Nghị quyết 21/2010/NQ-HĐND

Nghị quyết 21/2010/NQ-HĐND về Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011-2015

Nghị quyết 21/2010/NQ-HĐND phân cấp nguồn thu nhiệm vụ chi và định mức phân bổ đã được thay thế bởi Nghị quyết 26/2016/NQ-HĐND phân cấp nguồn thu nhiệm vụ chi định mức phân bổ dự toán Bến Tre và được áp dụng kể từ ngày 01/01/2017.

Nội dung toàn văn Nghị quyết 21/2010/NQ-HĐND phân cấp nguồn thu nhiệm vụ chi và định mức phân bổ


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/2010/NQ-HĐND

Bến Tre, ngày 09 tháng 12 năm 2010

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2011-2015

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 22

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước năm 2011;

Căn cứ Thông tư số 188/2010/TT-BTC ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương;

Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số 4479/TTr-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2010 về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011-2015;

Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.

1. Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách tỉnh, huyện, xã từ giai đoạn 2011-2015 (chi tiết theo biểu đính kèm).

2. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách huyện (bao gồm cả ngân sách xã, phường, thị trấn):

- Thành phố Bến Tre:

Các khoản thu điều tiết cho ngân sách thành phố 60%, gồm:

+ Thuế giá trị gia tăng.

+ Thuế thu nhập doanh nghiệp.

+ Thuế thu nhập cá nhân từ hộ sản xuất kinh doanh.

Các khoản thu điều tiết cho ngân sách thành phố 70%, gồm:

+ Lệ phí trước bạ.

+ Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Các khoản thu điều tiết 100% gồm các khoản thu:

+ Thuế tiêu thụ đặc biệt.

+ Thuế môn bài.

+ Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước.

+ Các khoản thu khác từ thành phần kinh tế ngoài quốc doanh.

- Các huyện: Châu Thành, Giồng Trôm, Mỏ Cày Nam, Mỏ Cày Bắc, Chợ Lách, Thạnh Phú, Ba Tri, Bình Đại: các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh, huyện, xã, thị trấn được áp dụng với tỷ lệ 100%.

Trong phạm vi nguồn thu được phân cấp, các huyện, thành phố phân chia lại cho các xã, phường, thị trấn không được vượt quá nguồn thu được phân cấp.

Điều 2. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên giai đoạn 2011-2015

Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cho các cơ quan cấp tỉnh, các huyện, thành phố theo tiêu chí dân số. Các lĩnh vực chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo, y tế phân bổ theo định mức chi thực tế những năm qua và phù hợp với tình hình, điều kiện của tỉnh, nhưng bảo đảm tăng chi so với mức chi năm trước và có lợi cho đơn vị, cấp cơ sở thụ hưởng ngân sách, (chi tiết cụ thể theo biểu đính kèm).

Điều 3. Khi chỉ số giá tăng cao, định mức chi quản lý hành chính Nhà nước, Đảng, đoàn thể quy định tại khoản 1 Mục II và khoản 4 Mục III biểu chi tiết của Điều 2 Nghị quyết này không còn phù hợp với tình hình thực tế, Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân có văn bản quy định mức điều chỉnh kịp thời.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, đồng thời tổ chức sơ kết đánh giá vào cuối năm 2011 để kịp thời trình Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung các nội dung chưa phù hợp.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII - kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Huỳnh Văn Be

 

QUY ĐỊNH

VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI GIỮA NGÂN SÁCH TỈNH, HUYỆN, XÃ ÁP DỤNG TỪ NĂM 2011-2015
(Kèm theo Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

I. NGUYÊN TẮC PHÂN CẤP

- Gắn nguồn thu với nhiệm vụ chi và khả năng quản lý của từng cấp chính quyền địa phương, đảm bảo nguồn lực để các cấp chủ động thực hiện những nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội trong phạm vi quản lý; khuyến khích các cấp tăng cường quản lý thu, chống thất thu; hạn chế phân chia các nguồn thu có quy mô nhỏ cho nhiều cấp; hạn chế sử dụng nhiều tỷ lệ phân chia khác nhau đối với từng khoản thu cũng như giữa các đơn vị hành chính trên địa bàn.

- Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương dưới không được vượt quá tỷ lệ phần trăm (%) phân chia quy định của cấp trên về từng khoản thu được phân chia. Riêng ngân sách xã, thị trấn và ngân sách thành phố Bến Tre được hưởng tỷ lệ % phân chia tối thiểu về một số khoản thu theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật Ngân sách Nhà nước.

- Đảm bảo theo đúng tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 188/2010/TT-BTC ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính, nhằm phục vụ công tác quản lý, kiểm tra, theo dõi nguồn thu của các cấp ngân sách.

- Đảm bảo công bằng, công khai, minh bạch và phát triển cân đối nguồn ngân sách giữa các khu vực trên địa bàn để chủ động thực hiện nhiệm vụ được giao, đồng thời đảm bảo tập trung điều hành ngân sách các cấp trong phạm vi địa phương.

II. MỤC ĐÍCH PHÂN CẤP

- Nâng cao tính chủ động và trách nhiệm của các cấp chính quyền địa phương trong việc quản lý, điều hành ngân sách.

- Tăng cường nguồn lực cho ngân sách cấp huyện, xã nhằm nâng cao hơn nữa khả năng tự cân đối ngân sách, giảm dần số bổ sung từ ngân sách cấp trên.

III. PHÂN CẤP NGUỒN THU

Các khoản thu ngân sách địa phương được hưởng 100%:

- Thuế giá trị gia tăng, không kể thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 20 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước và thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết.

- Thuế thu nhập doanh nghiệp, không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành quy định tại điểm d khoản 1 Điều 20 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP và thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động xổ số kiến thiết.

- Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, không kể thuế quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 20 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP.

- Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hoá, dịch vụ sản xuất trong nước, không kể thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hoạt động xổ số kiến thiết.

- Phí xăng, dầu.

- Thuế nhà, đất.

- Thuế tài nguyên; không kể thuế tài nguyên thu từ hoạt động dầu, khí.

- Thuế môn bài.

- Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

- Thuế sử dụng đất nông nghiệp.

- Tiền sử dụng đất.

- Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước không kể tiền thuê mặt nước từ hoạt động dầu, khí.

- Tiền đền bù thiệt hại đất.

- Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước.

- Lệ phí trước bạ.

- Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết.

- Thu nhập từ vốn góp của ngân sách địa phương, tiền thu hồi vốn của ngân sách địa phương tại các tổ chức kinh tế, thu từ quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh theo quy định tại Điều 58 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ.

- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho địa phương theo quy định của pháp luật.

- Các khoản phí, lệ phí nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc địa phương tổ chức thu, không kể phí xăng, dầu và lệ phí trước bạ.

- Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác.

- Thu sự nghiệp (phần nộp ngân sách) theo quy định của pháp luật của các đơn vị do địa phương quản lý.

- Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước.

- Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước.

- Thu kết dư ngân sách địa phương.

- Các khoản thu phạt, tịch thu và thu khác của ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật.

- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên.

- Thu chuyển nguồn từ ngân sách địa phương năm trước sang ngân sách địa phương năm sau.

Các khoản thu trên được phân định nguồn thu cụ thể cho ngân sách cấp tỉnh, huyện, xã như sau:

1. Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh bao gồm:

1.1. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%:

a) Thuế tài nguyên (các khoản thu thuế tài nguyên của các đơn vị do tỉnh quản lý).

b) Thu tiền sử dụng đất do cấp tỉnh quản lý.

c) Thuế môn bài của các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh (CTN-NQD) thuộc các chương 554, 555, 556, 557 do tỉnh quản lý.

d) Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

đ) Tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước do tỉnh quản lý.

e) Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết.

g) Thu nhập từ vốn góp của ngân sách cấp tỉnh, tiền thu hồi vốn của ngân sách cấp tỉnh tại các cơ sở kinh tế.

h) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.

i) Các khoản phí, lệ phí phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh tổ chức thu.

k) Thu sự nghiệp phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các đơn vị do cơ quan đơn vị thuộc tỉnh quản lý.

l) Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

m) Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

n) Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước.

o) Thu kết dư ngân sách tỉnh.

p) Thu từ quỹ dự trữ tài chính trong trường hợp đặc biệt.

q) Thu phạt xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực phần nộp ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh tổ chức thu, thu từ các hoạt động chống buôn lậu và kinh doanh trái pháp luật.

r) Các khoản thu khác của ngân sách cấp tỉnh theo quy định.

s) Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên.

t) Thu chuyển nguồn ngân sách cấp tỉnh.

1.2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Luật Ngân sách Nhà nước, ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%.

a) Thuế giá trị gia tăng của các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh (CTN-NQD) thuộc các chương 554, 555, 556, 557 do tỉnh quản lý.

b) Thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh (CTN-NQD) thuộc các chương 554, 555, 556, 557 do tỉnh quản lý.

c) Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.

d) Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hoá, dịch vụ trong nước của các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh (CTN-NQD) thuộc các chương 554, 555, 556, 557 do tỉnh quản lý.

e) Phí xăng, dầu.

1.3. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn (đã quy định cụ thể tại Điều 1):

a) Thuế giá trị gia tăng (không kể của các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh (CTN-NQD) thuộc các chương 554, 555, 556, 557 do tỉnh quản lý).

b) Thuế thu nhập doanh nghiệp (không kể của các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh (CTN-NQD) thuộc các chương 554, 555, 556, 557 do tỉnh quản lý).

c) Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hoá, dịch vụ trong nước (không kể của các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh (CTN-NQD) thuộc các chương 554, 555, 556, 557 do tỉnh quản lý).

d) Thuế môn bài (không kể của các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh (CTN-NQD) thuộc các chương 554, 555, 556, 557 do tỉnh quản lý).

đ) Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

e) Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước (không kể tiền thuê mặt đất, mặt nước từ khu vực DN có vốn đầu tư nước ngoài).

f) Lệ phí trước bạ.

g) Các khoản thu khác từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh (không kể khoản thu khác từ khu vực CTN-NQD thuộc các chương 554, 555, 556, 557 do tỉnh quản lý).

2. Nguồn thu của ngân sách cấp huyện, thành phố, bao gồm:

2.1. Các khoản thu ngân sách cấp huyện, thành phố hưởng 100%:

a) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện theo quy định của pháp luật.

b) Các khoản phí, lệ phí phần nộp ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc huyện tổ chức thu.

c) Thu sự nghiệp phần nộp ngân sách của các đơn vị do cơ quan, đơn vị thuộc huyện quản lý.

d) Thu tiền sử dụng đất (không kể thu tiền sử dụng đất do cấp tỉnh quản lý).

đ) Tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước (không kể tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước do tỉnh quản lý).

e) Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

g) Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

h) Thu kết dư ngân sách huyện.

i) Các khoản thu khác của ngân sách cấp huyện theo quy định.

k) Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên.

l) Thu chuyển nguồn ngân sách cấp huyện.

2.2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách cấp tỉnh, huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn theo quy định của điểm 1.3 Phần III.

2.3. Ngoài ra, đối với ngân sách thành phố tỷ lệ phân chia khoản thu lệ phí trước bạ, không kể lệ phí trước bạ nhà, đất được hưởng tối thiểu 50% số thu được phân cấp.

3. Nguồn thu của ngân sách cấp xã, thị trấn, bao gồm:

3.1. Các khoản thu ngân sách xã, thị trấn hưởng 100%:

a) Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh.

b) Thuế nhà đất.

c) Thuế sử dụng đất nông nghiệp.

d) Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hoá, dịch vụ trong nước không kể của các doanh nghiệp Nhà nước, phân cấp cho huyện, thành phố quản lý thu.

e) Thuế tài nguyên (trừ các khoản thu thuế tài nguyên của các đơn vị do tỉnh quản lý thu).

g) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho xã, thị trấn.

h) Các khoản phí, lệ phí phần nộp cho ngân sách xã, thị trấn.

i) Chênh lệch thu lớn hơn chi từ các hoạt động sự nghiệp có thu do xã, thị trấn trực tiếp quản lý.

k) Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

l) Các khoản nhân dân đóng góp tự nguyện để xây dựng đầu tư cơ sở hạ tầng của Hội đồng nhân dân các cấp quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý (không áp dụng đối với thu nhân dân đóng góp của Hội đồng nhân dân xã quyết định không đưa vào ngân sách xã).

m) Thu đấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác theo quy định của pháp luật do xã quản lý.

n) Thu kết dư ngân sách xã.

o) Các khoản thu khác (phạt vi phạm hành chính các lĩnh vực, thanh lý nhượng bán tài sản, thu hồi các khoản chi năm trước do chi sai chế độ,...).

p) Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên.

q) Thu chuyển nguồn từ ngân sách xã năm trước sang ngân sách xã năm sau.

3.2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách cấp tỉnh, huyện xã, thị trấn theo quy định tại điểm 1.3 Phần III.

3.3. Ngân sách xã, thị trấn được hưởng tối thiểu 70% đối với các khoản thu sau:

a) Thuế chuyển quyền sử dụng đất.

b) Lệ phí trước bạ nhà, đất.

4. Nguồn thu của ngân sách phường, bao gồm:

4.1. Các khoản thu ngân sách phường hưởng 100%:

a) Thuế nhà đất.

b) Thuế sử dụng đất nông nghiệp.

c) Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hoá, dịch vụ trong nước không kể của các doanh nghiệp Nhà nước phân cấp cho huyện, thành phố quản lý thu.

d) Thuế tài nguyên (trừ các khoản thu thuế tài nguyên của các đơn vị do tỉnh quản lý thu).

e) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho phường.

g) Các khoản phí, lệ phí phần nộp cho ngân sách phường.

h) Chênh lệch thu lớn hơn chi từ các hoạt động sự nghiệp có thu do phường trực tiếp quản lý.

i) Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

k) Các khoản nhân dân đóng góp tự nguyện để xây dựng đầu tư cơ sở hạ tầng của Hội đồng nhân dân các cấp quyết định đưa vào ngân sách phường quản lý (không áp dụng đối với thu nhân dân đóng góp của Hội đồng nhân dân phường quyết định không đưa vào ngân sách phường).

l) Thu đấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác theo quy định của pháp luật do phường quản lý.

m) Thu kết dư ngân sách phường.

n) Các khoản thu khác (phạt vi phạm hành chính các lĩnh vực, thanh lý nhượng bán tài sản, thu hồi các khoản chi năm trước do chi sai chế độ,...).

o) Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên.

p) Thu chuyển nguồn từ ngân sách phường năm trước sang ngân sách phường năm sau.

4.2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % giữa ngân sách cấp tỉnh, thành phố, phường theo quy định tại điểm 1.3 Phần III.

5. Các khoản huy động và đóng góp tự nguyện:

a) Uỷ ban nhân dân tỉnh lập phương án huy động và sử dụng các nguồn thu từ các khoản đóng góp của nhân dân theo quy định của pháp luật báo cáo Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định.

b) Khi có nhu cầu huy động sự đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của xã, phường, thị trấn, huyện, thành phố, Uỷ ban nhân dân lập phương án báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.

c) Nguồn thu từ các khoản huy động đóng góp tự nguyện được hạch toán thu ngân sách địa phương, được quản lý công khai, có kiểm tra, kiểm soát và bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật.

6. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu:

Căn cứ vào tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quyết định cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các nguồn thu phân chia giữa các cấp chính quyền địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp huyện và cấp xã, đảm bảo nguyên tắc:

a) Đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách huyện, thành phố (bao gồm xã, phường, thị trấn). Hội đồng nhân dân huyện, thành phố khi phân chia lại cho ngân sách cấp dưới thì tỷ lệ phân trăm (%) phân chia các khoản thu không được vượt quá tỷ lệ do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định cho từng huyện, thành phố.

b) Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu được áp dụng chung đối với tất cả các khoản thu phân chia. Ngoài ra, bảo đảm tỷ lệ phần trăm (%) phân chia tối thiểu đối với một số khoản thu cho ngân sách xã, phường, thị trấn và ngân sách thành phố theo đúng các quy định tại điểm 2.3 và 3.3 Phần III của Quy định này.

c) Thời kỳ ổn định ngân sách các cấp chính quyền địa phương là 5 năm (từ năm 2011-2015).

IV. PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI

Nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương, gồm:

a) Chi đầu tư phát triển về:

- Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do địa phương quản lý.

- Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật.

- Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan địa phương thực hiện.

- Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.

b) Chi thường xuyên về:

- Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hoá thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường và các sự nghiệp khác do các cơ quan địa phương quản lý.

- Các hoạt động kinh tế do địa phương quản lý.

- Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách địa phương đảm bảo.

- Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam ở địa phương.

- Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương: Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

- Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp ở địa phương theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ.

- Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do địa phương quản lý.

- Phần chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan địa phương thực hiện.

- Trợ giá theo chính sách của Nhà nước.

- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

c) Chi trả nợ gốc, lãi tiền huy động cho đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước.

d) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh.

đ) Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới.

e) Chi chuyển nguồn từ ngân sách địa phương năm trước sang ngân sách địa phương năm sau.

Trên cơ sở các nội dung chi nêu trên, việc phân cấp nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân sách cụ thể như sau:

1. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh, bao gồm:

1.1. Chi đầu tư phát triển:

a) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do cấp tỉnh quản lý.

b) Đầu tư và hỗ trợ các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật.

c) Các khoản chi khác về đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật.

1.2. Chi thường xuyên:

a) Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hoá thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, sự nghiệp hoạt động môi trường:

- Giáo dục phổ thông, bổ túc văn hoá, nhà trẻ, mẫu giáo, phổ thông dân tộc nội trú và các hoạt động giáo dục khác.

- Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác.

- Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác.

- Các trại xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng, chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác.

- Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và các hoạt động văn hoá khác.

- Phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác.

- Bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh, các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục, thể thao và các hoạt động thể dục, thể thao khác.

- Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác.

- Các sự nghiệp khác do tỉnh quản lý.

b) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do tỉnh quản lý:

- Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường.

- Sự nghiệp nông nghiệp, thuỷ lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thuỷ lợi, các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng, chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.

- Sự nghiệp thị chính: duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác.

- Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính.

- Điều tra cơ bản.

- Các sự nghiệp kinh tế khác (bao gồm các nhiệm vụ chi quy hoạch do tỉnh quản lý).

c) Các hoạt động sự nghiệp môi trường.

d) Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách địa phương thực hiện theo quy định của Chính phủ.

đ) Hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước cấp tỉnh.

e) Hoạt động của các cơ quan cấp tỉnh của Đảng Cộng sản Việt Nam.

g) Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân.

h) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.

i) Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do tỉnh quản lý.

k) Các chương trình quốc gia do Chính phủ giao cho tỉnh quản lý.

l) Trợ giá theo chính sách của Nhà nước.

m) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

1.3. Chi trả gốc, lãi tiền huy động cho đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước.

1.4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của tỉnh.

1.5. Chi bổ sung cho ngân sách cấp huyện, thành phố.

1.6. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp tỉnh.

2. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện, thành phố, bao gồm:

2.1. Chi đầu tư phát triển:

Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp của tỉnh. Trong phân cấp nhiệm vụ chi đối với thành phố có nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các trường phổ thông quốc lập các cấp.

2.2. Chi thường xuyên:

a) Các hoạt động sự nghiệp giáo dục đào tạo, dạy nghề của trung tâm bồi dưỡng chính trị, trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp dạy nghề, chi cho đào tạo lại ...

b) Các hoạt động sự nghiệp văn hoá, thông tin, phát thanh, truyền hình và các hoạt động văn hoá thông tin khác.

c) Các hoạt động sự nghiệp thể dục, thể thao.

d) Chi đảm bảo xã hội và các sự nghiệp khác do cơ quan cấp huyện quản lý.

đ) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cơ quan cấp huyện quản lý:

- Nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi.

- Giao thông.

- Sự nghiệp thị chính: duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và các công trình phúc lợi công cộng khác. Trường hợp huyện đảm nhận các nhiệm vụ này trên địa bàn thị trấn thì cũng được đảm bảo bằng nguồn vốn sự nghiệp kinh tế.

- Các sự nghiệp kinh tế khác (bao gồm các nhiệm vụ chi quy hoạch do huyện, thành phố quản lý).

e) Các hoạt động sự nghiệp môi trường.

g) Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội:

- Quốc phòng:

+ Công tác giáo dục quốc phòng toàn dân.

+ Công tác tuyển quân và đón tiếp quân nhân hoàn thành nghĩa vụ trở về.

+ Đăng ký quân nhân dự bị.

+ Tổ chức huấn luyện cán bộ dân quân tự vệ.

- An ninh và trật tự an toàn xã hội:

+ Hỗ trợ các chiến dịch giữ gìn an ninh và trật tự an toàn xã hội.

+ Hỗ trợ sơ kết, tổng kết phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc.

+ Hỗ trợ hoạt động an ninh trật tự ở cơ sở.

h) Hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước cấp huyện.

i) Hoạt động của các cơ quan cấp huyện của Đảng Cộng sản Việt Nam.

k) Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân.

l) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, xã hội - nghể nghiệp theo quy định của pháp luật.

m) Các chương trình quốc gia do Chính phủ giao cho tỉnh uỷ quyền cho huyện quản lý.

n) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

2.3. Chi bổ sung cho ngân sách cấp xã, phường, thị trấn.

2.4. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp huyện.

3. Nhiệm vụ chi của ngân sách xã, phường, thị trấn:

3.1. Chi đầu tư phát triển:

a) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp của tỉnh.

b) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của xã như: giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng trong nội ô xã, thị trấn từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo quy định của pháp luật, do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý; từ nguồn kết dư ngân sách và nguồn tăng thu ngân sách sau khi đảm bảo cân đối chi thường xuyên.

c) Đầu tư cơ sở hạ tầng theo mục tiêu cho xã có nguồn thu thấp.

3.2. Chi thường xuyên:

a) Chi công tác xã hội, hoạt động văn hoá thông tin, phát thanh, thể dục thể thao do xã, phường, thị trấn quản lý.

b) Hỗ trợ kinh phí cho nhà trẻ, mẫu giáo do xã, phường, thị trấn quản lý.

c) Hỗ trợ kinh phí cho hoạt động y tế xã, phường, thị trấn.

d) Quản lý, sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình hạ tầng cơ sở như: nhà trẻ, lớp mẫu giáo, nhà văn hoá, đài tưởng niệm, cầu, đường giao thông, công trình cấp thoát nước công cộng,.... Riêng đối với thị trấn còn có nhiệm vụ chi quản lý sửa chữa, cải tạo vỉa hè, đường phố nội thị, đèn chiếu sáng,....

e) Hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp kinh tế như: khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm, nuôi dưỡng nguồn thu ngân sách xã, phường, thị trấn.

g) Chi xử lý rác thải, nước thải bảo vệ môi trường.

h) Hoạt động của các cơ quan Nhà nước xã, phường, thị trấn.

i) Hoạt động của các cơ quan Đảng, đoàn thể gồm: Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân.

k) Công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội: huấn luyện dân quân tự vệ; đăng ký nghĩa vụ quân sự; tuyên truyền vận động và tổ chức phong trào bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã, phường, thị trấn.

l) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

m) Chi chuyển nguồn từ ngân sách xã, phường, thị trấn năm trước sang ngân sách xã, phường, thị trấn năm sau.

4. Số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới:

1. Uỷ ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân quyết định mức bổ sung từ ngân sách cấp mình cho ngân sách cấp dưới trực tiếp.

2. Bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới, gồm:

a) Bổ sung cân đối thu, chi ngân sách nhằm bảo đảm cho ngân sách cấp dưới có đủ nguồn để thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh được giao.

b) Bổ sung có mục tiêu. Bao gồm:

- Bổ sung có mục tiêu: phần thực hiện theo yêu cầu nhiệm vụ cấp trên hàng năm.

- Bổ sung khác: khi phát sinh các nhiệm vụ quan trọng, mới, cấp thiết sau khi sử dụng dự phòng mà vẫn chưa đáp ứng được./.

 

ĐỊNH MỨC

PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CHO CÁC CƠ QUAN CẤP TỈNH, CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ VÀ TỪNG LĨNH VỰC ÁP DỤNG TỪ NĂM 2011-2015
(Kèm theo Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG TRONG ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011

- Định mức được xây dựng trên cơ sở căn cứ vào Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước năm 2011; căn cứ vào tình hình thực tế chi của các năm qua và khả năng ngân sách địa phương năm 2011;

- Định mức đã bao gồm toàn bộ chế độ chính sách do Nhà nước ban hành và toàn bộ nhu cầu tiền lương theo mức tiền lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng;

- Định mức phân bổ cho ngân sách huyện, bao gồm: ngân sách huyện, thành phố (gọi chung là ngân sách cấp huyện) và ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã);

- Các chế độ chính sách mới sẽ được xem xét bổ sung theo chế độ quy định.

II. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CẤP TỈNH

1. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính Nhà nước, Đảng, đoàn thể:

Tiêu chí phân bổ theo biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước. Cụ thể:

a) Đối với cơ quan quản lý hành chính Nhà nước, đoàn thể:

- Chi cho con người: bao gồm quỹ lương và các khoản chi theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) được khoán theo số biên chế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Định mức chi công việc:

Đơn vị: triệu đồng/biên chế/năm

Các cơ quan quản lý hành chính Nhà nước, đoàn thể cấp tỉnh

Định mức phân bổ năm 2011

- Từ biên chế thứ 01 đến biên chế thứ 19

17

- Từ biên chế thứ 20 đến biên chế thứ 39

16

- Từ biên chế thứ 40 trở lên

15

- Ngoài định mức phân bổ theo dự toán, đối với những nội dung chi đột xuất phát sinh, các hoạt động mang tính chất đặc thù của ngành thì sẽ được xem xét trình Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp bổ sung.

- Định mức chi công việc nêu trên bao gồm cả nội dung chi hội nghị, sơ, tổng kết, tập huấn của ngành và của đơn vị mình, đoàn ra, đoàn vào, mua sắm, sửa chữa thường xuyên và các khoản chi thường xuyên khác theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước.

- Các khoản chi mua sắm, sửa chữa lớn, Sở Tài chính sẽ tổng hợp dự toán trình Uỷ ban nhân dân tỉnh và bổ sung ngoài định mức khoán.

- Năm 2011 vẫn tiếp tục thực hiện cơ chế dành nguồn chi lương theo hướng dẫn của Trung ương. Cụ thể:

+ Đơn vị dành 40% số thu được để lại theo chế độ quy định của các đơn vị sự nghiệp có thu và các cơ quan hành chính có thu. Riêng các đơn vị thuộc ngành y tế dành 35% số thu được để lại theo chế độ (sau khi trừ chi phí, thuốc, máu, dịch truyền, hoá chất).

+ Ngân sách dành 10% tiết kiệm chi thường xuyên của các đơn vị bao gồm các cơ quan thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước, các đơn vị đã thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp.

+ Ngân sách dành 50% số tăng thu ngân sách địa phương hàng năm.

b) Đối với khối Đảng tỉnh: căn cứ vào dự toán ngân sách hàng năm đã được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt và Nghị định số 130/2005/NĐ-CP Văn phòng Tỉnh uỷ xây dựng phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính trình Thường trực Tỉnh uỷ để phê duyệt thực hiện.

2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo:

a) Sự nghiệp giáo dục: căn cứ vào số giáo viên, công nhân viên hiện có của ngành và tình hình thực tế qua các năm để phân bổ chi sự nghiệp giáo dục.

b) Sự nghiệp đào tạo - dạy nghề: căn cứ vào nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế qua các năm để phân bổ chi sự nghiệp đào tạo.

3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế: căn cứ vào số giường bệnh kế hoạch được giao, tình hình thực tế qua các năm để phân bổ chi sự nghiệp y tế.

4. Định mức phân bổ chi cho các sự nghiệp còn lại: căn cứ vào nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế qua các năm để phân bổ chi.

III. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH HUYỆN

1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục:

- Sự nghiệp giáo dục được tập trung chi từ ngân sách cấp tỉnh thông qua Sở Giáo dục và Đào tạo.

- Đối với ngân sách cấp xã: chi hỗ trợ sự nghiệp giáo dục xã theo định mức: 1.000 đồng/người/năm.

2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo - dạy nghề:

Căn cứ nhiệm vụ được giao, tình hình thực tế địa phương qua các năm, khả năng ngân sách Nhà nước dành cho sự nghiệp đào tạo và nguồn thu sự nghiệp được để lại, định mức phân bổ chi đào tạo dạy nghề cho các huyện, thành phố như sau:

a) Đối với ngân sách cấp huyện: định mức phân bổ chi đào tạo - dạy nghề: 3.000 đồng/người/năm.

b) Đối với ngân sách cấp xã: định mức phân bổ chi đào tạo: 1.000 đồng/người/năm.

3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế: hỗ trợ cho trạm y tế xã: 12.000.000 đồng/trạm/năm.

4. Định mức phân bổ quản lý hành chính Nhà nước, Đảng, đoàn thể: tiêu chí phân bổ theo biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

a) Đối với ngân sách cấp huyện:

- Chi cho con người: bao gồm quỹ lương và các khoản chi theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) được khoán theo số biên chế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Định mức phân bổ chi hoạt động là: 12.000.000 đồng/biên chế/năm.

Trên cơ sở định mức trên, Phòng Tài chính - Kế hoạch tham mưu cho Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước thuộc địa phương mình quản lý trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt để thực hiện.

- Ngoài định mức phân bổ trên mỗi huyện, thành phố còn được bố trí thêm 850.000.000 đồng/huyện/năm để chi hoạt động đặc thù của Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và cấp uỷ và 500.000.000 đồng/huyện/năm để chi hỗ trợ cho các hội.

b) Đối với ngân sách cấp xã: định mức phân bổ như sau:

- Chi cho con người theo quy định tại Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

- Chi hoạt động: 315.000.000 đồng/xã/năm. Trong đó: quản lý Nhà nước: 225.000.000 triệu đồng/xã/năm; Đảng: 41.000.000 đồng/xã/năm; đoàn thể, hỗ trợ các hội: 49.000.000 đồng/xã/năm.

Đối với cấp xã: không triển khai cơ chế tự chủ đối với cấp xã hoặc (đề nghị bỏ từ này) trong phạm vi nguồn kinh phí được phân bổ (trong đó có định mức phân bổ cho cấp xã) nếu có điều kiện thì Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố xem xét xây dựng phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cấp xã thuộc địa phương mình quản lý trình Hội đồng nhân dân huyện, thành phố phê duyệt để thực hiện.

5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hoá - thông tin: phân bổ theo tiêu chí dân số, nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế tại địa phương các năm qua, nguồn thu sự nghiệp được để lại, định mức chi sự nghiệp văn hoá thông tin như sau:

a) Đối với ngân sách cấp huyện: định mức phân bổ: 3.500 đồng/người dân/năm.

b) Đối với ngân sách cấp xã: định mức phân bổ: 2.000 đồng/người dân/năm.

6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình: phân bổ theo tiêu chí dân số, nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế tại địa phương các năm qua, định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình như sau:

a) Đối với ngân sách cấp huyện: định mức phân bổ: 2.500 đồng/người dân/năm.

b) Đối với ngân sách cấp xã: định mức phân bổ: 800 đồng/người dân/năm.

7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục, thể thao: phân bổ theo tiêu chí dân số, nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế tại địa phương các năm qua, định mức phân bổ như sau:

a) Đối với ngân sách cấp huyện: định mức phân bổ: 1.800 đồng/người dân/năm.

b) Đối với ngân sách cấp xã: định mức phân bổ: 800 đồng/người dân/năm.

8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: phân bổ theo tiêu chí dân số, nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế tại địa phương các năm qua, định mức phân bổ như sau:

a) Đối với ngân sách cấp huyện: định mức phân bổ: 1.700 đồng/người dân/năm. Ngoài ra, đối với kinh phí trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội được phân bổ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.

b) Đối với ngân sách cấp xã: định mức phân bổ: 3.500 đồng/người dân/năm. Ngoài định mức trên, ngân sách xã còn tính thêm kinh phí để thực hiện chế độ đối với cán bộ xã nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Nghị định số 119/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ về việc điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng.

9. Định mức phân bổ chi quốc phòng: phân bổ theo tiêu chí dân số, yêu cầu nhiệm vụ và tình hình thực tế tại địa phương các năm qua, định mức phân bổ chi quốc phòng như sau:

a) Đối với ngân sách cấp huyện: định mức phân bổ: 1.200 đồng/người dân/năm.

b) Đối với ngân sách cấp xã: định mức phân bổ chi hoạt động: 23.000.000 đồng/xã/năm.

10. Định mức phân bổ chi an ninh: phân bổ theo tiêu chí dân số, yêu cầu nhiệm vụ và tình hình thực tế tại địa phương qua các năm, định mức phân bổ chi an ninh như sau:

a) Đối với ngân sách cấp huyện: định mức phân bổ: 1.200 đồng/người dân/năm.

b) Đối với ngân sách cấp xã: định mức phân bổ chi hoạt động: 21.000.000 đồng/xã/năm.

11. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học, công nghệ: được xem xét từng trường hợp cụ thể để bổ sung kinh phí (nếu có).

12. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế: phân bổ theo tiêu chí dân số, nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế tại địa phương các năm qua, định mức phân bổ sự nghiệp kinh tế như sau:

a) Đối với ngân sách cấp huyện: định mức phân bổ: 11.000 đồng/người dân/năm. Riêng đối với thành phố Bến Tre, huyện Châu Thành ngoài định mức trên còn được tính thêm các khoản như: chi duy tu bảo dưỡng đường sá, điện chiếu sáng công cộng, vệ sinh đô thị, chỉnh trang đô thị.

b) Đối với ngân sách cấp xã: định mức phân bổ: 7.000 đồng/người dân/năm.

13. Định mức phân bổ chi sự nghiệp hoạt động môi trường: căn cứ nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế tại địa phương để phân bổ dự toán.

a) Đối với ngân sách cấp huyện: căn cứ vào nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế các huyện, thành phố để phân bổ dự toán cho phù hợp.

b) Đối với ngân sách cấp xã: định mức phân bổ: 24.000.000 đồng/xã/năm.

14. Định mức phân bổ chi thường xuyên khác của ngân sách: phân bổ theo tỷ lệ 0,5% tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách quy định ở trên (từ khoản 1 đến khoản 13 Mục này). Ngoài ra, tuỳ thuộc vào nguồn thu phạt vi phạm hành chính trên các lĩnh vực, ngân sách cấp huyện, xã sẽ bố trí thêm cho phù hợp với tình hình thực tế.

15. Về định mức dự phòng ngân sách: dự phòng ngân sách tỉnh, huyện được xác định bằng 3% tổng chi ngân ngân sách địa phương./.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 21/2010/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu21/2010/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành09/12/2010
Ngày hiệu lực19/12/2010
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 01/01/2017
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 21/2010/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 21/2010/NQ-HĐND phân cấp nguồn thu nhiệm vụ chi và định mức phân bổ


Văn bản bị đính chính

    Văn bản được hướng dẫn

      Văn bản đính chính

        Văn bản bị thay thế

          Văn bản hiện thời

          Nghị quyết 21/2010/NQ-HĐND phân cấp nguồn thu nhiệm vụ chi và định mức phân bổ
          Loại văn bảnNghị quyết
          Số hiệu21/2010/NQ-HĐND
          Cơ quan ban hànhTỉnh Bến Tre
          Người kýHuỳnh Văn Be
          Ngày ban hành09/12/2010
          Ngày hiệu lực19/12/2010
          Ngày công báo...
          Số công báo
          Lĩnh vựcTài chính nhà nước
          Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 01/01/2017
          Cập nhật2 năm trước

          Văn bản gốc Nghị quyết 21/2010/NQ-HĐND phân cấp nguồn thu nhiệm vụ chi và định mức phân bổ

          Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 21/2010/NQ-HĐND phân cấp nguồn thu nhiệm vụ chi và định mức phân bổ