Quyết định 1413/QĐ-UBND

Quyết định 1413/QĐ-UBND năm 2007 quy định tạm thời mức chi cho công tác tổ chức các kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông, thi tuyển vào các lớp đầu cấp phổ thông, bổ túc văn hoá, thi học sinh giỏi tỉnh, huyện và tập huấn học sinh giỏi để dự thi quốc gia do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành

Quyết định 1413/QĐ-UBND năm 2007 mức chi tổ chức các kỳ thi tại Thừa Thiên Huế đã được thay thế bởi Quyết định 1133/QĐ-UBND 2010 chi tổ chức thi tốt nghiệp Thừa Thiên Huế và được áp dụng kể từ ngày 17/06/2010.

Nội dung toàn văn Quyết định 1413/QĐ-UBND năm 2007 mức chi tổ chức các kỳ thi tại Thừa Thiên Huế


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1413/QĐ-UBND

Huế, ngày 20 tháng 6 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ QUY ĐỊNH TẠM THỜI MỨC CHI CHO CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁC KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG, BỔ TÚC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG, THI TUYỂN VÀO CÁC LỚP ĐẦU CẤP PHỔ THÔNG, BỔ TÚC VĂN HOÁ, THI HỌC SINH GIỎI TỈNH, HUYỆN VÀ TẬP HUẤN HỌC SINH GIỎI ĐỂ DỰ THI QUỐC GIA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH 11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; các văn bản pháp quy hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 49/2007/TTLT/BTC-BGDĐT ngày 18 tháng 5 năm 2007 của liên Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tạm thời về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực;

Căn cứ Công văn số 5381/BGDĐT-KHTC ngày 29 tháng 5 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc qui định các mức chi tạm thời cho công tác tổ chức thi tốt nghiệp THPT, bổ túc THPT năm học 2006-2007;

Căn cứ Công văn số 1000 /LN- STC- SGD&ĐT ngày 04 tháng 6 năm 2007 của liên ngành Sở Tài chính - Sở Giáo dục và Đào tạo về qui định tạm thời mức chi cho công tác tổ chức các kỳ thi tốt nghiệp THPT, BTTHPT, thi học sinh giỏi, tuyển sinh các lớp đầu cấp, tập huấn học sinh giỏi để dự thi Quốc gia,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay quy định tạm thời mức chi cho công tác tổ chức các kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông, thi học sinh giỏi cấp tỉnh, huyện, thi tuyển sinh các lớp phổ thông và bổ túc văn hóa đầu cấp, tập huấn học sinh giỏi để dự thi Quốc Gia (sau đây gọi chung là mức chi), cụ thể như sau:

1. Mức chi cho công tác tổ chức thi tốt nghiệp trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông, tập huấn đội tuyển học sinh giỏi để dự thi quốc gia, công tác coi thi (nếu có) trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia (nếu có) theo phụ lục đính kèm;

2. Mức chi cho công tác tổ chức thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, thi tuyển vào các lớp đầu cấp phổ thông, bổ túc văn hoá (nếu có) được tính bằng 80% mức chi ở phụ lục đính kèm;

3. Mức chi cho công tác tổ chức thi chọn học sinh giỏi cấp huyện được tính bằng 70% mức chi ở phụ lục đính kèm;

Mức thanh toán trên được thực hiện cho những ngày thực tế làm việc trong thời gian chính thức tổ chức kỳ thi, tập huấn đội tuyển học sinh giỏi để dự thi quốc gia. Trường hợp một người làm nhiều nhiệm vụ khác nhau trong một ngày thì chỉ được hưởng một mức thù lao cao nhất.

Điều 2. Giám đốc Sở Tài chính , Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí cho công tác tổ chức các kỳ thi nói trên theo quy định của mức chi ban hành tại Quyết định này.

Điều 3. Mức chi cho công tác tổ chức thi tốt nghiệp trung học phổ thông và bổ túc trung học phổ thông có hiệu lực từ ngày 18 tháng 5 năm 2007; mức chi cho công tác tổ chức thi tuyển sinh đầu vào các lớp đầu cấp phổ thông, bổ túc văn hóa (nếu có) có hiệu lực từ ngày 15 tháng 6 năm 2007.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 4;
- TT HĐND tỉnh; (Đã ký )

- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TC, GD, LT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Lý

 

PHỤ LỤC

CHI TIẾT VỀ QUY ĐỊNH TẠM THỜI MỨC CHI CHO CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁC KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG, BỔ TÚC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG, THI TUYỂN VÀO CÁC LỚP ĐẦU CẤP PHỔ THÔNG, BỔ TÚC VĂN HOÁ, THI HỌC SINH GIỎI TỈNH, HUYỆN VÀ TẬP HUẤN HỌC SINH GIỎI ĐỂ DỰ THI QUỐC GIA
(Kèm theo Quyết định số 1413/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban Nhân dân tỉnh)

STT

Nội dung chi

Đơn vị tính

Mức chi cụ thể áp dụng ở tỉnh Thừa Thiên Huế (1000đ)

Ghi chú

 

1

Xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm

 

 

 

 

1.1

Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ soạn thảo câu trắc nghiệm

 

Theo quy định hiện hành về chế độ chi đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước của tỉnh

 

 

1.2

Soạn thảo câu trắc nghiệm đưa vào biên tập

Câu

12

 

 

1.3

Thẩm định và biên tập câu trắc nghiệm

Câu

10

 

 

1.4

Tổ chức thi thử

 

 

 

 

 

- Chi xây dựng ma trận đề thi trắc nghiệm

Người/ngày

85

 

 

 

- Chi xây dựng đề thi gốc

Đề

350

(Phản biện và đáp án)

 

 

- Chi xây dựng các mã đề thi

Đề

85

 

 

 

- Chi phụ cấp cho Ban tổ chức cuộc thi:

 

 

 

 

 

 + Trưởng Ban

Người/ngày

100

 

 

 

 + Phó Trưởng Ban

Người/ngày

85

 

 

 

 + Thư ký, giám thị

Người/ngày

60

 

 

 

- Chi phí đi lại, ở của Ban tổ chức

 

Theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí của tỉnh

 

 

1.5

Thuê chuyên gia định cỡ câu trắc nghiệm

Người/ngày

125

Theo phương thức hợp đồng

 

1.6

Đánh máy và nhập vào ngân hàng câu trắc nghiệm

Người/ngày

85

 

 

2

Ra đề thi

 

 

 

 

2.1

Chi ra đề đề xuất (đối với câu tự luận)

Đề

 

 

 

a

Thi chọn học sinh giỏi (1)

 

300

 

 

b

Các kỳ thi còn lại (2)

 

170

 

 

2.2

Chi cho công tác ra đề thi chính thức và dự bị

 

 

 

 

 

Chi cho cán bộ ra đề thi:

 

 

 

 

a

 Thi chọn học sinh giỏi các cấp

 

Tối đa không vượt quá 2.500.000 đ/đề

 

 

 

 * Chi soạn thảo đề thi ( bao gồm hướng dẫn chấm và biểu điểm)

Người/ngày

200

 

 

 

 * Chi phản biện đề thi

Người/ngày

140

 

 

 

 * Duyệt đề thi

đề

100

 

 

b

 Các kỳ thi còn lại

 

 

 

 

 

+ Thi trắc nghiệm

 

Không vượt quá 1.000.000đ/đề

 

 

 

 * Chi xây dựng ma trận đề thi trắc nghiệm

Người/ngày

85

 

 

 

 * Chi cho việc rút các câu trắc nghiệm từ ngân hàng , theo ma trận, hình thành chế bản đề

 

60

 

 

 

 * Chi phản biện đề thi

Người/ngày

60

 

 

 

 * Duyệt ma trận

môn

50

 

 

 

 * Duyệt đề thi

đề

100

 

 

 

+ Thi tự luận

 

Tối đa không vượt quá 1.500.000 đ/đề

 

 

 

 * Chi soạn thảo đề thi ( bao gồm hướng dẫn chấm và biểu điểm)

Người/ngày

120

 

 

 

 * Chi phản biện đề thi

Người/ngày

90

 

 

 

 * Duyệt đề thi

đề

100

 

 

2.3

Chi phụ cấp trách nhiệm Hội đồng/Ban ra đề thi

Người/ngày

 

 

 

 

- Chủ tịch Hội đồng

Người/ngày

120

 

 

 

- Các Phó Chủ tịch

Người/ngày

100

 

 

 

 - Uỷ viên, Thư ký bảo vệ vòng trong (24/24h)

Người/ngày

90

 

 

 

- Bảo vệ vòng ngoài

Người/ngày

40

 

 

2.4

Chi phụ cấp trách nhiệm Hội đồng in sao đề thi tốt nghiệp

 

 

 

 

 

- Chủ tịch Hội đồng

Người/ngày

110

 

 

 

- Các Phó Chủ tịch

Người/ngày

95

 

 

 

 - Uỷ viên, Thư ký, bảo vệ vòng trong (24/24h)

Người/ngày

90

 

 

 

- Bảo vệ vòng ngoài

Người/ngày

40

 

 

3

Tổ chức coi thi

 

 

 

 

 

Chi phụ cấp trách nhiệm cho Hội đồng/Ban coi thi:

 

 

 

 

 

- Chủ tịch Hội đồng

Người/ngày

110

 

 

 

- Phó chủ tịch Hội đồng

Người/ngày

95

 

 

 

 - Uỷ viên, Thư ký, giám thị

Người/ngày

70

 

 

 

- Bảo vệ vòng ngoài

Người/ngày

40

 

 

4

Tổ chức chấm thi

 

 

 

 

4.1

Chấm bài thi tự luận:

 

 

 

 

a

Thi chọn học sinh giỏi

Bài

20

Bao gồm cả đánh số phách, rọc phách, khớp phách, vào điểm

 

b

Các kỳ thi còn lại

Bài

6

Bao gồm cả đánh số phách, rọc phách, khớp phách, vào điểm

 

c

 - Phụ cấp trách nhiệm tổ trưởng, tổ phó các tổ chấm thi

Người/đợt

90

 

 

4.2

Chấm bài thi trắc nghiệm

 

 

 

 

 

- Chi cho cán bộ thuộc tổ xử lý bài thi trắc nghiệm

Người/ngày

140

 

 

 

- Chi cho việc thuê máy chấm thi

 

Căn cứ Hợp đồng, hoá đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp hợp lệ và được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao

 

 

4.3

Chi phụ cấp trách nhiệm cho Hội đồng chấm thi

 

 

 

 

 

- Chủ tịch hội đồng

Người/ngày

110

 

 

 

- Các Phó Chủ tịch

Người/ngày

95

 

 

 

 - Uỷ viên, thư ký, kỹ thuật viên

Người/ngày

60

 

 

 

- Bảo vệ

Người/ngày

40

 

 

5

Phúc khảo bài thi

 

 

 

 

a

 - Thi chọn học sinh giỏi

Người/ngày

85

 

 

b

 - Các kỳ thi còn lại

Người/ngày

60

 

 

6

Các nhiệm vụ khác có liên quan

 

 

 

 

6.1

 - Chi phụ cấp trách nhiệm thanh tra, kiểm tra trước, trong và sau khi thi:

 

 

 

 

 

 + Trưởng Đoàn thanh tra

Người/ngày

100

 

 

 

+ Đoàn viên thanh tra

Người/ngày

80

 

 

 

+ Thanh tra viên độc lập

Người/ngày

90

 

 

6.2

 - Chi phí ăn cho những người trong hội đồng ra đề thi, sao in đề thi trong những ngày tâp trung cách ly đặc biệt với bên ngoài

Người/ngày

70

 

 

6.3

 - Nhân viên phục vụ

Người/ngày

40

 

 

6.4

 - Nhân viên y tế

Người/ngày

50

 

 

6.5

 - Chi thuê địa điểm làm việc cho hội đồng ra đề thi, sao in đề thi

Người/ngày

 

Căn cứ hóa đơn, chứng từ hợp lệ và quy chế thẩm định giá hiện hành của tỉnh.

 

7

Chi tổ chức tập huấn đội tuyển học sinh giỏi dự thi quốc gia

 

 

 

 

7.1

Chi biên soạn và giảng dạy

 

 

 

 

 

 - Dạy lý thuyết

Đồng /tiết

60

 

 

 

 - Dạy thực hành

Đồng /tiết

80

 

 

 

 - Trợ lý thí nghiệm, thực hành

Đồng /tiết

30

 

 

7.2

Chi phụ cấp cho cán bộ phụ trách lớp tập huấn

Đồng /ngày

15

 

 

7.3

Chi hỗ trợ tiền ăn cho học sinh trong đội tuyển

 

 

 

 

 

 - Học sinh các lớp chuyên

Đồng /ngày

15

 

 

 

 - Học sinh các lớp phổ thông

Đồng /ngày

25

 

 

Ghi chú:

 

 

 

 

( 1) Thi chọn học sinh giỏi: Mức chi cho công tác tổ chức thi học sinh giỏi tỉnh được tính bằng 80% mức chi quy định tại phụ lục này, cấp huyện tính theo tỷ lệ 70%.

 

 

(2) Các kỳ thi còn lại gồm: Thi tuyển sinh đầu cấp ( lớp 6 và lớp 10); thi tốt nghiệp trung học phổ thông, trung học bổ túc văn hóa ( nếu có)

 

 

Trong đó: - Mức chi cho công tác tổ chức thi tuyển sinh vào các lớp phổ thông đầu cấp được tính bằng 80% mức chi quy định tại phụ lục này.

 

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1413/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1413/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành20/06/2007
Ngày hiệu lực20/06/2007
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Giáo dục
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 17/06/2010
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1413/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 1413/QĐ-UBND năm 2007 mức chi tổ chức các kỳ thi tại Thừa Thiên Huế


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 1413/QĐ-UBND năm 2007 mức chi tổ chức các kỳ thi tại Thừa Thiên Huế
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu1413/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Thừa Thiên Huế
              Người kýNguyễn Xuân Lý
              Ngày ban hành20/06/2007
              Ngày hiệu lực20/06/2007
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Giáo dục
              Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 17/06/2010
              Cập nhật2 năm trước

              Văn bản được dẫn chiếu

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Quyết định 1413/QĐ-UBND năm 2007 mức chi tổ chức các kỳ thi tại Thừa Thiên Huế

                    Lịch sử hiệu lực Quyết định 1413/QĐ-UBND năm 2007 mức chi tổ chức các kỳ thi tại Thừa Thiên Huế