Quyết định 2215/QĐ-BTNMT

Quyết định 2215/QĐ-BTNMT về bộ đơn giá sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công lĩnh vực tài nguyên nước do Bộ Tài nguyên và Môi trường đặt hàng, giao kế hoạch sử dụng ngân sách nhà nước năm 2018 (theo mức tiền lương cơ sở 1.390.000 đồng/tháng)

Nội dung toàn văn Quyết định 2215/QĐ-BTNMT 2018 đơn giá sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công lĩnh vực tài nguyên nước


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2215/QĐ-BTNMT

Hà Nội, ngày 10 tháng 07 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BỘ ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC DO BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẶT HÀNG, GIAO KẾ HOẠCH SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2018 (THEO MỨC LƯƠNG CƠ SỞ 1.390.000 ĐỒNG/THÁNG)

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 72/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang;

Căn cứ Thông tư số 04/2017/TT-BTNMT ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành tài nguyên và môi trường;

Căn cứ Thông tư số 01/2015/TT-BTNMT ngày 09 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật Quan trắc và dự báo tài nguyên nước;

Căn cứ Thông tư số 16/2017/TT-BTNMT ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước;

Căn cứ Thông tư số 30/2017/TT-BTNMT ngày 11 tháng 9 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật Điều tra, đánh giá tài nguyên nước;

Căn cứ Thông tư số 36/2017/TT-BTNMT ngày 06 tháng 10 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước và đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy;

Căn cứ Thông tư số 37/2017/TT-BTNMT ngày 06 tháng 10 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước;

Căn cứ Thông tư số 71/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế-kỹ thuật Xác định dòng chảy tối thiểu trên sông, suối và Xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa (chỉ áp dụng để tính giá hạng mục rà soát, điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa).

Căn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính về quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Căn cứ Công văn số 6965/BTC-QLG ngày 13 tháng 6 năm 2018 của Bộ Tài chính tham gia ý kiến về 04 bộ đơn giá sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công về tài nguyên môi trường năm 2018;

Xét đề nghị của Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường tại Công văn số 454/CNTT-CNPM ngày 25 tháng 6 năm 2018 về việc trình các Bộ đơn giá sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công lĩnh vực tài nguyên và môi trường;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch- Tài chính;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bộ đơn giá sản phẩm dịch vụ công lĩnh vực tài nguyên nước do Bộ Tài nguyên và Môi trường đặt hàng, giao kế hoạch sử dụng ngân sách nhà nước năm 2018 theo mức tiền lương cơ sở 1.390.000 đồng/tháng cho các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện.

Điều 2. Điều kiện áp dụng Bộ đơn giá:

1. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: sử dụng đơn giá không có khấu hao tài sản cố định.

2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư hoặc thực hiện theo phương thức đấu thầu, ký hợp đồng cho các tổ chức, doanh nghiệp bên ngoài thực hiện: sử dụng đơn giá có khấu hao tài sản cố định (đã loại trừ phần thuế giá trị gia tăng đối với các yếu tố đầu vào: chi phí vật liệu; chi phí công cụ, dụng cụ; chi phí năng lượng; chi phí nhiên liệu...).

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và áp dụng đối với khối lượng sản phẩm hoàn thành từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.

Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch - Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Tổ chức cán bộ; Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng Trần Hồng Hà (để báo cáo);
- Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá);
- Kho bạc nhà nước Trung ương;

- Lưu VT, KHTC, P.30.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Công Thành

 

THUYẾT MINH

BỘ ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC NĂM 2018 (THEO MỨC TIỀN LƯƠNG CƠ SỞ 1.390.000 ĐỒNG/ THÁNG)
(Kèm theo Quyết định s 2215/QĐ-BTNMT ngày 10 tháng 7 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

I. Bộ đơn giá sản phẩm tài nguyên nước, gồm:

1. Đơn giá sản phẩm Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước.

- Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt:

+ Tỷ lệ 1/25.000

+ T lệ 1/50.000

+ T l 1/100.000

+ T l 1/200.000

- Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất:

+ Tỷ lệ 1/25.000

+ T l 1/50.000

+ T lệ 1/100.000

+ T l 1/200.000

2. Đơn giá sản phẩm Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước.

Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước:

+ Tỷ lệ 1/25.000

+ T l 1/50.000

+ T l 1/100.000

+ T lệ 1/200.000

3. Điều tra, đánh giá tài nguyên nước.

- Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt:

+ Tỷ lệ 1/25.000

+ T lệ 1/50.000

+ T l 1/100.000

+ T l 1/200.000

- Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất:

+ Tỷ lệ 1/25.000

+ T l 1/50.000

+ T l 1/100.000

+ Tỷ lệ 1/200.000

4. Đơn giá sản phẩm Khảo sát đo đạc tài nguyên nước

a) Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước mặt

- Đo chiều sâu mực nước;

- Đo lưu lượng nước (sông, kênh cứng; kênh tự nhiên, trong đường ống kín) bằng máy đo siêu âm;

- Đo lưu lượng nước bằng phao trên kênh tự nhiên, suối;

- Đo lưu lượng nước (sông, kênh tự nhiên, kênh cứng) bằng máy đo lưu tốc kế;

- Đo chất lượng nước hiện trường bằng máy TOA hoặc máy HACH.

b) Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước dưới đất

- Khảo sát, đo lưu lượng mạch lộ bằng thùng định lượng, ván đo;

- Khảo sát, đo đạc lưu lượng một giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác;

- Khảo sát, đo đạc lưu lượng một công trình có sẵn thiết bị khai thác;

- Khảo sát, đo mực nước trong giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị);

- Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy TOA hoặc máy HACH;

- Quay camera giếng khoan;

- Đo chiều sâu giếng khoan;

- Đo tọa độ bằng GPS cầm tay.

c) Đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy.

- Đánh giá, dự báo tài nguyên nước mặt;

- Đánh giá, dự báo tài nguyên nước dưới đất.

5. Đơn giá Quan trắc tài nguyên nước

a) Quan trắc nước mặt

b) Quan trắc nước dưới đất

6. Đơn giá Xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa: hạng mục rà soát, điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa.

II. Căn cứ tính đơn giá:

1. Định mức kinh tế kỹ thuật:

- Thông tư số 04/2017/TT-BTNMT ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành tài nguyên và môi trường;

- Thông tư số 01/2015/TT-BTNMT ngày 09 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật Quan trc và dự báo tài nguyên nước;

- Thông tư số 16/2017/TT-BTNMT ngày 25/7/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật và định mức kinh tế-kỹ thuật Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước;

- Thông tư số 30/2017/TT-BTNMT ngày 11/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế-kỹ thuật Điều tra, đánh giá tài nguyên nước;

- Thông tư số 36/2017/TT-BTNMT ngày 06/10/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật và định mức kinh tế-kỹ thuật Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước và đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy;

- Thông tư số 37/2017/TT-BTNMT ngày 06/10/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước;

- Thông tư số 71/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế-kỹ thuật Xác định dòng chảy tối thiểu trên sông, suối và xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa (chỉ áp dụng để tính giá hạng mục rà soát, điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa).

- Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ tởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

2. Cơ cấu tính giá sản phẩm:

Căn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường.

Trong đó:

* Công tác ngoại nghiệp:

+ Tỷ lệ chi phí chung 25% (nhóm II) trên chi phí trực tiếp áp dụng cho các công việc: Điều tra, đánh giá tài nguyên nước; điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải, chất thải, khí thải vào nguồn nước.

+ Tỷ lệ chi phí chung 20% (nhóm III) trên chi phí trực tiếp áp dụng cho các công việc: Hoạt động quan trắc, dự báo tài nguyên nước, giám sát tài nguyên nước; các hoạt động bảo vệ tài nguyên nước, phòng chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, khắc phục hậu quả, tác hại do nước gây ra (xác định dòng chảy tối thiểu trên sông suối); lập quy trình vận hành liên hồ chứa.

* Công tác nội nghiệp:

+ Tỷ lệ chi phí chung 15 % trên chi phí trực tiếp áp dụng cho công tác nội nghiệp của tất cả các công việc nêu trên.

- Đối với đơn giá không có khấu hao tài sản cố định, chi phí chung được xác định tỷ lệ trên chi phí trực tiếp (bao gồm: chi phí nhân công; chi phí vật liệu; chi phí công cụ dụng cụ; chi phí năng lượng; chi phí nhiên liệu).

- Đối với đơn giá có khấu hao tài sản cố định (áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và đầu tư) chi phí chung được xác định tỷ lệ trên chi phí trực tiếp (bao gồm: chi phí nhân công; chi phí vật liệu; chi phí công cụ dụng cụ; chi phí năng lượng; chi phí nhiên liệu; chi phí khu hao tài sản cố định); đng thời giá đu vào của vật liệu, công cụ dụng cụ, năng lượng, nhiên liệu đã loại trừ thuế GTGT.

3. Chế độ tiền lương và các khoản phụ cấp lương:

- Nghị định số 72/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đi với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang từ ngày 01 tháng 7 năm 2017 là 1.390.000 đồng /tháng;

- Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định chế độ tiền lương đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

- Thông tư số 05/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với cán bộ, công chức, viên chức (Phụ cấp trách nhiệm tổ trưởng áp dụng mức 3: hệ s 0,2 so với mức lương tối thiu chung, tính cho tổ từ 5 người trở lên);

- Thông tư số 06/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ, công chức, viên chức (áp dụng mức hệ số 0,4 so với mức lương tối thiểu chung cho các công việc ngoại nghiệp);

- Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ công chức, viên chức thực hiện các nội dung công việc: công tác khoan, công tác bơm hút nước thí nghiệm;

- Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức;

- Thông tư liên tịch số 10/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thu hút (chỉ áp dụng cho Điều tra, khảo sát, đo đạc tài nguyên nước dưới đất). Mức phụ cấp thu hút áp dụng theo công văn số 2957/BNV-TL ngày 05 tháng 10 năm 2005 của Bộ Nội vụ về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề hoặc công việc thuộc ngành Tài nguyên và Môi trường;

- Thông tư số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Ủy ban dân tộc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực;

- Thông tư số 41/2014/TT-BTNMT ngày 24 tháng 7 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc, phụ cấp lưu động và phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với viên chức quan trắc tài nguyên môi trường; điều tra cơ bản tài nguyên nước.

4. Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn:

- Nghị định số 191/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định chi tiết về tài chính công đoàn;

- Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;

- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;

- Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về hướng dẫn một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo him xã hội bắt buộc; Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các Thông tư hướng dẫn.

(Mức trích từ ngày 1/6/2017 của Người sử dụng lao động là 23,5% tiền lương đóng bảo hiểm, gồm: BHXH 17,5%; BHYT 3%; BHTN 1%; KPCĐ 2%).

- Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.

5. Chế độ Thuế:

Căn cứ Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008, Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế Giá trị gia tăng, Thông tư số 209/2013/NĐ-CP">219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế Giá trị gia tăng, Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế Giá trị gia tăng, và các Thông tư hướng dẫn. Công văn số 14573/BTC-TCT ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính ý kiến về thuế GTGT đối với hoạt động điều tra cơ bản; Công văn số 4160/BTNMT-TC ngày 05 tháng 11 năm 2009 thực hiện Luật thuế GTGT đối với các hoạt động điều tra cơ bản thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

III. Phương pháp tính chi tiết các khoản mục chi phí trực tiếp

1. Chi phí nhân công:

- Đơn giá tiền lương lao động kỹ thuật, bao gồm: lương cơ bản; phụ cấp lưu động (áp dụng mức hệ số 0,4 tiền lương cơ sở cho các công việc ngoại nghiệp); phụ cấp trách nhiệm tổ trưởng (áp dụng mức hệ số 0,2 tiền lương cơ sở, tính cho tổ từ 5 người trở lên); các khoản đóng góp theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ = 23,5%).

- Chi phí nhân công bằng số công lao động theo định mức nhân đơn giá ngày công lao động. Đơn giá ngày công lao động bao gồm:

+ Tiền lương cấp bậc;

+ Các phụ cấp lương;

+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn.

- Ngày công lao động tháng là 26 ngày;

- Đơn giá tiền lương lao động kỹ thuật theo từng nội dung công việc, từng loại sản phẩm trong các bảng chi phí nhân công, đã tính theo số lượng định biên và cấp bậc kỹ thuật quy định trong định mức kinh tế-kỹ thuật (KT-KT);

- Đối với phụ cấp khu vực và phụ cấp đặc biệt: không tính vào đơn giá tiền lương lao động kỹ thuật, được tính đơn giá riêng (trong cột đơn giá phụ cấp khu vực 0,1 (đã bao gồm 23,5% BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) và đơn giá phụ cấp đặc biệt 1%, để áp dụng tính dự toán cho phù hợp với hệ số phụ cấp quy định theo từng khu vực thi công cụ thể;

- Định mức công lao động là số lượng công nhóm hoặc công đơn theo quy định tại các định mức KT-KT.

2. Chi phí vật liệu:

- Đơn giá vật liệu: về cơ bản lấy theo đơn giá đã tính trong bộ đơn giá sản phẩm đã ban trong năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Định mức vật liệu là số lượng từng loại vật liệu theo quy định tại các định mức kinh tế - kỹ thut (KT-KT).

- Chi phí vật liệu của từng nội dung công việc hay từng loại sản phẩm, đã bao gồm hao hụt và vật liệu nhỏ là 5%-8% theo quy định tại các định mức kinh tế - k thuật.

- Đối với các nội dung công việc định mức kinh tế - kỹ thuật tính cho bước công việc lớn và quy định hệ số phân bổ cho các bước công việc nhỏ, đã phân bổ chi phí cho từng bước công việc nhỏ theo hệ số quy định tại các định mức kinh tế - kỹ thuật.

3. Chi phí công cụ, dụng cụ:

- Đơn giá công cụ dụng cụ: cách tính theo nguyên tắc như mục vật liệu nêu trên;

- Đơn giá sử dụng công cụ, dụng cụ phân b 1 ca

=

Đơn giá công cụ, dụng cụ

Niên hạn sử dụng công cụ, dụng cụ x 26 ca theo định mc (tháng)

- Định mức công cụ, dụng cụ là số lượng ca cần sử dụng, của từng nội dung công việc hay từng loại sản phẩm theo quy định tại các định mức KT-KT.

- Chi phí công cụ, dụng cụ của tng nội dung công việc hay tng loại sản phẩm, đã bao gồm công cụ nhỏ là 1,5%-5% theo quy định tại các định mức KT-KT.

- Đối với các nội dung công việc định mức KT-KT tính cho bước công việc lớn và quy định hệ số phân bổ cho các bước công việc nhỏ, đã phân bổ chi phí cho từng bước công việc nhỏ theo hệ số quy định tại các định mức KT-KT.

4. Chi phí năng lượng:

- Là chi phí sử dụng năng lượng dùng cho máy móc thiết bị vận hành trong thời gian tham gia sản xuất sản phẩm.

- Đơn giá điện năng tính theo giá bán thực tế quy định tại Quyết định số 4495/QĐ-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về giá bán điện (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) áp dụng cho đơn vị sự nghiệp tự thực hiện là 1.931 đồng/kwh, áp dụng cho doanh nghiệp thực hiện là 1.869 đồng/kwh.

- Định mức tiêu hao điện năng của từng nội dung công việc hay từng loại sản phẩm theo quy định tại các định mức KT-KT.

- Đối với các nội dung công việc định mức KT-KT tính cho bước công việc lớn và quy định hệ số phân bổ cho các bước công việc nhỏ, đã phân bố chi phí cho từng bước công việc nhỏ theo hệ số quy định tại các định mức KT-KT.

5. Chi phí nhiên liệu:

- Là chi phí nhiên liệu dùng cho máy móc thiết bị vận hành trong thời gian tham gia sản xuất sản phẩm.

Đơn giá nguyên liệu: giá xăng tính theo giá bán thực tế bình quân từ ngày 07 tháng 02 năm 2018 đến ngày 30 tháng 6 năm 2018:

+ Đơn giá xăng là 19.024 đồng/lít

+ Đơn giá dầu diezen là 16.573 đồng/lít

+ Đơn giá dầu Mazut là 13.320 đồng/lít

6. Chi phí khấu hao tài sản cố định:

- Nguyên giá thiết bị: cách tính theo nguyên tắc như mục vật liệu nêu trên.

- Số ca máy sử dụng một năm: Máy ngoại nghiệp là 250 ca; máy nội nghiệp là 500 ca (theo quy định tại Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22/12/2017 của Bộ Tài Chính).

- Thời gian sử dụng thiết bị căn cứ theo: Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ tởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

- Định mức sử dụng thiết bị là số lượng ca cần sử dụng, của từng nội dung công việc hay từng loại sản phẩm theo quy định tại các định mức KT-KT.

- Chi phí sử dụng thiết bị của từng nội dung công việc hay từng loại sản phẩm, đã bao gồm chi phí sử dụng tất cả các thiết bị theo quy định tại các định mức KT-KT (trừ tiêu hao điện năng).

- Đối với các nội dung công việc định mức KT-KT tính cho bưc công việc lớn và quy định hệ số phân bổ cho các bước công việc nhỏ, đã phân bổ chi phí cho từng bước công việc nhỏ theo hệ số quy định tại các định mức KT-KT.

IV. Phần tổng hợp đơn giá sản phẩm và hướng dẫn áp dụng:

1. Phần tổng hợp Đơn giá sản phẩm, bao gồm: các khoản mục chi phí trực tiếp (như cách tính nêu trên) và chi phí chung.

Chi phí chung được xác định theo tỷ lệ % trên chi phí trực tiếp theo quy định tại Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường;

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan quản lý nhà nước đã được ngân sách nhà nước cấp kinh phí chi thường xuyên, thực hiện nhiệm vụ, dự án (nếu có) được tính chi phí quản lý chung tối đa 25 triệu đồng/năm/nhiệm vụ, dự án, đối với nhiệm vụ, dự án có tổng chi phí trực tiếp đến 5 tỷ đồng; trường hợp nhiệm vụ, dự án có tổng chi phí trực tiếp lớn hơn 5 tỷ đồng thì cứ 1 tỷ đồng tăng thêm được bổ sung 0,003 của phần tăng thêm.

2. Hướng dẫn áp dụng bộ đơn giá sản phẩm:

- Bộ đơn giá sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công lĩnh vực tài nguyên nước theo mức tiền lương cơ sở 1.390.000 đồng/tháng được áp dụng đối với khối lượng sản phẩm hoàn thành từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.

- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phn chi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp NSNN bảo đảm chi thường xuyên: sử dụng đơn giá không có khấu hao tài sản cố định.

- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư hoặc thực hiện theo phương thức đấu thầu, kí hợp đồng cho các tổ chức bên ngoài: sử dụng đơn giá có khấu hao tài sản c định (đã loại trừ phần thuế giá trị gia tăng đối với các yếu tố đu vào: chi phí vật liệu; chi phí công cụ, dụng cụ; chi phí năng lượng; chi phí nhiên liệu...

- Đối với các đơn vị thực hiện là đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước giao biên chế, cấp kinh phí hoạt động thường xuyên, trong đơn giá sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công phải giảm trừ chi phí thường xuyên đã được ngân sách nhà nước bố trí cho số biên chế của đơn vị trong thời gian thực hiện nhiệm vụ, dự án theo quy định hiện hành.

- Các khoản phụ cấp đặc biệt, phụ cấp thu hút, phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp lưu động, phụ cấp khu vực, tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ xác định theo đúng quy định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành đối với từng đối tượng cụ thể.

- Các khoản phụ cấp đặc biệt, phụ cấp thu hút, phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp lưu động, phụ cấp khu vực, tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ xác định theo đúng quy định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành đối với từng đối tượng cụ thể.

- Đơn giá phụ cấp khu vực (PCKV) 1%: áp dụng đối với khu vực thi công có PCKV 0,1 thì đơn giá sản phẩm bằng cột đơn giá (+) cộng thêm cột PCKV 0,1 tương ứng với cột đơn giá; khu vực thi công có PCKV 0,2 thì nhân với 2 rồi cộng vào đơn giá tương ứng. Trường hp địa bàn thi công trên phạm vi rộng có nhiu mức PCKV, thì tính bình quân chung trong toàn khu vực thi công theo phương pháp bình quân gia quyền.

- Đơn giá phụ cấp đặc biệt (PCĐB) 1%: áp dụng đối với khu vực thi công có PCĐB 1% thì đơn giá sản phẩm bằng cột đơn giá (+) cộng thêm cột PCĐB 1% tương ứng với cột đơn giá; khu vực thi công có PCĐB 2% thì nhân với 2 rồi cộng vào đơn giá tương ứng. Trường hợp khu vực thi công trên phạm vi rộng có nhiu mức PCĐB, thì tính bình quân chung trong toàn khu vực thi công theo phương pháp bình quân gia quyền.

- Đối với sản phẩm, dịch vụ có sử dụng các dữ liệu đã được tính chi phí trong sản phẩm khác thì không tính trong đơn giá sản phẩm chi phí để tạo ra dữ liệu.

- Khi đơn vị thực hiện quyết toán, thanh tra, kiểm toán với cơ quan có thẩm quyền, trường hợp có những khoản chi phí không được coi là hợp lý, hợp lệ để tính vào trong chi phí theo kết luận của các cơ quan này thì phải giảm trừ phn chi phí đó và xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật về kế toán, kim toán, thuế và pháp luật có liên quan./..

 

MỤC 1. ĐƠN GIÁ ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC

1. Đơn giá cho từng dạng công việc bao gồm các chi phí để thực hiện các nội dung bước công việc (công việc) được quy định trong từng phn của Thông tư số 16/2017/TT-BTNMT ngày 25/7/2017. Các chi phí cho các công việc khác chưa có trong tập định mức thì được tính bng dự toán tài chính theo quy định hiện hành.

2. Đơn giá điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước tính cho vùng có điều kiện áp dụng như sau (K=1):

a) Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt:

- Vùng điều tra, đánh giá có diện tích 100 km2;

- Là vùng đồng bằng, điều kiện đi lại thuận lợi;

- Là vùng thuộc đô thị loại IV trở xuống;

- Mật độ sông suối trung bình của toàn vùng từ 0,5 - <1,0 km/km2.

b) Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất:

- Vùng điều tra, đánh giá có diện tích 100 km2;

- Vùng đồng bằng, điều kiện đi lại thuận lợi;

- Vùng thuộc đô thị loại IV trở xuống;

- Mức độ phức tạp các tầng chứa nước khai thác trung bình.

3. Trường hợp vùng điều tra, đánh giá khác với điều kiện áp dụng thì đơn giá sẽ được điều chỉnh theo các hệ số Kpt, Kđh và K. Các hệ số điều chỉnh đơn giá được quy định cụ thể trong các bảng sau:

Bảng 1. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp của vùng điều tra (Kpt)

TT

Mức độ phức tạp của vùng điều tra

Kpt

1

Vùng đô thị từ loại IV trở xuống

1,0

2

Vùng đô thị loại III

1,4

3

Vùng đô thị loại I-II

1,8

4

Vùng đô thị đặc biệt

2,5

Bảng 2. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp của điều kiện địa hình (Kđh)

TT

Điều kiện địa hình

Kđh

1

Vùng đồng bằng

1,0

2

Vùng trung du

1,2

3

Vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa

1,4

Bảng 3. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp theo mật độ sông suối (K)

TT

Mật độ sống suối

K

1

Vùng có mật độ sống suối < 0,5 km/km2

0,85

2

Vùng có mật độ sông suối từ 0,5 - < 1,0 km/km2

1,00

3

Vùng có mật độ sông suối từ 1,0 - < 1,2 km/km2

1,10

4

Vùng có mật độ sông suối từ 1,2 - < 1,5 km/km2

1,20

5

Vùng có mật độ sông suối từ 1,5 - < 2,0 km/km2

1,35

6

Vùng có mật độ sông suối ≥ 2,0 km/km2

1,50

Bảng 4. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp của các tầng chứa nước khai thác (Ktc)

TT

Mức độ phức tạp các tầng chứa nước khai thác1

Ktc

1

Đơn giản

0,75

2

Trung bình

1,00

3

Phức tạp

1,20

Bảng 5. Hệ số điều chỉnh mức độ kết hợp của các công việc điều tra, đánh giá (Kkh)

TT

Mức độ kết hợp của các công việc điều tra, đánh giá

Kkh

1

Thực hiện 1 công việc điều tra, đánh giá

1,00

2

Thực hiện kết hợp 2 công việc điều tra, đánh giá

0,83

3

Thực hiện kết hợp 3 công việc điều tra, đánh giá

0,78

4

Thực hiện kết hợp 4 công việc điều tra, đánh giá

0,75

5

Thực hiện kết hợp 5 công việc điều tra, đánh giá

0,73

4. Cách tính đơn giá:

Nếu đơn giá khác với điều kiện áp dụng (hệ số 1) thì sẽ được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

- G là đơn giá khác với điều kiện áp dụng có hệ s điều chỉnh;

- G1 là đơn điều kiện áp dụng (hệ số 1);

- n là số các hệ số điều chỉnh;

- Ki là hệ số điều chỉnh thứ i.

 


ĐƠN GIÁ ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC

Mc lương cơ sở: 1390000 đồng/tháng

Số ngày m việc: 26 ngày

Đơn vị tính: Đồng

 

TT

Tên sn phẩm

ĐVT

Chi phí trực tiếp

Chi phí chung

Đơn giá (Ko KH)

Đơn giá (Có KH)

Phụ cp khu vực I

Chi phí nhân công

Vật liệu

Công cụ, dụng cụ

Năng lượng

Nhiên liệu

Khấu hao TSCĐ

Tổng CP trực tiếp

(1)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)= 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6

(9)

(10) = (9) + (8)

 

1

Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt

1.1

Điều tra, đánh giá hiện trng khai thác, s dng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:200.000

1.1.1

chuẩn bị

100km2

561.838

40.572

10.324

27.456

19.598

 73.476

659.789

164.947

824.736

897.902

 12.403

1.1.2

tiến hành điều tra thực địa

100km2

5.056.546

365.147

92.919

247.102

176.383

661.285

5.938.097

1.484.524

7.422.621

8.081.121

111.628

1.1.3

Tổng hợp, chnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm

100km2

2.053.616

148.297

37.737

100.356

71.634

268.568

2.411.641

602.910

3.014.551

3.281.988

45.335

1.1.4

Thu thập, rà soát dữ liu, thông tin và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt

100km2

337.163

57.035

6.821

28.519

 

3.653

429.538

64.431

493.969

487.244

7.698

1.1.5

Tổng hợp, chnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá

100km2

1.048.952

177.442

21.221

88.727

 

11.364

1.336.342

200.451

1.536.793

1.515.869

23.951

1.1.6

phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt

100km2

1.011.490

171.105

20.463

85.558

 

10.958

1.288.615

193.292

1.481.908

1.461.731

23.095

1.1.7

chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ

100km2

337.163

57.035

6.821

28.519

 

3.653

429.538

64.431

493.969

487.244

7.698

1.1.8

tổng hợp, xây dựng các báo cáo kết qu điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt

100km2

693.058

117.238

14.021

58.623

 

7.508

882.940

132.441

1.015.381

1.001.557

15.825

1.2

Điều tra, đánh giá hin trng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mt t lệ 1:100.000

1.2.1

chuẩn b

100km2

1.414.283

59.126

32.683

85.785

39.466

184.957

1.631.343

407.836

2.039.179

2.225.679

31.222

1.2.2

tiến hành điều tra thực đa

100km2

12.631.678

528.080

291.907

766.188

352.495

1.651.946

14.570.350

3.642.587

18.212.937

19.878.663

278.855

1.2.3

Tng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sn phẩm

100km2

5.134.041

214.634

118.643

311.411

143.269

671.420

5.921.998

1.480.499

7.402.497

8.079.518

113.338

1.2.4

Thu thập, rà soát dữ liệu, thông tin và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt

100km2

861.639

87.160

12.849

44.884

 

9.334

1.006.532

150.980

1.157.512

1.150.701

19.674

1.2.5

Tổng hợp, chnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá

100km2

2.622.381

265.269

39.106

136.603

 

28.409

3.063.358

459.504

3.522.862

3.502.132

59.877

1.2.6

phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác, s dụng tài nguyên nước mặt

100km2

2.509.993

253.901

37.430

130.748

 

27.192

2.932.072

439.811

3.371.882

3.352.041

57.311

1.2.7

chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ

100km2

842.908

85.265

12.570

43.908

 

9.132

984.651

147.698

1.132.349

1.125.685

19.246

1.2.8

tổng hợp, xây dựng các báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt

100km2

1.723.279

174.320

25.698

89.767

 

18.669

2.013.064

301.960

2.315.024

2.301.401

39.348

1.3

Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000

1.3.1

chuẩn bị

100km2

2.537.960

83.221

120.328

274.825

58.986

456.443

3.075.320

768.830

3.844.150

4.301.672

56.028

1.3.2

tiến hành điều tra thực địa

100km2

22.764.144

746.444

1.079.281

2.465.033

529.076

4.094.046

27.583.979

6.895.995

34.479.974

38.583.696

502.538

1.3.3

Tổng hợp, chnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sn phẩm

100km2

9.241.274

303.025

438.142

1.000.699

214.782

1.662.009

11.197.922

2.799.480

13.997.402

15.663.339

204.009

1.3.4

Thu thập, rà soát dữ liệu, thông tin và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt

100km2

1.592.160

128.800

24.485

85.529

 

17.788

1.830.973

274.646

2.105.619

2.096.533

36.354

1.3.5

Tổng hợp, chnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá

100km2

4.682.823

378.822

72.014

251.556

 

52.316

5.385.215

807.782

6.192.997

6.166.274

106.923

1.3.6

phân tích, đánh giá hin trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt

100km2

4.514.241

365.185

69.421

242.500

 

50.433

5.191.347

778.702

5.970.049

5.944.288

103.074

1.3.7

chuẩn bị ni dung thông tin và biên tập các bản đồ

100km2

1.592.160

128.800

24.485

85.529

 

17.788

1.830.973

274.646

2.105.619

2.096.533

36.354

1.3.8

tổng hợp, xây dựng các báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt

100km2

3.071.932

248.507

47.241

165.021

 

34.320

3.532.701

529.905

4.062.606

4.045.076

70.142

1.4

Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt t lệ 1:25.000

1.4.1

chuẩn bị

100km2

8.156.344

204.148

171.976

386.221

78.472

1.565.135

8.997.162

2.249.290

11.246.452

12.937.251

180.058

1.4.2

tiến hành điều tra thực địa

100km2

73.329.605

1.835.392

1.546.152

3.472.320

705.501

14.071.343

80.888.970

20.222.243

101.111.213

116.312.339

1.618.815

1.4.3

Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm

100km2

29.777.438

745.310

627.856

1.410.028

286.487

5.714.043

32.847.119

8.211.780

41.058.899

47.231.721

657.363

1.4.4

Thu thập, rà soát dữ liệu, thông tin và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt

100km2

4.963.793

316.065

74.021

258.569

 

53.775

5.612.448

841.867

6.454.315

6.434.527

113.338

1.4.5

Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá

100km2

14.947.571

951.772

222.902

778.635

 

161.933

16.900.880

2.535.132

19.436.012

19.376.424

341.298

1.4.6

phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mt

100km2

14.404.364

917.184

214.801

750.338

 

156.048

16.286.687

2.443.003

18.729.691

18.672.269

328.895

1.4.7

chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ

100km2

4.888.867

311.294

72.904

254.666

 

52.963

5.527.731

829.160

6.356.891

6.337.402

111.628

1.4.8

tổng hợp, xây dựng các báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mt

100km2

9.777.735

622.588

145.808

509.332

 

105.926

11.055.463

1.658.319

12.713.782

12.674.804

223.255

2

Điều tra, đánh giá hin trng khai thác, sử dng tài nguyên nước dưới đất

2.1

Điều tra, đánh giá hin trng khai thác, sử dụng tài nguyên c dưới đất tỷ lệ 1:200.000

2.1.1

chuẩn b

100km2

619.960

42.694

9.420

21.576

20.197

87.945

713.847

178.462

892.309

982.071

13.686

2.1.2

tiến hành điều tra thực đa

100km2

5.405.273

372.240

82.131

188.116

176.096

766.774

6.223.855

1.555.964

7.779.819

8.562.431

119.326

2.1.3

Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sn phẩm

100km2

2.189.233

150.764

33.264

76.190

71.322

310.557

2.520.773

630.193

3.150.966

3.467.938

48.329

2.1.4

Thu thập, rà soát dữ liệu, thông tin và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, s dụng nước dưới đất

100km2

355.895

58.311

7.200

29.734

 

2.980

451.140

67.671

518.811

511.045

8.126

2.1.5

Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin thu thập và kết qu điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá

100km2

1.105.146

181.072

22.357

92.332

 

9.254

1.400.907

210.136

1.611.043

1.586.930

25.234

2.1.6

phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mt

100km2

1.067.684

174.934

21.600

89.202

 

8.940

1.353.419

203.013

1.556.432

1.533.135

24.378

2.1.7

chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ

100km2

355.895

58.311

7.200

29.734

 

2.980

451.140

67.671

518.811

511.045

8.126

2.1.8

tổng hợp, xây dựng các báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất

100km2

711.789

116.623

14.400

59.468

 

5.960

902.279

135.342

1.037.621

1.022.090

16.252

2.2

Điều tra, đánh giá hiện trng khai thác, s dụng tài nguyên nước dưới  đất t lệ 1:100.000

2.2.1

chuẩn bị

100km2

1.530.525

61.991

31.436

77.459

 39.965

 209.709

 1.741.376

 435.344

 2.176.720

 2.391.049

 33.788

2.2.2.

tiến hành điều tra thực địa

100km2

13.503.497

546.934

277.350

683.402

352.604

1.850.214

15.363.787

3.840.947

19.204.734

21.095.707

298.102

2.2.3

Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sn phẩm

100km2

5.463.395

221.285

112.213

276.498

142.661

748.580

6.216.052

1.554.013

7.770.065

8.535.135

120.609

2.2.4

Thu thập, rà soát dữ liệu, thông tin và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất

100km2

936.565

91.874

16.928

67.278

 

7.842

1.112.645

166.897

1.279.541

1.267.474

21.385

2.2.5

Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá

100km2

2.809.694

275.623

50.783

201.834

 

23.527

3.337.934

500.690

3.838.624

3.802.421

64.154

2.2.6

phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mt

100km2

2.716.037

266.435

49.091

195.106

 

22.742

3.226.669

484.000

3.710.670

3.675.674

62.015

2.2.7

chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ

100km2

917.833

90.037

16.589

65.932

 

7.685

1.090.392

163.559

1.253.950

1.242.124

20.957

2.2.8

tổng hợp, xây dựng các báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất

100km2

1.798.204

176.399

32.501

129.174

 

15.057

2.136.278

320.442

2.456.719

2.433.549

41.058

2.3

Điều tra đánh giá hiện trng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưi đất tỷ lệ 1:50.000

2.3.1

chuẩn b

100km2

2.770.445

88.832

53.831

140.210

60.234

375.610

3.113.552

778.388

3.891.940

4.279.750

61.160

2.3.2

tiến hành điều tra thực địa

100km2

24.314.043

779.606

472.431

1.230.516

528.631

3.296.438

27.325.227

6.831.307

34.156.533

37.560.042

536.754

2.3.3

Tổng hợp, chnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm

100km2

9.841.860

315.569

191.231

498.089

213.980

1.334.335

11.060.729

2.765.182

13.825.911

15.203.587

217.268

2.3.4

Thu thập, rà soát dữ liệu, thông tin và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất

100km2

1.648.354

130.665

27.898

118.409

 

13.802

1.925.326

288.799

2.214.124

2.196.328

37.637

2.3.5

Tổng hợp, chnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin thu thập và kết qu điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá

100km2

5.001.255

396.450

84.644

359.264

 

41.877

5.841.613

876.242

6.717.855

6.663.859

114.194

2.3.6

phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt

100km2

4.926.330

390.511

83.376

353.882

 

41.250

5.754.098

863.115

6.617.213

6.564.026

112.483

2.3.7

chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bn đồ

100km2

1.667.085

132.150

28.215

119.755

 

13.959

1.947.204

292.081

2.239.285

2.221.286

38.065

2.3.8

tổng hợp, xây dựng các báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, s dụng tài nguyên nước dưới đất

100km2

3.277.976

259.846

55.478

235.473

 

27.448

3.828.773

574.316

4.403.088

4.367.698

74.846

2.4

Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, s dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000

2.4.1

chuẩn bị

100km2

9.086.284

224.774

196.726

405.077

80.122

948.818

9.992.983

2.498.246

12.491.228

13.468.301

200.588

2.42

tiến hành điều tra thực địa

100km2

79.974.798

1.978.391

1.731.523

3.565.370

705.212

8.351.220

87.955.294

21.988.823

109.944.117

118.544.021

1.765.514

2.4.3

Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm

100km2

32.334.772

799.887

700.075

1.441.522

285.126

3.376.498

35.561.382

8.890.346

44.451.728

47.928.772

713.818

2.4.4

Thu thập, rà soát dữ liệu, thông tin và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất

100km2

5.581.925

351.138

94.471

406.777

 

60.471

6.434.311

965.147

7.399.458

7.362.297

127.452

2.4.5

Tổng hợp, chỉnh lý, x dữ liệu, thông tin thu thập và kết qu điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá

100km2

16.521.000

1.039.275

279.609

1.203.950

 

178.979

19.043.834

2.856.575

21.900.410

21.790.422

377.225

2.4.6

phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác, s dụng tài nguyên nước mặt

100km2

15.827.942

995.678

267.880

1.153.444

 

171.471

18.244.943

2.736.742

20.981.685

20.876.311

361.400

2.4.7

chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bn đ

100km2

5.525.731

347.603

93.520

402.682

 

59.863

6.369.536

955.430

7.324.967

7.288.180

126.169

2.4.8

tổng hợp, xây dựng các báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất

100km2

10.770.493

677.532

182.285

784.888

 

116.681

12.415.198

1.862.280

14.277.478

14.205.774

245.923

 


MỤC 2. ĐƠN GIÁ ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC

1. Đơn giá cho từng dạng công việc bao gồm các chi phí để thực hiện nội dung bước công việc (công việc) được quy định trong từng phần của Thông tư số 27/2017/TT-BTNMT. Các chi phí cho công việc khác chưa có trong tập định mức thì được tính bng dự toán tài chính theo quy định hiện hành.

2. Đơn giá điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tính cho vùng có điều kiện áp dụng như sau (K=1):

- Diện tích vùng điều tra, đánh giá là 100km2;

- Vùng điều tra, đánh giá là vùng đồng bằng có điều kiện đi lại thuận li;

- Vùng có đô thị từ loại IV trở xuống, không có khu, cụm công nghiệp tập trung;

- Mật độ sông suối từ 0,5 - < 1,0 km/km2, với những sông suối có chiều dài từ 10km trở lên và có dòng chảy liên tục.

3. Trường hợp vùng điều tra, đánh giá khác với điều kiện áp dụng thì đơn giá sẽ được điều chỉnh theo các hệ số Kpt, Kđh và K. Các hệ số điều chỉnh đơn giá được quy định cụ thể trong các bảng sau:

Bảng 1. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp của vùng điều tra (Kpt)

TT

Mức độ phức tạp của vùng điều tra

Kpt

1

Vùng đô thị từ loại IV trở xuống

1,0

2

Vùng đô thị loại II và III và có khu/cụm công nghiệp, làng nghề tập trung

1,4

3

Vùng đô thị loại I

1,8

4

Vùng đô thị đặc biệt

2,5

Bảng 2. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp của điều kiện địa hình (Kđh)

TT

Điều kiện địa hình

Kđh

1

Vùng đồng bằng

1,0

2

Vùng trung du

1,2

3

Vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa

1,4

Bảng 3. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp theo mật độ sông sui (K)

TT

Mật độ sông suối

K

1

Vùng có mật độ sông suối < 0,5 km/km2

0,85

2

Vùng có mật độ sông suối từ 0,5 - < 1,0 km/km2

1,00

3

Vùng có mật độ sông suối từ 1,0 - < 1,2 km/km2

1,10

4

Vùng có mật độ sông suối từ 1,2 - < 1,5 km/km2

1,20

5

Vùng có mật độ sông suối từ 1,5 - < 2,0 km/km2

1,35

6

Vùng có mật độ sông suối > 2,0 km/km2

1,50

Bảng 4. Hệ số điều chỉnh mức độ kết hợp của các dạng điều tra, đánh giá (Kkh)

TT

Mức độ kết hợp của các dạng điều tra, đánh giá

Kkh

1

Thực hiện 1 công việc điều tra, đánh giá

1,00

2

Thực hiện kết hợp 2 công việc điều tra, đánh giá

0,83

3

Thực hiện kết hợp 3 công việc điều tra, đánh giá

0,78

4

Thực hiện kết hợp 4 công việc điều tra, đánh giá

0,75

5

Thực hiện kết hợp 5 công việc điều tra, đánh giá

0,73

4. Cách tính đơn giá:

Nếu đơn giá khác với điều kiện áp dụng (hệ số 1) thì sẽ được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

- G là đơn giá khác với điều kiện áp dụng có hệ số điều chỉnh;

- G1 là đơn điều kiện áp dụng (hệ số i);

- n là s các hệ s điều chỉnh;

- Ki là hệ số điều chỉnh thứ i.

 


ĐƠN GIÁ ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC

Mức lương cơ sở: 1390000 đồng/tháng

Số ngày làm việc: 26 ngày

Đơn vị tính: Đồng

 

TT

Tên sn phẩm

ĐVT

Chi phí trực tiếp

Chi phí chung

Đơn giá (Ko KH)

Đơn giá (Có KH)

Phụ cấp khu vực I

Chi phí nhân công

Vật liệu

Công cụ, dụng cụ

Năng lượng

Nhiên liệu

Khấu hao TSCĐ

Tổng CP trực tiếp

(1)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8) = 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6

(9)

(10) = (9) + (8)

 

1

Điều tra, đánh giá hin trng xả nước thi vào nguồn nước tỷ l 1:200000

1.1

Chuẩn b

Công nhóm/100km2

316.952

21.000

10.236

199

11.388

34.090

359.775

89.944

449.719

491.008

6.843

1.2

Tiến hành điều tra thực địa

Công nhóm/100km2

6.220.185

412.128

200.872

3.912

223.487

669.026

7.060.584

1.765.146

8.825.729

9.636.027

134.295

1.3

Tổng hợp, chnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm

Công nhóm/100km2

911.237

60.375

29.427

573

32.740

98.010

1.034.353

258.588

1.292.941

1.411.647

19.674

1.4

Thu thập, rà soát thông tin, s liệu, tài liệu và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá

Công nhóm/100km2

396.414

52.981

10.491

54.186

 

4.058

514.071

77.111

591.182

588.363

8.554

1.5

Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý d liệu, thông tin thu nhập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá

Công nhóm/100km2

634.263

84.769

16.785

86.698

 

6.494

822.514

123.377

945.891

941.380

13.686

1.6

Phân tích, đánh giá hiện trọng xả nước thải vào nguồn nước

Công nhóm/100km2

1.942.429

259.605

51.405

265.512

 

19.887

2.518.950

377.842

2.896.792

2.882.977

41.914

1.7

Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ

Công nhóm/100km2

416.235

55.630

11.015

56.895

 

4.261

539.775

80.966

620.741

617.781

8.982

1.8

Tổng hợp xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trng xả nước thi vào nguồn nước

Công nhóm/100km2

1.248.704

166.889

33.046

170.686

 

12.784

1.619.325

242.899

1.862.224

1.853.342

26.945

2

Điều tra, đánh giá hiện trạng x nước thi vào nguồn nước tỷ lệ 1:100000

2.1

Chuẩn b

Công nhóm/100km2

772.571

27.008

17.970

486

22.230

81.922

840.265

210.066

1.050.331

1.150.134

16.680

2.2

Tiến hành điều tra thực địa

Công nhóm/100km2

15.570.271

544.325

362.156

9.791

448.020

1.651.040

16.934.563

4.233.641

21.168.204

23.179.619

336.166

2.3

Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm

Công nhóm/100km2

2.258.284

78.948

52.526

1.420

64.980

239.464

2.456.158

614.040

3.070.198

3.361.930

48.757

2.4

Thu thập, rà soát thông tin, số liệu, tài liệu và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá

Công nhóm/100km2

1.070.318

89.152

27.532

144.348

 

10.958

1.331.350

199.703

1.531.053

1.523.711

23.095

2.5

Tng hợp, chỉnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin thu nhập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá

Công nhóm/100km2

1.684.760

140.332

43.338

227.214

 

17.249

2.095.644

314.347

2.409.991

2.398.433

36.354

2.6

Phân tích, đánh giá hiện trạng x nước thải vào nguồn nước

Công nhóm/100km2

4.836.252

402.836

124.405

652.238

 

49.513

6.015.732

902.360

6.918.091

6.884.914

104.357

2.7

Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bn đ

Công nhóm/100km2

1.050.497

87.501

27.022

141.675

 

10.755

1.306.696

196.004

1.502.700

1.495.494

22.668

2.8

Tổng hợp xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nưc

Công nhóm/100km2

2.973.106

247.645

76.478

400.966

 

30.439

3.698.196

554.729

4.252.925

4.232.529

64.154

3

Điều tra, đánh giá hiện trng xnước thi vào nguồn nước tỷ lệ 1:50000

3.1

Chuẩn b

Công nhóm/100km2

1.386.665

35.597

32.040

872

33.254

147.039

1.488.428

372.107

1.860.535

2.040.424

29.938

3.2

Tiến hành điều tra thc địa

Công nhóm/100km2

28.030.449

719.565

647.668

17.627

672.205

2.972.292

30.087.514

7.521.879

37.609.393

41.245.720

605.185

3.3

Tổng hợp, chnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm

Công nhóm/100km2

4.060.948

104.248

93.832

2.554

97.387

430.615

4.358.969

1.089.742

5.448.711

5.975.528

87.677

3.4

Thu thập, rà soát thông tin, s liệu, tài liệu và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá

Công nhóm/100km2

1.783.863

122.010

45.496

239.616

 

18.263

2.190.986

328.648

2.519.634

2.507.529

38.492

3.5

Tổng hợp, chnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin thu nhập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá

Công nhóm/100km2

2.893.823

197.928

73.805

388.710

 

29.627

3.554.266

533.140

4.087.406

4.067.770

62.443

3.6

Phân tích, đánh giá hiện trạng xả nước thi vào nguồn nước

Công nhóm/100km2

8.919.317

610.051

227.481

1.198.080

 

91.316

10.954.929

1.643.239

12.598.168

12.537.647

192.462

3.7

Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ

Công nhóm/100km2

1.882.967

128.789

48.024

252.928

 

19.278

2.312.707

346.906

2.659.613

2.646.837

40.631

3.8

Tổng hợp xây dựng báo cáo kết qu điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thi vào nguồn nước

Công nhóm/100km2

5.450.694

372.809

139.016

732.160

 

55.804

6.694.679

1.004.202

7.698.881

7.661.895

117.615

4

Điều tra, đánh giá hin trng xả nước thi vào nguồn nước t l 1:25000

4.1

Chuẩn b

Công nhóm/100km2

4.556.186

80.137

104.666

2.865

44.298

483.129

4.788.151

1.197.038

5.985.189

6.583.636

98.369

4.2

Tiến hành điều tra thực địa

Công nhóm/100km2

92.193.435

1.621.551

2.117.888

57.976

896.351

9.776.006

96.887.202

24.221.800

121.109.002

133.218.439

1.990.480

4.3

Tổng hợp, chnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm

Công nhóm/100km2

13.351.606

234.836

306.716

8.396

129.811

1.415.777

14.031.365

3.507.841

17.539.207

19.292.915

288.265

4.4

Thu thập, rà soát thông tin, số liệu, tài liệu và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá

Công nhóm/100km2

6.065.136

336.457

153.534

811.852

 

62.095

7.366.979

1.105.047

8.472.026

8.431.264

130.874

4.5

Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin thu nhập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá

Công nhóm/100km2

10.009.456

555.264

253.381

1.339.821

 

102.477

12.157.923

1.823.688

13.981.611

13.914.341

215.985

4.6

Phân tích, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước

Công nhóm/100km2

28.878.767

1.602.020

731.042

3.865.584

 

295.660

35.077.413

5.261.612

40.339.025

40.144.939

623.148

4.7

Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ

Công nhóm/100km2

6.184.060

343.054

156.544

827.771

 

63.312

7.511.430

1.126.714

8.638.144

8.596.583

133.440

4.8

Tổng hợp xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước

Công nhóm/100km2

17.640.427

978.585

446.553

2.361.269

 

180.602

21.426.834

3.214.025

24.640.860

24.522.303

380.646

 


MỤC 3. ĐƠN GIÁ ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC

1. Đơn giá cho từng dạng công việc bao gồm các chi phí để thực hiện các nội dung bước công việc (công việc) được quy định trong từng phần của Thông tư số 30/2017/TT-BTNMT. Các chi phí cho các công việc khác chưa có trong tập định mức thì được tính bng dự toán tài chính theo quy định hiện hành.

2. Đơn giá tính cho vùng điều tra, đánh giá có điều kiện áp dụng như sau (K=1):

a) Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt: Định mức được tính cho vùng chuẩn có điều kiện áp dụng như sau:

- Vùng điều tra, đánh giá có diện tích 100 km2;

- Vùng đồng bằng, điều kiện đi lại thuận li;

- Mật độ sông suối trung bình của toàn vùng từ 0,5 đến < 1,0 km/km2, sông suối có chiều dài 10km trở lên và có dòng chảy liên tục;

- Vùng có 1 LVS, không có mối quan hệ liên tnh (nếu vùng điều tra là liên tỉnh), liên quốc gia (nếu vùng điều tra bị ảnh hưởng bi lưu vực sông liên quốc gia);

- Toàn bộ diện tích của vùng điều tra, đánh giá thuộc phạm vi của một đơn vị hành chính cấp tỉnh (nếu vùng điều tra là liên tỉnh) hoặc một đơn vị hành chính cấp huyện (nếu vùng điều tra là nội tỉnh);

- Vùng không bị ảnh hưởng triều.

b) Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất: Định mức được tính cho vùng chuẩn có điều kiện áp dụng như sau:

- Vùng điều tra, đánh giá có diện tích 100 km2;

- Vùng đồng bằng, điều kiện đi lại thuận lợi;

- Toàn bộ diện tích của vùng điều tra, đánh giá thuộc phạm vi của một đơn vị hành chính cấp tỉnh (nếu vùng điều tra là liên tỉnh) hoặc một đơn vị hành chính cấp huyện (nếu vùng điều tra là nội tnh);

- Vùng điều tra, đánh giá có mức độ phức tạp của cấu trúc địa chất, địa chất thủy văn thuộc loại trung bình.

3. Trường hợp vùng điều tra, đánh giá khác với điều kiện chuẩn áp dụng thì đơn giá sẽ được điều chỉnh theo các hệ số được quy định cụ thể trong các bảng sau:

Bảng 1. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp của điều kiện địa hình (Kđh)

TT

Đặc điểm của vùng

Kđh

1

Vùng đồng bằng

1,00

2

Vùng trung du

1,20

3

Vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa

1,40

Bảng 2. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp theo mật độ sông sui (K)

TT

Mật độ sông suối

K

1

Vùng có mật độ sông suối < 0,5 km/km2

0,85

2

Vùng có mật độ sông suối từ 0,5 - < 1,0 km/km2

1,00

3

Vùng có mật độ sông suối từ 1,0 - < 1,2 km/km2

1,10

4

Vùng có mật độ sông suối từ 1,2 - < 1,5 km/km2

1,20

5

Vùng có mật độ sông suối từ 1,5 - < 2,0 km/km2

1,35

6

Vùng có mật độ sông suối ≥ 2,0 km/km2

1,50

Bảng 3. Hệ số điều chỉnh theo s lượng lưu vực sông (Ksl)

TT

Số lượng lưu vực sông và mối quan hệ liên tỉnh, liên quốc gia

KsI

1

Vùng có 1 LVS, không có mối quan hệ liên tỉnh, liên quốc gia

1,00

2

Vùng có 2 LVS, không có mối quan hệ liên tỉnh, liên quốc gia

1,10

3

Vùng có > 2 LVS, không có mối quan hệ liên tỉnh, liên quốc gia

1,20

4

Vùng có LVS có mối quan hệ liên tỉnh, liên quốc gia

1,30

Bảng 4. Hệ số điều chỉnh theo s đơn vị hành chính (Khc)

TT

Số lượng đơn vị hành chính (cấp tỉnh hoặc cấp huyện)

Khc

1

Một đơn vị

1,00

2

Từ 2 đến 5

1,05

3

Từ 6 đến 10

1,10

4

Từ 11 đến 15

1,20

5

Trên 15

1,30

Bảng 5. Hệ số điều chỉnh theo mức ảnh hưởng triu (Ktt)

TT

Đặc điểm vùng sông

Ktt

1

Vùng không ảnh hưởng triều

1,00

2

Vùng ảnh hưởng triều

1,40

Bảng 7. Hệ số điều chỉnh theo mức độ phức tạp về điều kiện địa chất thủy văn (Kct)

TT

Cấu trúc địa cht thủy văn *2

Kct

1

Đơn giản

0,75

2

Trung bình

1,00

3

Phức tạp

1,20

Bảng 7. Hệ số điều chỉnh theo nội dung khảo sát, đo đạc của đặc điểm vùng lập dự án

TT

Đặc điểm vùng lập dự án

Kđđ

1

Vùng lập dự án có thiết kế 02 nội dung khảo sát, đo đạc

1,00

2

Vùng lập dự án có thiết kế 03 nội dung khảo sát, đo đạc

1,05

3

Vùng lập dự án có thiết kế 04 nội dung khảo sát, đo đạc

1,1

4

Vùng lập dự án có thiết kế 05 nội dung khảo sát, đo đạc

1,15

5

Vùng lập dự án có thiết kế > 05 nội dung khảo sát, đo đạc trở lên

1,2

Bảng 8. Hệ số điều chỉnh mức độ kết hợp của các dạng điều tra, đánh giá (Kkh)

TT

Mức độ kết hợp của các dạng điều tra, đánh giá

Kkh

1

Thực hiện 1 công việc điều tra, đánh giá

1,00

2

Thực hiện kết hợp 2 điều tra, đánh giá

0,83

3

Thực hiện kết hợp 3 điều tra, đánh giá

0,78

4

Thực hiện kết hợp 4 điều tra, đánh giá

0,75

5

Thực hiện kết hợp 5 điều tra, đánh giá

0,73

4. Cách tính đơn giá:

Nếu đơn giá khác với điều kiện áp dụng (hệ số 1) thì sẽ được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

- G là đơn giá khác với điều kiện áp dụng có hệ số điều chỉnh;

- G1 là đơn điều kiện áp dụng (hệ s i);

- n là số các hệ số điều chỉnh;

- Ki là hệ số điều chỉnh thứ i.

 


ĐƠN GIÁ ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC

Mức lương cơ sở: 1390000 đồng/tháng

Số ngày làm việc: 26 ngày

Đơn vị tính: Đng

 

TT

Tên sn phẩm

ĐVT

Chi phí trực tiếp

Chi phí chung

Đơn giá (Ko KH)

Đơn giá (Có KH)

Phụ cấp khu vực I

Chi phí nhân công

Vật liệu

Công cụ, dụng cụ

Năng lượng

Nhiên liệu

Khu hao TSCĐ

Tổng CP trực tiếp

(1)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8) = 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6

(9)

(10) = (9) + (8)

 

1

ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT

1.1

Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mt tỷ lệ 1:200.000

1.1.1

Chuẩn b

100km2

555.066

14.401

4.666

239

10.216

68.298

584.587

146.147

730.734

814.910

12.831

1.1.2

Tiến hành điều tra thực địa

100km2

6.753.307

175.211

56.764

2.903

124.293

830.959

7.112.477

1.778.119

8.890.596

9.914.733

156.108

1.1.3

Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm

100km2

1.628.194

42.243

13.686

700

29.966

200.341

1.714.789

428.697

2.143.486

2.390.401

37.637

1.1.4

Thu thập, rà soát thông tin, d liệu và triển khai công tác ĐTĐGTNNM

100km2

211.703

18.679

7.639

25.415

 

6.738

263.435

39.515

302.951

307.188

5.132

1.1.5

Tổng hợp, chnh lý, xử lý thông tin, dữ liệu thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá

100km2

423.405

37.357

15.279

50.830

 

13.476

526.871

79.031

605.901

614.375

10.265

1.1.6

Phân tích, đánh giá hiện trạng, diễn biến TNNM

100km2

2.610.998

230.369

94.219

313.450

 

83.099

3.249.036

487.355

3.736.392

3.788.648

63.298

1.1.7

Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ

100km2

423.405

37.357

15.279

50.830

 

13.476

526.871

79.031

605.901

614.375

10.265

1.1.8

Tng hợp, xây dựng hồ sơ, sản phẩm kết quả điều tra, đánh giá

100km2

970.303

85.610

35.014

116.485

 

30.881

1.207.412

181.112

1.388.524

1.407.943

23.523

1.2

Điều tra, đánh giá tài ngun nước mt tỷ lệ 1:100.000

1.2.1

Chuẩn b

100km2

1.387.666

36.017

11.669

597

23.513

169.531

1.459.462

364.865

1.824.327

2.033.479

32.077

1.2.2

Tiến hành điều tra thực địa

100km2

16.892.518

438.209

141.968

7.260

286.081

2.062.630

17.766.034

4.441.509

22.207.543

24.752.230

390.483

1.2.3

Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết qu điều tra thực địa và giao nộp sn phẩm

100km2

4.070.486

105.650

34.228

1.750

68.973

497.292

4.281.087

1.070.272

5.351.359

5.964.873

94.092

1.2.4

Thu thập, rà soát thông tin, dữ liệu và triển khai công tác ĐTĐGTNNM

100km2

529.256

46.803

19.142

76.807

 

16.883

672.008

100.801

772.809

781.612

12.831

1.2.5

Tng hợp, chỉnh , xử lý thông tin, dữ liệu thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá

100km2

1.040.871

93.606

38.284

153.613

 

33.766

1.326.374

198.956

1.525.330

1.542.937

25.234

1.2.6

Phân tích, đánh giá hiện trạng, diễn biến TNNM

100km2

6.527.496

577.237

236.086

947.281

 

208.222

8.288.100

1.243.215

9.531.315

9.639.887

158.246

1.2.7

Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ

100km2

1.058.513

93.606

38.284

153.613

 

33.766

1.344.016

201.602

1.545.619

1.563.225

25.662

1.2.8

Tổng hợp, xây dựng hồ sơ, sản phẩm kết quả điều tra, đánh giá

100km2

2.469.863

214.514

87.735

352.030

 

77.380

3.124.142

468.621

3.592.763

3.633.111

59.877

1.3

Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000

1.3.1

Chuẩn bị

100km2

2.497.798

65.768

21.000

1.074

41.244

299.698

2.626.884

656.721

3.283.605

3.653.379

57.738

1.3.2

Tiến hành điều tra thực địa

100km2

30.399.131

800.180

255.496

13.065

501.798

3.646.329

31.969.669

7.992.417

39.962.086

44.461.010

702.698

1.3.3

Tổng hợp, chnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm

100km2

7.326.875

192.920

61.599

3.150

120.981

879.115

7.705.525

1.926.381

9.631.907

10.716.579

169.366

1.3.4

Thu thập, rà soát thông tin, dữ liệu và triển khai công tác ĐTĐGTNNM

100km2

952.662

84.275

34.421

169.460

 

31.272

1.240.817

186.123

1.426.940

1.439.489

23.095

1.3.5

Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý thông tin, dữ liệu thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá

100km2

2.028.816

168.550

68.842

338.920

 

62.545

2.605.127

390.769

2.995.897

3.020.995

49.185

1.3.6

Phân tích, đánh giá hiện trạng, diễn biến TNNM

100km2

11.731.850

1.039.389

424.525

2.090.006

 

385.692

15.285.770

2.292.865

17.578.635

17.733.411

284.415

1.3.7

Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bn đồ

100km2

1.870.039

168.550

68.842

338.920

 

62.545

2.446.351

366.953

2.813.303

2.838.402

45.335

1.3.8

Tổng hợp, xây dựng hồ sơ, sản phẩm kết quả điều tra, đánh giá

100km2

4.322.261

386.259

157.762

776.691

 

143.331

5.642.974

846.446

6.489.420

6.546.938

104.785

1.4

Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mt tỷ lệ 1:25.000

1.4.1

Chuẩn bị

100km2

8.048.461

208.828

67.655

3.460

67.839

982.944

8.396.242

2.099.061

10.495.303

11.715.755

186.046

1.4.2

Tiến hành điều tra thực địa

100km2

97.932.197

2.540.739

823.133

42.091

825.374

11.959.157

102.163.534

25.540.883

127.704.417

142.553.244

2.263.775

1.4.3

Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm

100km2

23.608.820

612.562

198.454

10.148

198.994

2.883.304

24.628.978

6.157.244

30.786.222

34.366.213

545.735

1.4.4

Thu thập, rà soát thông tin, d liệu và triển khai công tác ĐTĐGTNNM

100km2

3.104.971

270.946

110.815

1.050.170

 

97.736

4.536.902

680.535

5.217.437

5.184.735

75.274

1.4.5

Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý thông tin, dữ liệu thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá

100km2

5.821.820

541.892

221.630

2.100.340

 

195.472

8.685.682

1.302.852

9.988.534

9.923.130

141.138

1.4.6

Phân tích, đánh giá hiện trạng, din biến TNNM

100km2

38.106.461

3.341.668

1.366.718

12.952.094

 

1.205.412

55.766.941

8.365.041

64.131.982

63.728.657

923.815

1.4.7

Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ

100km2

6.245.226

541.892

221.630

2.100.340

 

195.472

9.109.087

1.366.363

10.475.450

10.410.046

151.403

1.4.8

Tổng hợp, xây dựng hồ sơ, sản phm kết quả điều tra, đánh giá

100km2

14.025.295

1.241.836

507.902

4.813.278

 

447.957

20.588.311

3.088.247

23.676.558

23.526.673

340.015

2

ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT

2.1

Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000

2.1.1

Chuẩn bị

100km2

682.474

3.613

17.209

452

12.622

74.566

716.371

179.093

895.464

987.169

14.114

2.1.2

Tiến hành điều tra thực địa

100km2

7.651.983

40.510

192.952

5.069

141.525

836.044

8.032.039

2.008.010

10.040.049

11.068.260

158.246

2.1.3

Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sn phẩm

100km2

558.388

2.956

14.080

370

10.327

61.009

586.122

146.530

732.652

807.684

11.548

2.1.4

Thu thập, rà soát thông tin, d liệu và triển khai công tác ĐTĐGTNNDĐ

100km2

340.656

10.487

25.659

56.423

 

7.766

433.225

64.984

498.208

499.344

7.271

2.1.5

Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý thông tin, dữ liệu thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá

100km2

701.351

21.591

52.827

116.164

 

15.989

891.933

133.790

1.025.723

1.028.061

14.969

2.1.6

Phân tích, đánh giá hiện trạng, diễn biến tài nguyên nước dưới đất

100km2

1.743.357

53.669

131.313

288.751

 

39.745

2.217.091

332.564

2.549.654

2.555.465

37.209

2.1.7

Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ

100km2

400.772

12.338

30.187

66.380

 

9.137

509.676

76.451

586.127

587.463

8.554

2.1.8

Tổng hợp, xây dựng hồ sơ, sản phm kết quả điều tra, đánh giá

100km2

1.522.933

46.884

114.710

252.242

 

34.720

1.936.769

290.515

2.227.284

2.232.360

32.505

2.2

Điều tra, đánh giá tài ngun nước dưới đất t l 1:100.000

2.2.1

Chuẩn b

100km2

1.137.457

6.033

28.735

755

31.556

124.508

1.204.537

301.134

1.505.671

1.657.606

23.523

2.2.2

Tiến hành điều tra thực đa

100km2

12.760.198

67.643

322.185

8.464

353.813

1.395.999

13.512.303

3.378.076

16.890.379

18.593.899

263.886

2.2.3

Tng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm

100km2

951.328

4.936

23.511

618

25.819

101.870

1.006.211

251.553

1.257.764

1.382.075

19.674

2.2.4

Thu thập, rà soát thông tin, dữ liệu và triển khai công tác ĐTĐGTNNDĐ

100km2

801.544

24.143

59.070

138.623

 

17.879

1.023.380

153.507

1.176.887

1.178.294

17.108

2.2.5

Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý thông tin, dữ liệu thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá

100km2

1.703.280

49.705

121.615

285.401

 

36.809

2.160.001

324.000

2.484.002

2.486.900

36.354

2.2.6

Phân tích, đánh giá hiện trạng, diễn biến tài nguyên nước dưới đất

100km2

3.947.602

123.554

302.300

709.426

 

91.498

5.082.881

762.432

5.845.313

5.852.516

84.255

2.2.7

Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ

100km2

901.736

28.403

69.494

163.086

 

21.034

1.162.720

174.408

1.337.128

1.338.784

19.246

2.2.8

Tổng hợp, xây dựng hồ sơ, sản phẩm kết quả điều tra, đánh giá

100km2

3.486.714

107.932

264.078

619.728

 

79.929

4.478.452

671.768

5.150.220

5.156.513

74.418

2.3

Điều tra, đánh giá tài ngun nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000

2.3.1

Chuẩn b

100km2

2.543.767

13.553

64.555

1.696

56.801

279.710

2.680.372

670.093

3.350.465

3.693.393

52.606

2.3.2

Tiến hành điều tra thực địa

100km2

28.705.276

151.960

723.795

19.015

636.862

3.136.137

30.236.909

7.559.227

37.796.136

41.641.078

593.637

2.3.3

Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phm

100km2

2.109.466

11.089

52.817

1.388

46.474

228.853

2.221.233

555.308

2.776.542

3.057.119

43.625

2.3.4

Thu thập, rà soát thông tin, dữ liệu và triển khai công tác ĐTĐGTNNDĐ

100km2

1.803.473

54.265

132.771

354.874

 

40.186

2.345.383

351.807

2.697.191

2.694.373

38.492

2.3.5

Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý thông tin, dữ liệu thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các ni dung đánh giá

100km2

3.747.216

111.723

273.352

730.623

 

82.736

4.862.913

729.437

5.592.351

5.586.549

79.978

2.3.6

Phân tích, đánh giá hiện trạng, diễn biến tài nguyên nước dưới đất

100km2

8.917.171

277.710

679.476

1.816.119

 

205.658

11.690.477

1.753.572

13.444.049

13.429.628

190.323

2.3.7

Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đ

100km2

1.903.666

63.841

156.201

417.499

 

47.278

2.541.207

381.181

2.922.388

2.919.073

40.631

2.3.8

Tổng hợp, xây dựng hồ sơ, sản phẩm kết quả điều tra, đánh giá

100km2

7.995.396

242.597

593.565

1.586.495

 

179.656

10.418.054

1.562.708

11.980.762

11.968.165

170.649

2.4

Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ l1:25.000

2.4.1

Chuẩn b

100km2

7.879.474

42.021

200.147

5.258

183.026

867.221

8.309.927

2.077.482

10.387.409

11.449.846

162.951

2.4.2

Tiến hành điều tra thực đa

100km2

88.990.493

471.142

2.244.078

58.956

2.052.112

9.723.387

93.816.782

23.454.195

117.270.977

129.183.151

1.840.360

2.4.3

Tổng hợp, chnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm

100km2

6.555.888

34.381

163.757

4.302

149.749

709.544

6.908.077

1.727.019

8.635.096

9.504.363

135.578

2.4.4

Thu thập, rà soát thông tin, dữ liệu và triển khai công tác ĐTĐGTNNDĐ

100km2

5.590.766

168.240

411.634

1.608.066

 

124.590

7.778.706

1.166.806

8.945.512

8.866.610

119.326

2.4.5

Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý thông tin, dữ liệu thu thập và kết qu điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá

100km2

10.780.760

346.377

847.483

3.310.724

 

256.509

15.285.344

2.292.802

17.578.145

17.415.699

230.098

2.4.6

Phân tích, đánh giá hiện trạng, diễn biến tài nguyên nước dưới đất

100km2

27.452.865

860.993

2.106.600

8.229.515

 

637.609

38.649.972

5.797.496

44.447.468

44.043.673

585.938

2.4.7

Chun bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ

100km2

6.151.846

197.929

484.276

1.891.842

 

146.577

8.725.894

1.308.884

10.034.778

9.941.952

131.302

2.4.8

Tổng hợp, xây dựng hồ sơ, sản phẩm kết quả điều tra, đánh giá

100km2

25.569.238

752.132

1.840.248

7.189.001

 

556.992

35.350.619

5.302.593

40.653.212

40.300.471

545.735

 


MỤC 4. ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT, ĐO ĐẠC TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ DỰ BÁO TÀI NGUYÊN NƯỚC BẰNG MÔ HÌNH DÒNG CHẢY

1. Đơn giá cho từng dạng công việc bao gồm các chi phí để thực hiện các nội dung bước công việc (công việc) được quy định trong từng phn của Thông tư số 36/2017/TT-BTNMT. Các chi phí cho các công việc khác chưa có trong tập định mức thì được tính bằng dự toán tài chính theo quy định hiện hành.

2. Đơn giá tính cho vùng có điều kiện áp dụng như sau (K=1):

a) Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước mặt

- Đối với sông:

+ Điều kiện đi lại: Loại II3;

+ Điều kiện thủy văn: Loại I4;

+ Điều kiện tn suất đo: tính cho 1 lần/ngày.

- Đối với kênh tự nhiên

+ Điều kiện đi lại: Loại II;

+ Điều kiện thủy văn của kênh: độ rộng < 20m;

+ Điều kiện chế độ đo: tính cho 1 lần/ ngày.

- Đối với kênh cứng

+ Điều kiện đi lại: Loại II;

+ Điều kiện thủy văn của kênh: độ rộng < 0,5m;

+ Điều kiện chế độ đo: tính cho 1 ln/ ngày.

- Đối với lấy mẫu và đo đạc chất lượng nước hiện trường

+ Điều kiện đi lại: Loại II;

+ Áp dụng cho sông, có độ rộng < 300m.

b) Đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy

- Đối với tài nguyên nước mặt

Điều kiện áp dụng tính dự báo tài nguyên nước mặt bằng mô hình dòng chảy cho lưu vực sông có các điều kiện chuẩn sau:

+ Lưu vực sông tính dự báo số lượng nước mặt có diện tích lưu vực trên 500 km2 đến 1000km2 và có dòng chảy liên tục;

+ Lưu vực có đủ số liệu, thông tin về tài nguyên nước trên lưu vực sông và các tài liệu, số liệu, thông tin liên quan, vùng không ảnh hưởng triều và không có mối quan hệ quốc tế;

+ Dự báo số lượng nước cho 1 vị trí cửa ra của 1 lưu vực (vị trí dự báo là trạm quan trắc tài nguyên nước hay trạm quan trắc khí tượng thủy văn hay trạm quan trắc tài nguyên - môi trường); số lượng bài toán dự báo < 3.

- Đối với tài nguyên nước dưới đất

Điều kiện áp dụng tính dự báo tài nguyên nước dưới đất bằng mô hình dòng chảy có các điều kiện chuẩn sau:

+ Diện tích mô hình < 500km2; bước lưới < 250m;

+ Cấu trúc địa chất - địa chất thủy văn có tới 3 tầng chứa nước khác nhau, có nhiều dạng tồn tại của nước dưới đất, bề dày và thành phần đất đá của tầng chứa nước không ổn định;

+ Điều kiện biên có từ 3 đến 5 loại biên, mức độ mô phỏng trung bình;

+ Thời gian và số lượng điểm kiểm chứng thời gian chỉnh lý từ 1 - 5 năm, số lượng điểm kiểm chứng từ 10 - 30 điểm, số lượng bài toán đánh giá, dự báo từ 3 - 5.

3. Trường hợp vùng khảo sát, đo đạc khác với điều kiện áp dụng thì đơn giá của từng công việc sẽ được điều chỉnh theo các hệ số điều chỉnh, cụ thể như sau:

a) Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước mặt

Bảng 1. Hệ số điều chỉnh theo điều kiện đi lại (Kđl)

TT

Điều kin đi li

Kđl

1

Tốt (I)

0,85

2

Trung bình (II)

1,00

3

Kém (III)

1,10

4

Rất kém (IV)

1,26

Bảng 2. Hệ số điều chỉnh theo điều kiện thủy văn (Ktv)

TT

Điều kiện thủy văn

Ktv

1

Đơn giản (I)

1,0

2

Trung bình (II)

1,2

3

Phức tạp (III)

1,5

4

Rất phức tạp (IV)

1,8

Bảng 3. Hệ số điều chỉnh theo tn suất (Kts)

TT

Tần suất đo trong ngày

Kts

1

1 lần

1,0

2

2 lần

1,2

Bảng 4. Hệ số điều chỉnh theo độ rộng của kênh cứng (Kđrc)

TT

Độ rộng của kênh cứng (m)

Kđrc

1

< 0,5

0,85

2

0,5 - 5,0

1,00

3

> 5,0

1,35

Bảng 5 Hệ số điều chỉnh theo độ rộng của kênh tự nhiên (Kđrtn)

TT

Độ rộng của kênh tự nhiên (m)

Kđrtn

1

< 20

1,0

2

20 -30

1,2

3

30 - 50

1,5

Bảng 6 Hệ số điều chỉnh đo mực nước theo vùng triều (Khtr)

TT

Đo mc nước

Khtr

1

Vùng không ảnh hưởng triều

1,0

2

Vùng ảnh hưởng triều

1,3

Bảng 7 Hệ số điều chỉnh đo lưu lượng theo vùng triều (Kqtr)

TT