Quyết định 1598/QĐ-BTTTT

Quyết định 1598/QĐ-BTTTT năm 2015 về điều tra thí điểm phương thức thu xem truyền hình trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và 04 huyện phía bắc tỉnh Quảng Nam do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 1598/QĐ-BTTTT thí điểm thu xem truyền hình Đà Nẵng 4 huyện phía bắc Quảng Nam 2015


B THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1598/QĐ-BTTTT

Hà Nội, ngày 28 tháng 09 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VVIC ĐIU TRA THÍ ĐIỂM PHƯƠNG THC THU XEM TRUYN HÌNH TRÊN ĐA BÀN THÀNH PH ĐÀ NNG VÀ 04 HUYN PHÍA BC TNH QUNG NAM

B TRƯỞNG B THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Căn cứ Luật Thống kê ngày 26 tháng 06 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Căn cứ Quyết định số 2451/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đ án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định 1168/QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020;

Căn cứ Công văn số 3069/BTTTT-CTS ngày 23 tháng 10 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị Tổng cục Thống kê phối hợp thực hiện điều tra phương thức thu xem truyền hình và Công văn đồng ý số 871/TCTK-XHMT ngày 4 tháng 11 năm 2014 của Tổng cục Thống kê;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Phương án điều tra thí điểm phương thức thu xem truyền hình trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và 04 huyện phía bắc tỉnh Quảng Nam.

Thời điểm bắt đầu tiến hành điều tra: ngày 05/10/2015.

Điều 2. Cục Tần số vô tuyến điện kí hợp đồng trách nhiệm với Tổng cục Thống kê để Tổng cục Thống kê triển khai điều tra theo phương án đã được phê duyệt.

Điều 3. Kinh phí thực hiện điều tra tạm ứng vốn từ chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020.

Điều 4. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 5. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch tài chính, Giám đốc Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như điều 5;
-
Tổng cục Thống kê - Bộ KH-ĐT;
- U
BND thành phố Đà Nẵng;
-
UBND tỉnh Quảng Nam;
-
Vụ Thống kê Xã hội - Môi trường (TC Thống kê);
-
Sở TT&TT thành phố Đà Nẵng
-
S TT&TT tỉnh Quảng Nam;
-
Bộ trưởng và các Thứ trưởng Bộ TT&TT;
-
Cổng thông tin điện tử Bộ TT&TT;
-
Lưu VT, CTS, HQS.50.

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Bắc Son

 

PHƯƠNG ÁN

ĐIU TRA THÍ ĐIỂM PHƯƠNG THC THU XEM TRUYN HÌNH TRÊN ĐA BÀN THÀNH PH ĐÀ NNG VÀ 04 HUYN PHÍA BC TNH QUNG NAM

1. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

Điều tra phương thức thu xem truyền hình được tiến hành để thu thập thông tin về tình hình sử dụng phương thức thu xem truyền hình tương tự mặt đất của các hộ dân cư tại thành phố Đà Nẵng và 04 huyện phía Bắc tỉnh Quảng Nam, bao gồm Hội An, Điện Bàn, Duy Xuyên, Đại Lộc. Thông tin thu thập được sẽ làm căn cứ để quyết định thời điểm kết thúc phương thức phát sóng truyền hình tương tự mặt đất tại địa bàn Đà Nẵng và phía bắc Quảng Nam.

2. ĐI TƯỢNG, ĐƠN VỊ, PHẠM VI

2.1. Đối tượng, đơn vị điều tra: Hộ gia đình.

2.2. Phạm vi điều tra:

- Thành phố Đà Nẵng;

- 4 huyện phía Bắc tỉnh Quảng Nam, bao gồm: thành phố Hội An; huyện Điện Bàn, các xã thuộc huyện Đại Lộc (gồm: Đại Minh, Đại Phong, Đại Tân, Đại Thắng, Đại Cường, Đại Hiệp, Đại An, Đại Hòa); các xã thuộc huyện Duy Xuyên (gồm: Duy Thu, Duy Tân, Duy Hòa, Duy Châu, Duy Trung, Duy Trinh, Thị Trấn Nam Phước, Duy Phước, Duy Thành, Duy Vinh, Duy Nghĩa, Duy Hải).

3. THỜI ĐIỂM, THỜI KỲ VÀ THỜI GIAN

3.1. Thời điểm và thời kỳ:

Cuộc điều tra sẽ tiến hành t 1 đến 2 lần, cụ thể như sau:

Lần 1: Bắt đầu điều tra thực địa từ ngày 05/10/2015. Kết quả điều tra lần 1 cung cấp thông tin về tình hình sử dụng phương thức thu xem truyền hình tương tự mặt đất tại thời điểm này, đồng thời kết quả điều tra sẽ được sử dụng làm mốc so sánh.

Lần 2: Nếu kết quả điều tra lần 1 cho thấy trên 5% hộ dân cư sử dụng phương thức thu xem truyền hình tương tự mặt đất, sẽ tiến hành điều tra lần 2. Điều tra lần 2 tiến hành sau khi có kết quả điều tra chính thức lần 1 hai tháng. Trong thời gian 2 tháng này, các đơn vị chức năng thuộc các sở, ngành, huyện, xã sẽ tích cực tuyên truyền, vận động nhân dân chuyển đi phương thức thu xem truyền hình tương tự mặt. đất sang phương thức thu xem truyền hình kĩ thuật số. Kết quả điều tra lần 2 cho biết tình hình sử dụng phương thức thu xem truyền hình tương tự mặt đất sau khi tiến hành công tác tuyên truyền, đồng thời kết quả 2 lần điều tra sẽ cung cấp tham số để tính thời gian tuyên truyền cần thiết áp dụng cho các tỉnh còn lại.

3.2. Thời gian điều tra: Thời gian thu thập số liệu tại địa bàn trong 2 tuần đầu tháng 10/2015. Cuộc điều tra được bắt đầu tiến hành từ 05/10/2015.

4. NỘI DUNG, PHIẾU ĐIỀU TRA

4.1. Nội dung điều tra

Nội dung cuộc điều tra tập trung thu thập thông tin về tình hình sử dụng phương thức thu xem truyền hình tương tự mặt đất của các hộ dân cư tại Đà Nẵng và 4 huyện Bắc Quảng Nam, bao gồm Hội An, Điện Bàn, Duy Xuyên, Đại Lộc.

4.2. Phiếu điều tra:

Cuộc điều tra sử dụng 01 loại phiếu điều tra để thu thập thông tin: Phiếu thu thập thông tin về phương thức xem truyền hình của hộ gia đình (Phiếu số 01/ĐTPTXTH-H).

Mu phiếu điều tra theo Phụ lục 1 kèm theo.

5. PHÂN LOẠI, DANH MỤC SỬ DỤNG TRONG ĐIỀU TRA

Cuộc điều tra sử dụng bảng danh mục điều tra sau:

Bảng danh mục các đơn vị hành chính Việt Nam 2010 được ban hành theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ và những thay đổi đã được Tổng cục Thống kê cập nhật đến thời điểm điều tra.

6. LOẠI ĐIỀU TRA, PHƯƠNG PHÁP THU THẬP S LIỆU

6.1. Loại điều tra

Điều tra Phương thức thu xem truyền hình là loại điều tra chọn mẫu với các thông tin về mẫu điều tra như sau:

6.1.1. Cỡ mẫu:

Cỡ mẫu bao gồm khoảng 12000 hộ thuộc 109 địa bàn được chọn để tiến hành điều tra.

6.1.2. Phân bổ mẫu:

Sử dụng phương pháp chọn mẫu chùm (cluster sampling): Tiến hành điều tra tại 56 xã/phường của thành phố Đà Nẵng và 53 xã/phường tại 4 huyện phía Bắc Quảng Nam. Mỗi xã/phường chọn ngẫu nhiên 1 địa bàn và điều tra toàn bộ các hộ của địa bàn được chọn.

6.2. Phương pháp thu thập thông tin

Điều tra viên sẽ trực tiếp đến hộ gia đình, sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp, kết hợp quan sát và kiểm tra để ghi thông tin vào phiếu.

7. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ THÔNG TIN, TỔNG HỢP VÀ BIỂU ĐẦU RA CỦA CUỘC ĐIỀU TRA

7.1. Phương pháp xử lý thông tin

Việc xử lý thông tin được thực hiện bằng chương trình máy tính sử dụng thống nhất cho 2 tỉnh/thành phố.

7.2. Quy trình tổng hp

Tất cả các phiếu điều tra sau khi được nghiệm thu sẽ được đưa vào nhập tin, làm sạch và tổng hợp kết quả. Sau khi kết thúc nhập tin và làm sạch, tổng hợp kết quả điều tra, tiến hành tính quyền số, sai số, khoảng tin cậy và báo cáo kết quả biểu đầu ra.

7.3. Danh sách các chỉ tiêu đầu ra

- Tỷ lệ hộ gia đình có ti vi;

- Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng phương thức thu xem truyền hình tương tự mặt đất;

- Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng phương thức thu xem truyền hình tương tự mặt đất là hộ nghèo;

8. K HOẠCH TIN HÀNH

Lần 1:

- 30/9/2015 - 1/10/2015: Tập huấn tại Đà Nẵng;

- 2/9/2015 - 3/10/2015: Tập huấn tại Quảng Nam;

- 5/10/2015-19/10/2015: Tiến hành thu thập số liệu tại địa bàn;

- 19/10/2015-25/10/2015: Tng hợp, xử lý số liệu, viết báo cáo kết quả điều tra.

Lần 2: Được tiến hành sau khi có kết quả chính thức điều tra lần 1 là 30 ngày (lần 2 chỉ được tiến hành khi có trên 5% số hộ gia đình được điều tra sử dụng phương thức thu xem truyền hình tương tự mặt đất).

9. T CHỨC THC HIỆN

9.1. Các cấp thc hiện:

Cục Tần số vô tuyến điện ký hp đồng trách nhiệm với Tổng cục Thống kê để Tng cục Thống kê chủ trì trin khai điều tra theo phương án đã được phê duyệt:

Tại cấp Trung ương

Cục Tần số vô tuyến điện có trách nhiệm giám sát chất lượng toàn bộ quá trình điều tra thực địa do Tng cục Thống kê triển khai thực hiện. Cụ thể, Cục Tần số vô tuyến điện sẽ phối hợp với Tổng cục Thống kê để giám sát các công việc gồm: soạn thảo nội dung bảng hỏi, viết sổ tay hướng dẫn nghiệp vụ; chọn mẫu điều tra; hoàn thiện phiếu phỏng vấn; biên soạn sổ tay hướng dẫn nghiệp vụ; viết phương án điều tra; t chức tập huấn nghiệp vụ cho điều tra viên và đội trưởng; tổ chức công tác thu thập số liệu tại địa bàn theo tiến độ quy đnh; tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình thu thập số liệu; nghiệm thu, kiểm tra làm sạch, tổng hp kết quả cuộc điều tra, viết báo cáo tả.

Kết quả điều tra đánh giá tỷ lệ số hóa truyền hình do Tổng cục Thống kê tính toán sẽ được gửi về Cục Tần số. Cục Tần số có trách nhiệm thẩm định và báo cáo Ban Chỉ đạo Đề án số hóa truyền dẫn, số hóa truyền hình.

Tại địa phương

Cuộc điều tra sẽ huy động sự tham gia của Cục Thống kê, Sở Thông tin Truyền thông các tỉnh/thành phố Quảng Nam và Đà Nẵng.

Cục Thống kê tỉnh/thành phố Quảng Nam, Đà Nẵng chủ trì tổ chức triển khai điều tra trong phạm vi tỉnh/thành phố phụ trách, gồm: huy động lực lượng điều tra, triển khai thu thập số liệu tại địa bàn, kiểm tra, giám sát, phúc tra, nghiệm thu, và chịu trách nhiệm về chất lượng số liệu điều tra.

Sở Thông tin Truyền thông các tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng có trách nhiệm phối hợp với Cục Thống kê tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng triển khai các công việc hỗ trợ điều tra theo yêu cầu.

9.2. Tuyển chọn điều tra viên, đội trưởng

Tại mỗi địa bàn, sẽ thành lập một đội điều tra gồm 2 điều tra viên, trong đó 1 thống kê viên là điều tra viên kiêm đội trưởng và 1 điều tra viên là cán bộ cấp thôn tại địa bàn điều tra.

Điều tra viên có trách nhiệm trực tiếp đến các hộ được phân công để thu thập những thông tin cần thiết và ghi vào phiếu điều tra.

Đội trưởng có trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn bộ công việc điều tra tại những địa bàn được phân công; kiểm tra, nghiệm thu toàn bộ phiếu điu tra do điều tra viên thực hiện và chịu trách nhiệm về chất lượng số liệu điều tra và các hoạt động của đội trong thời gian điều tra tại địa bàn.

9.3. Tập huấn nghiệp vụ điều tra

Tổ chức 2 lớp tập huấn, một lớp ở Đà Nẵng và một lp ở Quảng Nam.

* Tập huấn cho điều tra lần 1:

- Thời gian tập huấn là 1 ngày/lp.

- Thành phần tham gia gồm:

+ Ngành thống kê: Lãnh đạo và chuyên viên Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh Quảng Nam, Cục Thống kê thành phố Đà Nẵng;

+ Ngành thông tin truyền thông: Lãnh đạo và chuyên viên Cục Tần số, Sở Thông tin Truyền thông tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nng;

+ Các điều tra viên huy động tại địa phương.

- Giảng viên gồm các lãnh đạo và chuyên viên của Tổng cục Thống kê, Cục Tần số vô tuyến điện.

- Nội dung tập huấn: Giới thiệu về Cuộc điều tra Phương thức thu xem truyền hình, giới thiệu về phương án điều tra, phiếu điều tra; Tập huấn nghiệp vụ điều tra, cách nhận biết phương thức thu xem truyền hình, kĩ năng phỏng vấn; ôn tập và thực hành phỏng vấn tại lớp; Thực hành phỏng vấn thu thập thông tin tại địa bàn; Hướng dẫn triển khai các hoạt động tại địa bàn, các thủ tục hậu cần, thủ tục hành chính, kiểm soát chất lượng số liệu, nộp phiếu...

* Tập huấn cho điều tra lần 2:

- Thi gian: 0,5 ngày/lớp

- Thành phần tham gia: là những người tham gia lớp tập huấn lần 1;

- Nội dung: Nêu mục đích, kế hoạch điều tra lần 2. Nhắc lại quy trình điều tra, nội dung, phương pháp thu thập số liệu.

9.4. Công tác tuyên truyền

Triển khai hoạt động truyền thông, t chức họp tổ dân phố gii thiệu mục đích ý nghĩa của cuộc điều tra tới các hộ gia đình tại các địa bàn mẫu được chọn điều tra.

9.5. Triển khai thu thập số liệu

Tại mỗi xã/phường, Đội trưởng báo cáo kế hoạch điều tra với UBND xã. Đội trưởng cùng với cán bộ cấp thôn cập nhật danh sách hộ trong địa bàn được chọn và sắp xếp thời gian phỏng vấn từng hộ. Cán bộ cấp thôn có trách nhiệm thông báo với các hộ về kế hoạch phỏng vấn để hộ bố trí thành viên ở nhà để tiếp điều tra viên.

Đội trưởng phân công khối lượng công việc, căn cứ vào kế hoạch do đội trưng bố trí, điều tra viên phải gặp trực tiếp thành viên hộ để phỏng vấn và thu thập thông tin. Điều tra viên phải tuân thủ quy trình phỏng vấn trong sổ tay hướng dẫn nghiệp vụ. Mỗi đội điều tra cần hoàn thành công việc phỏng vấn tại địa bàn theo kế hoạch điều tra.

9.6. Công tác giám sát, kiểm tra, phúc tra

Để đảm bảo chất lượng điều tra, công tác giám sát, kiểm tra phải được tiến hành ngay từ những ngày đầu tiên triển khai điều tra trên địa bàn, giám sát đột xuất trong suốt thời gian thu thập số liệu.

Nội dung giám sát, kiểm tra gồm: giám sát, kiểm tra việc tổ chức, thực hiện quy trình điều tra; phát hiện lỗi sai khi thu thập thông tin và giải đáp tại chỗ các vấn đề nghiệp vụ phát sinh trong quá trình điều tra; thực hiện các thủ tục tài chính; kiểm tra chất lượng số liệu (đầy đủ, hp lý).

Hình thức giám sát gồm: Kiểm tra phiếu, dự phỏng vấn và phúc tra.

Giám sát viên bao gồm giám sát viên cấp Trung ương và giám sát viên cấp tỉnh.

Đội trưởng chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra tất cả các phiếu điều tra đã hoàn thành của đội mình về nội dung, phương pháp, tính logic, dự phỏng vấn của điều tra viên để kiểm ra kĩ năng giao tiếp, việc thu thập và ghi thông tin.

9.7. Nghiệm thu phiếu

Đội trưởng nghiệm thu phiếu điều tra do điều tra viên thực hiện thuộc phạm vi phụ trách. Nghiệm thu phiếu điều tra của các Đội trưng trước khi gửi về đơn vị tập hp, xử lý kết quả.

9.8. Xử lý, tổng hợp kết quả

Tất cả các phiếu điều tra sẽ được kiểm tra, đánh mã và nghiệm thu trước khi xử lý, tổng hp số liệu. Tổng cục Thống kê sẽ tiến hành kiểm tra, xác minh kỹ với các đội điều tra và sửa lỗi nếu cn.

Kết quả xử lý, tổng hợp các chỉ tiêu số hóa truyền hình theo yêu cầu sẽ được phân tích, đối chiếu và thẩm định chất lượng trước khi công bố chính thức.

10. KINH PHÍ ĐIU TRA

Tạm ứng vốn từ chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020 đ thực hiện điều tra phương thức thu xem truyền hình tại Đà Nẵng và 4 huyện phía bắc tỉnh Quảng Nam.

Các nhiệm vụ và dự trù kinh phí thực hiện điều tra thí điểm phương thức thu xem truyền hình tại Đà Nẵng và 4 huyện phía bắc Quảng Nam theo Phụ lục 2 kèm theo.

Nội dung chi, khoản mục chi và định mức chi được qui định cụ thể trong hp đồng trách nhiệm giữa Bộ Thông tin Truyền thông và Tổng cục Thống kê.

 

01/ĐTPTXTH-H

PHỤ LỤC 1

PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN ĐIỀU TRA THÍ ĐIỂM PHƯƠNG THỨC THU XEM TRUYỀN HÌNH

A. Thông tin về hộ gia đình

1. Họ tên chủ hộ: (1) ............................. Điện thoại: (2).............................................................

2. Địa chỉ: (3)...........................................................................................................................

Tỉnh/Thành phố : (4)..................................................................................................................

Huyện/Quận : (5)......................................................................................................................

Xã/Phường : (6)........................................................................................................................

Thôn/tổ dân cư : (7)..................................................................................................................

3. Hộ gia đình ông/bà có thuộc hộ nghèo hoặc cận nghèo theo chuẩn nghèo Trung ương hoặc địa phương không?

1 £

2 £ Không

B. Thông tin về phương thức thu xem

1. Hộ gia đình có Tivi không?

1 £ ® Chuyển sang câu 2

2 £ Không ® Dừng phỏng vấn

2. Hộ gia đình có phải trả tiền thuê bao truyền hình hàng tháng hoặc sử dụng anten chảo hay không?

1 £ ® Dừng phỏng vấn

2 £ Không ® Chuyển sang câu 3

3. Gia đình anh, chị có đang thu xem được kênh chương trình VTV6 hoặc VTV Đà Nng hoặc VTC3 hay không?

1 £ ® Dừng phỏng vấn

2 £ Không ® Dừng phỏng vấn

 

Ngày …… tháng …… năm …………
Cán bộ điều tra
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày …… tháng …… năm …………
Đại diện hộ gia đình
(Ký, ghi rõ họ tên)

 


PHỤ LỤC 2

(kèm theo Phương án Điều tra được ban hành kèm theo Quyết định số 1598/QĐ-BTTTT ngày 28 tháng 9 năm 2015 về việc điều tra thí đim phương thức thu xem truyền hình trên địa bàn thành ph Đà Nẵng và 04 huyện Bắc Quảng Nam)

D TRÙ KINH PHÍ THC HIỆN ĐIỀU TRA THÍ ĐIM PHƯƠNG THỨC THU XEM TRUYỀN HÌNH TẠI ĐỊA BÀN ĐÀ NNG VÀ 04 HUYỆN BC QUẢNG NAM

STT

Tên nhiệm vụ

Kinh phí thực hiện (nghìn đồng)

Ghi chú

1

Nhiệm vụ 1: Xây dựng phương án, lập mẫu phiếu điều tra, tập huấn nghiệp vụ điều tra phương thức thu xem truyền hình tại địa bàn Đà Nẵng và 4 huyện Bắc Quảng Nam lần 1

216 450

Điều tra phương thức thu xem truyền hình lần 1

2

Nhiệm vụ 2: Điều tra, xử lý kết quả điều tra, viết báo cáo điều tra phương thức thu xem truyền hình tại địa bàn thành phố Đà Nẵng lần 1

463 568

3

Nhiệm vụ 3: Điều tra, xử lý kết quả điều tra, viết báo cáo điều tra phương thức thu xem truyền hình tại địa bàn 4 huyện Bắc Quảng Nam lần 1

385 528

4

Nhiệm vụ 4: Tập hun nghiệp vụ điu tra phương thức thu xem truyn hình tại địa bàn Đà Nng và 4 huyện Bắc Quảng Nam lần 2 + thực hiện điều tra tại địa bàn 4 huyện Bc Quảng Nam lần 2

466 128

Điều tra phương thức thu xem truyền hình lần 2

5

Nhiệm vụ 5: Điều tra, xử lý kết quả điều tra, viết báo cáo điều tra phương thức thu xem truyền hình tại địa bàn thành phố Đà Nẵng lần 2

463 568

 

TỔNG KINH PHÍ

1 995 242

 

 (Một tỷ chín trăm chín mươi lăm triệu hai trăm bốn mươi hai nghìn đồng)

Nhiệm vụ 1: Xây dựng phương án, lập mẫu phiếu điều tra, tập huấn nghiệp vụ điều tra phương thức thu xem truyền hình tại địa bàn Đà Nng và 4 huyện Bắc Quảng Nam lần 1

Mục

Tên nội dung chi

ĐIU TRA LN 1

Định mức (1000 đồng)

Lượng 1

Đơn vị tính 1

ng 2

Đơn vị tính 2

Chi phí

 

TỔNG

 

 

 

 

 

216.450

1

XÂY DNG PHƯƠNG ÁN ĐIU TRA

 

 

 

 

 

 

1.1

Xây dựng đề cương chi tiết

4.500

1

đề cương

 

 

4.500

2

LP MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA

 

 

 

 

 

 

2.1

Lập mẫu phiếu điều tra

750

1

mẫu phiếu

 

 

750

 

XÂY DỰNG TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN

 

 

 

 

 

 

2.2

Tài liệu hướng dẫn

115

20

trang

 

 

1.200

3

TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ ĐIU TRA

 

 

 

 

 

 

3.1

Kinh phí tổ chức tập huấn

 

 

 

 

 

 

3.1.1

+ Thuê hội trường

12.000

2

hội trường

1

ngày

24.000

3.1.2

+ Nước uống

30

200

người

1

ngày

6.000

3.1.3

+ Văn phòng phẩm

10

200

người

 

 

2.000

3.1.4

+ Bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên (1 ngày)

1.200

2

buổi

2

Lớp

4.800

3.1.5

+ Bù chênh lệch tiền ăn

50

200

người

1,5

ngày

15.000

3.1.6

+ Chi khác (máy chiếu, máy tính, phông...)

5.000

2

lớp

 

 

10.000

3.2

Chế độ cho người tham dự hội nghị

 

 

 

 

 

 

3.2.1

+ Phụ cấp lưu trú

150

200

người

1,5

ngày

45.000

3.2.2

+ Khoán tiền ngủ

300

200

người

1

đêm

61.000

3.2.3

+ Tiền đi lại cho giảng viên

 

 

 

 

 

 

 

- Vé máy bay Hà Nội - Đà Nẵng

5.500

4

người

 

 

22.000

 

- Hà Nội - Sân bay Nội Bài

300

2

lượt

 

 

600

 

- Sân bay Đà Nẵng - Đà Nẵng

100

2

lượt

 

 

200

 

- Đà Nẵng Quảng Nam

700

2

lượt

 

 

1.400

 

+Tin đi lại cho học viên

 

 

 

 

 

 

 

- Khoán đi lại cho học viên

100

180

người

 

 

18.000

Nhiệm vụ 2: Điều tra, xử lý kết quả điều tra, viết báo cáo điều tra phương thức thu xem truyền hình  tại địa bàn thành phố Đà Nẵng lần 1

Mục

Tên nội dung chi

ĐIU TRA LN 1

Định mức (1000 đồng)

ng 1

Đơn vị tính 1

Lượng 2

Đơn vị tính 2

Chi phí

 

TNG

 

 

 

 

 

463.568

1

CHI ĐIU TRA

 

 

 

 

 

 

1.1

Giám sát

 

 

 

 

 

 

1.1.1

Cấp Trung ương (Cơ quan Tng cục)

 

 

 

 

 

 

1.1.1.1

+ Phụ cấp lưu trú

150

4

người

4

ngày

2.400

1.1.1.2

+ Khoán tiền ngủ

350

4

người

3

đêm

4.200

1.1.1.3

+ Tiền đi lại

 

 

 

 

 

 

 

- Vé máy bay Hà Nội - Đà Nẵng

5.500

4

người

 

 

22.000

 

- Hà Nội - Sân bay Nội Bài

300

2

lượt

 

 

600

 

- Thuê ô tô giám sát

2.000

4

người

4

ngày

32.000

1.1.2

Cấp Tỉnh (Cục Thống kê)

 

 

 

 

 

 

1.1.2.1

+ Phụ cấp lưu trú

150

10

người

4

ngày

6.000

1.1.2.2

+ Khoán tiền ngủ

350

10

người

4

đêm

14.000

1.1.2.3

+ Khoán đi lại

200

56

địa bàn

 

 

11.200

1.2

Thuê điều tra viên

 

 

 

 

 

 

1.2.1

Trưởng thôn

310

56

người

4

ngày

69.440

1.2.2

Thng kê viên

 

 

 

 

 

 

 

+ Thuê thống kê viên điều tra

310

56

địa bàn

4

ngày công

69.440

 

+Phí lưu trú

150

56

địa bàn

4

ngày

33.600

 

+Khoán đi lại

100

56

địa bàn

4

ngày

22.400

1.3

Thuê ngưi dẫn đường

62

56

địa bàn

4

ngày

13.888

1.4

Phân tích mẫu điều tra

 

 

 

 

 

 

1.4.1

Báo cáo thiết kế mu điu tra (Nêu mục đích, ý nghĩa, phương pháp tiến hành, công thức để chọn mẫu, phân bổ mẫu, quy đnh thay thế địa bàn, quy trình rà soát địa bàn...)

10.000

1

báo cáo

 

 

10.000

1.4.2

Lập bảng kê địa bàn, rà soát địa bàn, chọn địa bàn

300

56

địa bàn

 

 

16.800

1.4.4

Lập sơ đ địa bàn, rà soát các hộ có trong địa bàn, Lập danh sách hộ

300

56

địa bàn

 

 

16.800

1.4.5

Thu thập thông tin để tính quyền s

400

56

địa bàn

 

 

22.400

2

XỬ LÝ KT QUẢ ĐIU TRA

 

 

 

 

 

 

2.1

Nghiệm thu, kim tra, đánh mã số, làm sạch và hoàn thiện phiếu điều tra

400

56

địa bàn

 

 

22.400

2.2

Xây dựng phần mềm nhập tin, xử lý, tng hợp số liệu

 

 

 

 

 

 

2.2.1

Nhập tin và làm sạch phiếu điều tra

450

56

địa bàn

 

 

25.200

2.2.2

Xử lý, tng hợp s liệu,Tính quyn s, tính toán sai số, suy rộng kết quả điều tra

550

56

địa bàn

 

 

30.800

3

VIT BÁO CÁO KT QUẢ ĐIỀU TRA

 

 

 

 

 

 

3.1

Báo cáo tổng hp kết quả điều tra

10.000

1

báo cáo

 

 

10.000

4

VĂN PHÒNG PHẨM, IN ẤN

 

 

 

 

 

8.000

Nhiệm vụ 3: Điều tra, xử lý kết quả điều tra/viết báo cáo điều tra phương thức thu xem truyền hình tại địa bản 4 huyện Bc Quảng Nam ln 1

Mục

Tên nội dung chi

ĐIU TRA LẦN 1

Định mức (1000 đồng)

Lượng 1

Đơn vị tính 1

Lượng 2

Đơn vị tính 2

Chi phí

 

TNG

 

 

 

 

 

385.528

1

CHI ĐIỀU TRA

 

 

 

 

 

 

1.1

Giám sát

 

 

 

 

 

 

1.1.1

Cấp Trung ương (Cơ quan Tổng cục)

 

 

 

 

 

 

1.1.1.1

+ Phụ cấp lưu trú

150

4

người

3

ngày

1.800

1.1.1.2

+ Khoán tiền ngủ

250

4

người

3

đêm

3.000

1.1.1.3

+ Tiền đi lại

 

 

 

 

 

 

 

- Thuê ô tô giám sát

2.000

4

người

 

ngày

24.000

1.1.2

Cấp Tỉnh (Cục Thống kê)

 

 

 

 

 

 

1.1.2.1

+ Phụ cấp lưu trú

150

10

người

3

ngày

4.500

1.1.2.2

+ Khoán tiền ngủ

250

10

người

3

đêm

7.500

1.1.2.3

+ Khoán đi lại

200

53

địa bàn

 

 

10.600

1.2

Thuê điều tra viên

 

 

 

 

 

 

1.2.1

Trưởng thôn

270

53

người

4

ngày

57.240

1.2.2

Thng kê viên

 

 

 

 

 

 

1.2.3

+ Thuê thống kê viên điều tra

270

53

địa bàn

4

ngày công

57.240

1.2.4

+ Phí lưu trú

150

53

địa bàn

4

ngày

31.800

1.2.5

+ Khoán đi lại

100

53

địa bàn

4

ngày

21.200

1.3

Thuê người dẫn đường

54

53

địa bàn

4

ngày

11.448

1.4

Phân tích mẫu điều tra

 

 

 

 

 

 

1.4.1

Báo cáo thiết kế mu điu tra (Nêu mục đích, ý nghĩa, phương pháp tiến hành, công thức để chọn mẫu, phân bổ mẫu, quy đnh thay thế địa bàn, quy trình rà soát địa bàn...)

10.000

1

báo cáo

 

 

10.000

1.4.2

Lập bảng kê địa bàn, rà soát địa bàn, chọn địa bàn

300

53

địa bàn

 

 

15.900

1.4.3

Lập sơ đ địa bàn, rà soát các hộ có trong địa bàn, Lập danh sách hộ

300

53

địa bàn

 

 

15.900

1.4.4

Thu thập thông tin để tính quyền số

400

53

địa bàn

 

 

21.200

2

XỬ LÝ KT QUẢ ĐIỀU TRA

 

 

 

 

 

 

2.1

Nghiệm thu, kim tra, đánh mã s, làm sạch và hoàn thiện phiếu điều tra

400

53

địa bàn

 

 

21.200

2.2

Xây dựng phn mềm nhập tin, xử lý, tng hp số liu

 

 

 

 

 

 

2.2.1

Nhập tin và làm sạch phiếu điều tra

450

53

địa bàn

 

 

23.850

2.2.2

Xử lý, tng hợp s liệu,Tính quyn s, tính toán sai số, suy rộng kết quả điều tra

550

53

địa bàn

 

 

29.150

3

VIT BÁO CÁO KT QUẢ ĐIỀU TRA

 

 

 

 

 

 

3.1

Báo cáo tổng hp kết quả điều tra

10.000

1

báo cáo

 

 

10.000

4

VĂN PHÒNG PHẨM, IN ẤN

 

 

 

 

 

8.000

Nhiệm vụ 4: Tập huấn nghiệp vụ điều tra phương thc thu xem truyền hình tại địa bàn Đà Nẵng và 4 huyện Bắc Quảng Nam lần 2 + thực hiện điều tra tại địa bàn 4 huyện Bắc Quảng Nam lần 2

Mục

Tên nội dung chi

Đơn vị tính

ĐIỀU TRA LẦN 2

Định mức (1000 đồng)

ợng

1

Đơn vị tính 1

Lượng

2

Đơn vị tính 2

Chi phí

 

TNG

 

 

 

 

 

 

466.128

1

TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ ĐIỀU TRA

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Kinh phí tổ chức tập huấn

 

 

 

 

 

 

 

1.1.1

+ Thuê hội trường

HT/Ngày

12.000

2

hội trường

0,5

ngày

12.000

1.1.2

+ Nước ung

Người/Ngày

30

200

người

0,5

ngày

3.000

1.1.3

+ Văn phòng phm

Người

10

200

người

 

 

2.000

1.1.4

+ Bi dưỡng giảng viên, báo cáo viên (1 ngày)

Người/Buổi

1.200

1

buổi

2

Lớp

2.400

1.1.5

+ Bù chênh lệch tin ăn

Người/Ngày

50

200

người

0,5

ngày

5.000

1.1.6

+ Chi khác (máy chiếu, máy tính, phông...)

Lớp

5.000

2

lớp

 

 

10.000

1.2

Chế độ cho ngưi tham dự hội nghị

 

 

 

 

 

 

 

1.2.1

+ Phụ cp lưu trú

Người/Ngày

150

200

người

0,5

ngày

15.000

1.2.3

+ Tin đi lại cho giảng viên

 

 

 

 

 

 

 

 

- Vé máy bay Hà Nội - Đà Nng

vé khứ hi

5.500

2

người

 

 

11.000

 

- Hà Nội - Sân bay Nội Bài

Lượt

300

2

lượt

 

 

600

 

- Sân bay Đà Nng - Đà Nng

Lượt

100

2

lượt

 

 

200

 

- Đà Nng Quảng Nam

Lượt

700

2

lượt

 

 

1.400

 

+ Tin đi lại cho học viên

 

 

 

 

 

 

 

 

- Khoán đi lại cho học viên

 

100

180

người

 

 

18.000

2

CHI ĐIỀU TRA ĐỊA BÀN QUNG NAM

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Giám sát

 

 

 

 

 

 

 

2.1.1

Cp Trung ương (Cơ quan Tng cục)

 

 

 

 

 

 

 

2.1.1.1

+ Phụ cp lưu trú

Người/Ngày

150

4

người

3

ngày

1.800

2.1.1.2

+ Khoán tin ngủ

Người/Đêm

250

4

người

3

đêm

3.000

2.1.1.3

+ Tin đi lại

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thuê ô tô giám sát

Ngày

2.000

4

người

3

ngày

24.000

2.1.2

Cp Tỉnh (Cục Thng kê)

 

 

 

 

 

 

 

2.1.2.1

+ Phụ cấp lưu trú

Người/Ngày

150

10

người

3

ngày

4.500

2.1.2.2

+ Khoán tin ngủ

Người/Đêm

250

10

người

3

đêm

7.500

2.1.2.3

+ Khoán đi lại

địa bàn

200

53

địa bàn

 

 

10.600

2.2

Thuê điu tra viên

Người/Ngày

 

 

 

 

 

 

2.2.1

Trưởng thôn

Người/Ngày

270

53

người

4

ngày

57.240

2.2.2

Thng kê viên

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Thuê thống kê viên điều tra

Ngày công

270

53

địa bàn

4

ngày công

57.240

 

+ Phí lưu trú

Ngày

150

53

địa bàn

4

ngày

31.800

 

+ Khoán đi li

Ngày

100

53

địa bàn

4

ngày

21.200

2.3

Thuê người dẫn đường

Người/Ngày

54

53

địa bàn

4

ngày

11.448

2.4

Phân tích mu điu tra

 

 

 

 

 

 

 

2.4.1

Báo cáo thiết kế mu điu tra (Nêu mục đích, ý nghĩa, phương pháp tiến hành, công thức để chọn mẫu, phân bổ mẫu, quy đnh thay thế địa bàn, quy trình rà soát địa bàn...)

Báo cáo

10.000

1

báo cáo

 

 

10.000

2.4.2

Lập bảng kê địa bàn, rà soát địa bàn, chọn địa bàn

 

300

53

địa bàn

 

 

15.900

2.4.4

Lập sơ đ địa bàn, rà soát các hộ có trong địa bàn, Lập danh sách hộ

địa bàn

300

53

địa bàn

 

 

15.900

2.4.5

Thu thập thông tin đ tính quyn s

Xã/phường

400

53

địa bàn

 

 

21.200

3

XỬ LÝ KT QUẢ ĐIU TRA QUNG NAM

 

 

 

 

 

 

 

3.1

Nghiệm thu, kim tra, đánh mã s, làm sạch và hoàn thiện phiếu điều tra

địa bàn

400

53

địa bàn

 

 

21.200

3.2

Xây dựng phần mềm nhập tin, xử lý, tng hợp số liệu

 

 

 

 

 

 

 

3.2.1

Nhập tin và làm sạch phiếu điu tra

địa bàn

450

53

địa bàn

 

 

23.850

3.2.2

Xử lý, tng hợp s liệu,Tính quyn s, tính toán sai số, suy rộng kết quả điều tra

địa bàn

550

53

địa bàn

 

 

29.150

4

VIT BÁO CÁO KT QU ĐIỀU TRA QUẢNG NAM

 

 

 

 

 

 

 

4.1

Báo cáo tng hp kết quả điều tra

Báo cáo

8.000

1

báo cáo

 

 

10.000

5

VĂN PHÒNG PHM, IN N

 

 

 

 

 

 

8.000

Nhiệm vụ 5: Điều tra, xử lý kết quả điều tra, viết báo cáo điều tra phương thức thu xem truyền hình tại địa bàn thành phố Đà Nẵng lần 2

Mục

Tên nội dung chi

ĐIU TRA LN 2

Định mức (1000 đồng)

Lượng 1

Đơn vị tính 1

Lượng 2

Đơn vị tính 2

Chi phí

 

TNG

 

 

 

 

 

463.568

1

CHI ĐIỀU TRA

 

 

 

 

 

 

1.1

Giám sát

 

 

 

 

 

 

1.1.1

Cấp Trung ương (Cơ quan Tổng cục)

 

 

 

 

 

 

1.1.1.1

+ Phụ cấp lưu trú

150

4

người

4

ngày

2.400

1.1.1.2

+ Khoán tiền ngủ

350

4

người

3

đêm

4.200

1.1.1.3

+ Tiền đi lại

 

 

 

 

 

 

 

- Vé máy bay Hà Nội - Đà Nẵng

5.500

4

người

 

 

22.000

 

- Hà Nội - Sân bay Nội Bài

300

2

lượt

 

 

600

 

- Thuê ô tô giám sát

2.000

4

người

4

ngày

32.000

1.1.2

Cấp Tỉnh (Cục Thống kê)

 

 

 

 

 

 

1.1.2.1

+ Phụ cấp lưu trú

150

10

người

4

ngày

6.000

1.1.2.2

+ Khoán tiền ngủ

350

10

người

4

đêm

14.000

1.1.2.3

+ Khoán đi lại

200

56

địa bàn

 

 

11.200

1.2

Thuê điều tra viên

 

 

 

 

 

 

1.2.1

Trưởng thôn

310

56

người

4

ngày

69.440

1.2.2

Thống kê viên

 

 

 

 

 

 

 

+ Thuê thống kê viên điều tra

310

56

địa bàn

4

ngày

công

69.440

 

+ Phí lưu trú

150

56

địa bàn

4

ngày

33.600

 

+ Khoán đi lại

100

56

địa bàn

4

ngày

22.400

1.3

Thuê người dẫn đường

62

56

địa bàn

4

ngày

13.888

1.4

Phân tích mẫu điều tra

 

 

 

 

 

 

1.4.1

Báo cáo thiết kế mu điu tra (Nêu mục đích, ý nghĩa, phương pháp tiến hành, công thức để chọn mẫu, phân bổ mẫu, quy đnh thay thế địa bàn, quy trình rà soát địa bàn...)

10.000

1

báo cáo

 

 

10.000

1.4.2

Lập bảng kê địa bàn, rà soát địa bàn, chọn địa bàn

300

56

địa bàn

 

 

16.800

1.4.3

Lập sơ đ địa bàn, rà soát các hộ có trong địa bàn, Lập danh sách hộ

300

56

địa bàn

 

 

16.800

1.4.4

Thu thập thông tin để tính quyền số

400

56

địa bàn

 

 

22.400

2

XỬ LÝ KT QUẢ ĐIỀU TRA

 

 

 

 

 

 

2.1

Nghiệm thu, kiểm tra, đánh mã số, làm sạch và hoàn thiện phiếu điều tra

400

56

địa bàn

 

 

22.400

2.2

Xây dựng phn mm nhập tin, xử lý, tng hp s liệu

 

 

 

 

 

 

2.2.1

Nhập tin và làm sạch phiếu điều tra

450

56

địa bàn

 

 

25.200

2.2.2

Xử lý, tng hp s liệu,Tính quyn s, tính toán sai số, suy rộng kết quả điều tra

550

56

địa bàn

 

 

30.800

3

VIẾT BÁO CÁO KT QUẢ ĐIỀU TRA

 

 

 

 

 

 

3.1

Báo cáo tổng hp kết quả điều tra

10.000

1

báo cáo

 

 

10.000

4

VĂN PHÒNG PHẨM, IN ẤN

 

 

 

 

 

8.000

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1598/QĐ-BTTTT

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1598/QĐ-BTTTT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành28/09/2015
Ngày hiệu lực28/09/2015
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Công nghệ thông tin
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật6 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1598/QĐ-BTTTT

Lược đồ Quyết định 1598/QĐ-BTTTT thí điểm thu xem truyền hình Đà Nẵng 4 huyện phía bắc Quảng Nam 2015


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 1598/QĐ-BTTTT thí điểm thu xem truyền hình Đà Nẵng 4 huyện phía bắc Quảng Nam 2015
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu1598/QĐ-BTTTT
                Cơ quan ban hànhBộ Thông tin và Truyền thông
                Người kýNguyễn Bắc Son
                Ngày ban hành28/09/2015
                Ngày hiệu lực28/09/2015
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Công nghệ thông tin
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật6 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 1598/QĐ-BTTTT thí điểm thu xem truyền hình Đà Nẵng 4 huyện phía bắc Quảng Nam 2015

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 1598/QĐ-BTTTT thí điểm thu xem truyền hình Đà Nẵng 4 huyện phía bắc Quảng Nam 2015

                      • 28/09/2015

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 28/09/2015

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực