kinh phí lấy phiếu tín nhiệm chức danh chủ chốt theo Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11;

+ Kinh phí hỗ trợ Trung tâm học tập cộng đồng;

+ Hỗ trợ kinh phí xây dựng lịch sử Đảng bộ xã, phường, thị trấn;

+ Hỗ trợ kinh phí diễn tập theo cơ chế 02;

+ Bảo hiểm xã hội tăng thêm 01%;

+ Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp cho lực lượng dân quân tự vệ theo Nghị định 58/2010/NĐ-CP;

+ Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp công vụ theo Nghị định số 57/2011/NĐ-CP;

+ Kinh phí thực hiện một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ và Nghị quyết số 09/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh;

- Đã bố trí kinh phí hỗ trợ trang thiết bị tin học, phần mềm cho xã, phường, thị trấn;

- Chi đảm bảo xã hội có hỗ trợ chăm sóc thường xuyên các nghĩa trang liệt sỹ xã.

 

PHỤ LỤC SỐ III

SỐ BỒ SUNG TỪ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH CHO NGÂN SÁCH CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ, THỊ XÃ NĂM 2012 (BAO GỒM CẢ NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN)
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của HĐND tỉnh Quảng Trị)

Đơn vị tính: Triệu đồng

Số TT

Đơn vị

Thu ngân sách huyện, thị xã được hưởng theo phân cấp năm 2012

Tănậ thu thực hiện năm 2011 để tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương (*)

Dự toán chi ngân sách huyện, thị xã, xã, phường năm 2012

Số bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp huyện

 

1

2

3

4

5

1

Thành phố Đông Hà

153.290

 

201189

47.899

2

Thị xã Quảng Trị

17.670

 

89.366

71.696

3

Huyện Hải Lăng

18.475

 

199.752

181.277

4

Huyện Triệu Phong

26.600

 

203.568

176.968

5

Huyện Gio Linh

24.405

 

182.829

158.424

6

Huyện Vĩnh Linh

51.360

 

220.441

169.081

7

Huyện Cam Lộ

14.720

 

119.798

105.078

8

Huyện Đakrông

4.040

 

157.341

153.301

9

Huyện Hướng Hóa

29.220

 

235.142

205.922

10

Huyện đảo cồn cỏ

 

 

13.043

13.043

 

Tổng cộng

339.780

 

1.622.469

1.282.689

Ghi chú:

- Số tăng thu 2011 (*) tạm tính, sẽ xác định chính thức và điều chỉnh lại trong kỳ báocáo cải cách tiền lương tiếp theo trong năm 2012.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 19/2011/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu19/2011/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành09/12/2011
Ngày hiệu lực09/12/2011
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 18/10/2013
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 19/2011/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 19/2011/NQ-HĐND dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn Quảng Trị


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị quyết 19/2011/NQ-HĐND dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn Quảng Trị
                Loại văn bảnNghị quyết
                Số hiệu19/2011/NQ-HĐND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Trị
                Người kýLê Hữu Phúc
                Ngày ban hành09/12/2011
                Ngày hiệu lực09/12/2011
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài chính nhà nước
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 18/10/2013
                Cập nhật2 năm trước

                Văn bản được dẫn chiếu

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Nghị quyết 19/2011/NQ-HĐND dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn Quảng Trị

                    Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 19/2011/NQ-HĐND dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn Quảng Trị