Quyết định 23/2015/QĐ-UBND

Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ban hành quy định quản lý đầu tư xây dựng Yên Bái đã được thay thế bởi Quyết định 55/2016/QĐ-UBND Quy định Quản lý đầu tư xây dựng Yên Bái và được áp dụng kể từ ngày 10/01/2017.

Nội dung toàn văn Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ban hành quy định quản lý đầu tư xây dựng Yên Bái


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2015/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 22  tháng 12 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về việc quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Yên Bái tại Tờ trình số 132/TTr-SKHĐT ngày 08 tháng 8 năm 2015 về việc ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 37/2012/QĐ-UBND ngày 03/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định một số nội dung Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái; các quy định có liên quan tại Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND ngày 30/12/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3 QĐ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra Văn bản - Bộ Tư pháp;
- TT.Tỉnh uỷ;
- TT. HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT.UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra Văn bản);
- Chánh, Phó Văn phòng UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, XD, TH.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Thị Thanh Trà

 

QUY ĐỊNH

MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI
(Ban hành kèm theo Quyết định số:23/2015/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định một số nội dung về phân cấp Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái, bao gồm:

1. Phân cấp thẩm định dự án, quyết định phê duyệt dự án đầu tư; quyết toán các dự án đầu tư công do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý;

2. Phân cấp về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Phân cấp thẩm định dự án, quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết toán các dự án đầu tư công do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đầu tư công của các dự án thuộc các đối tượng được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định phân cấp tại Quyết định này;

2. Phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái bao gồm tất cả các nguồn vốn.

3. Không áp dụng các quy định nêu trong văn bản này về phân cấp quyết định đầu tư, quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án sử dụng các nguồn vốn không thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Công trình xây dựng (theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014): là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình khác.

2. Dự án đầu tư xây dựng (theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014) là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.

3. Mua sắm trong quy định này là hoạt động quản lý, đầu tư, cung cấp, lắp đặt các trang thiết bị, máy móc và các tài sản khác thuộc dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng, được quản lý theo quy định của luật đầu tư công.

4. Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công tại quy định này là Sở Kế hoạch và Đầu tư, phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

5. Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện là phòng Quản lý đô thị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Yên Bái và Ủy ban nhân dân thị xã Nghĩa Lộ, phòng Kinh tế hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân các huyện.

6. Vốn đầu tư công gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư.

7. Vốn đầu tư công của Ngân sách tỉnh bao gồm vốn đầu tư công của ngân sách cấp tỉnh và vốn đầu tư công của ngân sách của các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

8. Vốn đầu tư công của Ngân sách huyện, xã là các nguồn vốn được tỉnh phân khai cân đối về huyện, xã theo kế hoạch hằng năm (bao gồm tất cả các nguồn vốn thuộc ngân sách nhà nước) và nguồn vốn được bổ sung trong năm ngoài nguồn vốn được tỉnh phân khai cân đối về huyện, xã theo kế hoạch hằng năm gọi chung là nguồn vốn đầu tư công, được quản lý theo quy định của Luật Đầu tư công.

9. Nguồn vốn ngoài nguồn vốn đầu tư công của thành phố, thị xã huyện và xã bao gồm các nguồn vốn được hỗ trợ trực tiếp của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân ngoài cân đối của nguồn vốn đầu tư công.

Chương II

QUY ĐỊNH PHÂN CẤP VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG

Điều 4. Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư

1. Lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư:

a) Các ngành, các địa phương căn cứ nhu cầu đầu tư của ngành, địa phương mình lập danh mục các dự án trình Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cho phép lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư với tất cả các nguồn vốn đầu tư công theo quy định của Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014.

b) Sở Kế hoạch và Đầu tư rà soát, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giao nhiệm vụ cho các ngành, các địa phương lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, trừ trường hợp dự án sử dụng toàn bộ nguồn vốn ngoài đầu tư công.

c) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn, trình cấp thẩm quyền xem xét, quyết định các dự án nhóm B, nhóm C có sử dụng vốn ngân sách tỉnh (bao gồm cả nguồn vốn được Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí từ ngân sách nhà nước cho các huyện, thị xã, thành phố trong dự toán giao đầu năm và phần vốn tăng thu trong năm của các huyện, thị xã, thành phố, nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư).

2. Đối với các dự án nhóm B, nhóm C sử dụng toàn bộ nguồn vốn hợp pháp khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tự huy động được ngoài nguồn vốn đầu tư công:

a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thành lập Hội đồng để thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn;

b) Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định chủ trương đầu tư theo quy định.

c) Riêng đối với các dự án nhóm B phải có ý kiến chấp thuận của Ủy ban nhân tỉnh trước khi Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét đối với từng dự án cụ thể.

3. Điều chỉnh, bổ sung các dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư công:

Đơn vị Chủ đầu tư trình Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư điều chỉnh, bổ sung dự án, kể cả các dự án được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền quyết định đầu tư cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã được quyết định chủ trương đầu tư điều chỉnh, bổ sung dự án trong trường hợp dự án sau điều chỉnh, bổ sung sử dụng toàn bộ nguồn vốn hợp pháp khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tự huy động được ngoài nguồn vốn đầu tư công.

Điều 5. Phân cấp thẩm định và quyết định phê duyệt dự án đầu tư

1. Phân cấp quyết định đầu tư

a) Đối với các dự án có sử dụng vốn ngân sách tỉnh (bao gồm cả nguồn vốn được Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí từ ngân sách nhà nước cho các huyện, thị xã, thành phố trong dự toán giao đầu năm và phần vốn tăng thu trong năm của các huyện, thị xã, thành phố); vốn ngân sách Trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ:

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C do cấp tỉnh quản lý theo quy định.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt đầu tư dự án có cấu phần xây dựng có tổng mức đầu tư dưới 05 tỷ đồng do Uỷ ban nhân dân cấp huyện làm chủ đầu tư hoặc đơn vị cấp dưới trực tiếp của Ủy ban nhân dân cấp huyện làm chủ đầu tư trên cơ sở chủ trương đầu tư của cấp thẩm quyền, kết quả thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt đầu tư dự án không có cấu phần xây dựng (dự án mua sắm tài sản, mua sắm trang thiết bị, máy móc và các dự án khác theo quy định) có tổng mức đầu tư dưới 01 tỷ đồng do Uỷ ban nhân dân cấp huyện làm chủ đầu tư hoặc đơn vị cấp dưới trực tiếp của Ủy ban nhân dân cấp huyện làm chủ đầu tư trên cơ sở chủ trương đầu tư của cấp thẩm quyền, kết quả thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và thực hiện đảm bảo đầy đủ các quy định hiện hành về mua sắm tài sản.

b) Đối với các dự án sử dụng toàn bộ nguồn vốn hợp pháp khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tự huy động được ngoài nguồn vốn đầu tư công:

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định phê duyệt đầu tư dự án nhóm C.

c) Đối với công trình có các yêu cầu, quy định riêng theo từng ngành, lĩnh vực thực hiện theo các quy định hiện hành của Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 và các quy định liên quan.

d) Đối với các dự án sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư:

Giao Giám đốc các Sở, ngành; thủ trưởng các cơ quan quyết định phê duyệt dự án tổng mức đầu tư dưới 03 tỷ đồng theo quy định hiện hành về quản lý sử dụng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trên cơ sở chủ trương đầu tư của cấp thẩm quyền, kết quả thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính.

2. Phân cấp thẩm định dự án

2.1. Đối với dự án không có cấu phần xây dựng:

a) Đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định dự án;

b) Đối với các dự án Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt: Giao phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tổ chức thẩm định dự án;

c) Đối với các dự án nhóm C sử dụng các nguồn vốn hợp pháp khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tự huy động được ngoài nguồn vốn đầu tư công thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã: Giao phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chủ trì tổ chức thẩm định dự án.

2.2. Đối với các dự án có cấu phần xây dựng:

a) Đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh: Giao Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 với quy mô từ nhóm B trở xuống.

Trên cơ sở kết quả thẩm định của Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, đơn vị Chủ đầu tư gửi hồ sơ dự án đến Sở Kế hoạch  và Đầu tư để Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt dự án.

b) Đối với các dự án được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt: Giao phòng Quản lý đô thị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Yên Bái và Ủy ban nhân dân thị xã Nghĩa Lộ; phòng Kinh tế hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân các huyện chủ trì tổ chức thẩm định dự án.

c) Đối với các dự án nhóm C sử dụng các nguồn vốn hợp pháp khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tự huy động được ngoài nguồn vốn đầu tư công thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã: Giao phòng Quản lý đô thị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Yên Bái và Ủy ban nhân dân thị xã Nghĩa Lộ; phòng Kinh tế hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân các huyện tổ chức thẩm định dự án.

Đối với công trình có các yêu cầu, quy định riêng theo từng ngành, lĩnh vực (bí mật quân sự, quốc phòng; bảo tồn, sửa chữa di tích lịch sử …) thực hiện theo các quy định hiện hành.

c) Đối với các dự án được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc các Sở, ngành; thủ trưởng các cơ quan quyết định phê duyệt dự án sử dụng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư: Giao Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định dự án với quy mô từ nhóm B trở xuống.

Điều 6. Quy định về thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán các dự án không có cấu phần xây dựng:

1. Đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán;

2. Đối với các dự án Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt: giao phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chủ trì tổ chức thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xem xét, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán;

3. Đối với các dự án nhóm C sử dụng các nguồn vốn hợp pháp khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tự huy động được ngoài nguồn vốn đầu tư công thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã: giao phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chủ trì tổ chức thẩm định, gửi Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán.

Điều 7. Quy định quản lý nhà nước các cấp trong việc theo dõi, kiểm tra, đánh giá kế hoạch đầu tư công và dự án đầu tư công

1. Về kế hoạch đầu tư công: Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện theo các quy định hiện hành, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đối với từng nguồn vốn và từng dự án cụ thể.

2. Về giám sát, đánh giá dự án đầu tư công: giao Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối thực hiện các nhiệm vụ về giám sát, đánh giá đầu tư của tỉnh; hướng dẫn thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư đối với các cấp, đơn vị trực thuộc, các dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp hoặc ủy quyền cho cấp dưới.

3. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì giám sát việc thẩm định, phê duyệt và thực hiện các dự án theo Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 thuộc các ngành, các đơn vị, các địa phương, đồng thời tham mưu, cân đối vốn phù hợp với nguồn lực và phát triển kinh tế - xã hội từng giai đoạn.

Điều 8. Phân cấp phê duyệt quyết toán vốn đầu tư

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quyết toán vốn đầu tư của các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân nhân dân cấp huyện phê duyệt quyết toán của các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư và các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quyết định đầu tư.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài chính phê duyệt quyết toán các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn hợp pháp khác có tổng mức đầu tư dưới 01 tỷ đồng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư.

4. Sở Tài chính tổ chức thẩm tra đối với các dự án sử dụng các nguồn vốn do Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư.

5. Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thẩm tra đối với các dự án sử dụng các nguồn vốn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư.

Điều 9. Phân cấp về quản lý chất lượng công trình xây dựng

Uỷ ban nhân dân tỉnh ủy quyền thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình cấp III, IV thuộc trách nhiệm của Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành cho phòng Quản lý đô thị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Yên Bái và Ủy ban nhân dân thị xã Nghĩa Lộ; phòng Kinh tế hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân các huyện đối với các công trình có tổng mức đầu tư dưới 05 tỷ do Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã quyết định đầu tư theo phân cấp tại quy định này.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Xử lý vi phạm

1. Các hành vi vi phạm trong quá trình triển khai thực hiện đầu tư đều bị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Tuỳ theo tính chất vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 11. Trách nhiệm của người uỷ quyền và người được uỷ quyền

1. Người uỷ quyền: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm về sự uỷ quyền của mình theo quy định của pháp luật.

2. Người được uỷ quyền: Người được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền quyết định đầu tư, phê duyệt thiết kế, dự toán, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư, quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định tại quyết định này chịu trách nhiệm trước pháp luật và người uỷ quyền về nội dung được ủy quyền.

Điều 12. Xử lý chuyển tiếp

1. Đối với các dự án đã được phê duyệt trước thời điểm có hiệu lực của Quyết định ban hành Quy định này thì các công việc tiếp theo của dự án được thực hiện theo Quy định tại Quyết định này và phù hợp với các văn bản pháp luật có liên quan.

2. Đối với các dự án chưa được phê duyệt khi Quyết định ban hành Quy định này có hiệu lực thì các công việc tiếp theo thực hiện theo quy định tại Quy định này và các văn bản pháp luật có liên quan.

Điều 13. Điều khoản thi hành

1. Quy định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế quy định tại Quyết định số 37/2012/QĐ-UBND ngày 03/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định một số nội dung Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái và các quy định có liên quan tại Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND ngày 30/12/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

2. Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các đơn vị Chủ đầu tư và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện Quy định này.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng phối hợp với các Sở; ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện, Các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc và những vi phạm quy định phân cấp, ủy quyền tại Quyết định này.

4. Đối với các nội dung không quy định phân cấp trong quyết định này: việc triển khai thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 và các quy định hiện hành./.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 23/2015/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu23/2015/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành22/12/2015
Ngày hiệu lực01/01/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcĐầu tư, Xây dựng - Đô thị
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 10/01/2017
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 23/2015/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ban hành quy định quản lý đầu tư xây dựng Yên Bái


Văn bản liên quan ngôn ngữ

    Văn bản sửa đổi, bổ sung

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

          Văn bản đính chính

            Văn bản hiện thời

            Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ban hành quy định quản lý đầu tư xây dựng Yên Bái
            Loại văn bảnQuyết định
            Số hiệu23/2015/QĐ-UBND
            Cơ quan ban hànhTỉnh Yên Bái
            Người kýPhạm Thị Thanh Trà
            Ngày ban hành22/12/2015
            Ngày hiệu lực01/01/2016
            Ngày công báo...
            Số công báo
            Lĩnh vựcĐầu tư, Xây dựng - Đô thị
            Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 10/01/2017
            Cập nhật2 năm trước

            Văn bản được dẫn chiếu

              Văn bản hướng dẫn

                Văn bản được hợp nhất

                  Văn bản gốc Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ban hành quy định quản lý đầu tư xây dựng Yên Bái

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ban hành quy định quản lý đầu tư xây dựng Yên Bái