Nghị quyết 35/2007/NQ-HĐND

Nghị quyết 35/2007/NQ-HĐND quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ các hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Bình Định

Nội dung toàn văn Nghị quyết 35/2007/NQ-HĐND chi hoạt động Hội đồng nhân dân Bình Định


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 35/2007/NQ-HĐND

Quy Nhơn, ngày 19 tháng 12 năm 2007

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA HĐND CÁC CẤP TỈNH BÌNH ĐỊNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ban hành Quy chế hoạt động của HĐND;

Căn cứ Nghị quyết số 1157/NQ-UBTVQH11 ngày 10/7/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các ban của UBTVQH, VPQH, các Đoàn ĐBQH;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND;

Căn cứ Thông tư số 127/2007/TT-BTC ngày 31/10/2007 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 và Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11/6/2007 của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Thường trực HĐND tỉnh tại Tờ trình số 135/TTr-HĐND ngày 10/12/2007 và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ :

Điều 1.

Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ các hoạt động của HĐND các cấp tỉnh Bình Định (có Quy định cụ thể kèm theo)

Điều 2.

Thường trực HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, lãnh đạo các ban HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan; Thường trực HĐND, UBND các huyện, TP theo trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Điều 3.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số 24/2004/NQ-HĐND10 ngày 16/12/2004 của HĐND tỉnh khoá X, kỳ họp thứ 3 và Nghị quyết số 16/2007/NQ-HĐND ngày 19/7/2007 của HĐND tỉnh khoá X, kỳ họp thứ 9 về Quy định tạm thời một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ các hoạt động của HĐND tỉnh khoá X, nhiệm kỳ 2004 – 2009.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 11 thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Dương

 

QUY ĐỊNH

MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA HĐND CÁC CẤP TỈNH BÌNH ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 35 /2007/NQ-HĐND ngày 19/12/2007của HĐND tỉnh)

Để tạo điều kiện tổ chức thực hiện tốt các hoạt động của HĐND các cấp trong tỉnh, HĐND tỉnh Bình Định khóa X, kỳ họp thứ 11 quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính như sau:

A- ĐỊNH MỨC CHI CHO CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA HĐND TỈNH:

Điều 1. Chi tổ chức các hội nghị, cuộc họp lấy ý kiến đóng góp vào dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo các Nghị quyết, Nghị định, Quyết định, Chỉ thị và các văn bản khác theo yêu cầu của UBTVQH và Chính phủ.

1. Bồi dưỡng cho người chủ trì: 100.000đ/người/ngày;

2. Bồi dưỡng cho đại biểu là lãnh đạo chủ chốt đương chức và nguyên là lãnh đạo chủ chốt của tỉnh (Bí thư Tỉnh ủy, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, UBND tỉnh, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy): 100.000đ/ người/ ngày;

3. Bồi dưỡng cho đại biểu là lãnh đạo các sở, ban, ngành, cơ quan, đoàn thể tỉnh và Bí thư, Phó Bí thư Huyện ủy, Thành ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, UBND huyện, TP mời tham dự (theo giấy mời): 70.000đ/người/ ngày;

4. Bồi dưỡng cho đại biểu khác dự họp: 50.000đ/người/ ngày;

5. Bồi dưỡng cho công chức, viên chức phục vụ cuộc họp, hội nghị: 40.000đ/người/ ngày;

6. Bồi dưỡng cho người được phân công viết báo cáo tổng hợp để báo cáo cho Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ: 200.000đ/văn bản báo cáo.

Điều 2. Chi cho tổ chức kỳ họp HĐND tỉnh.

1. Chi tiền ăn cho đại biểu HĐND tỉnh, đại diện Thường trực HĐND các huyện tham dự kỳ họp HĐND tỉnh: 60.000đ/người/ngày (kể cả lái xe). Khách mời của TW có chức vụ từ Thứ trưởng và tương đương trở lên, mức ăn 150.000đ/người/ngày; các đại biểu mời TW còn lại, mức ăn 100.000đ/người/ngày. Nếu đại biểu không ăn tại Nhà khách hoặc nhà hàng của khách sạn thì được cấp bằng tiền.

2. Đại biểu HĐND tỉnh và khách mời của TW và Thường trực HĐND các huyện tham dự kỳ họp HĐND tỉnh được thanh toán tiền nghỉ tại khách sạn như sau:

a. Đối với đại biểu HĐND tỉnh và Thường trực HĐND các huyện: thanh toán cho nhà khách, khách sạn theo mức quy định tại Nghị quyết số 09/2007/NQ-HĐND ngày 16/7/2007 của HĐND tỉnh khoá X, kỳ họp thứ 9 (Mục: mức chi tiền thuê phòng nghỉ) (trừ các đại biểu đang công tác, thường trú trên địa bàn TP Quy Nhơn);

b. Đối với khách mời của TW: tùy theo đối tượng khách, Văn phòng HĐND tỉnh thanh toán theo thực tế, nhưng tối đa không vượt mức quy định tại Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính cho phù hợp với từng đối tượng khách.

3. Chi bồi dưỡng cho Chủ tọa kỳ họp HĐND tỉnh: 100.000đ/người/ngày; Thư ký kỳ họp: 70.000đ/người/ngày.

4. Chi cho việc dự thảo báo cáo và tờ trình kèm theo (bao gồm cả việc tiếp thu, hoàn chỉnh báo cáo và tờ trình) để trình kỳ họp HĐND tỉnh hoặc các văn bản khác của Thường trực HĐND tỉnh (kể cả của Đảng đoàn HĐND tỉnh) báo cáo cấp trên (Thường trực Tỉnh uỷ, Chính phủ, UBTVQH): 100.000đ/báo cáo do Thường trực HĐND tỉnh quyết định.

5. Chi cho các đại biểu và phóng viên báo chí được mời dự họp báo về kỳ họp HĐND tỉnh:

a. Người chủ trì: 100.000đ/lần họp;

b. Người được mời dự họp và phóng viên báo chí: 50.000 đ/người;

c. Nhân viên phục vụ: 40.000đ/người.

6. Chi cho cán bộ, công chức, nhân viên thuộc Văn phòng HĐND tỉnh tham gia phục vụ kỳ họp HĐND tỉnh, phóng viên báo chí trực tiếp phục vụ tại kỳ họp và cán bộ Công an bảo vệ kỳ họp: 50.000đ/người/ngày.

Điều 3. Chi cho công tác thẩm tra các báo cáo, đề án, dự thảo Nghị quyết trình kỳ họp HĐND tỉnh thông qua (bao gồm thẩm tra báo cáo và dự thảo Nghị quyết kèm theo hoặc đề án và dự thảo nghị quyết kèm theo)

1. Chi cho các thành viên ban HĐND tỉnh dự họp và đại biểu các cơ quan, ngành cấp tỉnh mời dự họp: 50.000đ/người/ngày; người chủ trì: 70.000đ/người/ ngày.

2. Chi cho việc soạn thảo, tiếp thu ý kiến đóng góp của các đại biểu để hoàn thiện văn bản thẩm tra trình kỳ họp: 100.000đ/báo cáo (bao gồm cả thẩm tra báo cáo và thẩm tra dự thảo Nghị quyết kèm theo);

3. Chi bồi dưỡng cho công chức, nhân viên phục vụ trực tiếp 40.000đ/người/ngày.

Điều 4. Chi cho công tác giám sát (chỉ thanh toán đối với hoạt động giám sát đã được ghi trong Nghị quyết của HĐND tỉnh về Chương trình hoạt động giám sát hằng năm giao cho Thường trực HĐND tỉnh và các ban HĐND tỉnh).

1. Bồi dưỡng cho đại biểu HĐND tỉnh và đại biểu các cơ quan, ngành, đoàn thể cấp tỉnh được mời (kể cả lãnh đạo Văn phòng HĐND tỉnh) tham gia giám sát: 50.000đ/người/ngày.

2. Chuyên viên Văn phòng HĐND tỉnh tham gia hoạt động giám sát (kể cả lái xe): 40.000đ/người/ngày.

3. Chi cho việc xây dựng báo cáo kết quả giám sát của Thường trực HĐND tỉnh để báo cáo HĐND tỉnh hoặc cấp trên (báo cáo cho Thường trực Tỉnh uỷ hoặc theo yêu cầu của các cơ quan của Quốc hội): 100.000đ/báo cáo.

4. Chi cho việc xây dựng báo cáo kết quả giám sát của ban HĐND tỉnh để báo cáo HĐND tỉnh, mức 100.000đ/báo cáo.

Điều 5. Chi tiếp xúc cử tri của đại biểu HĐND tỉnh

1. Căn cứ thông báo phân công của Tổ trưởng Tổ đại biểu HĐND tỉnh và thực tế số lần tiếp xúc cử tri chi hỗ trợ mỗi điểm tiếp xúc cử tri (trang trí, âm thanh, nước uống,...): 150.000đ/điểm/lần; bồi dưỡng cho đại biểu: 50.000đ/người/ngày.

2. Bồi dưỡng cho đại biểu là lãnh đạo chính quyền, mặt trận, cơ quan liên quan cấp tỉnh tham dự: 50.000đ/người/ngày;

3. Bồi dưỡng cho công chức, nhân viên (bao gồm cả lái xe) trực tiếp phục vụ và phóng viên báo chí (nếu có): 40.000đ/người/ngày.

Điều 6. Chi công tác xã hội

1. Chế độ tặng quà đối với các tổ chức và đối tượng chính sách nhân dịp lễ, tết:

Các đối tượng chính sách gồm: gia đình có công với cách mạng, bà mẹ VNAH, thương, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, cán bộ hoạt động cách mạng trước tháng 8/1945; các cá nhân có thành tích xuất sắc trong chiến đấu, trong lao động sản xuất, gia đình và cá nhân gặp rủi ro do thiên tai, hỏa hoạn,... và các tập thể thuộc diện chính sách xã hội như: Trại điều dưỡng thương, bệnh binh, trại trẻ mồ côi, người khuyết tật; trường dân tộc nội trú, các đơn vị bộ đội, công an ở biên phòng, biên giới, hải đảo; cán bộ nguyên là lãnh đạo chủ chốt của HĐND, lãnh đạo và công chức các cơ quan của HĐND tỉnh đã nghỉ hưu, khi Đoàn đến thăm thì được tặng quà, mức chi tặng quà tối đa cho mỗi lần thăm theo quy định dưới đây:

Thường trực HĐND tỉnh quyết định tặng quà để thăm các tổ chức, cá nhân với định mức chi như sau:

a. Đối với tổ chức, mức cao nhất không quá 2.000.000đ/lần.

b. Đối với cá nhân, mức cao nhất không quá 400.000đ/lần.

2. Chế độ thăm hỏi ốm đau, trợ cấp khó khăn đột xuất:

a. Đại biểu HĐND tỉnh đương nhiệm khi ốm đau, chi thăm hỏi: 300.000đ/1lần; nếu phải điều trị tại Bệnh viện, mức chi thăm hỏi: 500.000đ/lần.

b. Trường hợp mắc bệnh hiểm nghèo, mức chi thăm hỏi không quá: 2.000.000đ/năm

c. Đại biểu HĐND tỉnh đương chức và cán bộ nguyên là đại biểu HĐND tỉnh khi qua đời, mức thăm viếng: 1.000.000đ/người.

d. Đại biểu HĐND tỉnh đương nhiệm có cha, mẹ đẻ, cha, mẹ vợ (chồng); vợ (chồng), con chết, được trợ cấp 500.000đ/người;

Điều 7. Chế độ chi hỗ trợ

Chế độ hỗ trợ đối với đại biểu HĐND tỉnh đương nhiệm.

Ngoài chế độ được cấp hoạt động phí hằng tháng bằng hệ số 0,5 của mức lương tối thiểu theo quy định của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội tại Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005, đại biểu HĐND tỉnh còn được chi hỗ trợ như sau:

a. Một nhiệm kỳ HĐND tỉnh, mỗi đại biểu HĐND tỉnh được cấp tiền may 02 bộ trang phục (lễ phục) với mức chi: 2.000.000đ/bộ và 01 cặp đựng tài liệu với mức 300.000đ/người;

b. Ngoài các tài liệu được cấp theo quy định, mỗi đại biểu HĐND tỉnh được cấp 01 tờ báo Người đại biểu Nhân dân và 01 tờ báo Bình Định theo số ra định kỳ;

c. Đại biểu HĐND tỉnh hoạt động chuyên trách được cấp thêm một số báo, tạp chí cần thiết khác liên quan đến chức năng công việc theo quyết định của Thường trực HĐND tỉnh.

d. Trang bị cho cán bộ, công chức, nhân viên đang công tác tại Văn phòng mỗi nhiệm kỳ 02 bộ trang phục trị giá 200.000 đồng và một cặp tài liệu trị giá 250.000 đông.

Điều 8. Một số chế độ chi khác

- Khoán chi phí đị lại để thực hiện nhiệm vụ cho các đại biểu HĐND tỉnh không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước 500.000 đại biểu/năm;

- Đại biểu và những người được mời tham dự các buôit làm việc (họp HĐND tỉnh) vào các ngày thứ bảy, chủ nhật được bồi dưỡng 150.000 đồng/người/ngày;

- Cán bộ, công chức Văn phòng được mời dự các hội nghị trực báo, giao ban của Thường trực HĐND với các cơ quan liên quan được bồi dưỡng 50.000 đồng/người/ngày; người chủ trì hội nghị trực báo, giao ban được bồi dưỡng 70.000 đồng/người/ngày;

- Bồi dưỡng cho các thành viên dự các cuộc họp các ban của HĐND, sinh hoạt tổ đại biểu HĐND theo quy định 50.000 đồng/người/ngày.

B. ĐỊNH MỨC CHI CHO CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA HĐND CẤP HUYỆN (TP) VÀ HĐND CẤP XÃ (PHƯỜNG, THỊ TRẤN), SAU ĐÂY GỌI TẮT LÀ CẤP HUYỆN, CẤP XÃ.

Điều 9. Định mức chi cho kỳ họp HĐND

STT

Nội dung

Cấp huyện

Cấp xã

1

Chi tiền ăn cho đại biểu HĐND và khách mời tham dự kỳ họp; nếu không ăn tại nhà ăn thì được cấp bằng tiền

40.000đ/người/ngày

30.000đ/người /ngày

2

Bồi dưỡng cho Chủ tọa kỳ họp

70.000đ/người/ngày

50.000đ/người /ngày

3

Bồi dưỡng cho Thư ký kỳ họp

50.000đ/người/ngày

40.000đ/người /ngày

4

Bồi dưỡng và viết báo cáo thẩm tra của các ban HĐND huyện trình kỳ họp HĐND

50.000đ/báo cáo

 

Điều 10. Chi cho họp giao ban 6 tháng giữa Thường trực HĐND cấp huyện với UBND, UBMTTQVN, các ban HĐND, Văn phòng HĐND và UBND huyện (TP), Thường trực HĐND các xã, phường, thị trấn; sinh hoạt Ban của HĐND cấp huyện và sinh hoạt Tổ đại biểu HĐND cấp huyện 50.000đ/người/ngày.

Điều 11. Chi hỗ trợ cho tiếp xúc cử tri của đại biểu HĐND.

1. Cấp huyện: Chi bồi dưỡng cho đại biểu HĐND tiếp xúc cử tri: 40.000 đ/người/ngày; chi hỗ trợ cho điểm tiếp xúc cử tri 50.000đ/điểm/lần (để chi phí nước uống, khẩu hiệu ...).

2. Cấp xã: Chi bồi dưỡng cho đại biểu HĐND tiếp xúc cử tri: 30.000 đ/người/ngày; chi hỗ trợ cho điểm tiếp xúc cử tri 50.000đ/điểm/lần (để chi phí nước uống, khẩu hiệu ...).

3. Chi bồi dưỡng cho đại diện lãnh đạo UBMTTQVN chủ trì hội nghị tiếp xúc cử tri:

a. Cấp huyện: 40.000đ/người;

b. Cấp xã: 30.000đ/người.

Điều 12. Chi cho hoạt động giám sát của HĐND cấp huyện (TP) (chỉ thanh toán theo các chương trình hoạt động giám sát do HĐND cùng cấp giao hằng năm nêu trong nghị quyết).

Bồi dưỡng cho các thành viên Đoàn giám sát và đại biểu mời tham gia giám sát (theo quyết định giám sát của Thường trực HĐND và các ban HĐND cấp huyện):50.000đ/người/ngày.

Điều 13. Chi hỗ trợ khác.

1. Cấp huyện:

a. Chi tiền may một bộ trang phục cho đại biểu HĐND trong một nhiệm kỳ HĐND: 1.500.000đ/người.

b. Chi tiền mua cặp cho đại biểu HĐND và cán bộ, công chức Văn phòng đựng tài liệu cho một nhiệm kỳ HĐND: 200.000đ/người.

2. Cấp xã:

a. Chi tiền may một bộ trang phục cho đại biểu HĐND trong một nhiệm kỳ HĐND: 1.000.000đ/người.

b. Chi tiền mua cặp cho đại biểu HĐND và cán bộ, công chức Văn phòng đựng tài liệu cho một nhiệm kỳ HĐND: 150.000đ/người.

3. Đại biểu HĐND cấp huyện, xã đương nhiệm, ngoài được cung cấp các tài liệu như: báo cáo về KT-XH hằng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và năm của UBND cùng cấp và các tài liệu khác có liên quan đến hoạt động của HĐND, còn được cấp: 01 tờ báo Bình Định.

4. Chi bồi dưỡng đại biểu HĐND tham dự kỳ họp vào các ngày thứ bảy, chủ nhật: cấp huyện 100.000đ/người/ngày; cấp xã 60.000đ/người/ngày.

5. Chi thăm đại biểu HĐND khi đau ốm, điều trị tại bệnh viện được hỗ trợ như sau (không quá 2 lần/năm):

a. Đại biểu HĐND cấp huyện: 200.000đ/ lần/người;

b. Đại biểu HĐND cấp xã: 100.000 đ/ lần/người .

6. Chi viếng đại biểu HĐND đương nhiệm và nguyên là đại biểu HĐND qua đời.

a. Đại biểu HĐND cấp huyện: 300.000đ/người; đối với đại biểu HĐND là lãnh đạo chủ chốt cấp huyện mức 500.000đ/người.

b. Đại biểu HĐND cấp xã: 100.000đ/người.

Điều 14. Điều khoản thi hành

1. Căn cứ các quy định trên, Thường trực HĐND các cấp chỉ đạo Văn phòng cấp mình dự toán kinh phí chi hằng năm, trao đổi, thống nhất với UBND cùng cấp, trình HĐND quyết định phân bổ kinh phí để bảo đảm thực hiện (các nội dung chi thuộc HĐND cấp nào thì cấp đó chịu trách nhiệm chi).

2. UBND tỉnh chỉ đạo Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước, UBND các huyện, TP bảo đảm cân đối bố trí đủ kinh phí và cấp phát kinh phí kịp thời để Thường trực HĐND các cấp chỉ đạo tổ chức thực hiện đầy đủ các chế độ, định mức chi theo quy định trên, phục vụ tốt các hoạt động của HĐND, bảo đảm đạt hiệu quả thiết thực và tiết kiệm (thông qua cơ quan Văn phòng quản lý, chi tiêu và quyết toán với cơ quan tài chính theo quy định của Nhà nước).

3. Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp, thống nhất với Chánh Văn phòng

HĐND tỉnh để có văn bản hướng dẫn các thủ tục, các biểu mẫu làm cơ sở chứng từ thanh toán đối với các chế độ, định mức chi tiêu tài chính nói trên cho HĐND các cấp, bảo đảm chặt chẽ, đúng quy định.

4. Người có trách nhiệm đề nghị thanh toán phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, đúng với định mức chi cho mỗi hoạt động và đối tượng cần mời tham gia, đạt hiểu quả thiết thực. Không thanh toán trùng lắp các chế độ cho cùng một hoạt động.

5. Các chế độ, định mức chi tiêu tài chính theo quy định của Nghị quyết này phải được người có trách nhiệm tổ chức các hoạt động đồng ý lập thủ tục và chỉ đạo thanh toán kịp thời sau khi kết thúc và chỉ thanh toán trong năm (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hằng năm); không chuyển thanh toán sang năm sau.

Điều 15. Các quy định trên được thực hiện sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua và thay thế các quy định tại Nghị quyết số 24/2004/NQ-HĐND10 ngày 16/12/2004 của HĐND tỉnh khoá X, kỳ họp thứ 3 và Nghị quyết số 16/2007/NQ-HĐND ngày 19/7/2007 của HĐND tỉnh khoá X, kỳ họp thứ 9 về Quy định tạm thời một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ các hoạt động của HĐND tỉnh khoá X, nhiệm kỳ 2004 – 2009.

Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc hoặc giá cả tăng cao không còn phù hợp, đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Văn phòng HĐND tỉnh để tổng hợp, báo cáo Thường trực HĐND tỉnh xem xét, trình HĐND tỉnh quyết định./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 35/2007/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu35/2007/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành19/12/2007
Ngày hiệu lực29/12/2007
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật16 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 35/2007/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 35/2007/NQ-HĐND chi hoạt động Hội đồng nhân dân Bình Định


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

          Văn bản đính chính

            Văn bản hiện thời

            Nghị quyết 35/2007/NQ-HĐND chi hoạt động Hội đồng nhân dân Bình Định
            Loại văn bảnNghị quyết
            Số hiệu35/2007/NQ-HĐND
            Cơ quan ban hànhTỉnh Bình Định
            Người kýNguyễn Xuân Dương
            Ngày ban hành19/12/2007
            Ngày hiệu lực29/12/2007
            Ngày công báo...
            Số công báo
            Lĩnh vựcTài chính nhà nước
            Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
            Cập nhật16 năm trước

            Văn bản thay thế

              Văn bản được dẫn chiếu

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Nghị quyết 35/2007/NQ-HĐND chi hoạt động Hội đồng nhân dân Bình Định

                    Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 35/2007/NQ-HĐND chi hoạt động Hội đồng nhân dân Bình Định