Nghị quyết 61/2012/NQ-HĐND

Nghị Quyết 61/2012/NQ-HĐND về nhiệm vụ năm 2013 do tỉnh Nghệ An ban hành

Nghị Quyết 61/2012/NQ-HĐND nhiệm vụ năm 2013 Nghệ An đã được thay thế bởi Nghị quyết 132/2014/NQ-HĐND rà soát Nghị quyết quy phạm Nghệ An từ 31/12/2013 trở về trước còn hiệu lực và được áp dụng kể từ ngày 26/07/2014.

Nội dung toàn văn Nghị Quyết 61/2012/NQ-HĐND nhiệm vụ năm 2013 Nghệ An


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 61/2012/NQ-HĐND

Nghệ An, ngày 13 tháng 12 năm 2012

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ NHIỆM VỤ NĂM 2013

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 6

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Xét Tờ trình số 8259/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

Trên cơ sở xem xét Báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh về tình hình kinh tế - xã hội năm 2012 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013, Báo cáo thẩm tra của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành với những nội dung đánh giá thực hiện nhiệm vụ năm 2012 và kế hoạch năm 2013 với các mục tiêu, chỉ tiêu, giải pháp chủ yếu được nêu trong Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời nhấn mạnh một số vấn đề sau đây:

I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2012

Trong điều kiện tình hình kinh tế thế giới suy thoái, trong nước gặp nhiều khó khăn, kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2012 của tỉnh vẫn giữ được ổn định và có mặt phát triển: Sản xuất nông nghiệp tiếp tục giữ ổn định, cơ cấu kinh tế nội ngành có bước chuyển dịch tích cực; sản xuất công nghiệp cơ bản vẫn duy trì được sản xuất; hoạt động dịch vụ tiếp tục phát triển; xúc tiến đầu tư và kinh tế đối ngoại thu được một số kết quả; lĩnh vực văn hoá - xã hội tiếp tục có nhiều tiến bộ, an sinh xã hội được đảm bảo; cải cách hành chính, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở được quan tâm; chính trị ổn định, an ninh, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo.

Đạt được những kết quả nêu trên, trước hết là sự nỗ lực phấn đấu của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân trong tỉnh; sự điều hành tích cực của UBND tỉnh và các sở, ban, ngành, các địa phương; sự giám sát thường xuyên của HĐND tỉnh, đặc biệt là sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Trung ương, của Tỉnh uỷ, sự phối hợp chặt chẽ của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân.

Tuy vậy, tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2012 còn những hạn chế như: có 6/24 chỉ tiêu chủ yếu không đạt kế hoạch đề ra; tình hình doanh nghiệp và đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn; nhiều sản phẩm trọng điểm không đạt mục tiêu đề ra; đầu tư dàn trải khắc phục còn chậm; thu hút đầu tư đạt thấp; thu ngân sách đạt thấp so với dự toán và cùng kỳ; cải cách hành chính còn nhiều hạn chế; một số vấn đề xã hội bức xúc chưa được giải quyết tốt.

II. CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI CHỦ YẾU NĂM 2013

1. Chỉ tiêu kinh tế:

- Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm GDP đạt 7,0 - 8,0%.

- Giá trị sản xuất nông lâm ngư nghiệp tăng 4,0 - 4,5%.

- Giá trị sản xuất công nghiệp- xây dựng tăng 10 - 11%.

Trong đó: Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 11 - 12%.

- Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ tăng 10 - 11%.

- Cơ cấu kinh tế: tỷ trọng nông, lâm, ngư chiếm khoảng 26%; công nghiệp xây dựng chiếm khoảng 32%; dịch vụ chiếm khoảng 42%.

- Thu ngân sách đạt 5.614 tỷ đồng.

- Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 460 - 480 triệu USD.

- Thu nhập bình quân đầu người đạt: khoảng 23 triệu đồng.

- Tổng nguồn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt 31 - 32 ngàn tỷ đồng.

2. Chỉ tiêu xã hội:

- Giảm tỷ lệ sinh ở mức 0,3 - 0,4‰.

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống 12,5%.

- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống 18,5%.

- Nâng số trường đạt chuẩn quốc gia lên 835 trường.

- Tạo việc làm mới cho 36 - 37 ngàn người.

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo: 48%,

Trong đó lao động qua đào tạo nghề: 44%.

- Tỷ lệ xã đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã: 50%.

- Số bác sỹ/vạn dân: 6,5 bác sỹ.

- Tỷ lệ trạm y tế xã có bác sỹ công tác: 88%.

Trong đó tỷ lệ trạm y tế xã có bác sỹ (cố định) 65%

- Số giường bệnh/vạn dân: 22,5 giường/vạn dân.

- Tỷ lệ gia đình văn hóa: 76%.

- Tỷ lệ xã phường có thiết chế văn hoá - thể thao đạt chuẩn (theo tiêu chí mới của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch): 19%.

3. Chỉ tiêu môi trường:

- Tỷ lệ dân số nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh: 92% (đạt 58% theo tiêu chuẩn của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn tại Quyết định 51/QĐ-BNN)

- Tỷ lệ dân số thành thị được sử dụng nước sạch: 93%.

- Tỷ lệ che phủ rừng: 54%.

- Tỷ lệ rác thải đô thị được thu gom, xử lý: 87%.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Tập trung khai thác các tiềm năng, lợi thế của tỉnh, tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư và sản xuất, kinh doanh, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển

a) Tiếp tục ưu tiên đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn và đảm bảo nguồn lực thực hiện các cơ chế chính sách đã ban hành. Đẩy mạnh thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới, lồng ghép các chương trình để tập trung đầu tư xây dựng Trạm y tế xã (nhất là những xã chưa có Trạm y tế), hỗ trợ xi măng làm cống nội đồng và giao thông nông thôn, phát triển và nhân rộng các mô hình kinh tế.

b) Tiến hành phân loại doanh nghiệp để có giải pháp tháo gỡ khó khăn và hỗ trợ doanh nghiệp cụ thể như nguồn vốn tín dụng, mặt bằng sản xuất, nguồn nhân lực, thuế, cải cách thủ tục hành chính...

c) Tăng cường công tác quản lý về đất đai, khoáng sản, môi trường và bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh.

d) Tập trung xử lý các vấn đề bức xúc, nổi cộm mà nhân dân quan tâm, đặc biệt là xử lý sau thanh tra, kiểm tra.

đ) Tăng cường thu hút đầu tư các dự án có tính khả thi và hiệu quả với công nghệ hiện đại, tạo động lực phát triển của tỉnh; trước hết tập trung vào khu kinh tế, khu công nghiệp, các vùng trọng điểm, lĩnh vực chế biến nông lâm thuỷ sản... Định hướng thu hút đầu tư để tập trung phát triển các mũi trọng điểm của tỉnh như xi măng, vật liệu xây dựng, điện, bia, đường, chăn nuôi đại gia súc và chế biến sữa, kinh tế rừng... Hình thành và phát triển một số lĩnh vực công nghệ cao.

e) Tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân các dự án đầu tư từ nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của ADB, WB, JICA,... Phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành Trung ương để vận động các nguồn vốn vay ODA.

g) Tạo điều kiện để doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn tín dụng. Nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến thương mại, xúc tiến du lịch, mở rộng thị trường xuất khẩu và thị trường du lịch, tăng kim ngạch xuất khẩu. Tháo gỡ khó khăn thị trường bất động sản, mở rộng thị trường nội địa, coi trọng thị trường nông thôn. Tăng cường công tác quản lý giá, nhất là các mặt hàng thiết yếu, tăng cường công tác chống buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mại.

h) Quản lý chặt chẽ chi ngân sách, bảo đảm chi đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả. Tăng cường triển khai thực hiện các giải pháp tăng thu ngân sách, chống thất thu, kiên quyết thu hồi nợ đọng.

2. Nâng cao chất lượng, chuyển đổi mô hình tăng trưởng

a) Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 04/02/2012 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về ứng dụng và phát triển công nghệ cao giai đoạn 2011-2020, nhất là công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp.

b) Phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực theo Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 13/3/2012 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh. Chú trọng nâng cao trình độ tay nghề của của người lao động, nhất là nông dân.

c) Chấn chỉnh công tác đầu tư công theo Chỉ thị số 1792/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Chỉ đạo các cấp ngân sách triển khai thực hiện Đề án nâng cao chất lượng, hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ đã được UBND tỉnh thông qua nhằm khắc phục yếu kém trong đầu tư xây dựng cơ bản.

d) Tiếp tục đổi mới doanh nghiệp nhà nước, trước hết là nông, lâm trường và một số công ty có vốn nhà nước đã bàn giao cho Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC).

đ) Nâng cao hiệu quả giá trị công nghiệp chế biến, nhất là chế biến nông lâm thuỷ sản.

e) Thực hiện có hiệu quả 12 chương trình trọng điểm cấp tỉnh, ưu tiên lựa chọn công nghệ, quy trình kỹ thuật tiên tiến phù hợp chuyển giao trên địa bàn tỉnh và phát triển một số lĩnh vực công nghệ cao. Xây dựng và phát triển thị trường khoa học và công nghệ.

g) Đẩy mạnh thu hút đầu tư, trong đó tập trung vào các dự án có công nghệ cao, tiết kiệm năng lượng, tài nguyên, thân thiện môi trường, giá trị gia tăng cao, thu nộp ngân sách lớn, giải quyết được nhiều việc làm.

3. Chăm lo thực hiện tốt các vấn đề văn hoá - xã hội, bảo đảm an sinh, phúc lợi xã hội

a) Tiếp tục thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục, củng cố cơ sở vật chất, xây dựng trường chuẩn quốc gia; tập trung xử lý vấn đề giáo viên dôi dư; đổi mới, nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên.

b) Tiến hành rà soát việc thực hiện chính sách người có công; hỗ trợ tiền thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh cho các đối tượng có thành tích tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ.

c) Làm tốt công tác xoá đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động; soát xét kỹ hơn đầu tư thực hiện Chương trình 30a để có điều chỉnh phù hợp. Tạo điều kiện để các hộ nghèo và các đối tượng chính sách theo quy định được vay vốn sản xuất, kinh doanh thông qua Ngân hàng chính sách xã hội; chăm lo đời sống nhân dân ở khu tái định cư các dự án thuỷ điện.

d) Có giải pháp tích cực để thực hiện tốt Chỉ thị của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Nghị quyết của HĐND tỉnh về công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình. Tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện y đức, quản lý các cơ sở hành nghề y dược tư nhân, quản lý thị trường, bình ổn giá, vệ sinh an toàn thực phẩm.

đ) Quan tâm đến các hoạt động văn hoá, thể dục, thể thao, phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”, đẩy mạnh xây dựng thiết chế văn hoá thể thao cơ sở.

4. Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, giải quyết khiếu nại, tố cáo, nâng cao hiệu quả phòng chống tham nhũng, lãng phí

a) Nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông các sở, ngành, huyện. Tập trung chỉ đạo các đơn vị chưa thực hiện cơ chế một cửa và đưa vào giải quyết theo cơ chế một cửa 100% thủ tục hành chính theo quy định của Chính phủ.

b) Thực hiện thanh tra công vụ, gắn với trách nhiệm tập thể, cá nhân. Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức và trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác cải cách hành chính. Rà soát chức năng, nhiệm vụ các ngành, đảm bảo mỗi lĩnh vực có một cơ quan chịu trách nhiệm chính, và phối hợp có hiệu quả với các cơ quan khác trong thực thi nhiệm vụ.

c) Tổ chức lấy ý kiến nhân dân vào dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992.

d) Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Thực hiện quyết liệt và đồng bộ các giải pháp chống tham nhũng, tập trung vào các biện pháp phòng ngừa, tăng cường tính công khai, minh bạch trong hoạt động của bộ máy nhà nước. Xử lý nghiêm các hành vi tiêu cực, sai phạm.

đ) Tập trung rà soát, giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo kéo dài, bức xúc; những vụ việc liên quan nhiều người.

5. Thực hiện đồng bộ các giải pháp để đảm bảo quốc phòng, an ninh, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội

a) Tuyên truyền để mọi người dân hiểu đúng công tác quốc phòng, an ninh trong tình hình mới. Tập trung xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh từ tỉnh đến cơ sở, chủ động và sẵn sàng đối phó với các tình huống phức tạp xảy ra. Bảo đảm nắm bắt, xử lý kịp thời các vi phạm tôn giáo và an ninh biên giới.

b) Tăng cường công tác đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội, tập trung đấu tranh có hiệu quả các loại tội phạm và tệ nạn xã hội; kiềm chế tai nạn giao thông và giảm vi phạm trật tự an toàn giao thông; kiên quyết xử lý xe quá tải, quá khổ.

6. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện

a) Tập trung chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra các lĩnh vực còn yếu kém, chậm, trì trệ; dồn lực thực hiện những việc cần làm ngay sau kiểm điểm tự phê bình và phê bình theo Chỉ thị số 11-CT/TU ngày 30/11/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ.

b) Phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành Trung ương trong việc thực hiện Kết luận của Thủ tướng Chính phủ về làm việc với lãnh đạo tỉnh Nghệ An (ngày 01/12/2012). Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành Trung ương để chuẩn bị tốt nội dung làm việc với Bộ Chính trị, Ban Bí thư về Tổng kết Kết luận số 20-KL/TW và công tác tôn giáo ở Nghệ An.

c) Nâng cao tinh thần trách nhiệm của người đứng đầu trong việc triển khai thực hiện chương trình công tác đã đề ra theo cơ chế điều hành, nhất là những lĩnh vực đang làm ảnh hưởng đến sự phát triển (giải phóng mặt bằng, đất đai, thủ tục hành chính, khoáng sản, lĩnh vực cấp phép đầu tư...).

d) Rà soát để sửa đổi, bổ sung kịp thời các cơ chế, chính sách hiện hành; đánh giá giữa nhiệm kỳ về thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII.

7. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, định hướng dư luận

Các ngành, các cấp theo chức năng, nhiệm vụ, phổ biến kịp thời các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, đồng thời có trách nhiệm cung cấp thông tin chính thức cho cơ quan thông tin, báo chí, bảo đảm thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời và minh bạch. Phát huy tốt vai trò của các cấp, các ngành trong việc phối hợp tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013, tạo sự đồng thuận để nhân dân tin tưởng, đoàn kết, tích cực tham gia thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các ngành, các cấp chủ động tổ chức thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ năm 2013.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh nêu cao tinh thần trách nhiệm của mình trong việc giám sát thực hiện Nghị quyết này.

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội động viên các tầng lớp nhân dân tham gia tích cực phong trào thi đua yêu nước, thực hiện thắng lợi Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Các cấp, các ngành, các tầng lớp nhân dân, lực lượng vũ trang tỉnh nhà phát huy những kết quả đã đạt được trong năm 2012, nêu cao tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, khai thác tốt mọi nguồn lực, vượt qua mọi khó khăn, thử thách, phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2013.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua./.

 

 

Nơi nhận:
- VP Quốc hội; VP Chính phủ (để b/c);
- Bộ KH&ĐT, Bộ Tư pháp (Cục KTVB);
- TT Tỉnh uỷ, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- HĐND, UBND các huyện, thành, thị;
- Chánh, phó Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Website http://dbndnghean.vn;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Trần Hồng Châu

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 61/2012/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu61/2012/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành13/12/2012
Ngày hiệu lực23/12/2012
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 26/07/2014
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 61/2012/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị Quyết 61/2012/NQ-HĐND nhiệm vụ năm 2013 Nghệ An


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị Quyết 61/2012/NQ-HĐND nhiệm vụ năm 2013 Nghệ An
                Loại văn bảnNghị quyết
                Số hiệu61/2012/NQ-HĐND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Nghệ An
                Người kýTrần Hồng Châu
                Ngày ban hành13/12/2012
                Ngày hiệu lực23/12/2012
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 26/07/2014
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản gốc Nghị Quyết 61/2012/NQ-HĐND nhiệm vụ năm 2013 Nghệ An

                Lịch sử hiệu lực Nghị Quyết 61/2012/NQ-HĐND nhiệm vụ năm 2013 Nghệ An