Quyết định 105/2002/QĐ-TTg

Quyết định 105/2002/QĐ-TTg về chính sách cho các hộ dân vùng ngập lũ mua trả chậm nền nhà và nhà ở trong các cụm, tuyến dân cư ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 105/2002/QĐ-TTg chính sách hộ dân vùng ngập lũ mua trả chậm nền nhà, nhà ở các cụm, tuyến dân cư đồng bằng sông Cửu Long


THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 105/2002/QĐ-TTG

Hà Nội, ngày 02 tháng 08 năm 2002 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ CHÍNH SÁCH CHO CÁC HỘ DÂN VÙNG NGẬP LŨ MUA TRẢ CHẬM NỀN NHÀ VÀ NHÀ Ở TRONG CÁC CỤM, TUYẾN DÂN CƯ Ở CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị quyết số 15/2000/ NQ-CP ngày 06 tháng 10 năm 2000 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 173/2001/QĐ-TTg ngày 06 tháng 11 năm 2001 về phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2001 - 2005 và Quyết định số 1548/2001/QĐ-TTg ngày 05 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc đầu tư tôn nền vượt lũ để xây dựng các cụm, tuyến dân cư vùng ngập sâu đồng bằng sông Cửu Long năm 2002;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Các hộ dân thường trú tại vùng ngập lũ thường xuyên thuộc các tỉnh : An Giang, Đồng Tháp, Long An, Tiền Giang, Kiên Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long được mua trả chậm nền nhà và nhà ở trong các cụm, tuyến dân cư theo quy hoạch để đảm bảo có cuộc sống an toàn, ổn định lâu dài. Cụ thể như sau :

1. Các hộ định cư thường trú tại địa phương, nay di chuyển chỗ ở vào trong cụm, tuyến dân cư theo quy hoạch, có đơn xin mua nền nhà, nhà ở và cam kết sử dụng đúng mục đích, trả nợ đúng hạn, được chính quyền cấp xã xác nhận thì:

- Được mua trả chậm bằng hiện vật một nền nhà với giá trị tối đa không quá 10 triệu đồng với lãi suất bằng không ( 0%). Trường hợp giá trị nền nhà lớn hơn 10 triệu đồng thì người dân tự trả thêm phần chênh lệch.

- Được mua trả chậm bằng hiện vật một căn nhà với giá trị tối đa không quá 7 triệu đồng với lãi suất trả chậm là 3%/năm. Trường hợp giá trị căn nhà lớn hơn 7 triệu đồng thì người dân tự trả thêm phần chênh lệch.

2. Thời hạn trả nợ tối đa là 10 năm, thời gian ân hạn là 5 năm. Thực hiện trả nợ bắt đầu từ năm thứ 6 kể từ thời điểm mua, mức trả nợ ( cả gốc và lãi) tối thiểu hàng năm bằng 20% tổng số tiền nợ. Bộ Tài chính quy định chính sách khuyến khích đối với những hộ dân trả nợ sớm trước thời hạn.

3. Các hộ được mua nền nhà và nhà ở nói trên, trong 10 năm kể từ khi được mua không được sang bán, cầm cố, chuyển nhượng...

4. Đối với các hộ dân trước đây đã vay vốn tôn nền nhà, làm nhà trên cọc theo Quyết định số 256/TTg ngày 24 tháng 4 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc cho hộ gia đình thuộc diện chính sách và hộ nghèo vùng đồng bằng sông Cửu Long vay vốn để tôn nền hoặc làm sàn nhà trên cọc thì phải có cam kết trả nợ trong 5 năm kể từ khi được mua nhà trả chậm theo Quyết định này.

Điều 2 . Nguồn vốn đầu tư :

1. Nguồn vốn đầu tư tôn nền để bán nền nhà trả chậm cho dân: Ngân sách trung ương cân đối 50% trên tổng vốn đầu tư; 50% còn lại do Quỹ Hỗ trợ phát triển huy động. Ngân sách Trung ương cấp bù lãi suất và mức phí 0,5% trên số dư nợ cho khoản vay của Quỹ Hỗ trợ phát triển.

2. Nguồn vốn đầu tư làm nhà ở để bán trả chậm cho dân: Ngân sách trung ương cân đối 50% tổng số vốn đầu tư cho Ngân hàng phục vụ người nghèo; 50% còn lại do Ngân hàng phục vụ người nghèo huy động.

Các hộ dân sau khi nhận được nhà thì phải trực tiếp ký hợp đồng nhận nợ mua nhà trả chậm với Ngân hàng phục vụ người nghèo. Ngân hàng phục vụ người nghèo thanh toán cho đơn vị sản xuất nhà theo số lượng nhà thực tế đã lắp đặt cho dân. Ngân sách Trung ương cấp bù chênh lệch lãi suất và mức phí 1%/năm trên số dư nợ cho Ngân hàng phục vụ người nghèo.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. uỷ ban nhân dân các tỉnh nêu tại Điều 1 có trách nhiệm :

- Quy định cụ thể và công bố công khai các tiêu chuẩn, đối tượng được mua trả chậm nền nhà và nhà ở đối với từng khu vực cho phù hợp, đảm bảo công bằng hợp lý. Chỉ đạo việc lập, xét duyệt danh sách các đối tượng được mua trả chậm nền nhà, nhà ở, đặt hàng với các đơn vị sản xuất nhà và thông báo cho Quỹ hỗ trợ phát triển và Ngân hàng phục vụ người nghèo biết để thực hiện việc bán trả chậm nền nhà và nhà ở cho dân.

- Quản lý tốt việc tôn nền xây dựng cụm, tuyến dân cư, sản xuất cấu kiện và vật liệu làm nhà của các doanh nghiệp sản xuất nhà. Công khai chi phí đầu tư tôn nền cho dân biết. Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư cơ sở sản xuất cấu kiện và vật liệu làm nhà.

2. Các doanh nghiệp sản xuất đủ cấu kiện và vật liệu làm nhà ở để bán cho dân với giá thành và giá bán hợp lý, đảm bảo doanh nghiệp sản xuất không bị lỗ nhưng cũng không tính lãi khi bán nhà ở cho dân. Các doanh nghiệp sản xuất một số mẫu nhà để dân lựa chọn cho phù hợp với yêu cầu của mình.

3. Quỹ Hỗ trợ phát triển quản lý nguồn vốn đầu tư tôn nền nhà, thực hiện cho tỉnh vay và thu hồi vốn theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ đạo Ngân hàng phục vụ người nghèo thực hiện cho vay, thu hồi nợ vay làm nhà ở theo quy định của Quyết định này.

5. Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cân đối phần vốn ngân sách trung ương cấp và bù lãi suất cho phần vốn huy động và phí quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Quyết định này cho Quỹ hỗ trợ phát triển và Ngân hàng phục vụ người nghèo.

Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Quỹ hỗ trợ phát triển hướng dẫn cụ thể triển khai thực hiện nội dung Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh: An Giang, Đồng Tháp, Long An, Vĩnh Long, Kiên Giang, Tiền Giang, Cần Thơ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận :
- Ban Bí thư Trung ương Đảng,
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP,
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ,
- HĐND, UBND các tỉnh: An Giang,
Đồng Tháp, Long An, Tiền Giang,
Kiên Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long,
- Văn phòng Quốc hội,
- Văn phòng Chủ tịch nước,
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng,
- Công báo,
- VPCP : BTCN, các PCN, các Vụ, Cục,
các đơn vị trực thuộc,
- Lưu : NN (5), VT.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ



 
Phan Văn Khải

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 105/2002/QĐ-TTg

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu105/2002/QĐ-TTg
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành02/08/2002
Ngày hiệu lực17/08/2002
Ngày công báo31/08/2002
Số công báoSố 42
Lĩnh vựcBất động sản
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật14 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 105/2002/QĐ-TTg

Lược đồ Quyết định 105/2002/QĐ-TTg chính sách hộ dân vùng ngập lũ mua trả chậm nền nhà, nhà ở các cụm, tuyến dân cư đồng bằng sông Cửu Long


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 105/2002/QĐ-TTg chính sách hộ dân vùng ngập lũ mua trả chậm nền nhà, nhà ở các cụm, tuyến dân cư đồng bằng sông Cửu Long
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu105/2002/QĐ-TTg
                Cơ quan ban hànhThủ tướng Chính phủ
                Người kýPhan Văn Khải
                Ngày ban hành02/08/2002
                Ngày hiệu lực17/08/2002
                Ngày công báo31/08/2002
                Số công báoSố 42
                Lĩnh vựcBất động sản
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật14 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quyết định 105/2002/QĐ-TTg chính sách hộ dân vùng ngập lũ mua trả chậm nền nhà, nhà ở các cụm, tuyến dân cư đồng bằng sông Cửu Long

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 105/2002/QĐ-TTg chính sách hộ dân vùng ngập lũ mua trả chậm nền nhà, nhà ở các cụm, tuyến dân cư đồng bằng sông Cửu Long

                  • 02/08/2002

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 31/08/2002

                    Văn bản được đăng công báo

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 17/08/2002

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực