Quyết định 23/2009/QĐ-UBND

Quyết định 23/2009/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng, hoa màu cho người bị thu hồi đất để xây dựng đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai trên địa bàn tỉnh Yên Bái kèm theo Quyết định 06/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành

Quyết định 23/2009/QĐ-UBND sửa đổi thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư; bộ đơn giá thiệt hại tài sản, cây trồng, hoa màu đã được thay thế bởi Quyết định 17/2014/QĐ-UBND hướng dẫn Luật Đất đai Nghị định 47/2014/NĐ-CP Yên Bái và được áp dụng kể từ ngày 27/09/2014.

Nội dung toàn văn Quyết định 23/2009/QĐ-UBND sửa đổi thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư; bộ đơn giá thiệt hại tài sản, cây trồng, hoa màu


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 23/2009/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 28 tháng 9 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUI ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2008/QĐ-UBND NGÀY 24/4/2008 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI VỀ THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ; BỘ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN, CÂY TRỒNG, HOA MÀU CHO NGƯỜI BỊ THU HỒI ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG ĐƯỜNG CAO TỐC NỘI BÀI - LÀO CAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ qui định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 305/TTr-STNMT ngày 07/9/2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bổ sung khoản 5 Điều 30 của Qui định ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 24/4/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng, hoa màu cho người bị thu hồi đất để xây dựng đường cao tốc Nội Bài-Lào Cai trên địa bàn tỉnh Yên Bái như sau:

"5. Những trường hợp thu hồi đất ở mà không thuộc trường hợp bị thu hồi do vi phạm pháp luật về đất đai qui định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 38 Luật Đất đai, nếu trong thực tế diện tích đất ở bị thu hồi đã san tạo mặt bằng thì ngoài việc thực hiện bồi thường về đất ở, người bị thu hồi đất ở còn được xem xét hỗ trợ một phần chi phí san tạo mặt bằng. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ hồ sơ giấy tờ, chứng từ hợp lệ thực tế chứng minh do người bị thu hồi đất ở xuất trình (loại giấy tờ, chứng từ; tính chất hợp lệ của giấy tờ, chứng từ do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xem xét từng trường hợp cụ thể) để xác định khối lượng san tạo, chi phí san tạo hoặc xác định khối lượng san tạo thực tế (đối với trường hợp không có hồ sơ giấy tờ, chứng từ) và lập phương án hỗ trợ một phần chi phí san tạo mặt bằng đất ở như sau:

a) Khối lượng được hỗ trợ và đơn giá hỗ trợ

- Khối lượng được hỗ trợ xác định theo khối lượng san tạo thể hiện trong hồ sơ giấy tờ, chứng từ hợp lệ thực tế chứng minh cho phần diện tích đất ở bị thu hồi hoặc khối lượng được Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định thực tế tại thực địa tính cho phần diện tích đất ở bị thu hồi nhưng tối đa không vượt quá 1.500 m3/hộ gia đình;

- Đơn giá hỗ trợ bằng 40% của đơn giá đất đào, đất đắp mặt bằng ban hành tại Qui định số 06/2008/QĐ-UBND;

- Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm giải thích rõ về chính sách hỗ trợ một phần chi phí san tạo mặt bằng đất ở để người dân hiểu và thực hiện;

b) Lập phương án hỗ trợ chi phí san tạo mặt bằng đất ở

b.1. Trường hợp người bị thu hồi đất ở có hồ sơ giấy tờ, chứng từ hợp lệ thực tế chứng minh khối lượng đã san tạo thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ vào khối lượng san tạo thể hiện trong hồ sơ giấy tờ, chứng từ hợp lệ thực tế để tính toán lập phương án hỗ trợ theo khối lượng được hỗ trợ tương đương với diện tích đất ở bị thu hồi có san tạo và đơn giá hỗ trợ qui định tại điểm a khoản này;

b.2. Trường hợp người bị thu hồi đất ở không có giấy tờ, chứng từ hợp lệ chứng minh khối lượng đã san tạo thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các huyện, thành phố phải tiến hành xác định khối lượng san tạo tại thực địa, có lập biên bản xác định khối lượng cho từng trường hợp và Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các huyện, thành phố chịu trách nhiệm về số liệu khối lượng san tạo trong biên bản. Biên bản phải có chữ ký của các thành viên tổ kiểm kê của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, trưởng thôn (bản), chữ ký của chủ hộ gia đình (hoặc người được chủ hộ gia đình uỷ quyền hợp pháp) và phải có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã sở tại, đồng thời phải có thuyết minh chi tiết cách tính khối lượng trong biên bản. Trường hợp tổ kiểm kê đã giải thích rõ chính sách hỗ trợ nhưng chủ hộ không ký biên bản thì tổ kiểm kê phải ghi rõ vào biên bản về việc cán bộ kiểm kê đã giải thích rõ nhưng chủ hộ không ký biên bản, lý do không ký biên bản.

Căn cứ khối lượng san tạo đã xác định, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tính toán lập phương án hỗ trợ theo khối lượng được hỗ trợ và đơn giá hỗ trợ qui định tại điểm a khoản này".

Điều 2. Bãi bỏ điểm e khoản 3 Điều 6 của Qui định ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 24/4/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng, hoa màu cho người bị thu hồi đất để xây dựng đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và có thời hiệu áp dụng từ đầu dự án đối với tất cả các trường hợp bị thu hồi đất ở mà không thuộc trường hợp phải thu hồi đất vì có vi phạm pháp luật về đất đai qui định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 38 Luật Đất đai (áp dụng cả với trường hợp phải nộp 100% tiền sử dụng đất ở).

Các trường hợp Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã lập phương án hỗ trợ theo điểm e khoản 3 Điều 6 nay phải lập lại phương án hỗ trợ theo Quyết định này.

Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Giao thông vận tải; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện Văn Yên, Trấn Yên, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Yên Bái; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, các hộ gia đình và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Bình

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 23/2009/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu23/2009/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành28/09/2009
Ngày hiệu lực28/09/2009
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Bất động sản
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 27/09/2014
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 23/2009/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 23/2009/QĐ-UBND sửa đổi thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư; bộ đơn giá thiệt hại tài sản, cây trồng, hoa màu


Văn bản bị đính chính

    Văn bản được hướng dẫn

      Văn bản đính chính

        Văn bản bị thay thế

          Văn bản hiện thời

          Quyết định 23/2009/QĐ-UBND sửa đổi thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư; bộ đơn giá thiệt hại tài sản, cây trồng, hoa màu
          Loại văn bảnQuyết định
          Số hiệu23/2009/QĐ-UBND
          Cơ quan ban hànhTỉnh Yên Bái
          Người kýNguyễn Văn Bình
          Ngày ban hành28/09/2009
          Ngày hiệu lực28/09/2009
          Ngày công báo...
          Số công báo
          Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Bất động sản
          Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 27/09/2014
          Cập nhật4 năm trước

          Văn bản được dẫn chiếu

            Văn bản hướng dẫn

              Văn bản được hợp nhất

                Văn bản gốc Quyết định 23/2009/QĐ-UBND sửa đổi thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư; bộ đơn giá thiệt hại tài sản, cây trồng, hoa màu

                Lịch sử hiệu lực Quyết định 23/2009/QĐ-UBND sửa đổi thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư; bộ đơn giá thiệt hại tài sản, cây trồng, hoa màu