Quyết định 21/2018/QĐ-UBND

Quyết định 21/2018/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng cấp xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Nội dung toàn văn Quyết định 21/2018/QĐ-UBND Trung tâm Văn hóa Thể thao Học tập cộng đồng cấp xã Bến Tre


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/2018/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 11 tháng 5 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM VĂN HOÁ - THỂ THAO VÀ HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Thông tư số 40/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Thông tư số 12/2010/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch “Quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã”;

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch “Sửa đổi, bổ sung Điều 6 của Thông tư số 12/2010/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2010 Quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Trung tâm Văn hóa – Thể thao xã và Thông tư số 06/2011/TT-BVHTTDL ngày 08 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch “Quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Nhà văn hóa – Khu thể thao thôn”;

Căn cứ Thông tư số 14/2016/TT-BVHTTDL ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch “Quy định tiêu chí của Trung tâm Văn hóa – Thể thao Phường, Thị trấn”;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 1014/TTr-SVHTTDL ngày 02 tháng 5 năm 2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn (gọi tắt cấp xã) trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố ban hành Quyết định thành lập Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng cấp xã.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2018./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Cao Văn Trọng

 

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM VĂN HOÁ - THỂ THAO VÀ HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng được thành lập tại xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

2. Đối tượng áp dụng

a) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;

b) Trung tâm Văn hóa – Thể thao cấp xã (nếu có);

c) Trung tâm Học tập cộng đồng cấp xã;

d) Trung tâm Văn hóa – Thể thao và Học tập cộng đồng cấp xã (nếu có);

đ) Hội trường văn hóa (trước đây tạm gọi Nhà văn hóa cấp xã); Sân vận động; Nhà tập luyện thể dục – thể thao; Câu lạc bộ văn hóa; Câu lạc bộ thể dục – thể thao, Đài truyền thanh cấp xã;

e) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

Điều 2. Vị trí, tên gọi và nguyên tắc hoạt động

1. Vị trí, tên gọi

a) Vị trí pháp lý: Trung tâm Văn hóa – Thể thao và Học tập cộng đồng cấp xã (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là hoạt động sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động, có tư cách pháp nhân, con dấu riêng tài khoản riêng. Trung tâm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (cấp huyện) quyết định thành lập trên cơ sở sáp nhập hoặc tổ chức lại Trung tâm Văn hóa – Thể thao, Nhà văn hóa hoặc các thiết chế văn hóa công lập khác với Trung tâm Học tập cộng đồng cấp xã;

b) Trung tâm do Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp lãnh đạo, quản lý; sự chỉ đạo, hướng dẫn trực tiếp về nghiệp vụ của Trung tâm Văn hóa – Thể thao và Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên cấp huyện; sự quản lý nhà nước của Phòng Văn hóa và Thông tin, Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện;

c) Tên gọi: Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng + tên xã , phường, thị trấn.

2. Nguyên tắc hoạt động

Tổ chức và hoạt động của Trung tâm theo phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, nhân dân là người thụ hưởng; phát huy tính tự chủ, tích cực của cộng đồng cấp xã, có sự quản lý, hỗ trợ của Nhà nước, sự phối hợp của các ban, ngành, đoàn thể cấp xã. Đồng thời, phải phát huy mạnh mẽ sự tham gia, đóng góp của nhân dân trong cộng đồng dân cư để xây dựng, phát triển bền vững và duy trì thường xuyên các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, vui chơi giải trí và học tập suốt đời tại Trung tâm.

Chương II

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TRUNG TÂM

Điều 3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

1. Chức năng

a) Tuyên truyền phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi, giải trí; bảo tồn, phát huy các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân tộc; bồi dưỡng năng khiếu nghệ thuật, thể dục - thể thao; nâng cao dân trí và mức hưởng thụ văn hóa, thể thao cho nhân dân; thu hút và tạo điều kiện thuận lợi cho các tầng lớp nhân dân tham gia mọi hoạt động văn hóa, thể thao; phục vụ kinh tế - xã hội của địa phương;

b) Tạo điều kiện cho mọi người ở mọi lứa tuổi được học tập thường xuyên, học tập suốt đời; được phổ biến kiến thức và sáng kiến kinh nghiệm trong sản xuất và cuộc sống góp phần xoá đói giảm nghèo, tăng năng suất lao động, giải quyết việc làm; nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người dân và cả cộng đồng.

2. Nhiệm vụ

a) Xây dựng các chương trình, kế hoạch hoạt động hàng tháng, quý, năm, trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt; tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch sau khi được phê duyệt;

b) Đề xuất, tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện chủ trương xã hội hóa (hoạt động dịch vụ) các lĩnh vực văn hóa, thể thao, giáo dục, học tập cộng đồng trong phạm vi cấp xã;

c) Phối hợp với các ngành, đoàn thể ở địa phương tổ chức các hoạt động thông tin, văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí cho người dân trên địa bàn (ưu tiên hoạt động cho trẻ em và người cao tuổi); tham gia các hoạt động văn hóa, thể dục - thể thao do cấp huyện tổ chức;

d) Hướng dẫn, hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ cho các Nhà văn hóa, Nhà văn hóa – Khu thể thao ấp, liên ấp; các điểm sinh hoạt văn hóa cộng đồng; các câu lạc bộ, đội, nhóm sở thích hoạt động về văn hóa, thể dục - thể thao, nghề nghiệp ở các khu dân cư trong xã; xây dựng, quản lý đội ngũ cán bộ chuyên môn, cộng tác viên. Tổ chức các sự kiện văn hóa - chính trị tại địa phương (Đại hội Đảng; kỳ họp Hội đồng nhân dân; các cuộc mitting, kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước tại địa phương; kỷ niệm các ngày thành lập, họp mặt truyền thống của các ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội, nghề nghiệp);

đ) Cung cấp dịch vụ truy cập Internet phục vụ người dân truy cập thông tin, tìm hiểu và áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chăn nuôi, phát triển kinh tế gia đình (không kinh doanh dịch vụ game và game online);

e) Tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ, củng cố chất lượng phổ cập giáo dục. Tuyên truyền, phổ biến kiến thức nhằm mở rộng hiểu biết, nâng cao nhận thức và cải thiện chất lượng cuộc sống của nhân dân trong cộng đồng; triển khai chuyển giao khoa học - công nghệ, các chương trình khuyến công, khuyến nông, khuyến ngư, dạy nghề và các dự án, chương trình tại địa phương (cung cấp tài liệu, điều tra nhu cầu học tập của cộng đồng, xây dựng nội dung và hình thức học tập phù hợp với điều kiện cụ thể của từng nhóm đối tượng);

g) Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê, báo cáo tình hình hoạt động hàng tháng cho Ủy ban nhân dân cấp xã; báo cáo tình hình hoạt động hàng quý, 6 tháng, năm cho Phòng Văn hóa và Thông tin, Phòng Giáo dục và Đào tạo; Trung tâm Văn hóa – Thể thao, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục Thường xuyên cấp huyện. Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm thực tiễn;

h) Quản lý, bảo vệ, khai thác, phát huy hiệu quả cơ sở vật chất và các trang thiết bị được giao theo quy định hiện hành; hàng năm, có kế hoạch đầu tư, bổ sung về cơ sở vật chất, trang thiết bị để phục vụ ngày càng tốt hơn, đa dạng hơn nhu cầu về văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí, học tập của cộng đồng dân cư.

3. Quyền hạn

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quản lý chuyên môn cấp trên về tổ chức và hoạt động của Trung tâm; phối hợp với các ngành, đoàn thể có liên quan tổ chức thực hiện có hiệu quả Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và Phong trào “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” tại địa phương;

b) Được ngân sách Nhà nước đầu tư kinh phí xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị, chế độ phụ cấp cho cán bộ quản lý Trung tâm;

c) Được cử cán bộ, giáo viên tham gia các lớp tập huấn nghiệp vụ, các cuộc liên hoan, hội thi, hội diễn, hội thao do cơ quan chuyên ngành cấp trên tổ chức;

d) Được mời những người có chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, giáo dục để hướng dẫn tổ chức hoạt động chuyên môn theo chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm hoặc dàn dựng các chương trình văn nghệ, các tổ chức sự kiện tổ chức tại Trung tâm;

đ) Được liên kết với các tổ chức, cá nhân để hoạt động dịch vụ văn hóa, thể dục thể thao, học tập cộng đồng, vui chơi giải trí trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật;

e) Đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc đối với công tác xây dựng, phát triển, quản lý và tổ chức hoạt động của Trung tâm.

Chương III

CƠ CẤU TỔ CHỨC, NỘI DUNG PHƯƠNG THỨC, CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ VÀ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM

Điều 4. Cơ cấu tổ chức

1. Tổ chức, cán bộ

a) Giám đốc: Do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã kiêm nhiệm là người quản lý, chỉ đạo, điều hành chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về toàn bộ hoạt động của đơn vị; trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan quản lý cấp trên về mọi hoạt động của Trung tâm;

b) 02 (hai) Phó Giám đốc:

Công chức văn hoá - xã hội kiêm Phó Giám đốc phụ trách tổ chức các hoạt động trên lĩnh vực văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí;

Lãnh đạo Hội Khuyến học xã hoặc lãnh đạo của trường Tiểu học, Trung học cơ sở (trên địa bàn) kiêm Phó Giám đốc phụ trách hoạt động học tập cộng đồng và phổ cập giáo dục, xóa mù chữ ở địa phương;

c) 01 (một) Kế toán; 01 (một) Thủ quỹ của Ủy ban nhân dân cấp xã kiêm nhiệm;

d) Giáo viên tại các Trường được cử tham gia công tác học tập cộng đồng, công chức, chuyên môn, nghiệp vụ kiêm nhiệm.

2. Bổ nhiệm, miễn nhiệm

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Chế độ chính sách

Những người làm việc tại Trung tâm dược hưởng lương, các khoản phụ cấp tại cơ quan công tác theo quy định và được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm tại Trung tâm theo quy định của pháp luật.

4. Nhiệm vụ, quyền lợi của giáo viên được cử tham gia giảng dạy tại Trung tâm

a) Căn cứ nguồn lực của giáo viên ở địa phương, Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện xem xét quyết định bố trí giáo viên trường Tiểu học hoặc trường Trung học cơ sở làm việc tại Trung tâm sau khi có ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Văn hóa và Thông tin và được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp huyện;

b) Tham gia giảng dạy, đánh giá chất lượng các hoạt động tại Trung tâm; giúp Giám đốc lập kế hoạch hoạt động của Trung tâm, xây dựng lịch hoạt động, báo cáo kết quả hoạt động của Trung tâm; quản lý và cập nhật hồ sơ, sổ sách theo quy định; tổ chức điều tra thống kê nhu cầu người học, nhu cầu tham gia các hoạt động tại cộng đồng, tổ chức rà soát, lưu trữ học liệu, tài liệu, sách, báo,… trong Trung tâm; chấp hành sự phân công của Giám đốc Trung tâm;

c) Được hưởng lương, các khoản phụ cấp theo lương và các chế độ quyền lợi khác theo quy định của pháp luật (nếu có) tại đơn vị cử đi làm việc; được theo học các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và được hưởng các chế độ khen thưởng, theo quy định hiện hành của Nhà nước;

d) Giáo viên tham gia giảng dạy tại Trung tâm:

Cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ không chuyên trách là những người đã qua đào tạo, tập huấn về: văn nghệ quần chúng; hướng dẫn viên thể dục - thể thao; thư viện, bảo tàng; kỹ thuật viên (âm thanh, ánh sáng, truyền thanh); phương pháp viên, công tác câu lạc bộ, công tác đội, nhóm sở thích;

Giáo viên được Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện cử để dạy Chương trình xoá mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ, củng cố chất lượng phổ cập giáo dục;

Giáo viên từ Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên cấp huyện; các nghệ nhân, thợ lành nghề, nông dân sản xuất – kinh doanh giỏi tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn và đào tạo, bồi dưỡng các kiến thức, kỹ năng cần thiết khác cho các đối tượng người học có nhu cầu;

Báo cáo viên dạy các chuyên đề; các hướng dẫn viên, cộng tác viên và những người tự nguyện, nhiệt tình, có khả năng tham gia hướng dẫn, tổ chức các hoạt động giáo dục, văn hóa, thể thao tại Trung tâm theo hợp đồng thoả thuận với Giám đốc Trung tâm.

Điều 5. Nội dung, phương thức hoạt động

1. Hoạt động thông tin, tuyên truyền cổ động

a) Tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đến với người dân; các ngày lễ kỷ niệm lớn của dân tộc, các sự kiện trọng đại của đất nước, quê hương và các nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội của địa phương;

b) Tổ chức các hình thức thông tin, tuyên truyền: trên Đài truyền thanh cấp xã; trạm truyền thanh, trạm thông tin (ấp, khu phố); tuyên truyền miệng, tuyên truyền trực quan, tuyên truyền thông qua chương trình biểu diễn văn nghệ, thông tin lưu động tại Trung tâm và lưu động tại các khu dân cư trên địa bàn; sinh hoạt các câu lạc bộ, đội, nhóm sở thích;

2. Hoạt động văn hóa, văn nghệ

a) Xây dựng và phát triển phong trào văn nghệ quần chúng; các tổ, đội, nhóm văn nghệ; bồi dưỡng các hạt nhân văn nghệ làm nòng cốt cho phong trào; tổ chức biểu diễn văn nghệ, các cuộc liên hoan, hội thi, giao lưu, hội diễn văn nghệ quần chúng hàng năm hoặc định kỳ; tổ chức đón các đoàn biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp về biểu diễn tại địa phương; sưu tầm, khai thác, bảo tồn các làn điệu dân ca, dân vũ, diễn xướng dân gian, truyền thống địa phương (tham gia liên hoan, hội thi, hội diễn do ngành cấp trên tổ chức);

b) Xây dựng và phát triển các loại hình câu lạc bộ, tổ, đội, nhóm sở thích, nhằm tạo điều kiện thuận lợi để các tầng lớp nhân dân trên địa bàn tham gia sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục – thể thao thường xuyên, vừa hưởng thụ, vừa sáng tạo trong sinh hoạt văn hóa, văn nghệ cộng đồng (trong đó dành thời gian tổ chức hoạt động cho trẻ em và người cao tuổi);

c) Hoạt động xây dựng nếp sống văn hóa, cụ thể tổ chức các hoạt động tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện nếp sống văn minh, thực hành tiết kiệm trong việc cưới, việc tang, lễ hội, ngày giỗ, ngày tết và các hình thức sinh hoạt văn hóa - xã hội ở địa phương; xây dựng nếp sống văn minh nơi công cộng, giao tiếp, ứng xử văn hóa trong sinh hoạt cộng đồng; bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi trường và giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội, phòng, chống các tệ nạn xã hội;

d) Hoạt động triển khai thực hiện Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” trên địa bàn; tổ chức và thực hiện có hiệu quả các hoạt động tuyên truyền, cổ vũ xây dựng, phát triển, duy trì và nâng chất cụ thể các danh hiệu: “Gia đình văn hóa”, “Ấp, khu phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn văn hóa”, “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”, “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”, “Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”, để làm cơ sở, nền tảng xây dựng nông thôn mới và đô thị văn minh;

đ) Tổ chức hoạt động thư viện, tủ sách hoặc phòng đọc sách, báo; phát động phong trào văn hóa đọc trong cộng đồng; các hình thức hoạt động giáo dục truyền thống trong cộng đồng dân cư.

3. Hoạt động thể dục - thể thao

a) Xây dựng và phát triển Phong trào “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”, tăng số lượng người dân, gia đình tập luyện thể dục - thể thao thường xuyên; xây dựng “Gia đình thể thao”;

b) Khai thác, bảo tồn và phát triển, giao lưu, thi đấu các môn thể thao dân tộc, các trò chơi dân gian, truyền thống và đưa vào hoạt động trong các lễ hội truyền thống, ngày hội văn hóa - thể thao ở cấp xã; tổ chức các giải và Đại hội thể dục - thể thao định kỳ.

4. Hoạt động học tập cộng đồng

a) Thực hiện các chương trình giáo dục quy định Điểm e Khoản 2 Điều 3 của Quy chế này. Giám đốc Trung tâm xây dựng kế hoạch dạy học và thời gian biểu cụ thể phù hợp với từng chương trình giáo dục;

b) Sử dụng tài liệu do các Bộ, ngành, các cơ quan chức năng có liên quan biên soạn, các tài liệu địa phương do Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan chuyên môn có thẩm quyền quy định hoặc tài liệu do các nhà chuyên môn có kinh nghiệm biên soạn;

c) Tổ chức lớp học trên cơ sở tình hình thực tế của địa phương; các lớp xóa mù chữ, củng cố chất lượng phổ cập giáo dục được tổ chức tại Trung tâm hoặc tại các khu dân cư; nhà văn hóa ấp, liên ấp; nhà dân, nơi có đủ điều kiện. Các lớp học khác như: chuyển giao khoa học kỹ thuật, dạy nghề, dạy ngoại ngữ, tin học tuỳ theo nội dung chương trình giáo dục được tổ chức tại các địa điểm và thời gian phù hợp;

d) Công nhận kết quả học tập:

Học viên học hết Chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ, nếu đủ điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Giám đốc Trung tâm xác nhận kết quả học tập theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Học viên học hết các chương trình khác quy định tại Điểm e Khoản 2 Điều 3 Quy chế này, tùy theo nội dung, thời gian học, Giám đốc Trung tâm xác nhận kết quả học tập (nếu người học có nhu cầu).

Điều 6. Cơ sở vật chất, trang thiết bị

1. Cơ sở vật chất

a) Trung tâm được Nhà nước giao đất sử dụng thuộc quỹ đất dành cho phúc lợi văn hóa - xã hội với diện tích đã được phê duyệt;

b) Quy mô Trung tâm theo quy hoạch tập trung tại trung tâm xã, gồm các thành phần, chức năng: Hội trường văn hóa đa năng (đạt 200 chỗ ngồi trở lên) dùng để tổ chức các hoạt động học tập cộng đồng, hoạt động văn hóa, văn nghệ, thông tin, triển lãm; hành chính; đọc sách báo, thư viện; thông tin truyền thanh; hội họp các câu lạc bộ sở thích hoặc tập các môn thể thao đơn giản; tổ, đội, nhóm sở thích và sân khấu ngoài trời; có ít nhất 01 công trình thể dục – thể thao (sân tập thể thao đơn giản, nhà luyện tập thể thao; bể bơi hoặc hồ bơi và các công trình thể thao khác);

2. Trang thiết bị

a) Trung tâm đảm bảo có bàn, ghế hội trường; phông màn; thiết bị âm thanh, ánh sáng, nhạc cụ, đạo cụ, phục trang chuyên dùng hoạt động văn nghệ; thiết bị truyền thanh, tủ giá sách, báo, tạp chí, nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động của Trung tâm trên cơ sở đầu tư, trang bị mới hoặc tận dụng cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị sẵn có;

b) Trung tâm đảm bảo có phương tiện, trang thiết bị phục vụ cho việc mở các lớp bồi dưỡng năng khiếu về văn hóa, văn nghệ, thể dục – thể thao, các lớp học theo quy định của chương trình giáo dục và nhu cầu học tập của cộng đồng; có các dụng cụ thể dục - thể thao chuyên dùng theo từng môn thể thao.

Điều 7. Kinh phí hoạt động

1. Trung tâm là hoạt động sự nghiệp của xã, được ngân sách địa phương đầu tư 100% kinh phí xây dựng, mua sắm trang thiết bị và đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên, các nguồn thu theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

2. Nguồn thu

a) Ngân sách nhà nước (tỉnh, huyện, xã) hỗ trợ hoặc hỗ trợ từ chương trình mục tiêu của tỉnh (nếu có);

b) Huy động từ các chương trình khuyến công, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, dạy nghề, các dự án, chương trình tại địa phương liên quan đến nội dung hoạt động của Trung tâm;

c) Tài trợ của các cá nhân và tổ chức kinh tế - xã hội, đơn vị sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp, các đoàn thể trong tỉnh và ngoài tỉnh;

d) Trung tâm có trách nhiệm chủ động, tích cực tạo nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ văn hóa, thông tin, thể thao; thu hội phí sinh hoạt các câu lạc bộ sở thích; các sự kiện; các nguồn thu khác theo quy định pháp luật, để chi cho các hoạt động chuyên môn phát sinh, chi hợp đồng nhân công thực hiện các công việc theo thời vụ.

3. Nội dung chi

a) Hoạt động thường xuyên;

b) Phụ cấp cho Ban Giám đốc Trung tâm; hỗ trợ hoạt động chuyên môn (báo cáo viên, giáo viên, vận động tuyên truyền, thu thập thông tin, tư liệu); tiền công lao động theo hợp đồng thuê, khoán công việc của đơn vị; thù lao cho cộng tác viên;

c) Hỗ trợ kinh phí bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ đơn vị và một số hoạt động chuyên môn khác do Ủy ban nhân dân cấp xã quy định;

d) Mua sắm trang thiết bị ban đầu, khấu hao cơ sở vật chất, tu sửa thường xuyên.

4. Một số quy định khác

a) Trung tâm có trách nhiệm quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn tài chính và thực hiện chế độ kế toán tài chính theo quy định nhà nước;

b) Thực hiện chính sách khuyến khích xã hội hóa và tạo điều kiện để các cá nhân, tổ chức doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ sở hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí và học tập cộng đồng trên địa bàn xã;

c) Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã cân đối ngân sách chi cho Trung tâm để đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên theo kế hoạch và chức năng, nhiệm vụ được giao (kể cả chế độ bồi dưỡng, thù lao, nhuận bút cho cán bộ chuyên môn nghiệp vụ, giáo viên, hướng dẫn viên và cộng tác viên). Trường hợp ngân sách xã không thể cân đối đủ để chi thì đề nghị Ủy ban nhân cấp huyện chi hỗ trợ từ ngân sách huyện.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Trách nhiệm thực hiện

1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

a) Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành các chính sách cho hoạt động Trung tâm. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo, nhằm xây dựng và phát triển bền vững các Trung tâm, giải quyết hoặc đề xuất giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm trên toàn tỉnh;

b) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc hướng dẫn, hỗ trợ, theo dõi, kiểm tra việc tổ chức hoạt động Trung tâm theo chức năng, nhiệm vụ;

c) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo theo hệ thống hỗ trợ phát triển văn hóa đọc; xây dựng, củng cố tủ sách pháp luật; luân chuyển sách theo định kỳ từ thư viện tỉnh, huyện, các tài liệu khuyến nông, khuyến ngư và các nguồn tài liệu, ấn phẩm khác phục vụ sản xuất, đời sống cho nhân dân đến Trung tâm cấp xã;

d) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Hội Khuyến học tỉnh theo dõi và rút kinh nghiệm chỉ đạo mô hình hoạt động Trung tâm để có kế hoạch điều chỉnh phù hợp;

đ) Hỗ trợ Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp về quy hoạch, quy mô xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa, nâng cấp thiết chế văn hóa – thể thao cấp xã theo quy định hiện hành.

2. Sở Giáo dục và Đào tạo

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể và các tổ chức xã hội trong tỉnh mở các lớp tập huấn thuộc chương trình, dự án có liên quan; tổ chức biên soạn tài liệu để phục vụ các hoạt động và tổ chức các lớp bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ nòng cốt của Trung tâm;

b) Chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo; Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên hướng dẫn, theo dõi về nội dung và các hình thức hoạt động giáo dục thường xuyên, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên của Trung tâm về lĩnh vực học tập cộng đồng; tham gia giảng dạy, sưu tầm và tổ chức biên soạn học liệu cho Trung tâm.

3. Sở Nội vụ

a) Phối hợp với Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch; Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Trung tâm, sắp xếp tổ chức bộ máy, nhân sự, đảm bảo Trung tâm hoạt động có hiệu quả;

b) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ phụ cấp, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ quản lý cho Ban Giám đốc, giáo viên, hướng dẫn viên, cộng tác viên của Trung tâm và những người tham gia tổ chức và hoạt động của Trung tâm theo đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Sở Giáo dục và Đào tạo.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu, đề xuất các nguồn đầu tư, hỗ trợ xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa, nâng cấp Trung tâm đạt chuẩn theo quy định và hướng dẫn chuyên ngành.

5. Sở Tài chính

a) Chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ các sở, ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết cấp kinh phí duy trì các hoạt động nghiệp vụ và phục vụ nhiệm vụ chính trị tại các thiết chế văn hóa, thể thao theo Quyết định số 2563/QĐ-BVHTTDL ngày 03 tháng 08 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt Đề án “Nâng cao hiệu quả hoạt động các thiết chế văn hóa, thể thao ở nông thôn”; “Thông tư số 96/2008/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Bộ Tài chính về ban hành Hướng dẫn việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các Trung tâm học tập cộng đồng”;

b) Hướng dẫn Phòng Kế hoạch - Tài chính cấp huyện triển khai thực hiện kinh phí đảm bảo cho Trung tâm hoàn thành chức năng, nhiệm vụ được giao;

c) Hướng dẫn cấp huyện, cấp xã về thực hiện chính sách, chế độ theo quy định pháp luật cho công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách cấp xã kiêm nhiệm nhiệm vụ tại Trung tâm.

6. Sở Thông tin và Truyền thông

a) Hướng dẫn, chỉ đạo trong hệ thống tập trung tuyên truyền, truyền thông về ý nghĩa của việc rèn luyện thể thao, học tập tại cộng đồng;

b) Tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân, cơ sở phát triển, mở rộng các dịch vụ truy cập Internet phục vục người dân truy cập thông tin, tìm hiểu và áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chăn nuôi, phát triển kinh tế gia đình;

c) Phối hợp với các sở, ngành có liên quan phát triền văn hóa, củng cố tủ sách pháp luật, phổ biến các loại tài liệu khuyến nông, khuyến ngư và các nguồn tài liệu, ấn phẩm khác phục vụ sản xuất, đời sống cho nhân dân địa phương.

7. Sở Tài nguyên và Môi trường

Chủ trì hướng dẫn các địa phương trong tỉnh xây dựng quy hoạch sử dụng đất, tạo thuận lợi cho việc quy hoạch quỹ đất xây dựng Trung tâm đảm bảo theo quy định và quy hoạch.

8. Sở Xây dựng

Chủ trì, phối hợp các sở, ngành có liên quan hướng dẫn trong công tác quy hoạch; ý kiến về thiết kế và thẩm định tổng mức đầu tư các công trình xây dựng Trung tâm tương ứng với thiết kế cơ sở theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BXD ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ Xây dựng “Về việc Ban hành thiết kế điển hình” (trong đó có thiết kế điển hình khu Trung tâm Văn hóa – Thể thao xã) phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội và đặc điểm, phong tục tập quán của từng địa phương.

9. Đề nghị Hội Khuyến học tỉnh

a) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về chủ trương, giải pháp và cơ chế chính sách phù hợp với điều kiện của địa phương để duy trì hoạt động học tập cộng đồng tại Trung tâm có hiệu quả;

b) Chỉ đạo Hội Khuyến học cấp huyện, cấp xã phát huy vai trò nòng cốt, phối hợp với các cơ sở giáo dục, cá nhân, tổ chức, đoàn thể xã hội trong việc vận động hội viên và nhân dân tham gia học tập (“Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Đơn vị học tập”, “Cộng đồng học tập ấp/khu phố”); tuyên truyền về nội dung học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, đơn vị và cộng đồng; tham giảng dạy tại các Trung tâm tại địa phương.

10. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Chỉ đạo Phòng Văn hóa - Thông tin chủ trì phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo; Phòng Tài chính - Kế hoạch, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện và các phòng ban, đoàn thể trên địa bàn huyện lập kế hoạch hàng năm trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, để các phòng ban, đoàn thể chủ động hỗ trợ nguồn lực, cung cấp cơ hội học tập cho mọi người dân và tạo điều kiện thuận lợi cho các Trung tâm hoạt động có hiệu quả, góp phần thực hiện tốt các mục tiêu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương;

b) Chỉ đạo Phòng Văn hóa và Thông tin; Phòng Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn công tác quản lý Nhà nước theo chuyên ngành; phối hợp hướng dẫn, hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn lập hồ sơ đề nghị thành lập Trung tâm khi có đủ điều kiện theo quy định tại Quy chế này;

c) Chỉ đạo Phòng Văn hóa và Thông tin, Trung tâm Văn hóa – Thể thao cấp huyện tăng cường hỗ trợ, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ, cộng tác viên về phương pháp tổ chức hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục – thể thao, vui chơi giái trí theo chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; Đài Truyền thanh cấp huyện trực tiếp hướng dẫn tổ chức và các hình thức hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm phù hợp với tình hình thực tế của địa phương;

d) Yêu cầu Phòng Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo cho các trường tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn cấp xã có trách nhiệm tư vấn, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ; cử giáo viên tham gia giảng dạy chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ. Tổ chức tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ Trung tâm, giáo viên, báo cáo viên tham gia giảng dạy tại Trung tâm về học tập cộng đồng;

đ) Chỉ đạo Phòng Văn hóa và Thông tin; Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp báo cáo định kỳ về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân huyện kết quả công tác quản lý và hoạt động của Trung tâm trên địa bàn;

e) Cân đối nguồn ngân sách cấp huyện chi hỗ trợ cho Trung tâm hoạt động, nhằm duy trì phát triển bền vững;

g) Chủ động quy hoạch và xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa, nâng cấp thiết chế văn hóa – thể thao cấp xã theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 05/2014/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch “Sửa đổi, bổ sung Điều 6 của Thông tư số 12/2010/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 12 năm 2010 Quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Trung tâm Văn hóa – Thể thao xã”; Thông tư số 14/2016/TT0-BVHTTDL ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch “Quy định tiêu chí của Trung tâm Văn hóa – Thể thao Phường, Thị trấn”.

h) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã:

Lập hồ sơ đề nghị thành lập Trung tâm khi có đủ điều kiện theo quy định tại Quy chế này. Trực tiếp quản lý, chỉ đạo điều hành toàn diện về tổ chức và hoạt động của Trung tâm. Thực hiện đúng quy hoạch sử dụng đất cho Trung tâm; cân đối ngân sách, đảm bảo chi hoạt động thường xuyên của Trung tâm;

Bổ sung kế hoạch xây dựng và phát triển Trung tâm vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; phê duyệt kế hoạch hoạt động cụ thể hàng quý, 6 tháng và năm theo chức năng, nhiệm vụ phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương do Trung tâm đề ra;

Trực tiếp quản lý về tổ chức, nhân sự, nội dung và kế hoạch hoạt động của Trung tâm; tạo điều kiện để Trung tâm hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao. Thường xuyên quan tâm củng cố, kiện toàn bộ máy tổ chức của Trung tâm; theo dõi chặt chẽ hoạt động và kịp thời xử lý vấn đề phát sinh, nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm;

Chỉ đạo công tác phối hợp với các trường Tiểu học, Trung học cơ sở, Hội khuyến học cấp xã, các tổ chức kinh tế - xã hội, các đoàn thể, tổ chức xã hội, quần chúng trên địa bàn và các tổ chức khuyến công, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư hỗ trợ hoạt động của Trung tâm;

Đẩy mạnh xã hội hóa huy động nhiều nguồn lực để duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm.

Điều 9. Điều khoản thi hành

1. Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai tổ chức thực hiện Quy chế này trên toàn tỉnh.

2. Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế Quy chế này do Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo trao đổi thống nhất báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 21/2018/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu21/2018/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành11/05/2018
Ngày hiệu lực25/05/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Văn hóa - Xã hội, Thể thao - Y tế
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 21/2018/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 21/2018/QĐ-UBND Trung tâm Văn hóa Thể thao Học tập cộng đồng cấp xã Bến Tre


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 21/2018/QĐ-UBND Trung tâm Văn hóa Thể thao Học tập cộng đồng cấp xã Bến Tre
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu21/2018/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bến Tre
                Người kýCao Văn Trọng
                Ngày ban hành11/05/2018
                Ngày hiệu lực25/05/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Văn hóa - Xã hội, Thể thao - Y tế
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quyết định 21/2018/QĐ-UBND Trung tâm Văn hóa Thể thao Học tập cộng đồng cấp xã Bến Tre

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 21/2018/QĐ-UBND Trung tâm Văn hóa Thể thao Học tập cộng đồng cấp xã Bến Tre

                  • 11/05/2018

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 25/05/2018

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực