Quyết định 15/2006/QĐ-BTC

Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Quyết định 15/2006/QĐ-BTC Chế độ Kế toán doanh nghiệp đã được thay thế bởi Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp và được áp dụng kể từ ngày 05/02/2015.

Nội dung toàn văn Quyết định 15/2006/QĐ-BTC Chế độ Kế toán doanh nghiệp


BỘ TÀI CHÍNH
---------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2006/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 20 tháng 03 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003 và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ Qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kế toán trong hoạt động kinh doanh;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 1/7/2003 của Chính phủ Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán và Chánh Văn phòng Bộ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành “Chế độ Kế toán doanh nghiệp” áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước. Chế độ Kế toán doanh nghiệp, gồm 4 phần:

Phần thứ nhất - Hệ thống tài khoản kế toán;

Phần thứ hai - Hệ thống báo cáo tài chính;

Phần thứ ba - Chế độ chứng từ kế toán;

Phần thứ tư - Chế độ sổ kế toán.

Điều 2. Các doanh nghiệp, công ty, Tổng công ty, căn cứ vào “Chế độ kế toán doanh nghiệp”, tiến hành nghiên cứu, cụ thể hoá và xây dựng chế độ kế toán, các quy định cụ thể về nội dung, cách vận dụng phù hợp với đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý từng ngành, từng lĩnh vực hoạt động, từng thành phần kinh tế. Trường hợp có sửa đổi, bổ xung Tài khoản cấp 1, cấp 2 hoặc sửa đổi báo cáo tài chính phải có sự thoả thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính.

Trong phạm vi quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn của cơ quan quản lý cấp trên, các doanh nghiệp nghiên cứu áp dụng danh mục các tài khoản, chứng từ, sổ kế toán và lựa chọn hình thức sổ kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý và trình độ kế toán của đơn vị.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo. Riêng qui định về “Lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ” tại điểm 4 “Trách nhiệm lập và trình bày báo cáo tài chính”, Mục I/A Phần thứ hai thực hiện từ năm 2008.

Quyết định này thay thế Quyết định số 1141TC/QĐ/CĐKT ngày 01-11-1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành “Chế độ kế toán doanh nghiệp”; Quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành “Chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp” và các Thông tư số 10TC/CĐKT ngày 20/3/1997 “Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp”; Thông tư số 33/1998/TT-BTC ngày 17/3/1998 “Hướng dẫn hạch toán trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá chứng khoán tại DNNN”; Thông tư số 77/1998/TT-BTC ngày 06/6/1998 “Hướng dẫn tỷ giá quy đổi ngoại tệ ra VNĐ sử dụng trong hạch toán kế toán ở doanh nghiệp”; Thông tư số 100/1998/TT-BTC ngày 15/7/1998 “Hướng dẫn kế toán thuế GTGT, thuế TNDN”; Thông tư số 180/1998/TT-BTC ngày 26/12/1998 “Hướng dẫn bổ sung kế toán thuế GTGT”; Thông tư số 186/1998/TT-BTC ngày 28/12/1998 “Hướng dẫn kế toán thuế xuất, nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt”; Thông tư số 107/1999/TT-BTC ngày 01/9/1999 “Hướng dẫn kế toán thuế GTGT đối với hoạt động thuê tài chính”; Thông tư số 120/1999/TT-BTC ngày 7/10/1999 “Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp”; Thông tư số 54/2000/TT-BTC ngày 07/6/2000 “Hướng dẫn kế toán đối với hàng hoá của các cơ sở kinh doanh bán tại các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc ở các tỉnh, thành phố khác và xuất bán qua đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng”.

Điều 4. Các nội dung quy định trong các Quyết định ban hành Chuẩn mực kế toán và các Thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán từ đợt 1 đến đợt 5 không trái với nội dung quy định tại Quyết định này vẫn có hiệu lực thi hành.

Điều 5. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo, triển khai thực hiện “Chế độ kế toán doanh nghiệp” ban hành theo Quyết định này ở các đơn vị thuộc ngành hoặc trên địa bàn quản lý.

Điều 6. Vụ trưởng Vụ chế độ kế toán và kiểm toán, Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng
 Chính phủ (để báo cáo);
    
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng TW Đảng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ cơ quan thuộc Chính phủ;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- UBND, Sở Tài chính, Cục thuế các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam;
- Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam;
- Các Công ty kế toán, kiểm toán;      
- Công báo;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế (Bộ Tài chính);
- Lưu VT (2 bản), Vụ CĐKT &KT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Văn Tá

 

Phần thứ nhất:

HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

I- QUY ĐỊNH CHUNG

1- Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế tài chính theo nội dung kinh tế.

Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp bao gồm các tài khoản cấp 1, tài khoản cấp 2, tài khoản trong Bảng cân đối kế toán và tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán theo quy định trong chế độ này.

2- Các doanh nghiệp, công ty, Tổng công ty căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán quy định trong Chế độ kế toán doanh nghiệp, tiến hành nghiên cứu, vận dụng và chi tiết hoá hệ thống tài khoản kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng ngành và từng đơn vị, nhưng phải phù hợp với nội dung, kết cấu và phương pháp hạch toán của các tài khoản tổng hợp tương ứng.

3- Trường hợp doanh nghiệp, công ty, Tổng công ty cần bổ sung tài khoản cấp 1, cấp 2 hoặc sửa đổi tài khoản cấp 1, cấp 2 về tên, ký hiệu, nội dung và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đặc thù phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính trước khi thực hiện.

4- Các doanh nghiệp, công ty, Tổng công ty có thể mở thêm các tài khoản cấp 2 và các tài khoản cấp 3 đối với những tài khoản không có qui định tài khoản cấp 2, tài khoản cấp 3 tại danh mục Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp đã quy định trong Quyết định này nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà không phải đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận.

II- DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

Số

SỐ HIỆU TK

 

 

TT

Cấp 1

Cấp 2

TÊN TÀI KHOẢN

GHI CHÚ

1

2

3

4

5

 

 

 

 

 

 

 

 

LOẠI TK 1

 

 

 

 

TÀI SẢN NGẮN HẠN

 

 

 

 

 

 

01

111

 

Tiền mặt

 

 

 

1111

Tiền Việt Nam

 

 

 

1112

Ngoại tệ

 

 

 

1113

Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý

 

 

 

 

 

 

02

112

 

Tiền gửi Ngân hàng

Chi tiết theo

 

 

1121

Tiền Việt Nam

từng ngân hàng

 

 

1122

Ngoại tệ

 

 

 

1123

Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý

 

 

 

 

 

 

03

113

 

Tiền đang chuyển

 

 

 

1131

Tiền Việt Nam

 

 

 

1132

Ngoại tệ

 

 

 

 

 

 

04

121

 

Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

 

 

 

1211

Cổ phiếu

 

 

 

1212

Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu

 

 

 

 

 

 

05

128

 

Đầu tư ngắn hạn khác

 

 

 

1281

Tiền gửi có kỳ hạn

 

 

 

1288

Đầu tư ngắn hạn khác

 

 

 

 

 

 

06

129

 

Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

 

 

 

 

 

 

07

131

 

Phải thu của khách hàng

Chi tiết theo

 

 

 

 

đối tượng

08

133

 

Thuế GTGT được khấu trừ

 

 

 

1331

Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ

 

 

 

1332

Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ

 

09

136

 

Phải thu nội bộ

 

 

 

1361

Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc

 

 

 

1368

Phải thu nội bộ khác

 

 

 

 

 

 

10

138

 

Phải thu khác

 

 

 

1381

Tài sản thiếu chờ xử lý

 

 

 

1385

Phải thu về cổ phần hoá

 

 

 

1388

Phải thu khác

 

11

139

 

Dự phòng phải thu khó đòi

 

12

141

 

Tạm ứng

Chi tiết theo

 

 

 

 

đối tượng

13

142

 

Chi phí trả trước ngắn hạn

 

14

144

 

Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn

 

15

151

 

Hàng mua đang đi đường

 

16

152

 

Nguyên liệu, vật liệu

Chi tiết theo yêu cầu quản lý

17

153

 

Công cụ, dụng cụ

 

18

154

 

Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

 

19

155

 

Thành phẩm

 

20

156

 

Hàng hóa

 

 

 

1561

Giá mua hàng hóa

 

 

 

1562

Chi phí thu mua hàng hóa

 

 

 

1567

Hàng hóa bất động sản

 

21

157

 

Hàng gửi đi bán

 

22

158

 

Hàng hoá kho bảo thuế

Đơn vị có XNK được lập kho bảothuế

23

159

 

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

 

24

161

 

Chi sự nghiệp

 

 

 

1611

Chi sự nghiệp năm trước

 

 

 

1612

Chi sự nghiệp năm nay

 

 

 

 

 

 

 

 

 

LOẠI TK 2

 

 

 

 

TÀI SẢN DÀI HẠN

 

 

 

 

 

 

25

211

 

Tài sản cố định hữu hình

 

 

 

2111

Nhà cửa, vật kiến trúc

 

 

 

2112

Máy móc, thiết bị

 

 

 

2113

Phương tiện vận tải, truyền dẫn

 

 

 

2114

Thiết bị, dụng cụ quản lý

 

 

 

2115

Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm

 

 

 

2118

TSCĐ khác

 

26

212

 

Tài sản cố định thuê tài chính

 

27

213

 

Tài sản cố định vô hình

 

 

 

2131

Quyền sử dụng đất

 

 

 

2132

Quyền phát hành

 

 

 

2133

Bản quyền, bằng sáng chế

 

 

 

2134

Nhãn hiệu hàng hoá

 

 

 

2135

Phần mềm máy vi tính

 

 

 

2136

Giấy phép và giấy phép nhượng quyền

 

 

 

2138

TSCĐ vô hình khác

 

28

214

 

Hao mòn tài sản cố định

 

 

 

2141

Hao mòn TSCĐ hữu hình

 

 

 

2142

Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

 

 

 

2143

Hao mòn TSCĐ vô hình

 

 

 

2147

Hao mòn bất động sản đầu tư

 

29

217

 

Bất động sản đầu tư

 

30

221

 

Đầu tư vào công ty con

 

31

222

 

Vốn góp liên doanh

 

32

223

 

Đầu tư vào công ty liên kết

 

33

228

 

Đầu tư dài hạn khác

 

 

 

2281

Cổ phiếu

 

 

 

2282

2288

Trái phiếu

Đầu tư dài hạn khác

 

34

229

 

Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn

 

35

241

 

Xây dựng cơ bản dở dang

 

 

 

2411

Mua sắm TSCĐ

 

 

 

2412

Xây dựng cơ bản

 

 

 

2413

Sửa chữa lớn TSCĐ

 

36

242

 

Chi phí trả trước dài hạn

 

37

243

 

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

 

38

244

 

Ký quỹ, ký cược dài hạn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

LOẠI TK 3

 

 

 

 

NỢ PHẢI TRẢ

 

39

311

 

Vay ngắn hạn

 

40

315

 

Nợ dài hạn đến hạn trả

 

41

331

 

Phải trả cho người bán

Chi tiết theo đối tượng

42

333

 

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

 

 

 

3331

Thuế giá trị gia tăng phải nộp

 

 

 

33311

Thuế GTGT đầu ra

 

 

 

33312

Thuế GTGT hàng nhập khẩu

 

 

 

3332

Thuế tiêu thụ đặc biệt

 

 

 

3333

Thuế xuất, nhập khẩu

 

 

 

3334

Thuế thu nhập doanh nghiệp

 

 

 

3335

Thuế thu nhập cá nhân

 

 

 

3336

Thuế tài nguyên

 

 

 

3337

Thuế nhà đất, tiền thuê đất

 

 

 

3338

3339

Các loại thuế khác

Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

 

43

334

 

Phải trả người lao động

 

 

 

3341

Phải trả công nhân viên

 

 

 

3348

Phải trả người lao động khác

 

44

335

 

Chi phí phải trả

 

45

336

 

Phải trả nội bộ

 

46

337

 

Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

DN xây lắp có thanh toán theo tiến độ kế hoạch

47

338

 

Phải trả, phải nộp khác

 

 

 

3381

Tài sản thừa chờ giải quyết

 

 

 

3382

Kinh phí công đoàn

 

 

 

3383

Bảo hiểm xã hội

 

 

 

3384

Bảo hiểm y tế

 

 

 

3385

Phải trả về cổ phần hoá

 

 

 

3386

Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn

 

 

 

3387

Doanh thu chưa thực hiện

 

 

 

3388

Phải trả, phải nộp khác

 

48

341

 

Vay dài hạn

 

49

50

342

343

 

 

3431

3432

3433

Nợ dài hạn

Trái phiếu phát hành

Mệnh giá trái phiếu

Chiết khấu trái phiếu

Phụ trội trái phiếu

 

51

344

 

Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn

 

52

347

 

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

 

53

351

 

Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

 

54

352

 

Dự phòng phải trả

 

 

 

 

 

 

 

 

 

LOẠI TK 4

 

 

 

 

VỐN CHỦ SỞ HỮU

 

 

 

 

 

 

55

411

 

Nguồn vốn kinh doanh

 

 

 

4111

Vốn đầu tư của chủ sở hữu

 

 

 

4112

Thặng dư vốn cổ phần

C.ty cổ phần

 

 

4118

Vốn khác

 

56

412

 

Chênh lệch đánh giá lại tài sản

 

57

413

 

Chênh lệch tỷ giá hối đoái

 

 

 

4131

Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính

 

 

 

4132

Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn đầu tư XDCB

 

58

414

 

Quỹ đầu tư phát triển

 

59

415

 

Quỹ dự phòng tài chính

 

60

418

 

Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

 

61

419

 

Cổ phiếu quỹ

C.ty cổ phần

62

421

 

Lợi nhuận chưa phân phối

 

 

 

4211

Lợi nhuận chưa phân phối năm trước

 

 

 

4212

Lợi nhuận chưa phân phối năm nay

 

63

431

 

Quỹ khen thưởng, phúc lợi

 

 

 

4311

Quỹ khen thưởng

 

 

 

4312

Quỹ phúc lợi

 

 

 

4313

Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

 

64

441

 

Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Áp dụng cho DNNN

65

461

 

Nguồn kinh phí sự nghiệp

Dùng cho

 

 

4611

Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước

các công ty, TCty

 

 

4612

Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay

có nguồn kinh phí

 

 

 

 

 

66

466

 

Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

LOẠI TK 5

 

 

 

 

DOANH THU

 

67

511

 

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

 

 

 

5111

Doanh thu bán hàng hóa

 

 

 

5112

Doanh thu bán các thành phẩm

Chi tiết theo

 

 

5113

Doanh thu cung cấp dịch vụ

yêu cầu

 

 

5114

Doanh thu trợ cấp, trợ giá

quản lý

 

 

5117

Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

 

68

512

 

Doanh thu bán hàng nội bộ

Áp dụng khi

 

 

5121

Doanh thu bán hàng hóa

có bán hàng

 

 

5122

Doanh thu bán các thành phẩm

nội bộ

 

 

5123

Doanh thu cung cấp dịch vụ

 

 

 

 

 

 

69

515

 

Doanh thu hoạt động tài chính

 

70

521

 

Chiết khấu thương mại

 

71

531

 

Hàng bán bị trả lại

 

72

532

 

Giảm giá hàng bán

 

 

 

 

 

 

 

 

 

LOẠI TK 6

 

 

 

 

CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH

 

 

 

 

 

 

73

611

 

Mua hàng

Áp dụng

 

 

6111

Mua nguyên liệu, vật liệu

 phương

 

 

6112

Mua hàng hóa

pháp kiểm

 

 

 

 

kê định kỳ

74

 621

 

Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

 

75

622

 

Chi phí nhân công trực tiếp

 

76

623

 

Chi phí sử dụng máy thi công

Áp dụng cho

 

 

6231

Chi phí nhân công

đơn vị xây lắp

 

 

6232

Chi phí vật liệu

 

 

 

6233

Chi phí dụng cụ sản xuất

 

 

 

6234

Chi phí khấu hao máy thi công

 

 

 

6237

Chi phí dịch vụ mua ngoài

 

 

 

6238

Chi phí bằng tiền khác

 

77

627

 

Chi phí sản xuất chung

 

 

 

6271

Chi phí nhân viên phân xưởng

 

 

 

6272

Chi phí vật liệu

 

 

 

6273

Chi phí dụng cụ sản xuất

 

 

 

6274

Chi phí khấu hao TSCĐ

 

 

 

6277

Chi phí dịch vụ mua ngoài

 

 

 

6278

Chi phí bằng tiền khác

 

78

631

 

Giá thành sản xuất

PP.Kkê định kỳ

79

632

 

Giá vốn hàng bán

 

80

635

 

Chi phí tài chính

 

81

641

 

Chi phí bán hàng

 

 

 

6411

Chi phí nhân viên

 

 

 

6412

Chi phí vật liệu, bao bì

 

 

 

6413

Chi phí dụng cụ, đồ dùng

 

 

 

6414

Chi phí khấu hao TSCĐ

 

 

 

6415

Chi phí bảo hành

 

 

 

6417

Chi phí dịch vụ mua ngoài

 

 

 

6418

Chi phí bằng tiền khác

 

82

642

 

Chi phí quản lý doanh nghiệp

 

 

 

6421

Chi phí nhân viên quản lý

 

 

 

6422

Chi phí vật liệu quản lý

 

 

 

6423

Chi phí đồ dùng văn phòng

 

 

 

6424

Chi phí khấu hao TSCĐ

 

 

 

6425

Thuế, phí và lệ phí

 

 

 

6426

Chi phí dự phòng

 

 

 

6427

Chi phí dịch vụ mua ngoài

 

 

 

6428

Chi phí bằng tiền khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

LOẠI TK 7

 

 

 

 

THU NHẬP KHÁC

 

 

 

 

 

 

83

711

 

Thu nhập khác

Chi tiết theo

 

 

 

 

hoạt động

 

 

 

LOẠI TK 8

 

 

 

 

CHI PHÍ KHÁC

 

84

811

 

Chi phí khác

Chi tiết theo

 

 

 

 

hoạt động

85

821

 

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

 

 

 

8211

Chi phí thuế TNDN hiện hành

 

 

 

8212

Chi phí thuế TNDN hoãn lại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

LOẠI TK 9

 

 

 

 

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

 

86

911

 

Xác định kết quả kinh doanh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

LOẠI TK 0

 

 

 

 

TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG

 

 

 

 

 

 

 

001

 

Tài sản thuê ngoài

 

 

 

 

 

 

 

002

 

Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận

Chi tiết theo

 

 

 

gia công

yêu cầu

 

 

 

 

quản lý

 

003

 

Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược

 

 

 

 

 

 

 

004

 

Nợ khó đòi đã xử lý

 

 

 

 

 

 

 

007

 

Ngoại tệ các loại

 

 

 

 

 

 

 

008

 

Dự toán chi sự nghiệp, dự án

 

 

Phần thứ hai:

HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH

I/ QUY ĐỊNH CHUNG

A. Báo cáo tài chính năm và giữa niên độ

1. Mục đích của báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế. Báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về:

a/ Tài sản;

b/ Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu;

c/ Doanh thu, thu nhập khác, chi phí kinh doanh và chi phí khác;

d/ Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh;

đ/ Thuế và các khoản nộp Nhà nước;

e/ Tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán;

g/ Các luồng tiền.

Ngoài các thông tin này, doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin khác trong “Bản thuyết minh báo cáo tài chính” nhằm giải trình thêm về các chỉ tiêu đã phản ánh trên các báo cáo tài chính tổng hợp và các chính sách kế toán đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày báo cáo tài chính.

2- Đối tượng áp dụng

Hệ thống báo cáo tài chính năm được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế. Riêng các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn tuân thủ các quy định chung tại phần này và những qui định, hướng dẫn cụ thể phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Việc lập và trình bày báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự được quy định bổ sung ở Chuẩn mực kế toán số 22 "Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự" và các văn bản quy định cụ thể.

Việc lập và trình bày báo cáo tài chính của các doanh nghiệp ngành đặc thù tuân thủ theo quy định tại chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận cho ngành ban hành.

Công ty mẹ và tập đoàn lập báo cáo tài chính hợp nhất phải tuân thủ quy định tại chuẩn mực kế toán “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con”.

Đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc hoặc Tổng công ty Nhà nước hoạt động theo mô hình không có công ty con phải lập báo cáo tài chính tổng hợp theo quy định tại Thông tư hướng dẫn kế toán thực hiện Chuẩn mực kế toán số 25“Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con”.

Hệ thống báo cáo tài chính giữa niên độ (Báo cáo tài chính quý) được áp dụng cho các DNNN, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán và các doanh nghiệp khác khi tự nguyện lập báo cáo tài chính giữa niên độ.

3- Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp

Hệ thống báo cáo tài chính gồm báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ.

3.1. Báo cáo tài chính năm

Báo cáo tài chính năm, gồm:

- Bảng cân đối kế toán

Mẫu số B 01 - DN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Mẫu số B 02 - DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Mẫu số B 03 - DN

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính

Mẫu số B 09 - DN

3.2. Báo cáo tài chính giữa niên độ

Báo cáo tài chính giữa niên độ gồm báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ và báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược.

(1) Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ, gồm:

- Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng đầy đủ):

Mẫu số B 01a – DN;

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ

  (dạng đầy đủ):

 

Mẫu số B 02a – DN;

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ):

Mẫu số B 03a – DN;

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc:

Mẫu số B 09a – DN.

(2) Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược, gồm:

- Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng tóm lược):

Mẫu số B 01b – DN;

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ

  (dạng tóm lược):

 

Mẫu số B 02b – DN;

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng tóm lược):

Mẫu số B 03b – DN;

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc:

Mẫu số B 09a – DN.

4- Trách nhiệm lập và trình bày báo cáo tài chính

(1) Tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế đều phải lập và trình bày báo cáo tài chính năm.

Các công ty, Tổng công ty có các đơn vị kế toán trực thuộc, ngoài việc phải lập báo cáo tài chính năm của công ty, Tổng công ty còn phải lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm dựa trên báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán trực thuộc công ty, Tổng công ty.

(2) Đối với DNNN, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán còn phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ.

Các doanh nghiệp khác nếu tự nguyện lập báo cáo tài chính giữa niên độ thì được lựa chọn dạng đầy đủ hoặc tóm lược.

Đối với Tổng công ty Nhà nước và DNNN có các đơn vị kế toán trực thuộc còn phải lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ (*).

(3) Công ty mẹ và tập đoàn phải lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ (*) và báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm theo quy định tại Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ. Ngoài ra còn phải lập báo cáo tài chính hợp nhất sau khi hợp nhất kinh doanh theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 11 “Hợp nhất kinh doanh”.

((*) Việc lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ được thực hiện từ năm 2008)

5- Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính

Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ các yêu cầu qui định tại Chuẩn mực kế toán số 21 - Trình bày báo cáo tài chính, gồm:

- Trung thực và hợp lý;

- Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp với qui định của từng chuẩn mực kế toán nhằm đảm bảo cung cấp thông tin thích hợp với nhu cầu ra quyết định kinh tế của người sử dụng và cung cấp được các thông tin đáng tin cậy, khi:

+ Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp;

+ Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng;

+ Trình bày khách quan, không thiên vị;

+ Tuân thủ nguyên tắc thận trọng;

+ Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu.

Việc lập báo cáo tài chính phải căn cứ vào số liệu sau khi khoá sổ kế toán. Báo cáo tài chính phải được lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán. Báo cáo tài chính phải được người lập, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán ký, đóng dấu của đơn vị.

6- Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính

Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ sáu (06) nguyên tắc quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21 – “Trình bày báo cáo tài chính”:Hoạt động liên tục, cơ sở dồn tích, nhất quán, trọng yếu, tập hợp, bù trừ và có thể so sánh.

Việc thuyết minh báo cáo tài chính phải căn cứ vào yêu cầu trình bày thông tin quy định trong các chuẩn mực kế toán. Các thông tin trọng yếu phải được giải trình để giúp người đọc hiểu đúng thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp.

7- Kỳ lập báo cáo tài chính

7.1 Kỳ lập báo cáo tài chính năm

Các doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán năm là năm dương lịch hoặc kỳ kế toán năm là 12 tháng tròn sau khi thông báo cho cơ quan thuế. Trường hợp đặc biệt, doanh nghiệp được phép thay đổi ngày kết thúc kỳ kế toán năm dẫn đến việc lập báo cáo tài chính cho một kỳ kế toán năm đầu tiên hay kỳ kế toán năm cuối cùng có thể ngắn hơn hoặc dài hơn 12 tháng nhưng không được vượt quá 15 tháng.

7.2 Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ

 Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ là mỗi quý của năm tài chính (không bao gồm quý IV).

7.3 Kỳ lập báo cáo tài chính khác

Các doanh nghiệp có thể lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác (như tuần, tháng, 6 tháng, 9 tháng...) theo yêu cầu của pháp luật, của công ty mẹ hoặc của chủ sở hữu.

Đơn vị kế toán bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản phải lập báo cáo tài chính tại thời điểm chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản.

8. Thời hạn nộp báo cáo tài chính

8.1. Đối với doanh nghiệp nhà nước

a) Thời hạn nộp báo cáo tài chính quý:

- Đơn vị kế toán phải nộp báo cáo tài chính quý chậm nhất là 20 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý; đối với Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 45 ngày;

- Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nước nộp báo cáo tài chính quý cho Tổng công ty theo thời hạn do Tổng công ty quy định.

b) Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm:

- Đơn vị kế toán phải nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 90 ngày;

- Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nước nộp báo cáo tài chính năm cho Tổng công ty theo thời hạn do Tổng công ty quy định.

8.2. Đối với các loại doanh nghiệp khác

a) Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với các đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày;

b) Đơn vị kế toán trực thuộc nộp báo cáo tài chính năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định.

9. Nơi nhận báo cáo tài chính

 

 

Nơi nhận báo cáo

CÁC LOẠI DOANH NGHIỆP

(4)

Kỳ lập báo cáo

Cơ quan tài chính

Cơ quan Thuế

(2)

Cơ quan Thống kê

DN cấp trên

(3)

Cơ quan đăng ký kinh doanh

1. Doanh nghiệp Nhà nước

Quý, Năm

x

(1)

x

x

x

x

2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Năm

x

x

x

x

x

3. Các loại doanh nghiệp khác

Năm

 

x

x

x

x

 

(1) Đối với các doanh nghiệp Nhà nước đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải lập và nộp báo cáo tài chính cho Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Đối với doanh nghiệp Nhà nước Trung ương còn phải nộp báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp).

- Đối với các loại doanh nghiệp Nhà nước như: Ngân hàng thương mại, công ty xổ số kiến thiết, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, công ty kinh doanh chứng khoán phải nộp báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính (Vụ Tài chính ngân hàng). Riêng công ty kinh doanh chứng khoán còn phải nộp báo cáo tài chính cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

(2) Các doanh nghiệp phải gửi báo cáo tài chính cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý thuế tại địa phương. Đối với các Tổng công ty Nhà nước còn phải nộp báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế).

(3) DNNN có đơn vị kế toán cấp trên phải nộp báo cáo tài chính cho đơn vị kế toán cấp trên. Đối với doanh nghiệp khác có đơn vị kế toán cấp trên phải nộp báo cáo tài chính cho đơn vị cấp trên theo quy định của đơn vị kế toán cấp trên.

(4) Đối với các doanh nghiệp mà pháp luật quy định phải kiểm toán báo cáo tài chính thì phải kiểm toán trước khi nộp báo cáo tài chính theo quy định. Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp đã thực hiện kiểm toán phải đính kèm báo cáo kiểm toán vào báo cáo tài chính khi nộp cho các cơ quan quản lý Nhà nước và doanh nghiệp cấp trên.

B. Báo cáo tài chính hợp nhất và tổng hợp

1. Báo cáo tài chính hợp nhất

Công ty mẹ và tập đoàn là đơn vị có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất để tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu ở thời điểm lập báo cáo tài chính; tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo của đơn vị.

Hệ thống Báo cáo tài chính hợp nhất gồm 4 biểu mẫu báo cáo:

- Bảng cân đối kế toán hợp nhất

Mẫu số B 01 – DN/HN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất

Mẫu số B 02 – DN/HN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất

Mẫu số B 03 – DN/HN

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất

Mẫu số B 09 – DN/HN

Nội dung, phương pháp tính toán, hình thức trình bày, thời hạn lập, nộp, và công khai Báo cáo tài chính hợp nhất thực hiện theo quy định tại Thông tư Hướng dẫn Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày Báo cáo tài chính” và Chuẩn mực kế toán số 25 “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con” và Thông tư hướng dẫn Chuẩn mực kế toán số 11 “Hợp nhất kinh doanh”.

2. Báo cáo tài chính tổng hợp

Các đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc hoặc Tổng công ty nhà nước thành lập và hoạt động theo mô hình không có công ty con, phải lập Báo cáo tài chính tổng hợp, để tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu ở thời điểm lập báo cáo tài chính, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo của toàn đơn vị.

Hệ thống báo cáo tài chính tổng hợp gồm 4 biểu mẫu báo cáo:

- Bảng cân đối kế toán tổng hợp

Mẫu số B 01-DN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp

Mẫu số B 02-DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp

Mẫu số B 03-DN

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp

Mẫu số B 09-DN

Nội dung, hình thức trình bày, thời hạn lập, nộp, và công khai Báo cáo tài chính tổng hợp thực hiện theo quy định tại Thông tư Hướng dẫn chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày Báo cáo tài chính” và Chuẩn mực kế toán số 25 “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con”.

Đối với công ty mẹ và tập đoàn vừa phải lập báo cáo tài chính tổng hợp, vừa phải lập báo cáo tài chính hợp nhất thì phải lập báo cáo tài chính tổng hợp trước (Tổng hợp theo loại hình hoạt động: Sản xuất, kinh doanh; đầu tư XDCB hoặc sự nghiệp) sau đó mới lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất giữa các loại hình hoạt động. Trong khi lập báo cáo tài chính tổng hợp giữa các đơn vị SXKD đã có thể phải thực hiện các quy định về hợp nhất báo cáo tài chính. Các đơn vị vừa phải lập báo cáo tài chính tổng hợp vừa phải lập báo cáo tài chính hợp nhất thì phải tuân thủ cả các quy định về lập báo cáo tài chính tổng hợp và các quy định về lập báo cáo tài chính hợp nhất.

II/ DANH MỤC VÀ BIỂU MẪU BÁO CÁO TÀI CHÍNH

A. Danh mục và mẫu biểu Báo cáo tài chính năm, gồm:

- Bảng cân đối kế toán

Mẫu số B 01 – DN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Mẫu số B 02 – DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Mẫu số B 03 - DN

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính

Mẫu số B 09 – DN

 

1. Bảng cân đối kế toán

Đơn vị báo cáo:………………....

Mẫu số B 01 – DN

Địa chỉ:………………………….

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

 

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày ... tháng ... năm ...(1)

Đơn vị tính:.............

TÀI SẢN

Mã số

Thuyết minh

Số cuối năm

(3)

Số đầu năm

(3)

1

2

3

4

5

A – TÀI SẢN NGẮN HẠN (100=110+120+130+140+150)

100

 

 

 

I. Tiền và các khoản tương đương tiền

110

 

 

 

 1.Tiền

111

V.01

 

 

 2. Các khoản tương đương tiền

112

 

 

 

II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

120

V.02

 

 

 1. Đầu tư ngắn hạn

121

 

 

 

 2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*) (2)

129

 

(…)

(…)

III. Các khoản phải thu ngắn hạn

130

 

 

 

 1. Phải thu khách hàng

131

 

 

 

 2. Trả trước cho người bán

132

 

 

 

 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn

133

 

 

 

 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

134

 

 

 

 5. Các khoản phải thu khác

135

V.03

 

 

 6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*)

139

 

(…)

(…)

IV. Hàng tồn kho

140

 

 

 

 1. Hàng tồn kho

141

V.04

 

 

 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*)

149

 

(…)

(…)

V. Tài sản ngắn hạn khác

150

 

 

 

 1. Chi phí trả trước ngắn hạn

151

 

 

 

 2. Thuế GTGT được khấu trừ

152

 

 

 

 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước

154

V.05

 

 

 4. Tài sản ngắn hạn khác

158

 

 

 

B - TÀI SẢN DÀI HẠN (200 = 210 + 220 + 240 + 250 + 260)

200

 

 

 

I- Các khoản phải thu dài hạn

210

 

 

 

 1. Phải thu dài hạn của khách hàng

211

 

 

 

 2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc

212

 

 

 

 3. Phải thu dài hạn nội bộ

213

V.06

 

 

 4. Phải thu dài hạn khác

218

V.07

 

 

 5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*)

219

 

(...)

(...)

II. Tài sản cố định

220

 

 

 

 1. Tài sản cố định hữu hình

221

V.08

 

 

 - Nguyên giá

222

 

 

 

 - Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

223

 

(…)

(…)

 2. Tài sản cố định thuê tài chính

224

V.09

 

 

 - Nguyên giá

225

 

 

 

 - Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

226

 

(…)

(…)

 3. Tài sản cố định vô hình

227

V.10

 

 

 - Nguyên giá

228

 

 

 

 - Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

229

 

(…)

(…)

 4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

230

V.11

 

 

III. Bất động sản đầu tư

240

V.12

 

 

 - Nguyên giá

241

 

 

 

 - Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

242

 

(…)

(…)

IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

250

 

 

 

 1. Đầu tư vào công ty con

251

 

 

 

 2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh

252

 

 

 

 3. Đầu tư dài hạn khác

258

V.13

 

 

 4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (*)

259

 

(…)

(…)

V. Tài sản dài hạn khác

260

 

 

 

 1. Chi phí trả trước dài hạn

261

V.14

 

 

 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

262

V.21

 

 

 3. Tài sản dài hạn khác

268

 

 

 

Tổng cộng tài sản (270 = 100 + 200)

270

 

 

 

 

 

 

 

 

NGUỒN VỐN

 

 

 

 

A – NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 330)

300

 

 

 

I. Nợ ngắn hạn

310

 

 

 

 1. Vay và nợ ngắn hạn

311

V.15

 

 

 2. Phải trả người bán

312

 

 

 

 3. Người mua trả tiền trước

313

 

 

 

 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

314

V.16

 

 

 5. Phải trả người lao động

315

 

 

 

 6. Chi phí phải trả

316

V.17

 

 

 7. Phải trả nội bộ

317

 

 

 

 8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

318

 

 

 

 9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác

319

V.18

 

 

 10. Dự phòng phải trả ngắn hạn

320

 

 

 

II. Nợ dài hạn

330

 

 

 

 1. Phải trả dài hạn người bán

331

 

 

 

 2. Phải trả dài hạn nội bộ

332

V.19

 

 

 3. Phải trả dài hạn khác

333

 

 

 

 4. Vay và nợ dài hạn

334

V.20

 

 

 5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

335

V.21

 

 

 6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm

336

 

 

 

 7.Dự phòng phải trả dài hạn

337

 

 

 

B - VỐN CHỦ SỞ HỮU (400 = 410 + 430)

400

 

 

 

I. Vốn chủ sở hữu

410

V.22

 

 

 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu

411

 

 

 

 2. Thặng dư vốn cổ phần

412

 

 

 

 3. Vốn khác của chủ sở hữu

413

 

 

 

 4. Cổ phiếu quỹ (*)

414

 

(...)

(...)

 5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản

415

 

 

 

 6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái

416

 

 

 

 7. Quỹ đầu tư phát triển

417

 

 

 

 8. Quỹ dự phòng tài chính

418

 

 

 

 9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

419

 

 

 

 10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

420

 

 

 

 11. Nguồn vốn đầu tư XDCB

421

 

 

 

II. Nguồn kinh phí và quỹ khác

430

 

 

 

 1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi

431

 

 

 

 2. Nguồn kinh phí

432

V.23

 

 

 3. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

433

 

 

 

Tổng cộng nguồn vốn (440 = 300 + 400)

440

 

 

 

 

CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

CHỈ TIÊU

Thuyết minh

Số cuối năm (3)

Số đầu năm (3)

 1. Tài sản thuê ngoài

24

 

 

 2. Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công

 

 

 

 3. Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược

 

 

 

 4. Nợ khó đòi đã xử lý

 

 

 

 5. Ngoại tệ các loại

 6. Dự toán chi sự nghiệp, dự án

 

 

 

 

Lập, ngày ... tháng ... năm ...

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

Ghi chú:

Những chỉ tiêu không có số liệu có thể không phải trình bày nhưng không được đánh lại số thứ tự chỉ tiêu và “Mã số“.

Số liệu trong các chỉ tiêu có dấu (*) được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).

Đối với doanh nghiệp có kỳ kế toán năm là năm dương lịch (X) thì “Số cuối năm“ có thể ghi là “31.12.X“; “Số đầu năm“ có thể ghi là “01.01.X“.

 

2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Đơn vị báo cáo: .................

Mẫu số B 02 – DN

Địa chỉ:…………...............

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Năm………

Đơn vị tính:............

CHỈ TIÊU

Mã số

Thuyết minh

Năm nay

Năm trước

1

2

3

4

5

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

01

VI.25

 

 

2. Các khoản giảm trừ doanh thu

02

 

 

 

3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02)

10

 

 

 

4. Giá vốn hàng bán

11

VI.27

 

 

5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11)

20

 

 

 

6. Doanh thu hoạt động tài chính

21

VI.26

 

 

7. Chi phí tài chính

22

VI.28

 

 

 - Trong đó: Chi phí lãi vay

23

 

 

 

8. Chi phí bán hàng

24

 

 

 

9. Chi phí quản lý doanh nghiệp

25

 

 

 

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

 {30 = 20 + (21 - 22) - (24 + 25)}

30

 

 

 

11. Thu nhập khác

31

 

 

 

12. Chi phí khác

32

 

 

 

13. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32)

40

 

 

 

14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

 (50 = 30 + 40)

50

 

 

 

15. Chi phí thuế TNDN hiện hành

16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại

51

52

VI.30

VI.30

 

 

17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

 (60 = 50 – 51 - 52)

60

 

 

 

18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*)

70

 

 

 

 

Lập, ngày ... tháng ... năm ...

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

Ghi chú: (*) Chỉ tiêu này chỉ áp dụng đối với công ty cổ phần.

 

3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Đơn vị báo cáo:......................

 

Mẫu số B 03 – DN

Địa chỉ:…………...................

 

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

 

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

(Theo phương pháp trực tiếp) (*)

Năm….

Đơn vị tính: ...........

Chỉ tiêu

Mã số

Thuyết minh

Năm nay

Năm trước

1

2

3

4

5

I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

 

 

 

 

1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác

01

 

 

 

2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ

02

 

 

 

3. Tiền chi trả cho người lao động

03

 

 

 

4. Tiền chi trả lãi vay

04

 

 

 

5. Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

05

 

 

 

6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh

06

 

 

 

7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh

07

 

 

 

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

20

 

 

 

 

 

 

 

 

II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

 

 

 

 

1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác

21

 

 

 

2.Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác

22

 

 

 

3.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác

23

 

 

 

4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác

24

 

 

 

5.Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

25

 

 

 

6.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

26

 

 

 

7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia

27

 

 

 

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư

30

 

 

 

 

 

 

 

 

III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

 

 

 

 

1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu

31

 

 

 

2.Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành

32

 

 

 

3.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được

33

 

 

 

4.Tiền chi trả nợ gốc vay

34

 

 

 

5.Tiền chi trả nợ thuê tài chính

35

 

 

 

6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu

36

 

 

 

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính

40

 

 

 

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40)

50

 

 

 

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ

60

 

 

 

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ

61

 

 

 

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61)

70

VII.34

 

 

 

Lập, ngày ... tháng ... năm ...

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

Ghi chú: Những chỉ tiêu không có số liệu có thể không phải trình bày nhưng không được đánh lại số thứ tự chỉ tiêu và “Mã số”.

 

Đơn vị báo cáo:...................

Mẫu số B 03 – DN

Địa chỉ:…………................

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

 

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

(Theo phương pháp gián tiếp) (*)

Năm…..

Đơn vị tính: ...........

Chỉ tiêu

Mã số

Thuyết minh

Năm nay

Năm trước

1

2

3

4

5

I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

 

 

 

 

1. Lợi nhuận trước thuế

01

 

 

 

2. Điều chỉnh cho các khoản

 

 

 

 

 - Khấu hao TSCĐ

02

 

 

 

 - Các khoản dự phòng

03

 

 

 

 - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện

04

 

 

 

 - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư

05

 

 

 

 - Chi phí lãi vay

06

 

 

 

3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động

08

 

 

 

 - Tăng, giảm các khoản phải thu

09

 

 

 

 - Tăng, giảm hàng tồn kho

10

 

 

 

 - Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)

11

 

 

 

 - Tăng, giảm chi phí trả trước

12

 

 

 

 - Tiền lãi vay đã trả

13

 

 

 

 - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp

14

 

 

 

 - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh

15

 

 

 

 - Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh

16

 

 

 

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

20

 

 

 

 

II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

 

 

 

 

1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác

21

 

 

 

2.Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác

22

 

 

 

3.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác

23

 

 

 

4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác

24

 

 

 

5.Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

25

 

 

 

6.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

26

 

 

 

7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia

27

 

 

 

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư

 

30

 

 

 

III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

 

 

 

 

1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu

31

 

 

 

2.Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành

32

 

 

 

3.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được

33

 

 

 

4.Tiền chi trả nợ gốc vay

34

 

 

 

5.Tiền chi trả nợ thuê tài chính

35

 

 

 

6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu

36

 

 

 

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính

40

 

 

 

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40)

50

 

 

 

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ

60

 

 

 

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ

61

 

 

 

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61)

70

31

 

 

 

Lập, ngày ... tháng ... năm ...

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú (*): Những chỉ tiêu không có số liệu có thể không phải trình bày nhưng không được đánh lại số thứ tự chỉ tiêu và “Mã số”.

 

4. Bản thuyết minh báo cáo tài chính

Đơn vị báo cáo:............................

 

Mẫu số B 09 – DN

Địa chỉ:.........................................

 

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

 

 

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Năm ....(1)

I- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

1- Hình thức sở hữu vốn

2- Lĩnh vực kinh doanh

3- Ngành nghề kinh doanh

4- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính.

II- Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

1- Kỳ kế toán năm (bắt đầu từ ngày..../..../.... kết thúc vào ngày ..../..../...).

2- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán.

III- Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

1- Chế độ kế toán áp dụng

2- Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán

3- Hình thức kế toán áp dụng

IV- Các chính sách kế toán áp dụng

1- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền.

Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán.

2- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho;

- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho;

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho;

- Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

3- Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ và bất động sản đầu tư:

- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính);

- Phương pháp khấu hao TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính).

4- Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao bất động sản đầu tư

- Nguyên tắc ghi nhận bất động sản đầu tư;

- Phương pháp khấu hao bất động sản đầu tư.

5- Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính:

- Các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát;

- Các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn;

- Các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn khác;

- Phương pháp lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn.

6- Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay:

- Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay;

- Tỷ lệ vốn hóa được sử dụng để xác định chi phí đi vay được vốn hóa trong kỳ;

7- Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí khác:

- Chi phí trả trước;

- Chi phí khác;

- Phương pháp phân bổ chi phí trả trước ;

- Phương pháp và thời gian phân bổ lợi thế thương mại.

8- Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả.

9- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả.

10- Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu:

 - Nguyên tắc ghi nhận vốn đầu tư của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, vốn khác của chủ sở hữu.

- Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch đánh giá lại tài sản.

- Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá.

- Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối.

11- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:

- Doanh thu bán hàng;

- Doanh thu cung cấp dịch vụ;

- Doanh thu hoạt động tài chính;

- Doanh thu hợp đồng xây dựng.

12. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính.

13. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.

14- Các nghiệp vụ dự phòng rủi ro hối đoái.

15- Các nguyên tắc và phương pháp kế toán khác.

V- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán

(Đơn vị tính:......)

01- Tiền

Cuối năm

Đầu năm

 - Tiền mặt

- Tiền gửi ngân hàng

- Tiền đang chuyển

Cộng

...

...

...

...

...

...

...

...

02- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn:

- Chứng khoán đầu tư ngắn hạn

- Đầu tư ngắn hạn khác

- Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

 

Cuối năm

...

...

...

 

Đầu năm

...

...

...

 

Cộng

...

...

03- Các khoản phải thu ngắn hạn khác

Cuối năm

Đầu năm

 - Phải thu về cổ phần hoá

 - Phải thu về cổ tức và lợi nhuận được chia

 - Phải thu người lao động

 - Phải thu khác

...

...

...

...

...

...

...

...

Cộng

 

...

...

04- Hàng tồn kho

Cuối năm

Đầu năm

 - Hàng mua đang đi đường

 - Nguyên liệu, vật liệu

 - Công cụ, dụng cụ

 - Chi phí SX, KD dở dang

 - Thành phẩm

 - Hàng hóa

 - Hàng gửi đi bán

 - Hàng hoá kho bảo thuế

 - Hàng hoá bất động sản

Cộng giá gốc hàng tồn kho

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

 

* Giá trị ghi sổ của hàng tồn kho dùng để thế chấp, cầm cố

 đảm bảo các khoản nợ phải trả:……....

* Giá trị hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong năm:.…...

* Các trường hợp hoặc sự kiện dẫn đến phải trích thêm hoặc

 hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:….

05- Thuế và các khoản phải thu Nhà nước

Cuối năm

Đầu năm

 - Thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa

 - …………………

 - Các khoản khác phải thu Nhà nước:

 Cộng

...

...

...

...

...

...

...

...

06- Phải thu dài hạn nội bộ

 - Cho vay dài hạn nội bộ

 -...

 - Phải thu dài hạn nội bộ khác

 

...

...

...

 

...

...

...

 Cộng

07- Phải thu dài hạn khác

Cuối năm

Đầu năm

- Ký quỹ, ký cược dài hạn

- Các khoản tiền nhận uỷ thác

- Cho vay không có lãi

- Phải thu dài hạn khác

...

...

...

...

...

...

...

...

 Cộng

 

 08 - Tăng, giảm tài sản cố định hữu hình:

 

Khoản mục

Nhà cửa, vật kiến trúc

Máy móc, thiết bị

Phương tiện vận tải, truyền dẫn

 

...

TSCĐ hữu hình khác

 

Tổng cộng

 Nguyên giá TSCĐ hữu hình

 

 

 

 

 

 

Số dư đầu năm

 

 

 

 

 

 

- Mua trong năm

- Đầu tư XDCB hoàn thành

- Tăng khác

- Chuyển sang bất động sản đầu tư

- Thanh lý, nhượng bán

- Giảm khác

 

 

 

(...)

(...)

(...)

 

 

 

(...)

(...)

(...)

 

 

 

(...)

(...)

(...)

 

 

 

(...)

(...)

(...)

 

 

 

(...)

(...)

(...)

 

 

 

(...)

(...)

(...)

Số dư cuối năm

 

 

 

 

 

 

 Giá trị hao mòn lũy kế

 

 

 

 

 

 

Số dư đầu năm

 

 

 

 

 

 

- Khấu hao trong năm

- Tăng khác

- Chuyển sang bất động sản đầu tư

- Thanh lý, nhượng bán

- Giảm khác

 

 

(...)

(...)

(...)

 

 

(...)

(...)

(...)

 

 

(...)

(...)

(...)

 

 

(...)

(...)

(...)

 

 

(...)

(...)

(...)

 

 

(...)

(...)

(...)

Số dư cuối năm

 

 

 

 

 

 

 Giá trị còn lại của TSCĐ

 hữu hình

 

 

 

 

 

 

- Tại ngày đầu năm

- Tại ngày cuối năm

 

 

 

 

 

 

 

 - Giá trị còn lại cuối năm của TSCĐ hữu hình đã dùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo các khoản vay:

 - Nguyên giá TSCĐ cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng:

 - Nguyên giá TSCĐ cuối năm chờ thanh lý:        

 - Các cam kết về việc mua, bán TSCĐ hữu hình có giá trị lớn trong tương lai:

 - Các thay đổi khác về TSCĐ hữu hình:

 

09- Tăng, giảm tài sản cố định thuê tài chính:

Khoản mục

Nhà cửa, vật kiến trúc

Máy móc, thiết bị

Phương tiện vận tải, truyền dẫn

...

TSCĐ hữu hình khác

Tài sản cố định vô hình

Tổng cộng

Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính

 

 

 

 

 

 

 

Số dư đầu năm

 

 

 

 

 

 

 

- Thuê tài chính trong năm

- Mua lại TSCĐ thuê tài chính

- Tăng khác

- Trả lại TSCĐ thuê tài chính

- Giảm khác

 

 

 

 

(...)

 

(...)

 

 

 

 

(...)

 

(...)

 

 

 

 

(...)

 

(...)

 

 

 

 

(...)

 

(...)

 

 

 

 

(...)

 

(...)

 

 

 

 

(...)

 

(...)

 

 

 

 

(...)

 

(...)

Số dư cuối năm

 

 

 

 

 

 

 

Giá trị hao mòn lũy kế

 

 

 

 

 

 

 

Số dư đầu năm

 

 

 

 

 

 

 

- Khấu hao trong năm

- Mua lại TSCĐ thuê tài chính

- Tăng khác

- Trả lại TSCĐ thuê tài chính

- Giảm khác

 

 

 

 

(...)

 

(...)

 

 

 

 

(...)

 

(...)

 

 

 

 

(...)

 

(...)

 

 

 

 

(...)

 

(...)

 

 

 

 

(...)

 

(...)

 

 

 

 

(...)

 

(...)

 

 

 

 

(...)

 

(...)

Số dư cuối năm

 

 

 

 

 

 

 

Giá trị còn lại của TSCĐ thuê tài chính

 

 

 

 

 

 

 

- Tại ngày đầu năm

- Tại ngày cuối năm

 

 

 

 

 

 

 

 

* Tiền thuê phát sinh thêm được ghi nhận là chi phí trong năm:

* Căn cứ để xác định tiền thuê phát sinh thêm:

* Điều khoản gia hạn thuê hoặc quyền được mua tài sản:

 

10- Tăng, giảm tài sản cố định vô hình:  

 

Khoản mục

Quyền sử dụng đất

Quyền phát hành

Bản quyền, bằng sáng chế

 

...

TSCĐ vô hình khác

Tổng cộng

Nguyên giá TSCĐ vô hình

 

 

 

 

 

 

Số dư đầu năm

 

 

 

 

 

 

- Mua trong năm

- Tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp

- Tăng do hợp nhất kinh doanh

- Tăng khác

- Thanh lý, nhượng bán

- Giảm khác

 

 

 

 

 

 

(…)

(…)

 

 

 

 

 

 

(…)

(…)

 

 

 

 

 

 

(…)

(…)

 

 

 

 

 

 

(…)

(…)

 

 

 

 

 

 

(…)

(…)

 

 

 

 

 

 

(…)

(…)

Số dư cuối năm

 

 

 

 

 

 

 Giá trị hao mòn lũy kế

 

 

 

 

 

 

Số dư đầu năm

 

 

 

 

 

 

- Khấu hao trong năm

- Tăng khác

- Thanh lý, nhượng bán

- Giảm khác

 

 

(…)

(…)

 

 

(…)

(…)

 

 

(…)

(…)

 

 

(…)

(…)

 

 

(…)

(…)

 

 

(…)

(…)

Số dư cuối năm

 

 

 

 

 

 

 Giá trị còn lại của TSCĐ vô hình

 

 

 

 

 

 

- Tại ngày đầu năm

- Tại ngày cuối năm

 

 

 

 

 

 

* Thuyết minh số liệu và giải trình khác:

-

-

11- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang:

Cuối năm

Đầu năm

- Tổng số chi phí XDCB dở dang:

...

...

Trong đó (Những công trình lớn):

 + Công trình…………..

 + Công trình…………..

 +…………………….…

 

...

...

...

 

...

...

...

 

12- Tăng, giảm bất động sản đầu tư:

Khoản mục

Số đầu năm

Tăng trong năm

Giảm trong năm

Số cuối năm

 Nguyên giá bất động sản đầu tư

 

 

 

 

- Quyền sử dụng đất

- Nhà

- Nhà và quyền sử dụng đất

- Cơ sở hạ tầng

 

 

 

 

 Giá trị hao mòn lũy kế

 

 

 

 

- Quyền sử dụng đất

- Nhà

- Nhà và quyền sử dụng đất

- Cơ sở hạ tầng

 

 

 

 

 Giá trị còn lại của bất động sản

 đầu tư

 

 

 

 

- Quyền sử dụng đất

- Nhà

- Nhà và quyền sử dụng đất

- Cơ sở hạ tầng

 

 

 

 

 

 * Thuyết minh số liệu và giải trình khác:

-

-..............

 

13- Đầu tư dài hạn khác:

 - Đầu tư cổ phiếu

 - Đầu tư trái phiếu

 - Đầu tư tín phiếu, kỳ phiếu

 - Cho vay dài hạn

 - Đầu tư dài hạn khác

Cuối năm

...

...

...

...

Đầu năm

...

...

...

...

Cộng

...

...

14- Chi phí trả trước dài hạn

Cuối năm

Đầu năm

- Chi phí trả trước về thuê hoạt động TSCĐ

...

...

- Chi phí thành lập doanh nghiệp

- Chi phí nghiên cứu có giá trị lớn

- Chi phí cho giai đoạn triển khai không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ vô hình

- ...

...

...

...

...

...

...

...

...

 Cộng

...

...

 15- Vay và nợ ngắn hạn

Cuối năm

Đầu năm

- Vay ngắn hạn

- Nợ dài hạn đến hạn trả

 

...

...

 

...

...

 

 Cộng

...

...

16- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Cuối năm

Đầu năm

- Thuế giá trị gia tăng

- Thuế tiêu thụ đặc biệt

- Thuế xuất, nhập khẩu

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

- Thuế thu nhập cá nhân

- Thuế tài nguyên

- Thuế nhà đất và tiền thuê đất

- Các loại thuế khác

- Các khoản phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

 Cộng

...

...

17- Chi phí phải trả

Cuối năm

Đầu năm

- Trích trước chi phí tiền lương trong thời gian nghỉ phép

- Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

- Chi phí trong thời gian ngừng kinh doanh

- …

...

...

...

...

...

...

  Cộng

...

...

 18- Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác

Cuối năm

Đầu năm

 - Tài sản thừa chờ giải quyết

 - Kinh phí công đoàn

 - Bảo hiểm xã hội

 - Bảo hiểm y tế

 - Phải trả về cổ phần hoá

 - Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn

 - Doanh thu chưa thực hiện

 - Các khoản phải trả, phải nộp khác

  Cộng

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

 19- Phải trả dài hạn nội bộ

Cuối năm

Đầu năm

 - Vay dài hạn nội bộ

 -...

 - Phải trả dài hạn nội bộ khác

  Cộng

...

 

...

...

...

 

...

...

 20- Vay và nợ dài hạn

Cuối năm

Đầu năm

 a - Vay dài hạn

- Vay ngân hàng

- Vay đối tượng khác

- Trái phiếu phát hành

 b - Nợ dài hạn

- Thuê tài chính

- Nợ dài hạn khác

 

...

...

 

...

...

...

 

...

...

 

...

...

...

 Cộng

...

...

 

 c- Các khoản nợ thuê tài chính

 

Năm nay

Năm trước

Thời hạn

Tổng khoản thanh toán tiền thuê tài chính

Trả tiền lãi thuê

Trả nợ gốc

Tổng khoản thanh toán tiền thuê tài chính

Trả tiền lãi thuê

Trả nợ gốc

Từ 1 năm trở xuống

 

 

 

 

 

 

Trên 1 năm đến 5 năm

 

 

 

 

 

 

Trên 5 năm

 

 

 

 

 

 

 

21- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả

 a- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại:

 

Cuối năm

Đầu năm

- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến  khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ

- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến  khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng

- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến  khoản ưu đãi tính thuế chưa sử dụng

- Khoản hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại  đã được ghi nhận từ các năm trước

 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

 

b- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

 

Cuối năm

Đầu năm

- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế

- Khoản hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã được ghi nhận từ các năm trước

- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

 

 

 

 

 

22- Vốn chủ sở hữu

a- Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu          

 

Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Thặng dư vốn cổ phần

Vốn khác của chủ sở hữu

Cổ phiếu quỹ

Chênh lệch đánh giá lại tài sản

Chênh lệch tỷ giá hối đoái

...

Nguồn vốn đầu tư XDCB

Cộng

A

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Số dư đầu năm trước

- Tăng vốn trong  năm trước

- Lãi trong  năm trước

- Tăng khác

- Giảm vốn trong  năm trước

- Lỗ trong năm  trước

- Giảm khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số dư cuối năm trước Số dư đầu năm nay

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tăng vốn trong  năm nay

- Lãi trong năm nay

- Tăng khác

- Giảm vốn trong  năm nay

- Lỗ trong năm nay

- Giảm khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số dư cuối năm nay

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b- Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu

 

Cuối năm

Đầu năm

- Vốn góp của Nhà nước

- Vốn góp của các đối tượng khác

- ...

...

...

...

...

  Cộng

...

...

 

* Giá trị trái phiếu đã chuyển thành cổ phiếu trong năm

* Số lượng cổ phiếu quỹ:

 

c- Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận

 

Năm nay

Năm trước

 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu

 + Vốn góp đầu năm

 + Vốn góp tăng trong năm

 + Vốn góp giảm trong năm

 + Vốn góp cuối năm

 - Cổ tức, lợi nhuận đã chia

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

 

d- Cổ tức

 - Cổ tức đã công bố sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm:

 + Cổ tức đã công bố trên cổ phiếu phổ thông:.................

 + Cổ tức đã công bố trên cổ phiếu ưu đãi:..................

 - Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi lũy kế chưa được ghi nhận:.......

đ- Cổ phiếu

 

Cuối năm

Đầu năm

 - Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành

 - Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng

 + Cổ phiếu phổ thông

 + Cổ phiếu ưu đãi

 - Số lượng cổ phiếu được mua lại

 + Cổ phiếu phổ thông

 + Cổ phiếu ưu đãi

 - Số lượng cổ phiếu đang lưu hành

 + Cổ phiếu phổ thông

 + Cổ phiếu ưu đãi

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

 

 * Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành :..............................

e- Các quỹ của doanh nghiệp:

- Quỹ đầu tư phát triển

- Quỹ dự phòng tài chính

- Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

* Mục đích trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp

g- Thu nhập và chi phí, lãi hoặc lỗ được ghi nhận trực tiếp vào Vốn chủ sở hữu theo qui định của các chuẩn mực kế toán cụ thể.

 -

-

23- Nguồn kinh phí

Năm nay

Năm trước

- Nguồn kinh phí được cấp trong năm

...

...

- Chi sự nghiệp

(...)

(...)

- Nguồn kinh phí còn lại cuối năm

...

...

 

24- Tài sản thuê ngoài

Cuối năm

Đầu năm

(1)- Giá trị tài sản thuê ngoài

 - TSCĐ thuê ngoài

 - Tài sản khác thuê ngoài

(2)- Tổng số tiền thuê tối thiểu trong tương lai của hợp đồng thuê hoạt động tài sản không hủy ngang theo các thời hạn

 - Từ 1 năm trở xuống

 - Trên 1 năm đến 5 năm

 - Trên 5 năm

 

...

...

 

 

...

...

...

 

...

...

 

 

...

...

...

 

VI- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Đơn vị tính:.............)

 

Năm nay

Năm trước

25- Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01)

 Trong đó:

 - Doanh thu bán hàng

 - Doanh thu cung cấp dịch vụ

...

 

...

...

...

 

...

...

 - Doanh thu hợp đồng xây dựng (Đối với doanh nghiệp có hoạt động xây lắp)

+ Doanh thu của hợp đồng xây dựng được ghi nhận trong kỳ;

+ Tổng doanh thu luỹ kế của hợp đồng xây dựng được ghi nhận đến thời điểm lập báo cáo tài chính;

 

 

...

 

...

 

 

...

 

...

26- Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02)

 Trong đó:

 - Chiết khấu thương mại

 - Giảm giá hàng bán

 - Hàng bán bị trả lại

 - Thuế GTGT phải nộp (phương pháp trực tiếp)

 - Thuế tiêu thụ đặc biệt

 - Thuế xuất khẩu

27- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10)

 Trong đó:

 - Doanh thu thuần trao đổi sản phẩm, hàng hóa

 - Doanh thu thuần trao đổi dịch vụ

...

 

...

...

...

...

...

...

 

 

...

...

...

 

...

...

...

...

...

...

 

 

...

...

28- Giá vốn hàng bán (Mã số 11)

Năm nay

Năm trước

- Giá vốn của hàng hóa đã bán

- Giá vốn của thành phẩm đã bán

- Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp

- Giá trị còn lại, chi phí nhượng bán, thanh lý của

 BĐS đầu tư đã bán

- Chi phí kinh doanh Bất động sản đầu tư

- Hao hụt, mất mát hàng tồn kho

- Các khoản chi phí vượt mức bình thường

 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

...

...

...

...

...

...

(...)

...

...

...

...

...

...

...

...

(...)

...

...

 Cộng

...

...

 

29- Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 21)

Năm nay

Năm trước

- Lãi tiền gửi, tiền cho vay

- Lãi đầu tư trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu

- Cổ tức, lợi nhuận được chia

- Lãi bán ngoại tệ

- Lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện

- Lãi chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện

- Lãi bán hàng trả chậm

- Doanh thu hoạt động tài chính khác

 Cộng

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

 

30- Chi phí tài chính (Mã số 22)

Năm nay

Năm trước

- Lãi tiền vay

- Chiết khấu thanh toán, lãi bán hàng trả chậm

- Lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn

- Lỗ bán ngoại tệ

- Lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện

- Lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện

- Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn

- Chi phí tài chính khác

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

 Cộng

...

...

 

31- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Mã số 51)

Năm nay

Năm trước

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành

- Điều chỉnh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành năm nay

- Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

 

32- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Mã số 52)

Năm nay

Năm trước

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại

- Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ

(…)

(…)

- Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng

(…)

(…)

- Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả

(…)

(…)

- Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

 

33- Chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố

Năm nay

Năm trước

 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu

 - Chi phí nhân công

 - Chi phí khấu hao tài sản cố định

 - Chi phí dịch vụ mua ngoài

 - Chi phí khác bằng tiền

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

 Cộng

...

...

 

VII- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Đơn vị tính:……………..)

34- Các giao dịch không bằng tiền ảnh hưởng đến báo cáo lưu chuyển  tiền tệ và các khoản tiền do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không được sử dụng

 

 

Năm nay

Năm trước

a-

Mua tài sản bằng cách nhận các khoản nợ liên quan trực tiếp hoặc thông qua nghiệp vụ cho thuê tài chính:

- Mua doanh nghiệp thông qua phát hành cổ phiếu:

- Chuyển nợ thành vốn chủ sở hữu:

 

 

 

 

b-

Mua và thanh lý công ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác trong kỳ báo cáo.

- Tổng giá trị mua hoặc thanh lý;

- Phần giá trị mua hoặc thanh lý được thanh toán bằng tiền và các khoản tương đương tiền;

- Số tiền và các khoản tương đương tiền thực có trong công ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác được mua hoặc thanh lý;

- Phần giá trị tài sản (Tổng hợp theo từng loại tài sản) và nợ phải trả không phải là tiền và các khoản tương đương tiền trong công ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác được mua hoặc thanh lý trong kỳ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

c-

Trình bày giá trị và lý do của các khoản tiền và tương đương tiền lớn do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không được sử dụng do có sự hạn chế của pháp luật hoặc các ràng buộc khác mà doanh nghiệp phải thực hiện.

 

 

 

VIII- Những thông tin khác

1- Những khoản nợ tiềm tàng, khoản cam kết và những thông tin tài chính khác: ………………………

2- Những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm:…………………………………………..

3- Thông tin về các bên liên quan:………………………………………………………………………..

4- Trình bày tài sản, doanh thu, kết quả kinh doanh theo bộ phận (theo lĩnh vực kinh doanh hoặc khu vực địa lý) theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 28 “Báo cáo bộ phận”(2):. ………………...…

5- Thông tin so sánh (những thay đổi về thông tin trong báo cáo tài chính của các niên độ kế toán trước): ………………………………………………………………………………………………...

6- Thông tin về hoạt động liên tục: ……………………………………...……………………………….

7- Những thông tin khác. (3) ......................................................................................................................

 

 

 

Lập, ngày ... tháng ... năm ...

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

Ghi chú:

(1) Những chỉ tiêu không có thông tin, số liệu thì không phải trình bày nhưng không được đánh lại số thứ tự chỉ tiêu.

(2) Chỉ áp dụng cho công ty niêm yết.

(3) Doanh nghiệp được trình bày thêm các thông tin khác xét thấy cần thiết cho người sử dụng báo cáo tài chính.

 

B. Danh mục và mẫu biểu Báo cáo tài chính giữa niên độ

(1)Danh mục Báo cáo tài chính giữa niên độ (dạng đầy đủ):

- Bảng cân đối kế toán giữa niên độ(dạng đầy đủ):

Mẫu số B 01a – DN;

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng đầy đủ) :

Mẫu số B 02a – DN;

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ):

Mẫu số B 03a – DN;

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc

Mẫu số B 09a – DN;

(2) Mẫu biểu báo cáo tài chính giữa niên độ (dạng đầy đủ)                        

1- Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng đầy đủ)

Đơn vị báo cáo:………………....

Mẫu số B 01a – DN

Địa chỉ:………………………….

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

 

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN GIỮA NIÊN ĐỘ

(Dạng đầy đủ)

Quý.... năm ...

Tại ngày... tháng... năm...

 Đơn vị tính:.............

TÀI SẢN

Mã số

Thuyết minh

Số cuối quý

Số đầu năm

1

2

3

4

5

 

A - TÀI SẢN NGẮN HẠN (100)=110+120+130+140+150

 

100

 

 

 

I. Tiền và các khoản tương đương tiền

110

 

 

 

 1.Tiền

111

 

 

 

 ... (*)

 

 

 

 

 

Ghi Chú:(*) Nội dung các chỉ tiêu và mã số trên báo cáo này tương tự như các chỉ tiêu của Bảng cân đối kế toán năm - Mẫu số B01-DN.

 

                                                                         Lập, ngày ... tháng ... năm ...

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

2- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng đầy đủ)

Đơn vị báo cáo: .................

 

Mẫu số B 02a – DN

Địa chỉ:…………...............

 

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIỮA NIÊN ĐỘ

(Dạng đầy đủ)

Quý ...năm...

                         Đơn vị tính:............

CHỈ TIÊU

Mã số

Thuyết minh

Quý.....

Luỹ kế từ đầu năm đến cuối quý này

 

 

 

Năm nay

Năm trước

Năm nay

Năm trước

1

2

3

4

5

6

7

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

 

 

 

 

 

 

 ... (*)

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: (*) Nội dung các chỉ tiêu và mã số trên báo cáo này tương tự như các chỉ tiêu của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm - Mẫu số B02 – DN.

Lập, ngày ... tháng ... năm ...

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

3- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ)

Đơn vị báo cáo: .................

 

Mẫu số B 03a – DN

Địa chỉ:…………...............

 

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

 

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ GIỮA NIÊN ĐỘ

(Dạng đầy đủ)

(Theo phương pháp trực tiếp)

Quý…..năm….

Đơn vị tính: ...........

 

Chỉ tiêu

 

 

Thuyết

Luỹ kế từ đầu năm đến cuối quí này

 

số

minh

Năm nay

Năm trước

1

2

3

4

5

I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

 

 

 

 

1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác

01

 

 

 

2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ

02

 

 

 

 …(*)

 

 

 

 

 

Ghi chú:(*) Nội dung các chỉ tiêu và mã số của báo cáo này như các chỉ tiêu của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm - Mẫu B03 –DN

Lập, ngày ... tháng ... năm ...

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

 

Đơn vị báo cáo: .................

 

Mẫu số B 03a – DN

Địa chỉ:…………...............

 

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

 

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ GIỮA NIÊN ĐỘ

(Dạng đầy đủ)

(Theo phương pháp gián tiếp)

Quý…..năm…..

Đơn vị tính: ...........

Chỉ tiêu

Thuyết

Luỹ kế từ đầu năm đến cuối quí này

 

số

minh

Năm nay

Năm trước

1

2

3

4

5

I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

 

 

 

 

1. Lợi nhuận trước thuế

01

 

 

 

2. Điều chỉnh cho các khoản

 

 

 

 

 - Khấu hao TSCĐ

02

 

 

 

 … (*)

 

 

 

 

 

Ghi chú: (*) Nội dung các chỉ tiêu và mã số của báo cáo này như các chỉ tiêu của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm - Mẫu B03 –DN

Lập, ngày ... tháng ... năm ...

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

4- Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc

Đơn vị báo cáo: ................

 

Mẫu số B 09a - DN

Địa chỉ: ..............................

 

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

 

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHỌN LỌC

Quý ... năm ...

I. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

1. Hình thức sở hữu vốn.

2. Lĩnh vực kinh doanh.

3. Ngành nghề kinh doanh.

4. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế toán có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính.

II. Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

1. Kỳ kế toán năm (bắt đầu từ ngày .../.../... kết thúc vào ngày .../.../...).

2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán.

III. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng

1. Chế độ kế toán áp dụng.

2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán

3. Hình thức kế toán áp dụng.

IV. Các chính sách kế toán áp dụng

Doanh nghiệp phải công bố việc lập báo cáo tài chính giữa niên độ và báo cáo tài chính năm gần nhất là cùng áp dụng các chính sách kế toán như nhau. Trường hợp có thay đổi thì phải mô tả sự thay đổi và nêu rõ ảnh hưởng của những thay đổi đó.

VI. Các sự kiện hoặc giao dịch trọng yếu trong kỳ kế toán giữa niên độ

1. Giải thích về tính thời vụ hoặc tính chu kỳ của các hoạt động kinh doanh trong kỳ kế toán giữa niên độ.

2. Trình bày tính chất và giá trị của các khoản mục ảnh hưởng đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, thu nhập thuần, hoặc các luồng tiền được coi là yếu tố không bình thường do tính chất, quy mô hoặc tác động của chúng.

3. Trình bày những biến động trong nguồn vốn chủ sở hữu và giá trị luỹ kế tính đến ngày lập báo cáo tài chính giữa niên độ, cũng như phần thuyết minh tương ứng mang tính so sánh của cùng kỳ kế toán trên của niên độ trước gần nhất.

4. Tính chất và giá trị của những thay đổi trong các ước tính kế toán đã được báo cáo trong báo cáo giữa niên độ trước của niên độ kế toán hiện tại hoặc những thay đổi trong các ước tính kế toán đã được báo cáo trong các niên độ trước, nếu những thay đổi này có ảnh hưởng trọng yếu đến kỳ kế toán giữa niên độ hiện tại.

5. Trình bày việc phát hành, mua lại và hoàn trả các chứng khoán nợ và chứng khoán vốn.

6. Cổ tức đã trả (tổng số hay trên mỗi cổ phần) của cổ phiếu phổ thông và cổ phiếu ưu đãi (áp dụng cho công ty cổ phần).

7. Trình bày doanh thu và kết quả kinh doanh bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh hoặc khu vực địa lý dựa trên cơ sở phân chia của báo cáo bộ phận (Áp dụng cho công ty niêm yết).

8. Trình bày những sự kiện trọng yếu phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán giữa niên độ chưa được phản ánh trong báo cáo tài chính giữa niên độ đó.

9. Trình bày những thay đổi trong các khoản nợ tiềm tàng hoặc tài sản tiềm tàng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm gần nhất.

10. Các thông tin khác.

 

 

 

Lập, ngày ... tháng ... năm ...

 

 

 

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

(3) Danh mục báo cáo tài chính giữa niên độ (dạng tóm lược)

- Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng tóm lược):

Mẫu số B 01b –DN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng tóm lược):

Mẫu số B 02b – DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng tóm lược):

Mẫu số B 03b – DN

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc

Mẫu số B 09a – DN

 

(4) Mẫu biểu báo cáo tài chính giữa niên độ (dạng tóm lược)

1. Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng tóm lược)

Đơn vị báo cáo:………………....

Mẫu số B 01b– DN

Địa chỉ:………………………….

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

 

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN GIỮA NIÊN ĐỘ

(Dạng tóm lược)

Quý...năm ...

Tại ngày ... tháng ... năm ...

 Đơn vị tính:.............

TÀI SẢN

Mã số

Thuyết minh

Số cuối quý

Số đầu năm

1

2

3

4

5

 

A - TÀI SẢN NGẮN HẠN (100=110+120+130+140+150)

 

100

 

 

 

I. Tiền và các khoản tương đương tiền

110

 

 

 

II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

120

 

 

 

III. Các khoản phải thu ngắn hạn

130

 

 

 

IV. Hàng tồn kho

140

 

 

 

V. Tài sản ngắn hạn khác

150

 

 

 

 

B - TÀI SẢN DÀI HẠN (200 = 210 + 220 + 240 + 250 + 260)

 

200

 

 

 

I- Các khoản phải thu dài hạn

210

 

 

 

II. Tài sản cố định

220

 

 

 

III. Bất động sản đầu tư

240

 

 

 

IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

250

 

 

 

V. Tài sản dài hạn khác

260

 

 

 

 

TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200)

 

270

 

 

 

 

NGUỒN VỐN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

A - NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310+ 330)

300

 

 

 

I. Nợ ngắn hạn

310

 

 

 

II. Nợ dài hạn

330

 

 

 

 

B - VỐN CHỦ SỞ HỮU (400 = 410 + 430)

 

400

 

 

 

I. Vốn chủ sở hữu

410

 

 

 

II. Nguồn kinh phí và quỹ khác

430

 

 

 

 

Tổng cộng nguồn vốn (440 = 300 + 400)

 

440

 

 

 

 

 

 

 

 

                         Lập, ngày ... tháng ... năm…

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

2. Báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng tóm lược)

 

Đơn vị báo cáo: .................

 

Mẫu số B 02b – DN

Địa chỉ:…………...............

 

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIỮA NIÊN ĐỘ

(Dạng tóm lược)

Quý ...Năm...

                         Đơn vị tính:............

 

CHỈ TIÊU

 

 

Thuyết

 

Quý.....

Luỹ kế từ đầu năm đến cuối quý này

 

 

số

minh

Năm nay

Năm trước

Năm nay

Năm trước

1

2

3

4

5

6

7

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

01

 

 

 

 

 

 

2. Doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác

31

 

 

 

 

 

3. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

50

 

 

 

 

 

4. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

60

 

 

 

 

 

 

 Lập, ngày ... tháng ... năm ...

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng tóm lược)

Đơn vị báo cáo: ………………..

 

Mẫu số B 03b – DN

Địa chỉ:…………………………

 

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

 

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

(Dạng tóm lược)

Quý…..năm…..

Đơn vị tính: ...........

Chỉ tiêu

Thuyết

Luỹ kế từ đầu năm đến cuối quí này

 

số

minh

Năm nay

Năm trước

1

2

3

4

5

 

1. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

 

20

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư

30

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính

40

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ

(50= 20+30+40)

50

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Tiền và tương đương tiền đầu kỳ

60

 

 

 

 

 

 

 

 

6/ Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ

61

 

 

 

 

 

 

 

 

7/ Tiền và tương đương tiền cuối kỳ

(70 = 50+60+61)

70

 

 

 

           

Lập, ngày ... tháng ... năm ...

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

4. Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc (Thực hiện theo Mẫu số B09a-DN)

 

Phần thứ ba:

CHẾ ĐỘ CHỨNG TỪ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

I/ QUY ĐỊNH CHUNG

1. Nội dung và mẫu chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp phải thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật Kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ, các văn bản pháp luật khác có liên quan đến chứng từ kế toán và các quy định trong chế độ này.

Doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đặc thù chưa được quy định danh mục, mẫu chứng từ trong chế độ kế toán này thì áp dụng theo quy định về chứng từ tại chế độ kế toán riêng, các văn bản pháp luật khác hoặc phải được Bộ Tài chính chấp thuận.

2. Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán

Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp, gồm:

- Chứng từ kế toán ban hành theo Chế độ kế toán doanh nghiệp này, gồm 5 chỉ tiêu:

+ Chỉ tiêu lao động tiền lương;

+ Chỉ tiêu hàng tồn kho;

+ Chỉ tiêu bán hàng;

+ Chỉ tiêu tiền tệ;

+ Chỉ tiêu TSCĐ.

- Chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản pháp luật khác (Mẫu và hướng dẫn lập áp dụng theo các văn bản đã ban hành).

3. Lập chứng từ kế toán

Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp đều phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ lập 1 lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. Nội dung chứng từ kế toán phải đầy đủ các chỉ tiêu, phải rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, không tẩy xoá, không viết tắt. Số tiền viết bằng chữ phải khớp, đúng với số tiền viết bằng số.

Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng từ. Đối với chứng từ lập nhiều liên phải được lập một lần cho tất cả các liên theo cùng một nội dung bằng máy tính, máy chữ hoặc viết lồng bằng giấy than. Trường hợp đặc biệt phải lập nhiều liên nhưng không thể viết một lần tất cả các liên chứng từ thì có thể viết hai lần nhưng phải đảm bảo thống nhất nội dung và tính pháp lý của tất cả các liên chứng từ.

Các chứng từ kế toán được lập bằng máy vi tính phải đảm bảo nội dung quy định cho chứng từ kế toán.

4. Ký chứng từ kế toán

Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ mới có giá trị thực hiện. Riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật. Tất cả các chữ ký trên chứng từ kế toán đều phải ký bằng bút bi hoặc bút mực, không được ký bằng mực đỏ, bằng bút chì, chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký theo quy định, trường hợp không đăng ký chữ ký thì chữ ký lần sau phải khớp với chữ ký các lần trước đó.

Các doanh nghiệp chưa có chức danh kế toán trưởng thì phải cử người phụ trách kế toán để giao dịch với khách hàng, ngân hàng, chữ ký kế toán trưởng được thay bằng chữ ký của người phụ trách kế toán của đơn vị đó. Người phụ trách kế toán phải thực hiện đúng nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền quy định cho kế toán trưởng.

Chữ ký của người đứng đầu doanh nghiệp (Tổng Giám đốc, Giám đốc hoặc người được uỷ quyền), của kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) và dấu đóng trên chứng từ phải phù hợp với mẫu dấu và chữ ký còn giá trị đã đăng ký tại ngân hàng. Chữ ký của kế toán viên trên chứng từ phải giống chữ ký đã đăng ký với kế toán trưởng.

Kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) không được ký “thừa uỷ quyền” của người đứng đầu doanh nghiệp. Người được uỷ quyền không được uỷ quyền lại cho người khác.

Các doanh nghiệp phải mở sổ đăng ký mẫu chữ ký của thủ quỹ, thủ kho, các nhân viên kế toán, kế toán trưởng (và người được uỷ quyền), Tổng Giám đốc (và người được uỷ quyền). Sổ đăng ký mẫu chữ ký phải đánh số trang, đóng dấu giáp lai do Thủ trưởng đơn vị (hoặc người được uỷ quyền) quản lý để tiện kiểm tra khi cần. Mỗi người phải ký ba chữ ký mẫu trong sổ đăng ký.

Những cá nhân có quyền hoặc được uỷ quyền ký chứng từ, không được ký chứng từ kế toán khi chưa ghi hoặc chưa ghi đủ nội dung chứng từ theo trách nhiệm của người ký.

Việc phân cấp ký trên chứng từ kế toán do Tổng Giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp quy định phù hợp với luật pháp, yêu cầu quản lý, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ, an toàn tài sản.

5. Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán

Tất cả các chứng từ kế toán do doanh nghiệp lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều phải tập trung vào bộ phận kế toán doanh nghiệp. Bộ phận kế toán kiểm tra những chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán.

Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:

- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán;

- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Giám đốc doanh nghiệp ký duyệt;

- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán;

- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.

Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán.

- Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ kế toán;

- Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan;

- Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán.

Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế độ, các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, phải từ chối thực hiện (Không xuất quỹ, thanh toán, xuất kho,…) đồng thời báo ngay cho Giám đốc doanh nghiệp biết để xử lý kịp thời theo pháp luật hiện hành.

Đối với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ số không rõ ràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại, yêu cầu làm thêm thủ tục và điều chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ.

6. Dịch chứng từ kế toán ra tiếng Việt

Các chứng từ kế toán ghi bằng tiếng nước ngoài, khi sử dụng để ghi sổ kế toán ở Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt. Những chứng từ ít phát sinh hoặc nhiều lần phát sinh nhưng có nội dung không giống nhau thì phải dịch toàn bộ nội dung chứng từ kế toán. Những chứng từ phát sinh nhiều lần, có nội dung giống nhau thì bản đầu phải dịch toàn bộ, từ bản thứ hai trở đi chỉ dịch những nội dung chủ yếu như: Tên chứng từ, tên đơn vị và cá nhân lập, tên đơn vị và cá nhân nhận, nội dung kinh tế của chứng từ, chức danh của người ký trên chứng từ... Người dịch phải ký, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về nội dung dịch ra tiếng Việt. Bản chứng từ dịch ra tiếng Việt phải đính kèm với bản chính bằng tiếng nước ngoài.

7. Sử dụng, quản lý, in và phát hành biểu mẫu chứng từ kế toán

Tất cả các doanh nghiệp đều phải sử dụng thống nhất mẫu chứng từ kế toán quy định trong chế độ kế toán này. Trong quá trình thực hiện, các doanh nghiệp không được sửa đổi biểu mẫu chứng từ thuộc loại bắt buộc.

Mẫu chứng từ in sẵn phải được bảo quản cẩn thận, không được để hư hỏng, mục nát. Séc và giấy tờ có giá phải được quản lý như tiền.

Biểu mẫu chứng từ kế toán bắt buộc do Bộ Tài chính hoặc đơn vị được Bộ Tài chính uỷ quyền in và phát hành. Đơn vị được uỷ quyền in và phát hành chứng từ kế toán bắt buộc phải in đúng theo mẫu quy định, đúng số lượng được phép in cho từng loại chứng từ và phải chấp hành đúng các quy định về quản lý ấn chỉ của Bộ Tài chính.

Đối với các biểu mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn, các doanh nghiệp có thể mua sẵn hoặc tự thiết kế mẫu, tự in, nhưng phải đảm bảo các nội dung chủ yếu của chứng từ quy định tại Điều 17 Luật Kế toán.

8. Các doanh nghiệp có sử dụng chứng từ điện tử cho hoạt động kinh tế, tài chính và ghi sổ kế toán thì phải tuân thủ theo quy định của các văn bản pháp luật về chứng từ điện tử.

II/ DANH MỤC CHỨNG TỪ