Nghị quyết 159/2008/NQ-HĐND

Nghị quyết 159/2008/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 82/2006/NQ-HĐND, 83/2006/NQ-HĐND về định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2007, thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2007 - 2010; phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương, tỷ lệ (%) phân chia các nguồn thu giữa các cấp ngân sách thời kỳ 2007 - 2010; Nghị quyết 120/2007/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 82/2006/NQ-HĐND, 83/2006/NQ-HĐND, 89/2006/NQ-HĐND về phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách cấp xã và khu dân cư do tỉnh Phú Thọ ban hành

Nghị quyết 59/2008/NQ-HĐND sửa đổi phân bổ thu chi thường xuyên Phú Thọ đã được thay thế bởi Quyết định 12/2011/QĐ-UBND danh mục văn bản pháp luật đến 30/6/2011 hết hiệu lực Phú Thọ và được áp dụng kể từ ngày 14/08/2011.

Nội dung toàn văn Nghị quyết 59/2008/NQ-HĐND sửa đổi phân bổ thu chi thường xuyên Phú Thọ


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 159/2008/NQ-HĐND

 Việt Trì, ngày 16 tháng 12 năm 2008

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 82/2006/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 83/2006/NQ-HĐND NGÀY 08/12/2006 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ VỀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI THƯỜNG XUYÊN NSĐP NĂM 2007, THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 2007 - 2010; PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI NSĐP, TỶ LỆ (%) PHÂN CHIA CÁC NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH THỜI KỲ 2007 - 2010; NGHỊ QUYẾT SỐ 120/2007/NQ-HĐND NGÀY 12/12/2007 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 82/2006/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 83/2006/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 89/2006/NQ-HĐND CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ CHÍN VỀ PHỤ CẤP CHO CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ VÀ KHU DÂN CƯ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ MƯỜI LĂM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Sau khi xem xét Tờ trình số: 3447/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và thảo luận,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.

I. Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 82/2006/NQ-HĐND ngày 08/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2007; thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2007 - 2010:

1. Kinh phí hoạt động quản lý hành chính cấp huyện:

a) Thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ, huyện Lâm Thao; 820 triệu đồng/huyện/năm;

b) Các huyện còn lại: 900 triệu đồng/huyện/năm.

2. Kinh phí hoạt động cấp xã:

a) Các xã, phường, thị trấn thuộc thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ; 40 triệu đồng/xã, phường, thị trấn/năm;

b) Các xã, thị trấn thuộc các huyện còn lại: 50 triệu đồng/xã, thị trấn/năm.

II. Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 83/NQ-HĐND ngày 08/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi NSĐP, tỷ lệ (%) phân chia các nguồn thu giữa các cấp ngân sách thời kỳ 2007 - 2010:

1. Về phân cấp nguồn thu và điều chỉnh tỷ lệ điều tiết cho ngân sách huyện, thành, thị:

a) Thuế thu nhập cá nhân:

- Cục Thuế tỉnh quản lý thu: Ngân sách cấp tỉnh: 100%;

- Chi cục Thuế các huyện, thành, thị quản lý thu:

+ Các phường: Tiên Cát, Gia Cẩm, Nông Trang (TP. Việt Trì): Ngân sách thành phố: 95%, ngân sách phường: 5%;

+ Các phường của Thị xã Phú Thọ; các phường còn lại của thành phố Việt Trì; xã Vân Phú (TP. Việt Trì), xã Hoàng Xá (huyện Thanh Thủy) và các thị trấn của các huyện (không bao gồm thị trấn Hưng Hóa - huyện Tam Nông, thị trấn Sông Thao - huyện Cẩm Khê và thị trấn Yên Lập - huyện Yên Lập): Ngân sách cấp huyện: 90%, ngân sách cấp xã: 10%;

+ Các xã và 3 thị trấn còn lại: Ngân sách cấp huyện; 30%, ngân sách cấp xã: 70%;

b) Thu tiền thuê đất (không bao gồm các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài): Ngân sách cấp huyện: 100%.

c) Thu từ khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh:

- Thu từ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh;

+ Thành phố Việt Trì; ngân sách cấp tỉnh: 70%; ngân sách thành phố: 30%;

+ Thị xã Phú Thọ và các huyện còn lại: ngân sách cấp tỉnh: 40%; ngân sách huyện, thị: 60%.

d) Thu tiền sử dụng đất (bao gồm đấu giá quyền sử dụng đất):

- Các phường thuộc thành phố Việt Trì và thị xã Phú Thọ: Ngân sách cấp tỉnh: 10%, ngân sách thành phố, thị xã: 70%, ngân sách phường: 20%;

- Các xã thuộc thành phố Việt Trì và thị xã Phú Thọ: Ngân sách cấp tỉnh: 10%, ngân sách thành phố, thị xã: 60%, ngân sách xã: 30%;

- Các xã còn lại: Ngân sách cấp tỉnh: 10%, ngân sách cấp huyện: 40%, ngân sách cấp xã: 50%;

- Các thị trấn: Ngân sách cấp tỉnh: 10%, ngân sách cấp huyện: 60%, ngân sách cấp xã: 30%.

(Về chi tiết theo phụ biểu đính kèm).

2. Về nhiệm vụ chi các cấp ngân sách:

Bổ sung thêm nhiệm vụ chi cho cấp tỉnh và cấp huyện như sau:

+ Cấp tỉnh: Chi thực hiện công tác đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; chi cho y tế cấp xã.

+ Cấp huyện: Chi hỗ trợ dầu hỏa thắp sáng cho đồng bào dân tộc thiểu số, hộ thuộc diện chính sách và hộ nghèo ở những nơi chưa có điện lưới.

III. Sửa đổi Nghị quyết số 89/2006/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVI, kỳ họp thứ Chín quy định số lượng, mức phụ cấp đối với các bộ không chuyên trách cấp xã và khu dân cư:

1 - Đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã:

a/ Phó trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy), Phó chỉ huy trưởng quân sự: 540.000 đồng/người/tháng;

b/ 09 định biên kiêm nhiệm còn lại: 220.000 đồng/người/tháng;

2 - Đối với cán bộ không chuyên trách ở khu dân cư:

a) Bí thư Chi bộ kiêm trưởng khu dân cư: 340.000 đồng/người/tháng;

b) Bí thư Chi bộ: 220.000 đồng/người/tháng;

c) Trưởng khu dân cư: 220.000 đồng/người/tháng;

d) Phó Trưởng khu dân cư: 150.000 đồng/người/tháng;

e) Công an viên: 220.000 đồng/người/tháng;

Các nội dung khác vẫn giữ nguyên như Nghị quyết số 82/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 83/2006/NQ-HĐND ngày 08/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ về định mức phân bổ chi thường xuyên NSĐP năm 2007, thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2007 - 2010; phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi NSĐP, tỷ lệ (%) phân chia các nguồn thu giữa các cấp ngân sách thời kỳ 2007 - 2010; Nghị định số 120/2007/NQ-HĐND ngày 12/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 82/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 83/2006/NQ-HĐND; Nghị quyết số 89/2006/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVI, kỳ họp thứ chín về phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách cấp xã và khu dân cư.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

- Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết;

- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVI, kỳ họp thứ mười lăm thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2008 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.

 

 

CHỦ TỊCH




Ngô Đức Vượng

 

TỶ LỆ (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ TỪ NĂM 2007 - 2010

(Kèm theo Nghị quyết số: 159/2008/NQ-HĐND ngày 16/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ)

STT

Nội dung

Thành phố Việt Trì

Thị xã Phú Thọ

11 huyện còn lại(1)

NS cấp tỉnh

NS thành phố

NS xã, phường

NS cấp tỉnh

NS thị xã

NS xã, phường

NS cấp tỉnh

NS cấp huyện

NS xã, phường

NS phường

NS xã

NS phường

NS xã

NS thị trấn

NS xã

1

Thu từ các DN Trung ương quản lý

100

 

 

 

100

 

 

 

100

 

 

 

 

Thuế GTGT

100

 

 

 

100

 

 

 

100

 

 

 

 

Thuế TNDN

100

 

 

 

100

 

 

 

100

 

 

 

 

Thu sử dụng vốn NS (tồn đọng)

100

 

 

 

100

 

 

 

100

 

 

 

 

Thuế tài nguyên

100

 

 

 

100

 

 

 

100

 

 

 

 

Thu khác

100

 

 

 

100

 

 

 

100

 

 

 

2

Thu từ các DN địa phương và các DN cổ phần hóa có vốn Nhà nước

100

 

 

 

100

 

 

 

100

 

 

 

 

Thuế GTGT

100

 

 

 

100

 

 

 

100

 

 

 

 

Thuế TNDN

100

 

 

 

100

 

 

 

100

 

 

 

 

Thuế TTĐB

100

 

 

 

100

 

 

 

100

 

 

 

 

Thuế môn bài

100

 

 

 

100

 

 

 

100

 

 

 

 

Thu sử dụng vốn NS (tồn đọng)

100

 

 

 

100

 

 

 

100

 

 

 

 

Thuế tài nguyên

100

 

 

 

100

 

 

 

100

 

 

 

 

Thu khác

100

 

 

 

100

 

 

 

100

 

 

 

3

Thu từ các DN có vốn đầu tư NN

100

 

 

 

100

 

 

 

100

 

 

 

 

Thuế GTGT

100

 

 

 

100

 

 

 

100

 

 

 

 

Thuế TNDN

100

 

 

 

100

 

 

 

100

 

 

 

 

Thuế môn bài

100

 

 

 

100

 

 

 

100

 

 

 

 

Tiền thuê đất

100

 

 

 

100

 

 

 

100

 

 

 

4

Thu từ khu vực CTN ngoài quốc doanh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a/

Thu từ các DN ngoài quốc doanh

70

30

 

 

40

60

 

 

40

60

 

 

b/

Thu từ hộ kinh doanh cá thể (bao gồm: Thuế GTGT, TTĐB, môn bài và thu khác).

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đối với các phường: Tiên Cát, Gia Cẩm, Nông Trang (TP. Việt Trì)

 

95

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đối với các phường của thị xã Phú Thọ; các phường còn lại của thành phố Việt Trì; xã Vân Phú (TP. Việt Trì), xã Hoàng Xá (huyện Thanh Thủy) và các thị trấn của các huyện (không bao gồm thị trấn Hưng Hóa - huyện Tam Nông, thị trấn Sông Thao - huyện Cẩm Khê và thị trấn Yên Lập - huyện Yên Lập

 

90

10

10

 

90

10

 

 

90

10

10

 

- Các xã và 3 thị trấn còn lại

 

30

 

70

 

30

 

70

 

30

70

70

5

Thuế tài nguyên

 

70

30

30

 

70

30

30

 

70

30

30

6

Lệ phí trước bạ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đối với ô tô, tàu thuyền, xe máy

 

100

 

 

 

100

 

 

 

100

 

 

 

- Đối với nhà đất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó: - Phường

 

80

20

 

 

80

20

 

 

 

 

 

 

- Xã, thị trấn

 

30

 

70

 

30

 

70

 

30

70

70

7

Thuế nhà đất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đối với phường

 

70

30

 

 

70

30

 

 

 

 

 

 

- Đối với xã, thị trấn

 

30

 

70

 

30

 

70

 

30

70

70

8

Thuế thu nhập cá nhân

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Cục Thuế tỉnh quản lý thu

100

 

 

 

100

 

 

 

100

 

 

 

 

- Chi cục Thuế các huyện, thành, thị quản lý thu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Đối với các phường: Tiên Cát, Gia Cẩm, Nông Trang (TP. Việt Trì)

 

95

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Đối với các phường của thị xã Phú Thọ; các phường còn lại của thành phố Việt Trì; xã Vân Phú (TP. Việt Trì), xã Hoàng Xá (huyện Thanh Thủy) và các thị trấn của các huyện (không bao gồm thị trấn Hưng Hóa - huyện Tam Nông, thị trấn Sông Thao - huyện Cẩm Khê và thị trấn Yên Lập - huyện Yên Lập)

 

90

10

10

 

90

10

 

 

90

10

10

 

+ Các xã và 3 thị trấn còn lại

 

30

 

70

 

30

 

70

 

30

70

70

9

Thu xổ số kiến thiết

100

 

 

 

100

 

 

 

100

 

 

 

10

Thu tiền sử dụng đất (Bao gồm cả đấu giá đất, chi phí đấu giá, bồi thường thiệt hại về đất)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a/

Đối với các phường

10

70

20

 

10

70

20

 

 

 

 

 

b/

Đối với các xã

10

60

 

30

10

60

 

30

10

40

 

50

c/

Đối với các thị trấn

 

 

 

 

 

 

 

 

10

60

30

 

 

Tiền đấu giá đất do Trung tâm phát triển quỹ đất, các dự án, công trình trọng điểm (khu đô thị mới, các khu công nghiệp…) do tỉnh tập trung quản lý thu.

100

 

 

 

100

 

 

 

100

 

 

 

d/

Riêng chi phí đấu giá, bồi thường thiệt hại về đất cấp nào thực hiện được phản ánh vào ngân sách cấp đó 100%.

100

100

100

100

100

100

100

100

100

100

100

100

11

Thu tiền thuê đất (Không bao gồm các DN có vốn đầu tư nước ngoài

 

100

 

 

 

100

 

 

 

100

 

 

12

Thuế sử dụng đất nông nghiệp

 

30

70

70

 

30

70

70

 

30

70

70

13

Thu phí và lệ phí

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

*/ Phí và lệ phí tỉnh

100

 

 

 

100

 

 

 

100

 

 

 

 

*/ Phí và lệ phí huyện

 

100

 

 

 

100

 

 

 

100

 

 

 

*/ Phí và lệ phí xã, phường, thị trấn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Các phường

 

30

70

 

 

30

70

 

 

30

 

70

 

- Các thị trấn và xã Hoàng Xá - huyện Thanh Thủy.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20

80

80

 

- Các xã khác còn lại

 

 

 

100

 

 

 

100

 

 

 

100

 

*/ Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khóang sản

 

60

40

40

 

60

40

40

 

60

40

40

 

*/ Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải: Ngân sách Trung ương được hưởng 50% số còn lại được phân chia như sau

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Phí bảo vệ môi trường nước thải công nghiệp

50

 

 

 

50

 

 

 

50

 

 

 

 

- Phí bảo vệ môi trường nước thải sinh hoạt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Đơn vị cung cấp nước sạch tổ chức thu đối với các tổ chức, cá nhân là đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt có sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước

 

50

 

 

 

50

 

 

 

50

 

 

 

Riêng đơn vị cung cấp nước sạch là Công ty THNN Nhà nước một thành viên cấp nước Phú Thọ

50

 

 

 

50

 

 

 

50

 

 

 

 

- UBND xã, phường, thị trấn tổ chức thu đối với các tổ chức, cá nhân tụ khai thác nước sạch sử dụng thuộc đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước sạch sinh hoạt

 

 

50

50

 

 

50

50

 

 

50

50

14

Thu phí xăng dầu

100

 

 

 

100

 

 

 

100

 

 

 

15

Thu quỹ đất công ích, hoa lợi công sản… tại xã,

 

 

100

100

 

 

100

100

 

 

100

100

16

Thu khác ngân sách (ngân sách cấp nào thu ngân sách cấp đó hưởng 100%)

100

100

100

100

100

100

100

100

100

100

100

100

 

Bao gồm:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Huy động, đóng góp của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thu nhượng, bán, thanh lý tài sản ở các đơn vị HCSN.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thu tịch thu (bằng tiền, hiện vật quy tiền và các khoản tịch thu khác).

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thu tiền phạt các loại (trừ tiền phạt Hải quan thu và phạt hành chính về thuế)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thu hồi các khoản chi năm trước.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Các khoản thu còn lại theo quy định của pháp luật.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

- (1): 11 huyện còn lại bao gồm: Đoan Hùng, Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba, Hạ Hòa, Tam Nông, Thanh Thủy, Cẩm Khê, Yên Lập, Thanh Sơn và Tân Sơn.

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 159/2008/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu159/2008/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành16/12/2008
Ngày hiệu lực01/01/2009
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 14/08/2011
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 159/2008/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 59/2008/NQ-HĐND sửa đổi phân bổ thu chi thường xuyên Phú Thọ


Văn bản bị đính chính

    Văn bản được hướng dẫn

      Văn bản đính chính

        Văn bản bị thay thế

          Văn bản hiện thời

          Nghị quyết 59/2008/NQ-HĐND sửa đổi phân bổ thu chi thường xuyên Phú Thọ
          Loại văn bảnNghị quyết
          Số hiệu159/2008/NQ-HĐND
          Cơ quan ban hànhTỉnh Phú Thọ
          Người kýNgô Đức Vượng
          Ngày ban hành16/12/2008
          Ngày hiệu lực01/01/2009
          Ngày công báo...
          Số công báo
          Lĩnh vựcTài chính nhà nước
          Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 14/08/2011
          Cập nhật4 năm trước

          Văn bản hướng dẫn

            Văn bản được hợp nhất

              Văn bản gốc Nghị quyết 59/2008/NQ-HĐND sửa đổi phân bổ thu chi thường xuyên Phú Thọ

              Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 59/2008/NQ-HĐND sửa đổi phân bổ thu chi thường xuyên Phú Thọ