Quyết định 1546/QĐ-TTg

Quyết định 1546/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng titan giai đoạn đến 2020, có xét tới 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 1546/QĐ-TTg 2013 quy hoạch phân vùng thăm dò khai thác quặng titan 2020


THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1546/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 03 tháng 09 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÂN VÙNG THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG QUẶNG TITAN GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020, CÓ XÉT TỚI NĂM 2030

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006;

Căn cứ Quyết định số 2427/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược khoáng sản đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương tại tờ trình số 2702/TTr-BCT ngày 29 tháng 3 năm 2012, công văn số 6083/BCT-CNNg ngày 10 tháng 7 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng titan giai đoạn đến năm 2020, có xét tới năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:

1. Quan điểm phát triển

- Nước ta có nguồn tài nguyên quặng titan quy mô lớn, là tiền đề và điều kiện quan trọng để xây dựng ngành công nghiệp khai thác, chế biến titan hiện đại, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội đất nước theo đường lối công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

- Xây dựng và phát triển ngành công nghiệp khai thác, chế biến quặng titan đồng bộ và bền vững theo hướng hiện đại, tiết kiệm tài nguyên, đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường và trật tự an toàn xã hội. Sản phẩm của ngành công nghiệp khai thác, chế biến quặng titan phải là các sản phẩm chế biến sâu phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu.

- Phát triển công nghiệp khai thác, chế biến quặng titan với lộ trình và quy mô hợp lý nhằm đáp ứng tốt nhất yêu cầu và mục tiêu phát triển kinh tế đất nước từng thời kỳ; trên cơ sở áp dụng công nghệ tiên tiến, đảm bảo thu hồi tối đa các thành phần có ích trong quặng titan, tiết kiệm năng lượng; phát triển ngành công nghiệp titan đồng bộ với hệ thống cơ sở hạ tng - dịch vụ (vận tải, cảng biển, điện, nước, dịch vụ hậu cần - kỹ thuật...); từng bước hình thành các tổ hợp công nghệ mỏ - tuyển - chế biến sâu quặng titan gắn với công nghiệp hỗ trợ phục vụ công nghiệp khai thác, chế biến, trước hết tại vùng tập trung tài nguyên quặng titan ở Bình Thuận và Ninh Thuận.

- Đầu tư phát triển công nghiệp khai thác, chế biến quặng titan trên cơ sở huy động nhiu ngun lực khác nhau trong và ngoài nước. Việc hợp tác đu tư với nước ngoài chủ yếu nhằm tiếp thu công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực chế biến sâu và thâm nhập thị trường quốc tế.

2. Mục tiêu phát triển

a) Mục tiêu tổng quát

- Đến năm 2020: Hình thành ngành công nghiệp titan với các sản phẩm chế biến sâu đến pigment và titan xốp; đảm bảo nhu cầu trong nước về pigment; xuất khẩu các sản phẩm xỉ titan, titan xốp, muối zircon oxychloride.

- Đến năm 2030: Phát triển ngành công nghiệp titan ổn định và bền vững vi Trung tâm khai thác, chế biến quặng titan quy mô lớn, công nghệ tiên tiến tại Bình Thuận; tập trung và ưu tiên phát triển các sản phẩm pigment, titan xốp, titan kim loại và titan hp kim phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu.

b) Mục tiêu cụ thể

- Đến năm 2015

+ Hoàn thành công tác thăm dò, đánh giá trữ lượng các mỏ titan huy động trong kỳ quy hoạch, đảm bảo trữ lượng tin cậy cho việc đầu tư các dự án khai thác, chế biến titan.

+ Duy trì sản xuất ở quy mô phù hợp khả năng tiêu thụ thực tế đi đôi với sắp xếp lại sản xuất đối với các mỏ titan và cơ sở chế biến quặng titan hiện có, đổi mới và nâng cấp công nghệ, nâng cao khả năng thu hồi quặng nghèo, quặng đuôi tuyển; đáp ứng đủ nhu cầu trong nước về bột zircon, ilmenit hoàn nguyên; sản xuất xỉ titan, rutin nhân tạo làm nguyên liệu cho sản xut pigment và xuất khẩu.

+ Xây dựng và đưa vào hoạt động một số nhà máy chế biến xỉ titan, rutin nhân tạo tại 4 vùng quy hoạch; nghiên cứu công nghệ và chuẩn bị đầu tư các dự án sản xuất titan xốp/titan kim loại tại tỉnh Bình Thuận, sản xuất pigment tại Bình Định và Bình Thuận; chuẩn bị đầu tư Tổ hợp khai thác, chế biến quặng titan quy mô lớn tại Bình Thuận.

+ Đầu tư mới, cải tạo, nâng cấp hạ tầng cơ sở đồng bộ với phát triển các dự án khai thác, chế biến titan (giao thông, điện, cấp nước...).

Tổng công suất chế biến dự kiến đến năm 2015: ilmenit hoàn nguyên 60 nghìn tấn/năm; xỉ titan khoảng 945 nghìn tấn/năm; rutin nhân tạo 60 nghìn tấn/năm; zircon mịn và siêu mịn 152 nghìn tấn/năm.

- Giai đoạn 2016 - 2020

+ Hình thành ngành công nghiệp khai thác, chế biến quặng titan với sản phẩm chính là xỉ titan, pigment, titan xốp/titan kim loại và một số loại sản phẩm từ zircon trên cơ sở duy trì sản xuất và mở rộng các cơ sở chế biến đã đầu tư kết hợp xây dựng mới một số cơ sở chế biến sâu phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu.

+ Xây dựng và phát triển khu vực Bình Thuận thành Trung tâm công nghiệp khai thác, chế biến quặng titan quy mô lớn với công nghệ tiên tiến, sản phẩm chủ yếu là pigment, titan xốp, đáp ứng nhu cầu trong nước và tham gia xuất khẩu.

Tổng công suất chế biến dự kiến đến năm 2020: ilmenit hoàn nguyên 60 nghìn tấn/năm; xỉ titan 989 nghìn tấn/năm; rutin nhân tạo 120 nghìn tấn/năm; zircon siêu mịn 194 nghìn tấn/năm; pigment 240 nghìn tấn/năm; ferro titan 20 nghìn tấn/năm, ti tan xốp 20 nghìn tấn/năm.

- Giai đoạn 2021 - 2030

+ Phát triển ổn định và bền vững ngành công nghiệp titan, củng cố vị trí là một nhà cung cấp các sản phẩm xỉ titan, pigment và titan xốp cho thị trường thế gii; hoàn thành việc xây dựng ngành công nghiệp khai thác, chế biến quặng titan hoàn chỉnh, đồng bộ.

+ Đáp ứng đủ nhu cầu pigment, các hợp chất zircon, titan xốp, titan kim loại cho nhu cầu trong nước, đồng thời mở rộng thị trường xuất khẩu.

Tổng công suất chế biến dự kiến đến năm 2030: ilmenit hoàn nguyên 60 nghìn tấn/năm; xỉ titan 1.001 nghìn tấn/năm; rutin nhân tạo 120 nghìn tấn/năm; zircon siêu mịn 208 nghìn tấn/năm; pigment 300 nghìn tấn/năm; ferro titan khoảng 30 nghìn tấn/năm; titan xốp/kim loại đến 20 nghìn tấn/năm.

3. Quy hoạch phát triển

a) Tài nguyên quặng titan

Trữ lượng và tài nguyên dự báo quặng titan khoảng 650 triệu tấn khoáng vật nặng (trong đó khoảng 78 triệu tấn zircon); trữ lượng và tài nguyên dự báo khu vực Bình Thuận khoảng 599 triệu tấn, chiếm 92% tng trữ lượng và tài nguyên quặng titan Việt Nam, trong đó:

- Trữ lượng và tài nguyên trong diện tích các khu vực cấm, hạn chế hoạt động khoáng sản khoảng 210 triệu tấn (trong đó khoảng 26 triệu tấn zircon).

- Trữ lượng và tài nguyên quặng titan có thể huy động vào khai thác khoảng 440 triệu tấn (trong đó khoảng 52 triệu tấn zircon).

Trong kỳ Quy hoạch dự kiến huy động khoảng 150 triệu tấn khoáng vật nặng (trong đó khoảng 17 triệu tấn zircon), trữ lượng và tài nguyên còn lại đưa vào dự trữ quốc gia.

Chi tiết trữ lượng và tài nguyên quặng titan thhiện tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.

b) Dự kiến cung cầu trong nước và xuất khẩu

- Dự kiến công suất chế biến

Bảng 1

TT

Tên sản phẩm

Dự kiến sản lượng chế biến (nghìn tấn)

Năm 2015

Năm 2020

Năm 2030

1

Xỉ titan

945

989

1.001

2

Gang (sản phẩm thu hi từ công đoạn sản xuất xỉ titan)

535

561

569

3

Zircon siêu mịn và hợp chất zircon

152

194

208

4

Rutin nhân to

60

120

120

5

ilmenit hoàn nguyên

60

60

60

6

Pigment

0

240

300

7

Titan xp/kim loại

0

20

20

8

Ferro titan

0

20

30

- Dự báo nhu cầu trong nước

Bảng 2

TT

Tên sản phẩm

Dự kiến nhu cu trong nước (nghìn tấn)

Năm 2015

Năm 2020

Năm 2030

1

Tinh quặng ilmenit

1.882

2.081

2.103

2

Xỉ titan

120

312

390

3

Rutin nhân tạo

20

30

60

4

Ilmenit hoàn nguyên

20

30

60

5

Zircon mịn và siêu mịn

20

30

40

6

Pigment TiO2

90

150

200

Ghi chú: Nhu cầu tinh quặng ilmenit được xác định theo nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất xỉ titan, ilmenit hoàn nguyên và rutin nhân tạo. Sản phẩm khác (gang, zircon, rutin, monazit vv...) là sản phẩm đi kèm thu hồi trong quá trình tuyển quặng titan và sản xuất xỉ titan.

- Dự kiến sản lượng xuất khẩu:

Bảng 3

TT

Tên sản phẩm

Dự kiến sản lượng xuất khẩu (nghìn tấn)

Năm 2015

Năm 2020

Năm 2030

1

Xỉ titan

825

677

611

2

Rutin nhân tạo

40

90

60

3

Ilmenit hoàn nguyên

40

30

0

4

Zircon mịn và siêu mịn

132

164

168

5

Pigment TiO2

0

90

100

6

Titan xốp/kim loại

0

20

20

7

Ferro titan

0

20

30

c) Phân vùng quy hoạch

Quy hoạch 4 vùng quặng titan để cung cấp nguyên liệu cho các cơ sở chế biến, phù hợp với tính chất công nghệ của quặng, quy mô công suất chế biến, cụ thể như sau:

- Vùng I: Khu vực Thái Nguyên (quặng gốc và quặng sa khoáng).

- Vùng II: Khu vực Hà Tĩnh - Thừa Thiên Huế (quặng sa khoáng trong tầng cát xám).

- Vùng III: Khu vực Quảng Nam - Bình Định - Phú Yên (quặng sa khoáng trong tầng cát xám).

- Vùng IV: Khu vực Ninh Thuận - Bình Thuận (quặng sa khoáng trong tầng cát xám và cát đỏ).

d) Quy hoạch thăm dò

- Giai đoạn đến năm 2015

+ Hoàn thành thăm dò các khu vực đã được thống nhất chủ trương tại các khu vực: Thái Nguyên, Quảng Bình, Quảng Trị, Bình Định, Ninh Thuận và Bình Thuận để có trữ lượng tin cậy đáp ứng nguồn nguyên liệu cho các nhà máy chế biến.

+ Hoàn thành thăm dò quặng titan trong tầng cát đỏ khu Lương Sơn, Bắc Bình Thuận phục vụ cho việc khai thác, chế biến quy mô lớn.

- Giai đoạn 2016 - 2020

Tùy thuộc khả năng triển khai các dự án khai thác gắn với chế biến sâu, tiến hành thăm dò mở rộng các vùng lân cận khu vực Lương Sơn (Bắc Bình Thuận), các khu vực chứa ti tan trong tầng cát đỏ thuộc tỉnh Ninh Thuận.

- Giai đoạn sau năm 2020

Thăm dò các khu vực titan trong tầng cát đỏ còn lại.

Các đề án thăm dò chỉ tiến hành khi đảm bảo có dự án khai thác, chế biến sâu khả thi về kỹ thuật và kinh tế.

Dự kiến tổng trữ lượng hiện có, đang và sẽ thăm dò để huy động trong kỳ quy hoạch khoảng 150 triệu tấn khoáng vật nặng (khoảng 120 triệu tấn tinh quặng ilmenit).

Danh mục các dự án thăm dò trong kỳ Quy hoạch thhiện tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.

đ) Quy hoạch khai thác và chế biến quặng titan

- Quy hoạch khai thác, tuyển quặng

+ Giai đoạn đến 2015: Chủ yếu khai thác quặng titan gốc (vùng Thái Nguyên) và ti tan sa khoáng trong tầng cát xám (cả 4 vùng). Tập trung đổi mới, cải tiến, nâng cấp công nghệ tuyển nhằm nâng cao tỷ lệ thu hồi khoáng vật có ích, giảm tiêu hao nước, điện. Nghiên cứu công nghệ và tiến hành các công việc chuẩn bị đầu tư khai thác khu vực Lương Sơn (Bắc Bình Thuận).

+ Giai đoạn 2016 - 2020: Tiếp tục khai thác các mỏ đang hoạt động và đưa vào khai thác mới những mỏ đã thăm dò ở giai đoạn đến năm 2015 tại các tỉnh: Thái Nguyên, Ninh Thuận và Bình Thuận. Đầu tư khai thác, tuyển quặng khu vực Lương Sơn (Bắc Bình Thuận) với công nghệ hiện đại, quy mô lớn.

+ Giai đoạn sau năm 2020: Duy trì sản xuất tại các mỏ còn trữ lượng. Tùy thuộc điều kiện cụ thể (thị trường, khả năng chế biến sâu, khả năng thu xếp vốn, các điều kiện hạ tầng...) sẽ phát triển các dự án mới.

- Công nghệ khai thác, tuyển quặng:

+ Quặng titan gốc khu vực Thái Nguyên: Khai thác theo sơ đồ công nghệ: khoan nổ mìn → xúc bốc → vận tải → tuyển thô → tuyển tinh (tinh quặng ilmenit, rutin).

+ Quặng titan sa khoáng ven biển (trong tầng cát xám và cát đỏ): Khai thác theo sơ đồ: Đánh tơi → bơm hút → tuyển thô → tuyển tinh (tinh quặng ilmenit, rutin, zircon, monazit).

Danh mục các dự án khai thác titan thể hiện tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.

- Quy hoạch chế biến quặng titan

Quy hoạch chế biến sản phẩm theo các vùng như sau:

+ Vùng I: Chủ yếu chế biến đến sản phẩm xỉ titan.

+ Vùng II: Chủ yếu chế biến đến sản phẩm xỉ titan, zircon siêu mịn.

+ Vùng III: Chế biến đến sản phẩm xỉ titan, ilmenit hoàn nguyên, bột zircon siêu mịn, pigment.

+ Vùng IV: Xây dựng và phát triển thành Trung tâm công nghiệp titan, thực hiện việc khai thác, chế biến titan với quy mô lớn, công nghệ tiên tiến; sản phẩm chế biến dự kiến gồm xỉ titan, bột zircon siêu mịn, muối zircon oxychloride, pigment, ti tan xốp/kim loại, hợp kim ti tan.

Các dự án chế biến đầu tư mới cần tuân thủ nguyên tắc đầu tư chế biến tập trung để đảm bảo quy mô công suất kinh tế, thuận lợi cho việc ứng dụng công nghệ tiên tiến và xử lý môi trường; một cơ sở chế biến có thể sử dụng nguyên liệu từ các mỏ ti tan trong và ngoài khu vực.

Quy hoạch chế biến sản phẩm như sau:

+ Giai đoạn đến năm 2015: Chủ yếu sản xuất xỉ titan, ilmenit hoàn nguyên và một số sản phẩm đi kèm từ zircon (bột zircon siêu mịn, zircon oxychloride), rutin nhân tạo, thuốc hàn... phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Nghiên cứu công nghệ, chuẩn bị đầu tư dự án sản xuất pigment với công suất tối thiểu 30 nghìn tấn/năm/Nhà máy, sản xuất ferro ti tan và titan xốp/titan kim loại, công suất đến 20 nghìn tấn/năm.

+ Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng công suất chế biến xỉ titan phục vụ xuất khẩu và các sản phẩm khác phù hợp khả năng tiêu thụ, Đầu tư và đưa vào sản xuất 2-3 nhà. máy pigment (dự kiến tại Bình Thuận, Bình Định và Ninh Thuận) và Nhà máy ti tan xốp/titan kim loại (dự kiến tại Bình Thuận), dự án sản xuất hợp kim chứa titan, trước hết là ferro titan (tại các nhà máy xỉ titan, nhà máy cơ khí, luyện kim hoặc đầu tư nhà máy độc lập).

+ Giai đoạn sau 2020: Duy trì sản xuất luyện titan xốp/titan kim loại, xỉ ti tan, ilmenit hoàn nguyên. Nâng công suất sản xuất pigment phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Tùy thuộc điều kiện cụ thể, đến năm 2030 dự kiến nâng công suất ferro titan lên 30.000 tn/năm.

Danh mục các dự án chế biến titan trong kỳ Quy hoạch thể hiện tại Phụ lục IV kèm theo Quyết định này.

e) Điều kiện đối với các dự án chế biến quặng titan (đầu tư mới)

- Quy định về tiêu chuẩn sản phẩm chế biến

Bảng 4

TT

Tên sản phẩm chế biến

Hàm lượng

Cỡ hạt

TiO2

(%)

FeO

(%)

Fe

(%)

ReO

(%)

ZrO2

(%)

Ti

(%)

(µm)

1

Xỉ titan

 

 

 

 

 

 

 

 

- Loại 1

≥ 85

≤ 10

 

 

 

 

 

 

- Loại 2

≥ 70 < 85

≤ 10

 

 

 

 

 

2

Ilmenit hoàn nguyên

≥ 56

≤ 9

≤ 27

 

 

 

 

3

Rutil nhân tạo hoặc rutil tổng hợp

≥ 83

 

 

 

 

 

 

4

Tinh quặng monazit

 

 

 

≥ 57

 

 

 

5

Bột zircon

 

 

 

 

 

 

 

 

- Loại 1 siêu mịn

 

 

 

 

≥ 65

 

≤ 10

 

- Loại 2 mịn

 

 

 

 

≥ 65

 

> 10 ≤ 75

6

Pigment TiO2

 

 

 

 

 

 

 

 

- Loại rutin

≥ 92,5

 

 

 

 

 

 

 

- Loại anataz

≥ 98

 

 

 

 

 

 

7

Titan xốp, titan kim loại

 

 

 

 

 

≥ 99,6

 

- Quy định công suất và công nghệ chế biến

+ Xỉ titan:

. Quy mô tối thiểu của nhà máy ≥ 20.000 tấn/năm.

. Công suất 1 lò tối thiểu ≥ 6.300 KVA, loại lò bán kín trở lên, tự động điều chỉnh công suất lò và kiểm soát bụi (Đối với dự án cải tạo, mở rộng công suất lò tối thiểu 3.200 KVA).

+ Ilmenit hoàn nguyên: Công suất tối thiểu nhà máy ≥ 20.000 tấn/năm.

+ Nghiền zircon siêu mịn:

. Công suất tối thiểu nhà máy ≥ 5.000 tấn/năm.

. Đối với dự án đầu tư mới: Sản lượng zircon siêu mịn (cỡ hạt ≤ 10 µm) phải đạt tối thiểu 50% tổng sản lượng của Nhà máy.

+ Rutin nhân tạo: Công suất tối thiểu nhà máy ≥ 10.000 tấn/năm.

+ Pigment: Sử dụng công nghệ clorua hoặc công nghệ sunphat được xác định khi lập dự án đầu tư, trên nguyên tắc đảm bảo hiệu quả, đáp ứng các tiêu chuẩn về môi trường và phù hợp đặc tính nguyên liệu đu vào. Công suất tối thiểu của 1 nhà máy ≥ 30.000 tấn/năm.

+ Titan xốp, titan kim loại: Công suất tối thiểu của 1 Nhà máy ≥ 10.000 tấn/năm.

g) Quy hoạch vận tải

Các khu vực khai thác, chế biến quặng titan chủ yếu phân bố ven biển (trừ vùng I - Thái Nguyên), vì vậy chủ yếu sử dụng mạng hạ tầng kỹ thuật hiện có tại các khu vực. Đi với việc vận chuyn và xuất khẩu sản phẩm chế biến titan khu vực Bình Thuận dự kiến quy hoạch xây dựng cảng biển tổng hợp tại Bình Thuận (kết hợp với sản phẩm chế biến quặng bôxít, trung chuyển than v.v.).

4. Vốn đầu tư

Tổng nhu cầu vốn đầu tư ước tính cho giai đoạn Quy hoạch đến năm 2030 khoảng 43.956 tỷ đồng, tương đương 2.144 triệu USD, trong đó vốn cho công tác thăm dò khoảng 1.373 tỷ đồng tương đương 67 triệu USD; vốn cho khai thác, chế biến khoảng 40.634 tỷ đồng tương đương 1.982 triệu USD; vốn cho cơ sở hạ tầng khoảng 1.948 tỷ đồng tương đương 95 triệu USD.

Nguồn vốn dự kiến:

- Vốn cho công tác thăm dò quặng và đầu tư cơ sở hạ tầng: Từ nguồn vốn tự thu xếp của doanh nghiệp.

- Vốn cho khai thác, chế biến: Bao gồm nguồn vốn tự thu xếp của các doanh nghiệp, vốn vay thương mại trong và ngoài nước, vốn huy động qua thị trường chứng khoán, phát hành trái phiếu công trình và các nguồn vốn hp pháp khác.

Chi tiết nhu cầu vốn đầu tư thể hiện tại Phụ lục V kèm theo Quyết định này.

5. Giải pháp và cơ chế, chính sách

a) Giải pháp

- Về quản lý tài nguyên

+ Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh sử dụng công nghệ số hóa phục vụ quản lý nguồn quặng titan trên phạm vi cả nước.

+ Đẩy mạnh công tác thăm dò để chủ động chuẩn bị trữ lượng tin cậy cho các dự án đưa vào khai thác trong mỗi giai đoạn, trước hết là giai đoạn đến năm 2020.

+ Thực hiện đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với các mỏ titan còn lại, chủ yếu là các mỏ titan trong tầng cát đỏ.

- Về khai thác và chế biến quặng ti tan

+ Chỉ tiến hành khai thác quặng titan để cung cấp nguyên liệu cho các dự án chế biến sâu, phù hợp với tiến độ huy động và công suất chế biến cũng như khả năng tiêu thụ sản phẩm chế biến. Tất cả các dự án khai thác quặng titan đều phải thực hiện công tác hoàn thổ theo quy định.

+ Đối với các khu vực chồng lấn ven biển (chủ yếu thuộc các tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận): Tập trung đẩy nhanh việc khai thác trước quặng titan để giải phóng mặt bằng phục vụ xây dựng các công trình công nghiệp, du lịch, dân sinh. Các khu vực chồng lấn khác không đủ điều kiện khai thác thì đưa vào diện dự trữ tài nguyên quốc gia.

+ Các dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng, cải tạo về khai thác, tuyển quặng titan, sản xuất xỉ titan, pigment phải sử dụng công nghệ tiên tiến, tiết kiệm điện, nước, đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường.

- Về khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế

+ Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, trước hết trong các lĩnh vực: Nghiên cứu, chuyển giao công nghệ tiên tiến, xử lý môi trường, đào tạo nguồn nhân lực phục vụ khai thác, chế biến quặng titan.

+ Xây dựng lộ trình từng bước chấm dứt hoạt động và loại bỏ các cơ sở khai thác, chế biến sử dụng công nghệ lạc hậu, tiêu hao năng lượng cao, tỷ lệ thu hồi tài nguyên thấp, gây ô nhiễm môi trường.

+ Nghiên cứu, thử nghiệm sử dụng nước biển trong việc khai thác và tuyển thô quặng titan đối với các mỏ khu vực ven biển.

- Về cơ sở hạ tầng

Đầu tư xây dựng đồng bộ mạng hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào tại các vùng khai thác và chế biến sâu quặng titan có quy mô lớn, tập trung tại khu vực Bình Định, Ninh Thuận, Bình Thuận.

b) Cơ chế, chính sách

- Về khai thác và chế biến quặng titan

+ Khuyến khích các doanh nghiệp hợp tác, liên kết đầu tư xây dựng các cơ sở chế biến quặng titan tập trung ở mỗi vùng nhằm tiết kiệm đầu tư, đảm bảo quy mô công suất kinh tế và thuận lợi cho việc ứng dụng công nghệ tiến tiến, xử lý môi trường.

+ Khuyến khích việc hợp tác với các công ty hàng đầu thế giới về chế biến quặng titan, có ưu thế nổi bật về công nghệ, thị trường, khả năng thu xếp vốn để đầu tư các dự án chế biến pigment, titan kim loại/hợp kim có quy mô lớn.

+ Khuyến khích việc sản xuất các sản phẩm chế biến quặng titan có giá trị thương mại cao để xuất khẩu.

- Về tài chính

+ Rà soát, điều chỉnh kịp thời các loại thuế, phí, lệ phí hợp lý, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người dân địa phương nơi có khoáng sản được khai thác.

+ Nhà nước hỗ trợ cho việc nghiên cứu, chuyển giao công nghệ chế biến titan xốp/titan kim loại, hợp kim titan theo các quy định liên quan của pháp luật.

- Về nguồn nhân lực

Đưa việc đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, chuyên gia về khai thác, chế biến titan vào diện đối tượng ưu tiên trong quy hoạch phát triển nguồn nhân lực cho vùng kinh tế trọng điểm miền Trung với các chính sách khuyến khích, hỗ trợ, ưu đãi thích hợp.

- Về khoa học - công nghệ

Khuyến khích việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực chế biến sâu quặng titan để nhanh chóng tiếp thu, làm chủ công nghệ, đảm bảo chủ động và đáp ứng những công việc hiện phải thuê nước ngoài.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Công Thương

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, địa phương liên quan thực hiện việc công bố Quy hoạch, hưởng dẫn triển khai thực hiện, giám sát và kiểm tra việc thực hiện Quy hoạch.

- Định kỳ tiến hành rà soát, đánh giá kết quả thực hiện Quy hoạch; cập nhật thông tin về tài nguyên, thị trường, tác động của các dự án tới tình hình phát triển kinh tế xã hội vùng dự án và đề xuất việc điều chỉnh Quy hoạch khi cần thiết.

- Đề xuất các giải pháp nhằm kiểm soát chặt chẽ việc lưu thông, tiêu thụ tinh quặng và sản phẩm chế biến quặng titan; phối hợp với các Bộ, địa phương và Hiệp hội Titan Việt Nam xây dựng cơ chế, chính sách cụ thể khuyến khích, thúc đẩy việc chế biến pigment, titan xốp, titan kim loại.

- Phối hợp với các Bộ, địa phương liên quan chỉ đạo, giám sát, kiểm tra chủ đầu tư thực hiện các dự án khai thác, chế biến quặng titan nhm đảm bảo công nghệ tiên tiến, thân thiện môi trường và hiệu quả kinh tế - xã hội tổng thể.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Chỉ đạo công tác thăm dò, xác định trữ lượng tài nguyên titan, đặc biệt đối với khu vực titan trong tầng cát đỏ. Phối hợp với các Bộ, địa phương liên quan khoanh định, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định khu vực dự trữ quốc gia, khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản titan theo quy định của pháp luật về khoáng sản.

- Chủ trì việc rà soát, kiểm tra các dự án khai thác quặng titan, có biện pháp xử lý đối với các dự án không phù hợp quy hoạch hoặc không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật - công nghệ, môi trường.

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương chỉ đạo việc sử dụng đất của các dự án titan, hạn chế tối đa ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và du lịch của địa phương.

- Chủ trì, phối hợp với chính quyền địa phương chỉ đạo, giám sát việc thực hiện các giải pháp môi trường đối với các dự án titan; đề xuất việc tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường đối với các dự án titan.

- Chủ trì xây dựng, cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu về tài nguyên, trữ lượng quặng titan.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ

Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương chỉ đạo và giám sát việc đánh giá chuyển giao và ứng dụng công nghệ sản xuất pigment, titan xốp/titan kim loại, hp kim titan, đảm bảo công nghệ tiên tiến, tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường.

4. Bộ Giao thông vận tải

Chủ trì việc rà soát, bổ sung quy hoạch hệ thống vận tải ngoài và cảng biển phục vụ yêu cầu giao thông vận tải cho phát triển công nghiệp khai thác, chế biến titan.

5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với các Bộ liên quan vận động, kêu gọi vốn ODA và bố trí nguồn vốn cho công tác chuẩn bị và thực hiện đầu tư các hạng mục hạ tầng cơ sở phục vụ ngành công nghiệp titan.

6. Bộ Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Tài nguyên và Môi trường rà soát điều chỉnh chính sách về thuế, phí phù hợp với từng thời kỳ và chủng loại sản phẩm chế biến quặng titan theo hướng khuyến khích sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chế biến sâu.

7. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Chủ trì, phối hợp với các Bộ và địa phương liên quan chỉ đạo việc quy hoạch đầu tư xây dựng hồ, đập chứa nước để cấp nước cho khai thác chế biến quặng titan, đặc biệt tại Ninh Thuận và Bình Thuận, kết hợp với việc cung cấp nước phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

8. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có hoạt động khoáng sản titan

- Phối hợp chặt chẽ với các Bộ trong việc tổ chức triển khai thực hiện và quản lý Quy hoạch.

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công Thương và các Bộ liên quan rà soát kỹ ranh giới các khu mỏ dự kiến thăm dò, khai thác trong giai đoạn Quy hoạch trên địa bàn, đề xuất việc giải quyết các khu vực chồng lấn với ranh giới các dự án công nghiệp, du lịch, nông - lâm nghiệp trên địa bàn (nếu có) ngay từ giai đoạn kiểm tra, thỏa thuận cấp giấy phép thăm dò. Chịu trách nhiệm chính trong việc bảo vệ tài nguyên khoáng sản titan chưa khai thác trên địa bàn.

- Chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư phục vụ các dự án khai thác, chế biến quặng titan.

- Xây dựng chính sách hỗ trợ các chủ đầu tư tuyển chọn, đào tạo và sử dụng lao động địa phương, đào tạo nghề và thu hút lao động chất lượng cao làm việc cho các dự án.

- Tích cực tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về khoáng sản liên quan đến việc triển khai Quy hoạch trên địa bàn.

9. Hiệp hội Titan Việt Nam

- Tham gia cùng các cơ quan quản lý nhà nước trong việc tổ chức triển khai thực hiện và nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách tạo thuận lợi cho việc thực hiện Quy hoạch.

- Vận động các doanh nghiệp thành viên chủ động, tích cực thực hiện việc hợp tác, liên kết trong lĩnh vực nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới và đầu tư các dự án chế biến sâu quặng titan theo hướng tập trung.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 104/2007/QĐ-TTg ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Chính trị;
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
-
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- V
ăn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTN (3b).

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

 

PHỤ LỤC I

TRỮ LƯỢNG, TÀI NGUYÊN QUẶNG TITAN-ZIRCON CỦA VIỆT NAM
(Trữ lượng nguyên thủy tính đến tháng 01 năm 2013)
(Ban hành kèm theo Quyết định s 1546/QĐ-TTg ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên mỏ, điểm quặng

Mức độ nghiên cứu

Trữ lượng và tài nguyên khoáng vật nặng có ích (nghìn tấn)

Tổng zircon (nghìn tấn)

Trữ lượng

333

334a

Tổng

I

Vùng quặng Thái Nguyên

 

4.185

4.647

0

8.832

 

1

Mỏ Cây Châm

Thăm dò

 

 

 

 

 

-

Quặng gc

 

2.819

1.617

 

4.436

 

-

Sa Khoáng

 

333

69

 

402

 

2

Làng Cam (sa khoáng)

Đánh giá

 

500

 

500

 

3

Làng Lân - Hái Hoa

Đánh giá

 

583

 

583

 

4

Phía Tây mỏ Cây Châm, xã Động Đạt, huyện Phú Lương

Thăm dò

1.000

 

 

1.000

 

5

Khu vực Na Hoe, xã Phú Lạc, huyên Đại Từ

Thăm dò

33,2

 

 

33

 

6

Khu vực Hữu Sào thuộc các xã Đức Lương và Phú Lạc, huyện Đại Từ và khu vực Sơn Đầu thuộc các xã Sơn Phú, Bình Yên, Bình Thành, Phú Đình và Trung Lương, huyện Định Hóa

Đánh giá

 

1.300

 

1.300

 

7

Khu vực titan Nam Cây Châm, xã Động Đạt, huyện Phú Lương; Khóm Mai, xã Tân Linh và khu vực Phú Thịnh thuộc các xã Phú Thịnh, Phú Lạc và Phú Cường thuộc huyện Đi Từ

Đánh giá

 

578

 

578

 

II

Vùng quặng Thanh Hóa

 

 

406

928

1334

92

1

Hoằng Hóa, Thanh Hóa

Khảo sát

 

99

209

308

19

2

Quảng Xương, Thanh Hóa

Khảo sát

 

278

512

790

52

3

Tĩnh Gia, Thanh Hóa

Khảo sát

 

29

207

236

21

III

Vùng quặng Hà Tĩnh

 

4.298

938

784

6.020

602

1

Các khu vực: Phổ Thịnh, Xuân Sơn, Vân Sơn, Cương Gián, Song Nam

Thăm dò

189

312

 

501

50,1

2

Các khu vực: Cm Hoà, Cẩm Thăng, Cẩm Sơn, Cẩm Nhượng Thạch Văn và Thạch Hội huyện Cẩm Xuyên

Thăm dò

1967

496

 

2.463

246,3

3

Các xã: Xuân Thắng, Xuân Phú, Kỳ Xuân, KNinh, Kỳ Lợi, Kỳ Phương, Kỳ Phú và Kỳ Khang huyện Kỳ Anh

Thăm dò

2142

130

 

2.272

227,2

4

Can Lộc

 

 

 

784

784

78,4

IV

Vùng quặng Quảng Bình

0

275

328

603

60,3

 

1

Ngư Thủy - Quảng Bình

Đánh giá

 

 

328

328

32,8

2

Quảng Đông, Quảng Trạch, Quảng Bình

Đánh giá

 

275

 

275

27,5

V

Vùng quặng Quảng Trị

 

600

473

397

1470

147

1

Khu vực Vĩnh Thái, Vĩnh Tú, huyện Vĩnh Linh

Thăm dò

224

233

 

457

45,7

2

Gio Mỹ, Trung Giang, huyện Gio Linh

Thăm dò, đánh giá

204

81

120

405

40,5

3

Hải Dương + Hải Khê, Hải Lăng

Thăm dò

172

 

 

172

17,2

4

Cửa Việt - Mỹ Thủy (Gio Hải, Triệu An và Triệu Vân)

Đánh giá

 

159

277

436

43,6

VI

Vùng quặng Thừa Thiên Huế

 

568

3.146

2.383

6.097

713

1

Quảng Ngạn, Quảng Lợi

Đánh giá

 

1.836

1.228

3.064

500

2

Kế Sung - Vinh Mỹ, Thừa Thiên Huế (Nam Thuận An: gồm các khu Vinh Xuân, Kế Sung, Phương Diên)

Thăm dò,  Đánh giá

568

860

485

1.913

101

3

Quảng Ngạn, xã Quảng Ngạn và xã Quảng Công, Quảng Điền

Đánh giá

 

450

670

1.120

112

VII

Vùng quặng Quảng Nam

 

510

432

2.587

3.529

346,3

1

Đà Nẵng - Hội An

 

 

 

734

734

73,4

2

Thăng Bình

 

 

432

797

1.229

122,9

3

Các khu vực: Điện Dương - Điện Ngọc; Duy Hải - Duy Nghĩa; Tam Tiến; Tam Hòa; Tam Anh, Tam Nghĩa và khu vực Bình Hải - Bình Nam

Thăm dò và đánh giá

404

 

1.056

1.460

150

VIII

Vùng quặng Quảng Ngãi

 

528

1.100

897

2.525

252,5

1

Bình Sơn

Đánh giá

 

 

897

897

89,7

2

Khu vực thuộc các xã Đức Thắng, Đức Chánh, Đức Thạnh, Đức Minh và Đức Phong, huyện Mộ Đức

Thăm dò

528

1.100

 

1.628

162,8

IX

Vùng quặng Bình Định

 

3.937

4.235

612

8.784

879

1

Mỹ Thành 1,2,3

Thăm dò và đánh giá

1.131

989

 

2.120

212

2

Mỹ An 1,4, 5

Thăm dò và đánh giá

786

789

 

1.575

158

3

Nam Đề Gi

Thăm dò và đánh giá

558

567

 

1.125

113

4

Bắc Đề Gi

Thăm dò và đánh giá

967

456

 

1.423

142

5

Mỹ Thắng 3, 6 xã Mỹ Thắng và Mỹ Đức, huyện Phù Mỹ

Thăm dò và đánh giá

495

978

356

1.829

183

6

Khu vực xã Cát Thành, huyện Phù Cát

Đánh giá

 

456

256

712

71

X

Vùng quặng Ninh Thuận

 

4.070

4.300

4.071

17.226

1.877

1

Từ Hoa, Từ Thiện, xã Phước Hải, huyện Ninh Phước và xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam

Thăm dò và Đánh giá

4.070

1.600

2.071

7.741

929

2

Sơn Hải 2, xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam và khu vực xã Phước Hải, xã An Hải, huyện Ninh Phước

Đánh giá

 

2.500

2.000

4.500

540

3

Sơn Hải, xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam

Thăm dò

4.785

 

 

4.785

384

4

Mũi Dinh, xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam

Đánh giá

 

200

 

200

24

XI

Vùng quặng Bình Thuận

 

5.913

361.204

231.892

599.009

72.806

1

Xã Hồng Phong và xã Hòa Thắng, huyện Bắc Bình

Thăm dò

245

5.600

 

5.845

730,6

2

Thiện Ái, xã Hòa Thắng và xã Hồng Phong, huyện Bắc Bình

Thăm dò và đánh giá

45

2.500

15

2.560

320

3

Long Sơn - Suối Nước

Thăm dò

2.568

1.782

 

4.350

543,8

4

Hoàng Lan, xã Phong Phú và xã Chí Công, huyện Tuy Phong

Thăm dò

35

 

 

35

4,375

5

Phan Hiệp, xã Phan Rí Thành

Thăm dò

28

 

 

28

3,5

6

Vũng Môn, thôn Hồng Thắng, xã Hòa Thắng, huyện Bắc Bình

Thăm dò

242

120

 

362

45,25

7

Suối Nhum, xã Thuận Quý và xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam

Thăm dò và đánh giá

2.750

1.600

1.023

5.373

671,6

8

Khu vực Mũi đá, phường Phú Hài, thành phố Phan Thiết

Đánh giá

 

5.900

 

5.900

737,5

9

Xã Sơn Mỹ và xã Tân Thắng, huyện Hàm Tân

Đánh giá

 

507

 

507

63,38

10

Khu vực 1, 2 xã Bình Thạnh, huyện Tuy Phong

Đánh giá

 

2.200

 

2.200

275

11

Khu vực dự án Khu đô thị Bắc Bình, huyện Hàm Thuận Bắc

Đánh giá

 

3.200

 

3.200

400

12

Tuy Phong

 

 

 

22.535

22.535

2.817

13

Hàm Tân, Hàm Tiến

Đánh giá

 

1.286

6.474

7.760

970

14

Nam Phan Thiết

Đánh giá

 

37.460

24.648

62.108

8.074

15

Tiểu khu Lương Sơn, huyện Bắc Bình, huyện Hàm Thuận Bắc và huyện Tuy Phong

Đánh giá

 

299.049

177.197

476.246

57.150

 

Cộng:

 

24.609

381.156

246.323

656.873

77.926

Ghi chú:

Tổng trữ lượng và tài nguyên dự báo khoảng 657 triệu tấn khoáng vật nặng (khoảng 78 triệu tấn zircon), trong đó:

- Đã khai thác khoảng 08 triệu tấn (khoảng 1,0 triệu tấn zircon).

- Trữ lượng và tài nguyên nằm trong các khu vực cấm, hạn chế hoạt động khoáng sản khoảng 210 triệu tấn (khoảng 26 triệu tấn zircon).

- Trữ lượng và tài nguyên quặng titan có thể huy động vào khai thác khoảng 440 triệu tấn (khoảng 52 triệu tấn zircon).

Tại dự án Quy hoạch này dự kiến huy động vào khoảng 150 triệu tấn khoáng vật nặng (khoảng 17 triệu tấn zircon), còn lại đưa vào dự trữ quốc gia.

 

PHỤ LỤC II

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN THĂM DÒ TITAN GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định s 1546/QĐ-TTg ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên mỏ

Diện tích (ha)

Mục tiêu trữ lượng (103 tn)

Ghi chú

I

Thái Nguyên

2.669

2.963

 

1

Khu vực Làng Lân - Hái Hoa, thuộc các xã Động Đạt và xã Phấn Mễ, huyện Phú Lương

590

583

Công ty trách nhiệm hữu hạn Xây dựng và phát triển nông thôn miền núi

2

Khu vực Hữu Sào thuộc các xã Đức Lương và Phú Lạc, huyện Đại Từ và khu vực Sơn Đầu thuộc các xã Sơn Phú, Bình Yên, Bình Thành, Phú Đình và Trung Lương, huyện Định Hóa

1.316,5

1.300

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đu tư và Phát triển Thái Dương

3

Khu vực titan Nam Cây Châm, xã Động Đạt, huyện Phú Lương; Khóm Mai, xã Tân Linh và khu vực Phú Thịnh thuộc các xã Phú Thịnh, Phú Lạc và Phú Cường thuộc huyện Đại Từ

610

578

Công ty liên doanh Kim loại màu Việt Bắc

4

Khu Làng Cam thuộc các xã Động Đạt và Phủ Lý, huyện Phú Lương

74

252

Công ty cổ phần Ban Tích

5

Khu Làng Cam thuộc các xã Động Đạt và Phủ Lý, huyện Phú Lương

78

250

Công ty cổ phần Khoáng sản An Khánh

II

Quảng Bình

391

317

 

1

Khu A Tây Liêm Bc, xã Ngư Thủy Nam, huyện Lệ Thủy

215

317

 

2

Khu B Liêm Tiến, xã Ngư Thủy Nam, huyện Lệ Thủy

26

3

Phía Đông xã Sen Thủy, huyện Lệ Thủy

150

III

Quảng Trị

495

308

 

1

Khu vực thôn Cm Phvà thôn Nhĩ Thượng thuộc xã Gio Mỹ; thôn Cang Gián, xã Trung Giang huyện Gio Linh

140

77

Công ty cổ phần Khoáng sản Hiếu Giang

2

Khu Bàu Sậm khu Thủy Tú thuộc xã Vĩnh Tú; khu Ba Cao, xã Vĩnh Trung; khu Mỹ Hội, xã Vĩnh Kim và Vĩnh Trung, huyện Vĩnh Linh

193,1

132

Công ty trách nhiệm hữu hạn Thanh Tâm

3

Khu vực xã Vĩnh Tú và Vĩnh Thái huyện Vĩnh Linh

162

99

Công ty cổ phần khoáng sản Thanh Tâm và Công ty cổ phần khoáng sản Quảng Trị

IV

Quảng Nam

2.780

1.460

 

1

Các khu vực: Điện Dương - Điện Ngọc; Duy Hải - Duy Nghĩa; Tam Tiến; Tam Hòa; Tam Anh, Tam Nghĩa và khu vực Bình Hải - Bình Nam

2.780

1.460

Công ty cổ phần khoáng sản Đất Quảng Chu Lai

V

Bình Định

137

274

 

1

Khu vực Bắc Đề Gi 1, xã Cát Thành, huyện Phù Cát

52

126

Công ty cổ phần khoáng sản Việt Phát

2

Khu vực xã Cát Thành, huyện Phù Cát

85

148

Công ty cổ phần thương mại quốc tế và tư vấn đầu tư Invercon

VI

Ninh Thun

673

2.540

 

1

Sơn Hải, xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam

673

2.540

Công ty cổ phần khoáng sản và đầu tư Quang Thuận

VII

Bình Thuận

17.797

132.207

 

1

Khu vực 1, 2 xã Bình Thạnh, huyện Tuy Phong

398

3.800

Công ty trách nhiệm hữu hạn khoáng sản Nam Hải

2

Khu vực 3 xã Hòa Thắng, huyện Bắc Bình

260

3.600

Công ty cổ phần vật liệu xây dụng và khoáng sản Bình Thuận

3

Khu vực 4 xã Hòa Thắng, huyện Bắc Bình

294

2.000

Công ty cổ phần Đầu tư và thương mại Quang Minh

4

Khu vực 5 - Mũi Đá, xã Thiện Nghiệp, thành phố Phan Thiết và TT. Phú Long, huyện Hàm Thuận Bắc

207

1.600

Công ty TANIMEX

5

Khu vực 6 - Thiện Ái, xã Hòa Thắng và xã Hồng Phong, huyện Bắc Bình

316

2.500

Công ty cổ phần khoáng sản và thương mại Hưng Thịnh Phát

6

Khu vực 7 - Mũi đá, xã Thiện Nghiệp, thành phố Phan Thiết và thị trấn Phú Long, huyện Hàm Thuận Bắc

148

1.100

Công ty cổ phần Đường Lâm

7

Khu vực 8 - Mũi Đá, phường Hàm Tiến, thành phố Phan Thiết

185

1.500

Công ty cổ phần khoáng sản SSG

8

Khu vực 9 - Mũi đá, phường Phú Hài, thành phố Phan Thiết

236

1.700

Công ty trách nhiệm hữu hạn khai thác và chế biến khoáng sản Cát Tường

9

Xã Sơn Mỹ và xã Tân Thắng, huyện Hàm Tân

357

507

Công ty trách nhiệm hữu hạn khoáng sản và thương mại Tấn Phát

10

Khu vực dự án Khu đô thị Bắc Bình, huyện Hàm Thuận Bắc

836,3

3.200

Công ty cổ phần Titan Bắc Bình

11

Khu vực Tây Nam Suối Nhum, xã Thuận Quý, huyện Hàm Thuận Nam

240

700

 

12

Tiểu khu Lương Sơn, huyện Bắc Bình, huyện Hàm Thuận Bắc và huyện Tuy Phong

14.320

110.000

Tập đoàn Vinacomin

 

Cộng

24.792

139.920

 

 

PHỤ LỤC III

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN KHAI THÁC TITAN GIAI ĐOẠN ĐN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1546/QĐ-TTg ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên mỏ

Giấy phép số, ngày tháng cấp

Thời hạn (năm)

Diện tích (ha)

Trữ lượng (103 tn)

Công suất theo khoáng vật nặng (103 tn)

Công suất theo ilmenit (103 tn)

Ghi chú

A

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN KHAI THÁC CẤP PHÉP ĐẾN NĂM 2015

49.061

2.543

1.868

 

I

Tỉnh Thái Nguyên

 

 

 

5.603

505

220

 

1

Các dự án đã cấp phép khai thác

 

 

 

2.609

386

87

 

a

Mỏ Cây Châm, xã Động Đạt và Phủ Lý, huyện Phú Lương (quặng gốc)

325/GP-BTNMT 25/3/2005

24

 

1.053

165,5

34

Công ty cổ phần Ban Tích

b

Mỏ Cây Châm, xã Động Đạt và Phủ Lý, huyện Phú Lương (quặng sa khoáng)

153/GP-BTNMT 08/02/2006

15,5

 

556

110

23

Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và phát triển miền núi

c

Phía Tây mỏ Cây Châm, xã Động Đạt, huyện Phú Lương

1179GP-BTNMT 20/6/2011

9

 

1.000

110

30

Công ty cổ phần khoáng sản An Khánh

2

Các dự án dự kiến cấp mới

 

 

 

2.994

179

133

 

a

Khu vực Na Hoe, xã Phú Lạc, huyện Đại Từ

Thăm dò xong

4,2

 

33,2

9,3

5,58

Công ty cổ phần Kim loại màu Thái Nguyên

b

Khu vực Làng Lân - Hái Hoa, thuộc các xã Động Đạt và xã Phấn Mễ, huyện Phú Lương

 

 

590

583

40

24

Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và phát triển nông thôn miền núi

c

Khu Làng Cam thuộc các xã Động Đạt và Phủ Lý, huyện Phú Lương

 

 

74

250

20

12

Công ty cổ phần Ban Tích

d

Khu vực Hữu Sào thuộc các xã Đức Lương và Phú Lạc, huyện Đại Từ và khu vực Sơn Đầu thuộc các xã Sơn Phú, Bình Yên, Bình Thành, Phú Đình và Trung Lương, huyện Đnh Hóa

 

 

1.316,5

1.300

60

50

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đầu tư và Phát triển Thái Dương

đ

Khu vực titan Nam Cây Châm, xã Động Đạt, huyện Phú Lương; Khóm Mai, xã Tân Linh và khu vực Phú Thịnh thuộc các xã Phú Thịnh, Phú Lạc và Phú Cường thuộc huyện Đại Từ

 

 

610

578

30

25

Công ty liên doanh Kim loại màu Việt Bắc

e

Khu Làng Cam thuộc các xã Động Đạt và Phủ Lý, huyện Phú Lương

 

 

78

250

20

16

Công ty cổ phần khoáng sản An Khánh

II

Tỉnh Hà Tĩnh

 

 

 

3.099

85

68

 

1

Các dự án đã cấp phép khai thác

 

 

 

2.886

65

48

 

a

Xã Kỳ Phú, Kỳ Khang, huyện Kỳ Anh

1078/QĐ-ĐCKS 19/7/1997

30

 

1.567

25,4

19,05

Tổng Công ty khoáng sản và thương mại Hà Tĩnh

b

Xã Thạch Văn, Thạch Hội, huyện Cẩm Xuyên

1079/QĐ-ĐCKS 19/7/1997

26

 

1.019

24,6

18,45

Tổng Công ty khoáng sản và thương mại Hà Tĩnh

c

Khu Xuân Thắng, Xuân Phú, Kỳ Xuân

1220/QĐ-ĐCKS 11/8/1997

20

 

300

14,6

10,95

Công ty cổ phần phát trin khoáng sản 4

2

Các dự án dự kiến cấp mới

 

 

 

213

20

20

 

 

Phổ Thịnh, thuộc xã Xuân Phổ và Xuân Hải, huyện Nghi Xuân

Đang thăm dò

 

257

213

20

20

Tổng Công ty khoáng sản và thương mại Hà Tĩnh

III

Tỉnh Quảng Bình

 

 

 

317

35

28

 

1

Các dự án dự kiến cấp mới

 

 

 

169

20

16

 

a

Khu A Tây Liêm Bắc, xã Ngư Thủy Nam, huyện Lệ Thủy

 

 

215

147

14

11

 

b

Khu B Liêm Tiến, xã Ngư Thủy Nam, huyện Lệ Thủy

 

 

26

22

6

5

 

c

Phía Đông xã Sen Thủy, huyện Lệ Thủy

 

 

150

148

15

12

 

IV

Tỉnh Quảng Trị

 

 

 

788

62

53,1

 

1

Các dự án đã cấp phép khai thác

 

 

 

480

34

27,1

 

a

Khu vực Xã Vĩnh Tú và Vĩnh Thái, huyện Vĩnh Linh

2373/QĐ-ĐCKS 26/10/1998

14

 

140

10

7,4

Công ty cổ phần khoáng sản Quảng Trị

b

Xã Vĩnh Tú và Vĩnh Thái, huyện Vĩnh Linh

1518/QĐ-ĐCKS 01/8/2008

15

 

102

8,4

7,1

c

Xã Trung Giang, huyện Gio Linh

1002/GP-BTNMT 15/5/2008

13

 

66

5,6

3,8

Công ty trách nhiệm hữu hạn Thống Nhất

d

Khu Hải Khê và Hải Dương thuộc huyện Gio Linh và xã Hải Khê, xã Hải Dương, huyện Hải Lăng

151/GP-BTNMT 25/01/2008

17,5

 

172

10

8,8

Công ty cổ phn khoáng sản Hiếu Giang

2

Các dự án dự kiến cấp mới

 

 

 

308

28

26

 

a

Khu vực thôn Cẩm Ph, thôn Nhĩ Thượng xã Gio Mỹ và thôn Cang Gián, xã Trung Giang, huyện Gio Linh

 

 

140

77

9

8,5

Công ty cổ phần khoáng sản Hiếu Giang

b

Khu Bàu Sậm khu Thủy Tú thuộc xã Vĩnh Tú; khu Ba Cao, xã Vĩnh Trung; khu Mỹ Hội, xã Vĩnh Kim và Vĩnh Trung, huyện Vĩnh Linh

 

 

193,1

132

10

9

Công ty trách nhiệm hữu hạn Thanh Tâm

c

Khu vực xã Vĩnh Tú và Vĩnh Thái huyện Vĩnh Linh

 

 

162

99

9

8,5

Công ty cổ phần khoáng sản Thanh Tâm và Công ty cổ phần khoáng sản Quảng Trị

V

Tỉnh Thừa Thiên Huế

 

 

 

894

61,6

40,1

 

1

Các dự án đã cấp phép khai thác

 

 

 

568

31,6

17,6

 

 

Khu Kế Sinh và Vinh Xuân

493/GP-BTNMT 27/4/2006

18,5

 

568

31,6

17,6

Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên khoáng sản Thừa Thiên Huế

2

Các dự án dự kiến cấp mới

 

 

 

326

30

22,5

 

 

Quảng Ngạn, xã Quảng Ngạn và xã Quảng Công, Quảng Điền

Đang thăm dò

 

288,2

326

30

22,5

Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên khoáng sản Thừa Thiên Huế

VI

Tỉnh Quảng Nam

 

 

 

1.700

103

82

 

1

Dự án đã cấp phép khai thác

 

 

 

440

43

34

 

 

Khu vực Sân bay Chu Lai, xã Tam Nghĩa, huyện Núi Thành

2106/QĐ-UBND 28/6/2011

10

468,24

440

43

34

Công ty cổ phần khoáng sản Đất Quảng Chu Lai

2

Các dự án dự kiến cấp mới

 

 

2.188

1.260

60

48

 

 

Các khu vực: Điện Dương - Điện Ngọc; Duy Hải - Duy Nghĩa; Tam Tiến; Tam Hòa; Tam Anh, Tam Nghĩa

 

 

2.188

1.260

60

48

Công ty cổ phần khoáng sản Đất Quảng Chu Lai

VII

Tỉnh Quảng Ngãi

 

 

 

530

30

24,75

 

1

Các dự án đã cấp phép khai thác

 

 

 

12

9

9

 

 

Titan tại khu vực xã Bình Châu, huyện Bình Sơn

79/QĐ-UBND 14/01/2009

5

 

12

9

9

Công ty cổ phần khoáng sản Sài Gòn Quảng Ngãi

2

Các dự án dự kiến cấp mới

 

 

 

518

21

15,75

 

 

Khu vực thuộc các xã Đức Thng, Đức Chánh, Đức Thạnh, Đức Minh và Đức Phong, huyện Mộ Đức

Thăm dò xong

27

964,1

518

21

15,75

Công ty cổ phần Đầu tư khoáng sản Quảng Ngãi

VIII

Tỉnh Bình Định

 

 

 

3.203

304

257

 

1

Các dự án đã cấp phép khai thác

 

 

875,59

1.868

205

178

 

a

Mỹ Thành 1, thuộc xã Mỹ Thành, huyện Phù Mỹ

1159/GP-BTNMT 02/6/2008

15

242,8

737

52,5

47,5

Công ty trách nhiệm hữu hạn Phú Hiệp

b

Khu vực Mỹ Thành 2, xã Mỹ Thành, huyện Phù Mỹ

1562/GP-BTNMT 07/8/2008

13,5

173,26

362

26,5

24,9

Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Ánh Vy

c

Mỹ Thành 3, xã Mỹ Thành, huyện Phù Mỹ

422/GP-BTNMT 11/3/2009

14

179,92

32

24,2

23,2

Công ty cổ phần Khoáng sản Biotan

d

Nam ĐGi II, xã Cát Thành và xã Cát Hải, huyện Phù Cát

324/GP-BTNMT 28/02/2011

6

129,61

224

52,5

42,5

Công ty trách nhiệm hữu hạn Phú Hiệp

đ

Nam Đề Gi, xã Cát Thành, huyện Phù Cát

418/GP-BTNMT 10/3/2011

10,6

150

334

35

28,3

Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định

e

Mỹ An 5, xã Mỹ An, huyện Phù Mỹ

702/GP-BTNMT 18/4/2011

14

180,69

179

14

11,3

Công ty cổ phần khoáng sản và thương mại Bình Định

2

Các dự án dự kiến cấp mới

 

 

 

1.335

100

80

 

a

Mỹ An 1, xã Mỹ Thọ, huyện Phù Mỹ

Thăm dò xong

14

98

147

9,7

7,8

Công ty trách nhiệm hữu hạn Ánh Vy

b

Mỹ An 4, xã Mỹ An, huyện Phù Mỹ.

Đang thăm dò

 

99

147

10

8

Công ty cổ phần Việt Phát

c

Mỹ Thắng 3, xã Mỹ Thắng, huyện Phù Mỹ

Đang thăm dò

 

318

307

20

16

Công ty cổ phần Tín Hưng

d

Bắc Đề Gi, xã Cát Thành và xã Cát Khánh, huyện Phù Cát

Thăm dò xong

11

179,3

364

37

29,6

Công ty cổ phần khoáng sản Sài Gòn - Quy Nhơn

đ

Khu Mỹ Thắng 6, xã Mỹ Thắng và Mỹ Đức, huyện Phù Mỹ

Thăm dò xong

20

 

96

5

4

Công ty cổ phần Đầu tư phát triển MTC

e

Khu vực Bắc Đề Gi 1, xã Cát Thành, huyện Phù Cát

 

 

52

126

8

6,4

Công ty cổ phần khoáng sản Việt Phát

g

Khu vực xã Cát Thành, huyện Phù Cát

 

 

85

148

10

8

Công ty cổ phần thương mại quốc tế và TV đầu tư Invercon

IX

Tỉnh Ninh Thun

 

 

 

11.267

410

339

 

1

Các dự án đã cấp phép khai thác

 

 

 

4.182

230

195

 

a

Từ Hoa, Từ Thiện, xã Phước Hải, huyện Ninh Phước và xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam

1261/GP-BTNMT (29/6/2011)

24

1.133

3.969

199,5

170,7

Công ty cổ phần khoáng sản Sài Gòn - Ninh Thuận

b

Khu vực titan Sơn Hải, xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam thuộc dự án điện hạt nhân

 

 

80

213

30

24

Công ty cổ phần khoáng sản và đầu tư Quang Thuận

2

Các dự án dự kiến cấp mới

 

 

 

7.085

180

144

 

a

Sơn Hải 2, xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam và khu vực xã Phước Hải, xã An Hải, huyện Ninh Phước

Thăm dò xong

 

792

2.300

80

64

Công ty cổ phần Đất Quảng - Ninh Thuận

b

Sơn Hải, xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam

Thăm dò xong

 

1.200

4.785

100

80

Công ty cổ phần Vinaminco - Ninh Thun

X

Tỉnh Bình Thun

 

 

 

21.660

932

774

 

1

Các dự án đã cấp phép khai thác

 

 

 

2.537

277

228

 

a

Sui Nhum, xã Tiến Thành, Phan Thiết và xã Thuận Quý, huyện Hàm Thuận Nam

183/GP-BTNMT 16/2/2009

3,8

181,5

257

60

52

Công ty cổ phần Đầu tư khoáng sản Bình Thuận

b

Thiện Ái 2, xã Hòa Thắng, huyện Bắc Bình

91/GP-BTNMT 21/01/2011

15

67,3

45

3

3

Công ty trách nhiệm hữu hạn Thương mại Đức Cảnh

c

Long Sơn - Suối Nước, phường Mũi Né, thành phố Phan Thiết

2545/GP-BTNMT 20/12/2010

12

835,7

2.235

214

173

Công ty trách nhiệm hữu hạn Phú Hiệp

2

Các dự án dự kiến cấp mới

 

 

 

19.123

655

516

 

a

Khu vực xã Phan Hiệp, xã Phan Rí Thành, huyện Tuy Phong

Thăm dò xong

6

66,9

28

4,7

3,7

Công ty cổ phần Đường Lâm

b

Khu vực Hoàng Lan, xã Phong Phú và xã Chí Công, huyện Tuy Phong

Thăm dò xong

7

73,4

35

5,1

3,9

c

Long Sơn - Suối Nước, phường Mũi Né, thành phố Phan Thiết

Thăm dò xong

9

159,5

374

43

35

Công ty trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Sài Gòn

d

Nam Suối Nhum, xã Thuận Quý và xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam

Thăm dò xong

20

766

2.438

125

80

Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Tân Quang Cường

đ

Xã Hồng Phong và xã Hòa Thắng, huyện Bắc Bình

Thăm dò xong

10

359,54

245

24

19

Công ty cổ phần Khoáng sản và thương mi Sao Mai

e

Khu vực Vũng Môn, thôn Hồng Thắng, xã Hòa Thắng, huyện Bắc Bình

Thăm dò xong

9

242

90

11

6

Doanh nghiệp tư nhân thương mại dịch vụ và sản xuất Tân Cẩm Xương

g

Mũi Đá 2, TT. Phú Long, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận

Thăm dò xong

 

260

1.700

40

32

Công ty cổ phần Khoáng sản Bằng Hữu

h

Khu vực Tân Thắng, xã Tân Thắng, huyện Hàm Tân

Thăm dò xong

 

69,29

6

2

2

Công ty Liên doanh Đioxit titan

i

Khu vực 4 xã Hòa Thắng, huyện Bắc Bình

 

 

294

2.000

60

48

Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Quang Minh

k

Khu vực 9 - Mũi đá, phường Phú Hài, thành phố Phan Thiết

 

 

236

1.700

60

48

Công ty trách nhiệm hữu hạn Khai thác và chế biến khoáng sản Cát Tường

l

Khu vực 6 - Thiện Ái, xã Hòa Thắng và xã Hồng Phong, huyện Bắc Bình

 

 

316

2.500

60

48

Công ty cổ phần Khoáng sản và thương mại Hưng Thịnh Phát

m

Khu vực 5 - Mũi Đá, xã Thiện Nghiệp, thành phố Phan Thiết và thị trấn Phú Long, huyện Hàm Thuận Bắc

 

 

207

1.600

50

50

Công ty TANIMEX

n

Khu vực 7 - Mũi đá, xã Thiện Nghiệp, thành phố Phan Thiết và thị trấn Phú Long, huyện Hàm Thuận Bắc

 

 

148

1.100

30

24

Công ty cổ phần Đường Lâm

o

Khu vực 3 xã Hòa Thắng, huyện Bắc Bình

 

 

260

2.600

50

42

Công ty cổ phần vật liệu xây dựng và khoáng sản Bình Thuận

p

Khu vực 1, 2 xã Bình Thạnh, huyện Tuy Phong

 

 

398

2.200

60

50

Công ty trách nhiệm hữu hạn khoáng sản Nam Hải

q

Xã Sơn Mỹ và xã Tân Thắng, huyện Hàm Tân

 

 

357

507

30

24

Công ty trách nhiệm hữu hạn khoáng sản và thương mại Tấn Phát

B

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN KHAI THÁC GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

 

118.355

500

408

 

I

Quảng Nam

 

 

591,9

200

20

16

 

 

Khu vực Bình Hải - Bình Nam

 

 

591,9

200

20

16

Công ty cổ phần khoáng sản Đất Quảng Chu Lai

II

Ninh Thun

 

 

 

2.755

90

73

 

1

Sơn Hải, xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam

 

 

676

2.540

70

57

Công ty cổ phần khoáng sản và đầu tư Quang Thuận

2

Mũi Dinh, xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam

 

 

88

215

20

16

Công ty cổ phần Đầu tư khoáng sản Ninh Thuận

III

Bình Thuận

 

 

 

115.400

390

319

 

1

Khu vực 8 - Mũi Đá, phường Hàm Tiến, thành phố Phan Thiết

 

 

185

1.500

50

42

Công ty cổ phần khoáng sản SSG

2

Khu vực dự án Khu đô thị Bắc Bình, huyện Hàm Thuận Bắc

 

 

836,3

3.200

100

85

Công ty cổ phần Titan Bắc Bình

3

Khu vực Tây Nam Suối Nhum, xã Thuận Quý, huyện Hàm Thuận Nam

 

 

240

700

40

32

 

4

Tiểu khu Lương Sơn, huyện Bắc Bình, huyện Hàm Thuận Bắc và huyện Tuy Phong

 

 

14.320

110.000

200

160

Tập đoàn Vinacomin

 

PHỤ LỤC IV

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CHẾ BIẾN TITAN ĐẾN NĂM 2020, DỰ BÁO ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1546/QĐ-TTg ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Sản phẩm chế biến, tên địa phương

Tên dự án chế biến

Địa điểm đặt nhà máy

Tên doanh nghiệp

Công suất chế biến từng giai đoạn (nghìn tấn/năm)

Ghi chú

2011

Đến 2015

Đến 2020

Đến 2030

I

Xỉ titan

 

 

 

62

945

989

1.001

 

1

Thái Nguyên

Nhà máy xỉ titan TN1

Xã Động Đạt, huyện Phú Lương

Công ty trách nhiệm hữu hạn Xây dựng và phát triển nông thôn miền núi

10

20

20

20

Đang sản xuất giai đoạn 1

Nhà máy xỉ titan TN2

Khu công nghiệp nhỏ Điềm Thụy, huyện Phú Bình

Công ty liên doanh Kim loại màu Việt Bắc

0

30

30

30

Đang xây dựng

Nhà máy xỉ titan TN3

Xã Phủ Lý, huyện Phú Lương

Công ty cổ phần khoáng sản An Khánh

0

50

50

50

Đang xây dựng

 

Tổng công suất

 

 

 

10

100

100

100

 

2

Hà Tĩnh

Nhà máy xỉ titan

Khu kinh tế Vũng Áng

 

 

30

30

30

Đu tư mới

3

Quảng Bình

Nhà máy xỉ titan

Khu công nghiệp Bắc Đồng Hới

Liên doanh giữa Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Quảng Bình và Tập đoàn Kim Tín

0

20

20

20

Đang xây dựng

4

Quảng Trị

Nhà máy xỉ titan 1

Khu công nghiệp Quán Ngang, huyện Gio Linh

Công ty cổ phần Kim Tín - Quảng Trị

0

20

20

20

Đang xây dựng

 

 

Nhà máy xỉ titan 2

Khu công nghiệp Quán Ngang, huyện Gio Linh

Công ty trách nhiệm hữu hạn Thanh Tâm

0

20

20

20

Đu tư mới

 

Tổng công suất

 

 

 

 

40

40

40

 

5

Thừa Thiên Huế

Nhà máy xỉ titan

Khu công nghiệp La Sơn, xã Lộc Sơn (Phú Lộc)

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khoáng sản Thừa Thiên - Huế

10

10

30

30

Đang sản xuất giai đoạn 1

6

Bình Định

Cụm Nhà máy xỉ titan BĐ1

Cụm công nghiệp xã Cát Nhơn, huyện Phù Cát

Công ty cổ phần khoáng sản Bình Định và Công ty trách nhiệm hữu hạn Vạn Đại

12

48

48

48

Đang sản xuất 20.000 tấn/năm

Cụm Nhà máy xỉ titan BĐ2

Cụm công nghiệp Phù Cát, xã Mỹ Thành, huyện Phù Mỹ

Công ty cổ phần Khoáng sản Sài Gòn - Quy Nhơn

24

36

60

60

Đang sản xuất

Cụm Nhà máy xỉ titan BĐ3

Cụm công nghiệp Bình Dương, Phù Mỹ

Công ty cổ phần Khoáng sản Biotan và Công ty cổ phần đầu tư kỹ thuật Bình Định

6

48

48

48

Đang sản xuất 12.000 tấn/năm

Cụm Nhà máy xỉ titan BĐ4

Thị xã An Nhơn

Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại khoáng sản Tấn Phát và Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Ánh Vy

0

48

48

60

Đầu tư mới

 

Tổng công suất

 

 

 

42

180

204

216

 

7

Ninh Thuận

Nhà máy xỉ titan NT1

Phước Hải, Ninh Phước

Công ty cphần Khoáng sản Sài Gòn - Ninh Thun

0

80

80

80

Đầu tư mới

Nhà máy xỉ titan NT2

Khu công nghiệp Phước Nam

Công ty cổ phần Khoáng sản Đất Quảng - Ninh Thun

0

30

30

30

Đầu tư mới

Nhà máy xỉ titan NT3

Khu công nghiệp Phước Nam

Công ty cphần Vinaminco Ninh Thuận

0

50

50

50

Đầu tư mới

 

Tổng công suất

 

 

 

0

160

160

160

 

8

Bình Thuận

Cụm Nhà máy xỉ titan Sông Bình

Khu công nghiệp Sông Bình, xã Sông Bình, huyện Bắc Bình

Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà máy xỉ Đường Lâm

0

120

120

120

Đầu tư mới

Tập đoàn Vinacomin

0

80

80

80

Đầu tư mới

Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà máy xỉ Sao Mai

0

60

60

60

Đầu tư mới

Công ty trách nhiệm hữu hạn Phú Hiệp

0

100

100

100

Đầu tư mới

Nhà máy xỉ titan Thắng Hải

Cụm công nghiệp xã Thắng Hải, huyện Hàm Tân

Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Tân Quang Cường

0

45

45

45

Đầu tư mới

 

Tổng công suất

 

 

 

0

405

405

405

 

II

Ilmenit hoàn nguyên

 

 

 

20

60

60

60

 

1

Quảng Trị

Nhà máy chế biến ilmenit hoàn nguyên

Khu công nghiệp Quán Ngang, Gio Linh

Công ty cổ phần Khoáng sản Quảng Trị

10

20

20

20

Đang xây dựng

2

Bình Định

Nhà máy ilmenit hoàn nguyên

Phù Mỹ - Bình Định

Công ty trách nhiệm hữu hạn Sản xuất và Thương mại Ban Mai

10

10

10

10

Đang sản xuất

3

Quảng Nam

Nhà máy ilmenit hoàn nguyên

Phía Bắc Chu Lai

Công ty Đất Quảng Chu Lai

0

30

30

30

Đầu tư mới

III

Bột zircon siêu mịn và hợp chất zircon

 

55

151,5

193,5

208

 

1

Hà Tĩnh

Nhà máy nghin zircon siêu mịn

Thị trấn Cẩm Xuyên

Tng công ty khoáng sản và thương mại Hà Tĩnh

6

6

10

10

Đang sản xuất

2

Quảng Bình

Nhà máy nghiền zircon siêu mịn QB1

Khu công nghiệp Bc Đồng Hới

Liên doanh giữa công ty cổ phần xuất nhập khẩu Quảng Bình và Tập đoàn Kim Tín

0

10

10

10

Đang xây dựng

Nhà máy nghin zircon siêu mịn QB2

Huyện Lệ Thủy

Công ty cổ phần Khoáng sản Hoàng Long

0

5

5

5

Đu tư mới

3

Quảng Trị

Nhà máy nghiền zircon siêu mịn QT1

Xã Gio Mỹ, Gio Linh

Công ty cổ phần Khoáng sản Hiếu Giang

3

5

5

5

Đang sản xuất

Nhà máy nghin zircon siêu mịn QT2

Khu công nghiệp Quán Ngang - Gio Linh

Công ty cổ phần Khoáng sản Quảng Trị

5

5

5

5

Đang sản xuất

Nhà máy nghiền zircon siêu mịn QT3

Khu công nghiệp Quán Ngang - Gio Linh

Công ty cổ phần Kim Tín - Quảng Trị

0

5

10

10

Đang xây dựng

3

Thừa Thiên Huế

Nhà máy nghiền zircon siêu mịn NM1

Thành phố Huế

Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Khoáng sản Thừa Thiên Huế

6

6

8

8

Đang sản xuất

Nhà máy nghiền zircon siêu mịn NM2

Khu công nghiệp Phú Bài

Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Khoáng sản Thừa Thiên Huế

6

9

12

12

4

Quảng Nam

Nhà máy nghiền zircon siêu mịn

Khu công nghiệp Bắc Chu Lai, huyện Núi Thành

Công ty Đất Quảng Chu Lai

10

10

15

15

Đang xây dựng

5

Bình Định

Nhà máy nghiền zircon siêu mịn BĐ1

Cụm công nghiệp Phù Cát

Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định

4,5

8

8

8

Đang sản xuất giai đoạn 1

Nhà máy nghiền zircon siêu mịn BĐ2

Cụm công nghiệp Mỹ Thành, Phù Cát

Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại Ban Mai

3

8

8

8

Đang sản xuất giai đoạn 1

6

Phú Yên

Nhà máy nghiền zircon mịn

Khu công nghiệp Bắc Sông Cầu

Công ty Kenee

6

6

6

6

Đang sản xuất

7

Ninh Thun

Nhà máy nghiền zircon siêu NT1

Phước Hải, Ninh Phước

Công ty cổ phần Khoáng sản Sài Gòn - Ninh Thun

0

10

10

15

Đầu tư mới

Nhà máy nghiền zircon siêu mịn NT2

Khu công nghiệp Phước Nam

Công ty cổ phần Đất Quảng - Ninh Thuận

0

5

5

10

Đầu tư mới

8

Bình Thuận

Nhà máy nghiền zircon siêu mịn BT1

Xã Tân Tiến, thị xã La Gi

Công ty trách nhiệm hữu hạn Hải Tinh Bình Thuận

5

5

5

5

Đang sản xuất

Nhà máy nghiền zircon siêu mịn BT2

Cụm công nghiệp Tân Thiện, thị xã La Gi

Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Tân Quang Cường

5

7

10

10

Đang sản xuất

2-3 Nhà máy nghiền zircon siêu mịn

Khu công nghiệp Sông Bình, xã Sông Bình, huyện Bắc Bình

 

0

15

35

35

Đầu tư mới

Nhà máy sản xuất các loại hợp chất zircon (ZOC)

FDI

0

3

3

6

ZrOCL

0

1,5

1,5

3

ZrO2

9

Bà Rịa - Vũng Tàu

Nhà máy sản xuất các loại hợp chất zircon (ZOC)

Khu công nghiệp Cái Mép

FDI

0

13,5

13,5

13,5

Muối zircon oxychlorid

0

8,5

8,5

8,5

Natri silicat

IV

Rutin nhân tạo

 

 

 

 

60

120

120

 

1

Quảng Bình

Nhà máy chế biến sâu-Rutin nhân tạo Quảng Bình

Huyện Lệ Thủy

Công ty cổ phần Khoáng sản Hoàng Long

0

10

20

20

Đầu tư mới

2

Bình Thuận

Nhà máy chế biến sâu-Rutin nhân tạo Bình Thuận

Khu công nghiệp Sông Bình, xã Sông Bình, huyện Bắc Bình

 

0

50

100

100

Đầu tư mới

V

Pigment

 

 

 

0

0

240

300

 

1

Bình Định

Nhà máy pigment

Bình Định

 

0

0

30

60

Đầu tư mới

2

Ninh Thuận

Nhà máy pigment Ninh Thuận

Khu công nghiệp Phước Nam

Công ty cổ phần Khoáng sản Vinacomin - Ninh Thuận

0

0

30

60

Đầu tư mới

3

Bình Thuận

Nhà máy pigment

Khu công nghiệp Sông Bình, xã Sông Bình, huyện Bắc Bình

 

0

0

80

80

Đu tư mới

Tập đoàn Vinacomin

0

0

100

100

Đu tư mới

VI

Titan xp - titan kim loại, fero titan

 

 

0

0

40

50

 

1

Bình Thuận

Nhà máy luyện titan xốp/titan kim loại

Khu công nghiệp Sông Bình, xã Sông Bình, huyện Bắc Bình

Tập đoàn Vinacomin

0

0

20

20

Đầu tư mới

Nhà máy ferro titan

Khu công nghiệp Sông Bình, xã Sông Bình, huyện Bắc Bình

 

0

0

20

30

Đầu tư mới

 

PHỤ LỤC V

TỔNG HỢP NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1546/QĐ-TTg ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Danh mục đầu tư

Đơn vị

Nhu cầu vốn đầu tư mi

Tổng

2013-2015

2016-2020

2021-2030

1

Vốn đầu tư cho thăm dò

Tr. USD

62

5

 

61

(tỷ VNĐ)

1.271

102

 

1.373

2

Tổng vốn đầu tư cho khai thác, tuyển

Tr. USD

86

32

15

133

(tỷ VNĐ)

1.763

656

308

2.727

3

Tổng đầu tư cho chế biến

Tr. USD

451

881

517

1.849

(tỷ VNĐ)

9.246

18.062

10.599

37.908

2+3

Tổng đầu tư cho khai thác và chế biến

Tr. USD

537

913

532

1.982

Tỷ VNĐ

11.009

18.718

10.907

40.634

4

Đầu tư cho mạng hạ tầng cơ sở

Tr. USD

95

 

95

(tỷ VNĐ)

1.948

 

1.948

5

Tổng mức đầu tư cho dự án

Tr. USD

2.144

(tỷ VNĐ)

43.956

Ghi chú: Tỷ giá tạm tính 1USD = 20.502 VNĐ

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1546/QĐ-TTg

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1546/QĐ-TTg
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành03/09/2013
Ngày hiệu lực03/09/2013
Ngày công báo16/09/2013
Số công báoTừ số 569 đến số 570
Lĩnh vựcThương mại, Tài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật6 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1546/QĐ-TTg

Lược đồ Quyết định 1546/QĐ-TTg 2013 quy hoạch phân vùng thăm dò khai thác quặng titan 2020


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản sửa đổi, bổ sung

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

          Văn bản đính chính

            Văn bản hiện thời

            Quyết định 1546/QĐ-TTg 2013 quy hoạch phân vùng thăm dò khai thác quặng titan 2020
            Loại văn bảnQuyết định
            Số hiệu1546/QĐ-TTg
            Cơ quan ban hànhThủ tướng Chính phủ
            Người kýNguyễn Tấn Dũng
            Ngày ban hành03/09/2013
            Ngày hiệu lực03/09/2013
            Ngày công báo16/09/2013
            Số công báoTừ số 569 đến số 570
            Lĩnh vựcThương mại, Tài nguyên - Môi trường
            Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
            Cập nhật6 năm trước

            Văn bản thay thế

              Văn bản được dẫn chiếu

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Quyết định 1546/QĐ-TTg 2013 quy hoạch phân vùng thăm dò khai thác quặng titan 2020

                    Lịch sử hiệu lực Quyết định 1546/QĐ-TTg 2013 quy hoạch phân vùng thăm dò khai thác quặng titan 2020

                    • 03/09/2013

                      Văn bản được ban hành

                      Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                    • 16/09/2013

                      Văn bản được đăng công báo

                      Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                    • 03/09/2013

                      Văn bản có hiệu lực

                      Trạng thái: Có hiệu lực