Quyết định 159/QĐ-SNN

Quyết định 159/QĐ-SNN năm 2007 về Quy định cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển động vật, sản phẩm động vật và cấp Chứng chỉ hành nghề thú y theo cơ chế “một cửa” tại Chi cục Thú y do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Phước ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 159/QD-SNN năm 2007 Quy định cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch


UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC
SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 159/QĐ-SNN

Đồng Xoài, ngày 09 tháng 07 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUI ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH VẬN CHUYỂN ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT VÀ CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ THÚ Y THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA” TẠI CHI CỤC THÚ Y

GIÁM ĐỐC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

Căn cứ Quyết định số 39/2005/QĐ-UB ngày 28/3/2005 của UBND tỉnh Bình Phước về việc ban hành Qui chế tổ chức và hoạt động của Sở Nông nghiệp & PTNT;

Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29/4/2004;

Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y;

Căn cứ Quyết định số 15/2006/QĐ-BNN ngày 08/3/2006 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc ban hành Quy định về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y;

Căn cứ Thông tư số 37/2006/TT-BNN ngày 16/5/2006 của Bộ Nông nghiệp Hướng dẫn điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề thú y; kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y đối với các cơ sở hành nghề thú y;

Căn cứ Quyết định số 45/2005/QĐ-UB ngày 25/4/2005 của UBND tỉnh Bình Phước về việc thực hiện cơ chế “một cửa” trong giải quyết công việc của tổ chức và công dân tại cơ quan hành chính Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 352/QĐ-UBND ngày 28/02/2007 của UBND tỉnh Bình Phước về việc ban hành kế hoạch cải cách hành chính của tỉnh Bình Phước năm 2007;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Sở và Chi cục trưởng Chi cục Thú y,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Qui định về việc cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển động vật, sản phẩm động vật và cấp Chứng chỉ hành nghề thú y theo cơ chế “một cửa” tại Chi cục Thú y.

Điều 2. Các ông (bà) Chánh văn phòng Sở, Chi cục trưởng Chi cục Thú y và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- UBND tỉnh;
- GĐ, các PGĐ;
- Sở Nội vụ;
- Như điều 2;
- Lưu: VT, VP.

GIÁM ĐỐC




Nguyễn Văn Tới

 

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH VẬN CHUYỂN ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT VÀ CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ THÚ Y THEO QUY TRÌNH TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ TRẢ KẾT QUẢ THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA” TẠI CHI CỤC THÚ Y
(Ban hành kèm theo Quyết định số 159/2007/QĐ-SNN ngày 09 tháng 7 năm 2007 của Sở Nông nghiệp-PTNT tỉnh Bình Phước)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tên gọi của bộ phận thực hiện cơ chế “một cửa” tại Chi cục Thú y là: “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả”.

Điều 2. Thực hiện cơ chế “một cửa” tại Chi cục Thú y đối với các lĩnh vực sau:

1. Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật.

2. Cấp chứng chỉ hành nghề thú y.

Điều 3. Đối tượng áp dụng

Quy định này được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật và hành nghề thú y.

Chương 2.

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Chế độ làm việc của “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả”

1. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Thú y đặt tại phòng Kỹ thuật Chi cục Thú y. Bộ phận này có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, chuyển cho các bộ phận chuyên môn thẩm định theo quy trình và trả kết quả theo đúng thời hạn quy định.

2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chỉ thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trong giờ hành chính, cụ thể:

+ Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 10 giờ 30’

+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 30’ đến 16 giờ

Thời gian hành chính còn lại trong ngày dùng để sắp xếp, vào sổ theo dõi và chuyển hồ sơ cho các bộ phận chuyên môn có liên quan.

Điều 5. Quy trình cấp giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trong tỉnh.

1. Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật trong tỉnh

a. Khai báo kiểm dịch

Tổ chức và cá nhân (sau đây gọi chung là chủ hàng) có nhu cầu vận chuyển động vật trong tỉnh phải đến Trạm Thú y các huyện, thị khai báo và nộp hồ sơ đăng ký kiểm dịch theo quy định.

Trạm Thú y các huyện, thị xã có trách nhiệm thông báo rõ địa điểm, thời gian và nội dung kiểm dịch cho chủ hàng.

b. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch gồm có:

- Giấy đăng ký kiểm dịch động vật vận chuyển theo mẫu quy định;

- Bản sao giấy chứng nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh nơi xuất phát của động vật (nếu có);

- Bản sao giấy chứng nhận tiêm phòng, phiếu kết quả xét nghiệm bệnh động vật (nếu có);

c. Tiến hành kiểm dịch

Trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân, Trạm Thú y phải cử cán bộ đến tận nơi có động vật cần vận chuyển để tiến hành kiểm dịch theo quy định đối với động vật và kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y của phương tiện vận chuyển và các vật dụng kèm theo.

- Nếu động vật đã được tiêm phòng các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm và thời gian miễn dịch vẫn còn thì kiểm tra lâm sàng động vật và sát trùng phương tiện vận chuyển.

- Nếu động vật chưa tiêm phòng các bệnh truyền nhiễm hoặc thời gian tiêm phòng đã hết thì bắt buộc tiêm phòng và sau 14 ngày mới tiến hành kiểm tra lâm sàng động vật, sát trùng phương tiện vận chuyển.

d. Cấp giấy chứng nhận

Tổ chức, cá nhân sẽ được cấp giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển động vật trong tỉnh trong vòng 24 giờ trước khi vận chuyển nếu động vật được kiểm dịch đáp ứng đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y theo quy định.

Trường hợp động vật không đảm bảo các yêu cầu vệ sinh thú y, cơ quan kiểm dịch không cấp giấy chứng nhận kiểm dịch và tiến hành xử lý theo quy định.

2. Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật trong tỉnh

a. Khai báo kiểm dịch

Tổ chức và cá nhân có nhu cầu vận chuyển sản phẩm động vật trong tỉnh phải đến Trạm Thú y các huyện, thị khai báo và nộp hồ sơ đăng ký kiểm dịch theo quy định.

Trạm Thú y các huyện, thị xã có trách nhiệm thông báo rõ địa điểm thời gian và nội dung kiểm dịch cho chủ hàng.

b. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch gồm có:

- Giấy đăng ký kiểm dịch sản phẩm động vật vận chuyển theo mẫu quy định;

- Bản sao phiếu kết quả xét nghiệm các chỉ tiêu vệ sinh thú y sản phẩm động vật (nếu có);

- Các giấy tờ khác có liên quan (nếu có);

c. Tiến hành kiểm dịch

Trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân, Trạm Thú y phải cử cán bộ đến tận nơi có sản phẩm động vật cần vận chuyển để tiến hành kiểm dịch theo quy định đối với sản phẩm động vật và kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y của phương tiện vận chuyển và các vật dụng kèm theo.

d. Cấp giấy chứng nhận

Chủ hàng sẽ được cấp giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển sản phẩm động vật trong tỉnh trong vòng 24 giờ kể từ khi thực hiện xong việc kiểm dịch sản phẩm động vật nếu sản phẩm động vật được kiểm dịch đáp ứng đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y theo quy định.

Trường hợp sản phẩm động vật không đảm bảo các yêu cầu vệ sinh thú y, cơ quan kiểm dịch không cấp giấy chứng nhận kiểm dịch và tiến hành xử lý theo quy định.

Điều 6. Quy trình cấp giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển sản phẩm động vật ngoài tỉnh

1. Kiểm dịch động vật vận chuyển ra ngoài tỉnh

a. Khai báo kiểm dịch

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu vận chuyển động vật ra ngoài tỉnh phải đến Trạm Thú y các huyện, thị khai báo theo quy định. Trạm Thú y các huyện, thị xã có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và thông báo rõ địa điểm, thời gian và nội dung kiểm dịch cho chủ hàng.

b. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch gồm có:

- Giấy đăng ký kiểm dịch động vật vận chuyển theo mẫu quy định;

- Bản sao giấy chứng nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh nơi xuất phát của động vật (nếu có);

- Bản sao giấy chứng nhận tiêm phòng, phiếu kết quả xét nghiệm bệnh động vật (nếu có);

c. Tiến hành kiểm dịch

Trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân, Trạm Thú y các huyện, thị xã phải cử cán bộ đến tận nơi có động vật cần vận chuyển để kiểm dịch theo quy định đối với động vật và kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y đối với phương tiện vận chuyển và các vật dụng kèm theo.

- Đối với động vật đã được tiêm phòng các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm và thời gian miễn dịch vẫn còn thì kiểm tra lâm sàng động vật, nếu động vật khỏe mạnh thì xác nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y và sát trùng phương tiện vận chuyển.

- Nếu động vật chưa tiêm phòng các bệnh truyền nhiễm hoặc thời gian tiêm phòng đã hết hạn thì bắt buộc tiêm phòng và sau 14 ngày mới tiến hành kiểm tra lâm sàng động vật, xác nhận đủ điều kiện và sát trùng phương tiện vận chuyển.

c. Cấp giấy chứng nhận

Sau khi động vật, sản phẩm động vật được kiểm tra và được cấp giấy xác nhận an toàn vệ sinh thú y của Trạm Thú y huyện, thị xã, chủ hàng mang giấy xác nhận an toàn vệ sinh thú y đến Chi cục Thú y để được cấp giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển động vật ra ngoài tỉnh.

Chi cục Thú y phải cấp giấy chứng nhận vận chuyển động vật ra ngoài tỉnh cho tổ chức, công dân theo quy định trong vòng 24 giờ trước khi vận chuyển sau khi chủ hàng xuất trình giấy chứng nhận vệ sinh thú y và nộp các khoản phí, lệ phí theo quy định.

2. Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật ngoài tỉnh

a. Khai báo kiểm dịch

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu vận chuyển sản phẩm động vật ra ngoài tỉnh phải đến Trạm Thú y các huyện, thị khai báo theo quy định. Trạm Thú y các huyện, thị xã có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và thông báo rõ địa điểm, thời gian và nội dung kiểm dịch cho chủ hàng.

b. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch gồm có:

- Giấy đăng ký kiểm dịch sản phẩm động vật vận chuyển theo mẫu quy định;

- Bản sao phiếu kết quả xét nghiệm các chỉ tiêu vệ sinh thú y sản phẩm động vật (nếu có);

- Các giấy tờ khác có liên quan (nếu có);

c. Tiến hành kiểm dịch

Trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ của chủ hàng, Trạm Thú y các huyện, thị xã phải cử cán bộ đến tận nơi có sản phẩm động vật cần vận chuyển để kiểm dịch theo quy định đối với sản phẩm động vật và kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y đối với phương tiện vận chuyển và các vật dụng kèm theo.

d. Cấp giấy chứng nhận

Sau khi sản phẩm động vật được kiểm tra và được cấp giấy xác nhận an toàn vệ sinh thú y của Trạm Thú y huyện, thị xã, chủ hàng mang giấy xác nhận an toàn vệ sinh thú y đến Chi cục Thú y để được cấp giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển sản phẩm động vật ra ngoài tỉnh.

Chi cục Thú y phải cấp giấy chứng nhận vận chuyển sản phẩm động vật ra ngoài tỉnh cho tổ chức, công dân theo quy định trong vòng 24 giờ trước khi vận chuyển sau khi chủ hàng xuất trình giấy chứng nhận vệ sinh thú y và nộp các khoản phí, lệ phí theo quy định.

Điều 7. Cấp chứng chỉ hành nghề thú y

1. Cá nhân hành nghề thú y (bao gồm các hoạt động: tiêm phòng, xét nghiệm, chẩn đoán, kê đơn, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe động vật, phẫu thuật động vật; kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y; các hoạt động tư vấn, dịch vụ khác có liên quan đến thú y) phải có chứng chỉ hành nghề thú y theo quy định.

2. Chứng chỉ hành nghề thú y do cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành về thú y có thẩm quyền cấp theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 54 của Pháp lệnh Thú y.

3. Chứng chỉ hành nghề thú y được cấp cho cá nhân có đủ điều kiện là người trực tiếp hành nghề; chủ cơ sở hoặc người phụ trách kỹ thuật của cơ sở xét nghiệm bệnh động vật, phẫu thuật động vật; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kiểm nghiệm, thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y.

Điều 8. Điều kiện được cấp chứng chỉ hành nghề thú y.

a. Điều kiện về bằng cấp chuyên môn

Người hành nghề chẩn đoán, kê đơn, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe động vật tối thiểu phải có bằng trung cấp chuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y hoặc trung cấp nuôi trồng thủy sản đối với hành nghề thú y thủy sản. Đối với người hành nghề chẩn đoán, kê đơn, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe động vật ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa thì yêu cầu về trình độ chuyên môn là đã tốt nghiệp lớp đào tạo về chuyên môn thú y do Chi cục Thú y cấp tỉnh hoặc do các Dự án nước ngoài cấp;

Người hành nghề tiêm phòng, thiến, hoạn động vật phải có chứng chỉ tốt nghiệp lớp đào tạo về kỹ thuật do cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành về thú y cấp tỉnh cấp;

Chủ hoặc người phụ trách kỹ thuật của cơ sở hành nghề xét nghiệm bệnh, phẫu thuật động vật tối thiểu phải có bằng Bác sỹ thú y, kỹ sư chăn nuôi thú y hoặc cử nhân sinh học, hóa sinh, kỹ sư nuôi trồng thủy sản đã qua lớp đào tạo về xét nghiệm bệnh động vật thủy sản đối với hành nghề thú y thủy sản; có ít nhất 02 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đăng ký hành nghề;

Chủ cửa hàng kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y tối thiểu phải có bằng trung cấp, chăn nuôi thú y hoặc trung cấp sinh học, nuôi trồng thủy sản đối với hành nghề thú y thủy sản, giấy chứng nhận có trình độ trung cấp thú y hoặc trung cấp chăn nuôi thú y do các cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp. Người trực tiếp bán hàng tối thiểu phải có chứng chỉ tốt nghiệp lớp tập huấn về lĩnh vực đăng ký hành nghề do cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về thú y cấp tỉnh cấp;

Chủ hoặc người phụ trách kỹ thuật của các cơ sở thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y tối thiểu phải có bằng bác sỹ thú y, kỹ sư chăn nuôi thú y hoặc cử nhân sinh học, hóa sinh, kỹ sư thủy sản đã tốt nghiệp lớp đào tạo về chuyên ngành thú y đối với hành nghề thú y thủy sản; có ít nhất 02 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đăng ký hành nghề;

Chủ hoặc người phụ trách kỹ thuật của cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y tối thiểu phải có bằng bác sỹ thú y, kỹ sư chăn nuôi thú y hoặc cử nhân sinh học, hóa sinh, kỹ sư nuôi trồng thủy sản đã tốt nghiệp khóa đào tạo về chuyên ngành thú y đối với hành nghề thú y thủy sản;

Người hành nghề tư vấn, dịch vụ kỹ thuật về thú y tối thiểu phải có bằng trung cấp thú y, trung cấp chăn nuôi thú y hoặc trung cấp nuôi trồng thủy sản đã tốt nghiệp lớp đào tạo về chuyên ngành thú y đối với hành nghề thủy sản.

b. Điều kiện về sức khỏe

Người được cấp chứng chỉ hành nghề thú y phải có giấy khám sức khỏe xác nhận đủ sức khỏe để làm việc của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên.

c. Đối với người nước ngoài, ngoài những điều kiện về chuyên môn và sức khỏe như trên còn phải có lý lịch tư pháp được cơ quan có thẩm quyền xác nhận và không thuộc đối tượng quy định tại Điều 13 của Quy định này.

Điều 9. Hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề thú y gồm có:

- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thú y (theo mẫu)

- Bản sao bằng cấp, giấy chứng nhận trình độ chuyên môn có công chứng

- Sơ yếu lý lịch (có xác nhận của chính quyền địa phương)

- Giấy chứng nhận sức khỏe (của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên cấp)

- 03 ảnh màu (3x4)

Ghi chú:

- Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thú y là chủ hoặc người phụ trách kỹ thuật của cơ sở hành nghề xét nghiệm bệnh, phẫu thuật động vật; chủ hoặc người phụ trách kỹ thuật của cơ sở hành nghề sản xuất, kiểm nghiệm thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y; chủ hoặc người phụ trách kỹ thuật của cơ sở thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y thì trong hồ sơ phải có thêm giấy xác nhận của cơ sở sản xuất, kiểm nghiệm, thử nghiệm; khảo nghiệm thuốc y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y hoặc của cơ sở xét nghiệm bệnh, phẫu thuật động vật về thời gian đã thực hành tại cơ sở.

- Người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề thú y là cán bộ, công chức thì trong hồ sơ phải có thêm văn bản đồng ý của Thủ trưởng cơ quan và chỉ được hành nghề trong phạm vi phù hợp với quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

- Người hành nghề tiêm phòng, thiến, hoạn, chẩn đoán lâm sàng, kê đơn, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho động vật lưu động, không có cơ sở hành nghề cố định thì trong hồ sơ phải có thêm bản kê các dụng cụ, nguyên vật liệu cần thiết để hành nghề.

Điều 10. Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề thú y

a. Tiếp nhận hồ sơ

Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thú y nộp hồ sơ tại các Trạm Thú y địa phương. Trạm Thú y các huyện, thị xã có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của công dân và chuyển về Chi cục Thú y tỉnh.

b. Thẩm định hồ sơ

Chi cục Thú y kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thú y của công dân đồng thời tổ chức kiểm tra các điều kiện về vệ sinh thú y của cơ sở hành nghề.

c. Trả kết quả

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề thú y của công dân, Trạm Thú y các huyện, thị có trách nhiệm:

- Trao chứng chỉ hành nghề thú y (do Chi cục Thú y cấp) nếu hồ sơ hợp lệ;

- Yêu cầu hoàn chỉnh hồ sơ nếu hồ sơ không hợp lệ;

- Trả lại hồ sơ và nêu rõ lý do không cấp chứng chỉ hành nghề thú y;

Điều 11. Đăng ký gia hạn chứng chỉ hành nghề thú y

Thời hạn của chứng chỉ hành nghề thú y là 05 (năm) năm. Trước khi chứng chỉ hành nghề hết hạn một tháng, người được cấp chứng chỉ hành nghề thú y muốn tiếp tục hành nghề phải gửi hồ sơ đăng ký gia hạn chứng chỉ hành nghề thú y.

Hồ sơ gia hạn chứng chỉ hành nghề thú y bao gồm:

- Đơn đăng ký gia hạn chứng chỉ hành nghề thú y (theo mẫu)

- Bản sao hợp pháp chứng chỉ hành nghề thú y đã cấp

- Giấy chứng nhận sức khỏe (của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên cấp)

Điều 12. Lệ phí

Phí và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề thú y, gia hạn chứng chỉ hành nghề thú y được thu theo Quyết định số 08/2005/QĐ-BTC ngày 20/01/2005 của Bộ Tài chính về việc Quy định chế độ thu nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y.

Điều 13. Những trường hợp sau đây không được cấp, gia hạn chứng chỉ hành nghề thú y:

1. Người đang trong thời gian bị cấm hành nghề theo bản án, quyết định của tòa án.

2. Người đang trong thời gian bị kỷ luật có liên quan đến chuyên môn thú y

3. Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Người đang trong thời gian chấp hành bản án hình sự của tòa án; đang bị áp dụng các biện pháp hành chính như đưa vào cơ sở giáo dục, chữa bệnh hoặc quản chế hành chính.

Điều 14. Các trường hợp phải thu hồi chứng chỉ hành nghề thú y

1. Chứng chỉ hành nghề được cấp không đúng thẩm quyền

2. Không còn đủ điều kiện theo quy định tại Điều 8 của Quy định này

3. Chứng chỉ hành nghề bị tẩy xóa, sửa chữa nội dung

4. Người được cấp chứng chỉ hành nghề nhưng sau đó thuộc đối tượng quy định tại điều 13 của Quy định này

5. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực hành nghề từ 03 lần trở lên trong thời gian được phép hành nghề.

6. Người được cấp chứng chỉ hành nghề có hành vi vi phạm khác mà pháp luật quy định phải thu hồi chứng chỉ hành nghề.

Chương 3.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15. Chi cục Thú y chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này và báo cáo kết quả thực hiện cho Sở Nông nghiệp & PTNT theo định kỳ hàng tháng, hàng quý, 6 tháng và một năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Sở.

Việc sửa đổi, bổ sung Quy định này do Chánh Văn phòng Sở và Chi cục trưởng Chi cục Thú y đề nghị Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT quyết định.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 159/QĐ-SNN

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu159/QĐ-SNN
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành09/07/2007
Ngày hiệu lực09/07/2007
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật13 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 159/QĐ-SNN

Lược đồ Quyết định 159/QD-SNN năm 2007 Quy định cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 159/QD-SNN năm 2007 Quy định cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu159/QĐ-SNN
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bình Phước
                Người kýNguyễn Văn Tới
                Ngày ban hành09/07/2007
                Ngày hiệu lực09/07/2007
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật13 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 159/QD-SNN năm 2007 Quy định cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 159/QD-SNN năm 2007 Quy định cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch

                      • 09/07/2007

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 09/07/2007

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực