Quyết định 09/2013/QĐ-UBND

Quyết định 09/2013/QĐ-UBND ban hành quy chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Quyết định 09/2013/QĐ-UBND Quy chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý đã được thay thế bởi Quyết định 31/2016/QĐ-UBND quan hệ phối hợp hoạt động công tác đấu tranh phòng chống buôn lậu Gia Lai và được áp dụng kể từ ngày 17/07/2016.

Nội dung toàn văn Quyết định 09/2013/QĐ-UBND Quy chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 09/2013/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 22 tháng 5 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TRÁCH NHIỆM VÀ QUAN HỆ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC ĐẤU TRANH CHỐNG BUÔN LẬU, HÀNG GIẢ VÀ GIAN LẬN THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 127/2001/QĐ-TTg ngày 27/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại; Quyết định số 28/2008/QĐ-TTg ngày 14/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 127/2001/QĐ-TTg ngày 27/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 65/2010/QĐ-TTg ngày 25/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại;

Xét đề nghị của Ban Chỉ đạo 127 tỉnh tại Tờ trình số 18/TT-BCĐ127 ngày 26/3/2013 và ý kiến của Sở Tư pháp tại Công văn số 210/STP-VBPL ngày 26/4/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trên địa bàn tỉnh”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành, những quy định trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ngành; các cơ quan thành viên Ban Chỉ đạo 127 tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hoàng Công Lự

 

QUY CHẾ

VỀ TRÁCH NHIỆM VÀ QUAN HỆ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC ĐẤU TRANH CHỐNG BUÔN LẬU, HÀNG GIẢ VÀ GIAN LẬN THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quy chế này quy định trách nhiệm theo lĩnh vực, địa bàn và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các sở, ban, ngành, lực lượng vũ trang, UBND các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là cơ quan quản lý nhà nước) trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mại và các hành vi vi phạm khác (sau đây gọi tắt là công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại).

Điều 2. Nguyên tắc xác định trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động

1. Về trách nhiệm:

a. Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các cơ quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện việc chỉ đạo và tổ chức công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý.

b. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm toàn diện trong việc chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại tại địa bàn quản lý.

c. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, theo chức năng quản lý nhà nước và thẩm quyền về kiểm tra, kiểm soát theo quy định của pháp luật, các sở, ban, ngành và cơ quan chức năng có trách nhiệm chủ động phối hợp hoạt động để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả, trong đó có phân định cơ quan chịu trách nhiệm chính và cơ quan phối hợp.

2. Về quan hệ phối hợp:

a. Quan hệ phối hợp phải tuân thủ pháp luật, thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của các bên có liên quan; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.

b. Việc phối hợp hoạt động được tiến hành trên cơ sở yêu cầu của công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trong từng thời gian, địa bàn, lĩnh vực và vụ việc cụ thể.

c. Quan hệ phối hợp được thực hiện theo nguyên tắc kịp thời, hiệu quả, đúng quy định, không làm ảnh hưởng đến hoạt động chung của các bên liên quan.

d. Giám đốc Sở Công thương với vai trò là Phó trưởng Ban thường trực Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại tỉnh chủ trì sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan, lực lượng giữa các ngành, các cấp trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại theo quy chế này trên địa bàn tỉnh.

Chương II

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG

Điều 3. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành

1. Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại tỉnh (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo 127 tỉnh): Chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức phối hợp giữa các sở, ban, ngành và các địa phương trong tỉnh, cụ thể như sau:

a. Chỉ đạo công tác phối hợp quy định tại Điều 5 Quy chế này để tạo sự thống nhất trong việc chỉ đạo công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trên phạm vi toàn tỉnh.

b. Theo dõi, rà soát, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị với Chính phủ, các Bộ ngành ở Trung ương sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan nhằm phục vụ và nâng cao hiệu quả công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại.

c. Kiến nghị với các sở, ngành, địa phương các giải pháp nhằm tăng cường công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, tăng cường quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát đối với các lĩnh vực, địa bàn, đặc biệt vào những thời điểm nhạy cảm, địa bàn trọng điểm; thực hiện các biện pháp xử lý đối với những vụ việc vi phạm thuộc thẩm quyền, kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có biện pháp xử lý đối với những vụ việc phức tạp liên quan đến nhiều sở, ban, ngành và địa phương.

d. Theo dõi, đôn đốc các cơ quan quản lý nhà nước trong việc tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách pháp luật của nhà nước, chỉ đạo của Chính phjur, các Bộ ngành Trung ương, của Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại. Yêu cầu UBND huyện, thị xã, thành phố báo cáo tình hình và kết quả hoạt động về công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại khi cần thiết.

e. Đối với các vụ việc có quy mô lớn, tính chất phức tạp liên quan đến các tỉnh, các Bộ ngành Trung ương hoặc liên quan đến yếu tố nước ngoài, Ban Chỉ đạo 127 tỉnh báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo 127 Trung ương để chỉ đạo phối hợp trong công tác điều tra, xác minh để phục vụ cho công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại.

g. Dự báo tình hình thị trường, các biến động về cung cầu hàng hóa, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác phòng chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trên địa bàn.

2. Sở Công thương:

a. Có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo 127 tỉnh theo dõi, kiểm tra công tác phối hợp hoạt động giữa các cơ quan, các lực lượng, các ngành, địa phương trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại theo quy chế này.

b. Chịu trách nhiệm chủ trì sự phối hợp trong công tác quản lý và kiểm tra, kiểm soát đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trên các lĩnh vực: Kinh doanh xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng, khoáng sản, hàng công nghiệp tiêu dùng, hàng công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác, xúc tiến thương mại, dịch vụ thương mại, quản lý cạnh tranh, thương mại điện tử, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

c. Chi cục Quản lý thị trường tỉnh thuộc Sở Công thương là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo 127 tỉnh có trách nhiệm:

- Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn việc thực hiện các quy định của pháp luật trong hoạt động sản xuất kinh doanh thương mại, dịch vụ trên địa bàn và các quy định về phòng, chống buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mại.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan và chính quyền các huyện, thị xã, thành phố triển khai công tác quản lý thị trường trên địa bàn tỉnh. Kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các quy định của pháp luật về kinh doanh thương mại, dịch vụ, lưu thông hàng hóa trong nước; chống sản xuất kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng; chống đầu cơ, găm hàng, tung tin thất thiệt, tăng giá quá mức; các vi phạm về giá, niêm yết giá và bán theo giá niêm yết; ghi nhãn hàng hóa và các hành vi gian lận thương mại, kinh doanh trái phép khác; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

- Chủ trì, phối hợp tổ chức kiểm tra, kiểm soát chất lượng hàng công nghiệp lưu thông trên thị trường. Phối hợp với các Sở, ngành: Công an, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước trong việc thanh tra, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế, đo lường chất lượng sản phẩm hàng hóa, sở hữu công nghiệp, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng vật nuôi, bản quyền tác giả, băng đĩa lậu, điện tử, công nghệ thông tin, viễn thông, vàng bạc, ngoại tệ.

- Chủ động phối hợp với lực lượng Cảnh sát kinh tế, Cảnh sát giao thông, Cảnh sát môi trường, Công an các huyện, thị xã, thành phố và các lực lượng có liên quan trong công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại lưu thông trên các tuyến đường trên địa bàn tỉnh.

- Tham mưu Ban Chỉ đạo 127 tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành cấp tỉnh trên lĩnh vực chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại nhằm tránh chồng chéo, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo hoạt động của các đoàn kiểm tra liên ngành có hiệu quả.

- Tham mưu cho Ban Chỉ đạo 127 tỉnh tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại; Báo cáo định kỳ, đột xuất; tham mưu thực hiện các nhiệm vụ được giao khác.

3. Sở Tài chính:

a. Chủ trì, phối hợp với Chi cục Quản lý thị trường thanh tra, kiểm tra các quy định của pháp luật về giá theo nội dung Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT-BCT-BTC ngày 04/8/2011 của Liên Bộ Công thương - Tài chính về việc hướng dẫn tổ chức phối hợp kiểm tra giữa các cơ quan Quản lý thị trường và cơ quan Quản lý giá và các văn bản khác có liên quan.

b. Phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các địa phương trong việc kiểm tra, xử lý các hành vi độc quyền và liên kết về giá, hành vi cạnh tranh không lành mạnh về giá, bán phá giá hàng hóa.

c. Nghiên cứu, đề xuất chế độ, chính sách hỗ trợ kinh phí bảo đảm điều kiện làm việc, liên lạc, phương tiện phục vụ kiểm tra, kiểm soát cho các cơ quan chức năng chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

d. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí thường xuyên hàng năm cho Ban Chỉ đạo 127 tỉnh hoạt động.

4. Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum:

Chủ trì thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát đối với hàng hóa nhập khẩu, phương tiện vận tải và hành khách xuất nhập cảnh tại khu vực cửa khẩu; chủ động tuần tra, kiểm soát trong trong phạm vi địa bàn hoạt động của Hải quan nhằm phát hiện các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới. Phối hợp với các lực lượng chức năng đóng chân trên địa bàn tổ chức tuần tra, kiểm tra, kiểm soát ở cửa khẩu và khu vực biên giới nhằm phát hiện, đấu tranh ngăn chặn các hành vi vi phạm chủ quyền, an ninh trật tự; xuất nhập cảnh trái phép; buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; gian lận thương mại; mua bán người; buôn bán, vận chuyển trái phép vũ khí, ma túy, chất nổ, chất cháy, văn hóa phẩm độc hại và các loại hàng hóa cấm khác.

5. Cục Thuế tỉnh:

Chủ trì thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra và giám sát việc chấp hành chính sách, pháp luật về thuế, chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng trong công tác chống thất thu và gian lận thuế; xử lý các hành vi vi phạm hành chính về thuế theo quy định của pháp luật.

6. Sở Khoa học - Công nghệ:

a. Chủ trì tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện các quy định của pháp luật trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, nhãn hàng hóa, sở hữu trí tuệ, các văn bản liên quan thuộc lĩnh vực quản lý và các hoạt động liên quan đến giám định, thử nghiệm hàng hóa phục vụ cho công tác chống hàng giả và gian lận thương mại.

b. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các địa phương trong việc kiểm tra, thanh tra chuyên ngành và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm hàng hóa theo quy định của pháp luật.

7. Sở Y tế:

a. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các địa phương trong việc thanh tra, kiểm tra hoạt động sản xuất, kinh doanh thuốc chữa bệnh trên địa bàn toàn tỉnh; việc thực hiện các quy định của nhà nước trong quản lý hóa chất dược dụng, thuốc diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong y tế, chất lượng thuốc, mỹ phẩm, vật tư, thiết bị y tế. Phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban, ngành có liên quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá thuốc, các biện pháp bình ổn giá thuốc trên thị trường, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật theo quy định.

b. Chỉ đạo cơ quan thanh tra chuyên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm thuộc Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra về vệ sinh an toàn thực phẩm bao gồm: Chế biến, kinh doanh thực phẩm trong nước, sản phẩm thực phẩm đã qua chế biến trong nước và nhập khẩu (trừ trường hợp quy định tại Điểm b, khoản 8, Điều 3 Quy chế này). Xử lý các hành vi vi phạm pháp luật theo quy định.

8. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

a. Chủ trì phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các địa phương trong việc kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi khai thác, tàng trữ, vận chuyển, kinh doanh và chế biến gỗ trái phép, động vật và các sản phẩm động vật hoang dã quý hiếm; những loài thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm và các loại động vật thủy sinh nguy cấp quý hiếm về nguồn lợi thủy sản. Thanh tra, kiểm tra hoạt động sản xuất, gia công, đóng gói, nhập khẩu, vận chuyển, kinh doanh các loại phân bón nông nghiệp, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, vật nuôi.

b. Chỉ đạo cơ quan thanh tra thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các sở, ngành, cơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra về vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định.

9. Công an tỉnh:

a. Chủ trì xây dựng và triển khai kế hoạch, biện pháp nghiệp vụ để phòng ngừa, đấu tranh, phát hiện, điều tra, kiểm tra các đường dây, ổ nhóm, đầu nậu buôn lậu, buôn bán hàng cấm, hàng nhập lậu, hàng giả và gian lận thương mại.

b. Chỉ đạo các phòng chức năng phối hợp kiểm tra và dừng phương tiện khi có đề xuất của các lực lượng có chức năng chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại để kiểm tra và xử lý; việc dừng phương tiện để kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm như vận chuyển hàng cấm, hàng nhập lậu, trốn lậu thuế, hàng giả và gian lận thương mại phải đúng quy trình, quy định của pháp luật. Hỗ trợ các cơ quan chức năng xử lý những vụ việc chống người thi hành công vụ.

10. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh:

a. Chủ trì xây dựng và triển khai kế hoạch, biện pháp nghiệp vụ tuần tra, kiểm soát khu vực biên giới; kịp thời phát hiện, đấu tranh các tổ chức, cá nhân đường dây, ổ nhóm, đầu nậu buôn lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả và vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới; xử lý kịp thời các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

b. Phối hợp với cơ quan chức năng phía Campuchia trao đổi, cung cấp thông tin, đấu tranh ngăn chặn và xử lý các hành vi buôn lậu, vận chuyển, buôn bán hàng cấm, hàng giả và gian lận thương mại; điều tra, bắt giữ, chuyển giao tội phạm.

c. Phối hợp với lực lượng Hải quan cửa khẩu kiểm tra, kiểm soát các hoạt động xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu, phát hiện, ngăn chặn và xử lý các trường hợp buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới theo quy định của pháp luật.

d. Tuyên truyền, vận động nhân dân khu vực biên giới tích cực tham gia công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại; không tiếp tay vận chuyển hàng cấm, hàng nhập lậu, hàng giả qua biên giới.

11. Sở Giao thông vận tải:

Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách, giá cước vận tải, phối hợp thực hiện công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, xử lý các hành vi vi phạm theo quy định pháp luật.

12. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:

Chủ trì phối hợp các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các địa phương thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra về quyền tác giả, chống buôn lậu văn hóa phẩm; in sang băng đĩa lậu; quản lý, kiểm tra hoạt động du lịch, xử lý các hành vi vi phạm theo quy định pháp luật.

13. Sở Thông tin và Truyền thông:

Chủ trì phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các địa phương trong việc thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực bưu chính, chuyển phát, internet, viễn thông, tần số vô tuyến điện, điện tử, công nghệ thông tin, truyền hình, phát thanh, thông tin quảng cáo qua hệ thống báo chí, xuất bản, mạng máy tính, mạng viễn thông. Phối hợp với Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch thanh tra, kiểm tra về bản quyền phần mềm thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông. Xử lý các hành vi vi phạm theo quy định pháp luật.

Chỉ đạo các cơ quan báo chí của tỉnh, hệ thống Đài Truyền thanh – Truyền hình cấp huyện thông tin kịp thời các hoạt động phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại.

14. Sở Tư pháp:

a. Có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các địa phương rà soát quy định pháp luật có liên quan, phát hiện những sơ hở, chồng chéo, chưa rõ ràng, chưa thống nhất về xử lý vi phạm hành chính, xử lý hình sự trong lĩnh vực đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung.

b. Chỉ đạo trung tâm bán đấu giá chủ trì, phối hợp thực hiện công tác bán đấu giá, bán thanh lý tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước do các cơ quan chức năng chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại chuyển giao.

c. Tham mưu cho Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện tốt công tác tuyên truyền trong lĩnh vực chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại.

15. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Gia Lai:

Phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các địa phương tổ chức tuyên truyền các văn bản chỉ đạo của Nhà nước, của tỉnh về công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại; phản ảnh kịp thời các hoạt động về chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trên địa bàn.

16. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh:

Tăng cường chức năng quản lý hành chính nhà nước tại khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh; tổ chức phối hợp với các lực lượng chức năng trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mại; tuyên truyền, vận động nhân dân không tham gia vận chuyển, buôn bán hàng cấm, hàng nhập lậu, hàng giả và tiếp tay, bao che cho các đối tượng buôn lậu.

17. Các sở, ban, ngành khác có liên quan:

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật; phòng, chống các hành vi buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, góp phần ổn định thị trường, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển.

Điều 4. Trách nhiệm của UBND huyện, thị xã, thành phố trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại

1. Tổ chức thực hiện các quy định pháp luật, các chủ trương chính sách và sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo 127 tỉnh về công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại.

2. Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn, các cơ quan chức năng và UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện việc kiểm tra các hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi buôn lậu, trốn thuế, sản xuất kinh doanh hàng giả, gian lận thương mại theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.

3. Phối hợp với cơ quan Công an, Quản lý thị trường và các cơ quan có liên quan vận động nhân dân trên địa bàn cam kết không tham gia, không tiếp tay cho các hoạt động buôn bán, vận chuyển, tàng trữ hàng cấm, hàng nhập lậu; sản xuất, buôn bán hàng giả và các hành vi kinh doanh trái phép khác.

4. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền bổ sung các cơ chế, chính sách phù hợp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công tác đấu tranh chống buôn lậu, trốn thuế, hàng giả và gian lận thương mại trên địa bàn.

Chương III

NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC PHỐI HỢP

Điều 5. Nội dung phối hợp.

Theo yêu cầu cụ thể trong từng giai đoạn, trên từng địa bàn, lĩnh vực và theo chức năng quản lý của các cơ quan quản lý nhà nước, các địa phương, chủ động xây dựng kế hoạch, chương trình hành động trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, bao gồm:

1. Phân định phạm vi trách nhiệm quản lý và hoạt động.

2. Xây dựng kế hoạch công tác, các biện pháp quản lý theo ngành, lĩnh vực, địa bàn; những vấn đề có liên quan cần có sự trao đổi, bàn bạc thống nhất khi thực hiện.

3. Chỉ đạo thực hiện đồng bộ các biện pháp hành chính, kinh tế, giáo dục, hướng dẫn, tuyên truyền nhằm đẩy mạnh công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại.

4. Phát hiện, thu thập, trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu (dự báo tình hình thị trường, cung cầu hàng hóa, giá cả, những quy định mới của pháp luật, thủ đoạn hoạt động của các đối tượng vi phạm, các đường dây, ổ nhóm; những khó khăn, vướng mắc, những vấn đề nổi cộm).

5. Chỉ đạo và tổ chức kiểm tra, kiểm soát nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý các vụ việc vi phạm về buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại.

6. Các vụ việc phức tạp cần có sự phối hợp nhiều ngành, nhiều lực lượng để thu thập đầy đủ, chính xác các tài liệu, chứng cứ liên quan.

7. Khi xử lý vụ việc cần có sự bàn bạc, thống nhất của các bên tham gia, việc kiểm tra, kiểm soát không chồng chéo, trùng lặp, kéo dài thời gian gây phiền hà, khó khăn cho đối tượng được kiểm tra.

8. Trong quá trình kiểm tra, kiểm soát nếu phát hiện các tổ chức, cá nhân có những hành vi vi phạm ngoài chức năng thẩm quyền xử lý của mình thì phải bàn giao cho cơ quan chức năng có thẩm quyền để xử lý theo quy định.

9. Việc thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ban Chỉ đạo 127 tỉnh quyết định; cấp huyện do UBND huyện, thị xã, thành phố quyết định và quyết định cơ quan chủ trì. Cơ quan chủ trì có trách nhiệm chính trong việc kiểm tra, xử lý và mọi hoạt động của đoàn kiểm tra liên ngành, các cơ quan tham gia có trách nhiệm thực hiện nghiệp vụ, chuyên môn của ngành mình trong kiểm tra và xử lý.

Khi các ngành đề xuất thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành cấp tỉnh theo quy chế này, phải làm văn bản gửi về Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo 127 tỉnh (Chi cục Quản lý thị trường) để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo 127 tỉnh trong việc thành lập. Tránh tình trạng chồng chéo, trùng lặp hoặc bỏ sót; các đoàn kiểm tra liên ngành sau khi kết thúc đợt kiểm tra phải tổ chức tổng kết, rút kinh nghiệm và đánh giá hiệu quả hoạt động gửi về Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo 127 tỉnh để tổng hợp báo cáo.

10. Trong trường hợp vụ việc thuộc thẩm quyền của nhiều ngành, nhiều đơn vị, nếu ở cấp tỉnh thì Ban Chỉ đạo 127 tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành có liên quan phối hợp xử lý; ở cấp huyện thì Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ trì tổ chức sự phối hợp để xử lý.

11. Ban Chỉ đạo 127 tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho các tổ chức và cá nhân; vận động chấp hành đúng các quy định của pháp luật về các hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời phát động nhân dân tham gia phòng chống các hành vi tiêu cực.

Điều 6. Các hình thức phối hợp và trách nhiệm của các cơ quan phối hợp

1. Các hình thức phối hợp, bao gồm:

a. Phối hợp giữa các sở, ban, ngành cấp tỉnh.

b. Phối hợp giữa các đơn vị trực thuộc các sở, ban, ngành cấp tỉnh.

c. Phối hợp giữa các sở, ban, ngành cấp tỉnh với cấp huyện, thị xã, thành phố, xã phường, thị trấn.

d. Phối hợp giữa các huyện, thị xã, thành phố.

e. Phối hợp giữa các Trạm Kiểm soát với sở, ban, ngành; các đơn vị thuộc các sở, ban, ngành cấp tỉnh và chính quyền địa phương nơi Trạm đóng.

2. Trách nhiệm của các cơ quan phối hợp.

a. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo thường xuyên và đột xuất cho Ban Chỉ đạo 127 tỉnh qua Cơ quan thường trực - Chi cục Quản lý thị trường về tình hình thị trường, kết quả công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Chỉ đạo 127 Trung ương.

b. Tham gia phối hợp kiểm tra liên ngành theo quyết định của Ban Chỉ đạo 127 tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với Đoàn kiểm tra liên ngành cấp tỉnh) và UBND huyện, thị xã, thành phố (đối với đoàn kiểm tra liên ngành cấp huyện, thị xã, thành phố).

c. Tham dự các phiên họp do Ủy ban nhân dân tỉnh, UBND huyện, thành phố, thị xã chủ trì hoặc do các sở, ban, ngành chủ trì về công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại.

d. Tham gia xử lý các vụ việc có liên quan đến trách nhiệm của đơn vị, địa phương mình.

Chương IV

SƠ KẾT, TỔNG KẾT VÀ KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 7. Công tác báo cáo, sơ kết, tổng kết.

1. Công tác báo cáo tổng kết: Công tác phối hợp hoạt động theo quy định của Quy chế này là một nội dung trong báo cáo tổng kết công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại hàng năm của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố.

2. Hình thức sơ kết, tổng kết:

a. Kết thúc năm công tác, Ban Chỉ đạo 127 tỉnh chủ trì tổ chức tổng kết các nội dung phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định của Quy chế này.

b. Tùy theo chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực, địa bàn được phân công, các cơ quan chức năng, các địa phương tổ chức tổng kết các nội dung phối hợp theo quy chế này hàng năm hoặc tổng kết theo chuyên đề, chương trình công tác cụ thể.

Điều 8. Khen thưởng, kỷ luật.

1. Khen thưởng:

a. Định kỳ hoặc đột xuất, Ban Chỉ đạo 127 tỉnh tổ chức bình xét và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét khen thưởng theo quy định đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại.

b. Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo 127 tỉnh (Chi cục Quản lý thị trường) chịu trách nhiệm tổng hợp việc bình xét thi đua khen thưởng theo quy chế trình cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng.

2. Kỷ luật:

Các tập thể, cá nhân vi phạm Quy chế này sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định pháp luật.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Điều khoản thi hành.

1. Căn cứ Quy chế này, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, chương trình công tác cụ thể hàng năm, trong đó có nội dung quan hệ phối hợp để tổ chức chỉ đạo và thực hiện công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại theo quy chế này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các ngành, địa phương phản ánh về Cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo 127 tỉnh (Chi cục Quản lý thị trường) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định./.

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 09/2013/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu09/2013/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành22/05/2013
Ngày hiệu lực01/06/2013
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 17/07/2016
Cập nhậtnăm ngoái

Download Văn bản pháp luật 09/2013/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 09/2013/QĐ-UBND Quy chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 09/2013/QĐ-UBND Quy chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu09/2013/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Gia Lai
                Người kýHoàng Công Lự
                Ngày ban hành22/05/2013
                Ngày hiệu lực01/06/2013
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 17/07/2016
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Quyết định 09/2013/QĐ-UBND Quy chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý

                    Lịch sử hiệu lực Quyết định 09/2013/QĐ-UBND Quy chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý