Quyết định 2361/QĐ-UBND

Quyết định 2361/QĐ-UBND năm 2014 quy định việc đánh giá và xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Quyết định 2361/QĐ-UBND năm 2014 đánh giá xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới Quảng Nam đã được thay thế bởi Quyết định 2762/QĐ-UBND 2015 đánh giá xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới Quảng Nam và được áp dụng kể từ ngày 07/08/2015.

Nội dung toàn văn Quyết định 2361/QĐ-UBND năm 2014 đánh giá xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới Quảng Nam


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2361/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 01 tháng 8 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VIỆC ĐÁNH GIÁ VÀ XÉT CÔNG NHẬN XàĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

Căn cứ Quyết định số 372/QĐ-TTg ngày 14/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc xét công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới;

Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định việc đánh giá và xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Các Sở, Ban, ngành:

- Sở Nông nghiệp và PTNT - Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh (Ban Chỉ đạo tỉnh), Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh (Văn phòng Điều phối tỉnh) chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan triển khai thực hiện Quyết định này. Thường xuyên theo dõi, kịp thời phát hiện vướng mắc, phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện, báo cáo đề xuất UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh chỉ đạo, xử lý. Hàng năm, phối hợp các Sở, Ban, ngành thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh công nhận và công bố xã đạt chuẩn nông thôn mới.

- Sở Thông tin và Truyền thông: trên cơ sở hướng dẫn này, hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu về 19 tiêu chí nông thôn mới tích hợp trên Cổng thông tin điện tử nông thôn mới tỉnh để định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm, các Sở, ngành, địa phương (huyện/thành phố, xã) cập nhập kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới, các nội dung Chương trình nhằm thuận lợi trong công tác quản lý, điều hành của Ban Chỉ đạo các cấp.

- Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành được UBND tỉnh giao nhiệm vụ phụ trách các tiêu chí nông thôn mới tại Công văn số 2232/UBND-KTN ngày 19/6/2013:

+ Xây dựng kế hoạch chỉ đạo, hướng dẫn các tiêu chí thuộc ngành mình phụ trách để các địa phương thực hiện;

+ Thường xuyên cập nhật các văn bản quy định của các Bộ, ngành liên quan để kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh) để điều chỉnh các nội dung cho phù hợp với quy định của cấp trên.

2. Các thành viên Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh được phân công đứng điểm tại các xã, huyện/thành phố thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn, giám sát các địa phương trong việc thực hiện theo các nội dung của quyết định này; chỉ đạo việc lồng ghép các nội dung thuộc đơn vị quản lý để thực hiện đầu tư hỗ trợ cho các xã; kịp thời báo cáo những tồn tại, vướng mắc về Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh để theo dõi, chỉ đạo.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các Hội, đoàn thể tỉnh, các cơ quan thông tin đại chúng phối hợp tuyên truyền, vận động thực hiện tốt các nội dung tại quyết định này.

4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (gọi tắt là UBND cấp huyện):

- Chỉ đạo, hướng dẫn các Phòng, đơn vị liên quan và Ban Chỉ đạo xã, UBND các xã thực hiện theo đúng quyết định này.

- Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, báo cáo về UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh để xem xét, giải quyết.

- Định kỳ quý, 6 tháng, năm (vào ngày 20 của tháng cuối) các địa phương cập nhập kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới theo mẫu 21 kèm theo (qua hệ thống cơ sở dữ liệu 19 tiêu chí nông thôn mới); trong đó cần nêu rõ những việc đã hoàn thành, chưa hoàn thành theo từng tiêu chí đối với từng xã, nguyên nhân và đề xuất UBND tỉnh, Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh giải quyết tồn tại, vướng mắc từ cơ sở.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh, Chánh Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, hội, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã trên địa bàn tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Huyện ủy/Thành ủy;
- Ban Chỉ đạo NTM các huyện/thành phố;

- Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý NTM các xã (do huyện, thành phố sao gửi);
- Trung tâm Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- CPVP;
- Lưu: VT, TH, KTTH, VX, NC, KTN.
D:\Dropbox\minh tam b\Nam 2014\Quyet dinh\07 22 ban hanh Quyet dinh quy dinh viec danh gia va xet cong nhan xa dat chuan ntm.doc

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Phước Thanh

 

QUY ĐỊNH

ĐÁNH GIÁ VÀ XÉT CÔNG NHẬN XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2361/QĐ-UBND ngày 01/8/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho việc đánh giá, xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới theo quy định của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới đối với các xã triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (sau đây gọi tắt là Chương trình) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Các xã, huyện/thành phố trên địa bàn tỉnh, được phân chia thành 02 khu vực để đánh giá như sau:

- Khu vực 1: Các xã thuộc huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP: Nam Trà My, Phước Sơn, Tây Giang và các xã thuộc các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao: Đông Giang, Nam Giang, Bắc Trà My;

- Khu vực 2: các xã thuộc các huyện, thành phố còn lại.

b) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong quá trình đánh giá, xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện

1. Công tác đánh giá, xét đạt chuẩn nông thôn mới phải đảm bảo công khai, dân chủ, minh bạch, đúng tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục quy định; có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong quá trình đánh giá, công nhận đạt chuẩn nông thôn mới.

2. Các tiêu chí được công nhận đạt chuẩn phải đảm bảo đủ các chỉ tiêu, yêu cầu theo quy định tại Quyết định này.

3. Xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới phải đạt chuẩn các tiêu chí nông thôn mới theo quy định này.

4. Đánh giá, xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới được tổ chức hàng năm, trên cơ sở kết quả thực hiện đến thời điểm đánh giá.

Chương II

QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHÍ ĐẠT

Điều 3. Tiêu chí quy hoạch và thực hiện quy hoạch (tiêu chí số 1)

Xã đạt tiêu chí quy hoạch và thực hiện quy hoạch khi đáp ứng đủ 5 yêu cầu sau:

1. Có quy hoạch nông thôn mới được lập theo quy định tại Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28/10/2011 của liên Bộ: Xây dựng, Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên và Môi trường quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới; Quyết định số 2894/QĐ-UBND ngày 07/9/2012 của UBND tỉnh ban hành hồ sơ mẫu lập quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và được UBND cấp huyện phê duyệt;

Quy hoạch nông thôn mới đối với các xã được UBND cấp huyện phê duyệt trước ngày 15/12/2011 (ngày Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT có hiệu lực) nhưng có đủ các nội dung quy hoạch theo quy định tại Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT, thì cũng được xét đạt chuẩn tiêu chí quy hoạch.

Quy hoạch nông thôn mới được công bố rộng rãi tới các thôn (bằng một trong các hình thức: cuộc họp, hội nghị, thông tin trên loa, đài).

2. Có các bản vẽ, bản đồ quy hoạch được niêm yết công khai, treo tại trụ sở UBND xã hoặc các khu vực khác trên địa bàn xã (nhà văn hóa xã, nhà văn hóa thôn, các khu vực thuận lợi,...) để người dân biết, giám sát, thực hiện;

3. Hoàn thành việc cắm mốc chỉ giới các công trình hạ tầng và ranh giới phân khu chức năng theo quy hoạch được duyệt.

- Cắm mốc chỉ giới các công trình hạ tầng: theo nội dung hướng dẫn tại Công văn số 17/SXD-PQH ngày 09/01/2014 của Sở Xây dựng. Trong quá trình cắm mốc có đối chiếu việc thực hiện với hướng dẫn của tiêu chí giao thông (về nội dung cắm mốc các đường không thiết yếu, các đường đã quy hoạch nhưng chưa có nguồn lực thực hiện).

- Cắm mốc phân khu chức năng: yêu cầu cắm mốc ranh giới các khu sản xuất-chăn nuôi tập trung, khu nuôi trồng thủy sản, khu sản xuất tiểu thủ công nghiệp, làng nghề.

4. Có Quy chế quản lý quy hoạch (Quy định quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch) được UBND cấp huyện phê duyệt.

5. Nộp đầy đủ hồ sơ quy hoạch về các Sở, Ban, ngành có liên quan ở tỉnh, cấp huyện và lưu trữ tại xã theo quy định tại Quyết định số 2894/QĐ-UBND ngày 07/9/2012 của UBND tỉnh.

Mẫu 1. Đánh giá tiêu chí Quy hoạch

Điều 4. Tiêu chí giao thông (tiêu chí số 2)

1. Xã đạt tiêu chí giao thông khi đáp ứng đủ 04 yêu cầu:

a) Đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt tỷ lệ 100%;

b) Đường trục thôn được cứng hóa đạt tỷ lệ quy định của vùng;

c) Đường ngõ, xóm được cứng hóa, không lầy lội vào mùa mưa đạt tỷ lệ 100%; Trong đó, tỷ lệ cứng hóa đạt theo quy định của vùng;

d) Đường trục chính nội đồng được cứng hóa đạt tỷ lệ quy định của vùng.

2. Giải thích từ ngữ:

a) Cứng hóa là đường được trải nhựa, trải bê tông, lát bằng gạch, đá xẻ hoặc trải cấp phối có lu lèn bằng đất đồi, đá dăm, đá thải, gạch vỡ, gạch xỉ.

b) Các loại đường giao thông nông thôn:

- Đường trục xã, liên xã (ĐX): là đường nối trung tâm hành chính xã đến trung tâm các thôn, hoặc trung tâm các xã lân cận có nền rộng 4,0 - 5,0 m, mặt rộng 3,0 - 3,5m (cấp A);

- Đường trục thôn là đường nối trung tâm thôn đến các cụm dân cư trong thôn; có nền rộng 4,0-5,0m, mặt rộng 3,0 - 3,5m (cấp A) hoặc nền rộng 3,5 - 4m, mặt rộng 2,5 - 3,0 m (cấp B);

- Đường ngõ, xóm là đường nối giữa các hộ gia đình trong các cụm dân cư; có nền rộng 3,5 - 4m, mặt rộng 2,5 - 3,0 m (cấp B) hoặc nền rộng 3 - 3,5m, mặt rộng 2 - 2,5 m (cấp C);

- Đường trục chính nội đồng là đường chính nối từ khu dân cư đến khu sản xuất tập trung của thôn, xã; có nền rộng 3,5 - 4m, mặt rộng 2,5 - 3,0 m (cấp B) hoặc nền rộng 3 - 3,5m, mặt rộng 2 - 2,5 m (cấp C).

c) Không lầy lội về mùa mưa: Có thể là đường đất, đường đất đồi, đường cấp phối, chưa có mặt đường nhưng vẫn đảm bảo sạch sẽ, không lầy lội về mùa mưa (đối với các tuyến đường đi qua vùng cát ven biển thì đi lại thuận lợi về mùa nắng).

3. Nội dung, phương pháp đánh giá:

a) Bước 1:

- Phân loại, thống kê số lượng đường bộ trên địa bàn xã theo các loại đường đang quản lý gồm: đường trục xã-liên xã, đường trục thôn, đường ngõ-xóm, đường trục chính nội đồng.

- Phân các loại đường đang quản lý như trên thành hai nhóm: Nhóm đường thiết yếu (yêu cầu phải đạt chuẩn theo tỷ lệ quy định tại tiêu chí giao thông) và nhóm đường không thiết yếu (yêu cầu không lầy lội vào mùa mưa, chỉ cần cắm mốc quản lý, khi có điều kiện về nguồn lực thì cứng hóa).

b) Bước 2: Đánh giá kết cấu mặt đường và tiêu chuẩn kỹ thuật của các loại đường đến thời điểm hiện tại.

Sau khi thực hiện bước 1 và bước 2, tiến hành lập được bảng thống kê phân loại đường (mẫu 2.1).

c) Bước 3: Tổng hợp số liệu, so sánh với chỉ tiêu theo các quy định để đưa ra kết luận đạt/chưa đạt; kết quả đánh giá lập thành bảng (mẫu 2.2).

Dựa vào kết quả rà soát, xem xét những nội dung chưa đạt để có kế hoạch đầu tư mở rộng, nâng cấp, đảm bảo các chỉ tiêu theo quy định.

4. Cách phân nhóm đường

Mỗi loại đường đang quản lý được phân thành 2 nhóm, nhóm đường thiết yếu và nhóm đường không thiết yếu.

a) Nhóm đường thiết yếu: Là loại đường thiết yếu, đảm bảo khả năng tiếp cận cho mỗi người dân từ hộ gia đình → cụm dân cư → trung tâm thôn → trung tâm xã → trung tâm huyện và từ hộ gia đình → khu sản xuất tập trung và các tuyến đường có ảnh hưởng lớn đến sản xuất, đi lại.

Chất lượng của nhóm đường này là nội dung chủ yếu khi đánh giá tiêu chí giao thông theo chuẩn quy định.

b) Nhóm đường không thiết yếu: Là loại đường giải quyết việc đi lại, sinh hoạt, sản xuất của một bộ phận nhân dân nhưng khi hư hỏng, lầy lội thì người dân phải có giải pháp thay thế để lựa chọn bằng cách chuyển sang sử dụng hệ thống đường thiết yếu (trường hợp này có thể làm tăng thời gian đi lại và chi phí vận chuyển nhưng mức độ ảnh hưởng không lớn).

(Phụ lục 1: Sơ đồ đánh giá hệ thống giao thông).

5. Chỉ tiêu đánh giá

Loại đường quản lý

Nhóm đường

Tiêu chuẩn đánh giá

Khu vực/chỉ tiêu

KV1

KV2

ĐX

Đường trục xã, liên xã

Tỷ lệ nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt 100%; cứng hóa theo tiêu chuẩn đường cấp A: có nền rộng 4,0-5,0m, mặt rộng 3,0-3,5m;

100%

100%

Đường không thiết yếu

Không lầy lội vào mùa mưa

Đường thôn

Đường trục thôn

Được cứng hóa theo tỷ lệ vùng; cứng hóa theo tiêu chuẩn theo đường cấp A: có nền rộng 4,0-5,0m, mặt rộng 3,0-3,5m hoặc cấp B: có nền rộng 3,5-4m, mặt rộng 2,5 - 3,0 m

50%

70%

Đường không thiết yếu

Không lầy lội vào mùa mưa

Dân sinh

Đường ngõ, xóm

Được cứng hóa, không lầy lội vào mùa mưa. Cứng hóa theo tiêu chuẩn đường cấp B: có nền rộng 3,5-4m, mặt rộng 2,5 - 3,0 m hoặc cấp C: nền rộng 3-3,5m, mặt rộng 2 - 2,5 m

100% (50% cứng hóa)

100 % (70% cứng hóa)

Đường không thiết yếu

Không lầy lội vào mùa mưa

Nội đồng

Trục chính nội đồng

Được cứng hóa theo tỷ lệ vùng. Cứng hóa theo tiêu chuẩn theo đường cấp B: có nền rộng 3,5-4m, mặt rộng 2,5 - 3,0 m hoặc cấp C: nền rộng 3-3,5m, mặt rộng 2 - 2,5 m

50%

70%

Đường không thiết yếu, đường nội bộ khu SX, nội bộ nội đồng

Không lầy lội vào mùa mưa

6. Một số nội dung khác khi đánh giá, công nhận đối với tiêu chí giao thông:

- Các xã phải căn cứ vào khả năng nguồn lực thực tế để xác định công trình ưu tiên, lộ trình thực hiện cho phù hợp. Trong đó, đối với đường thiết yếu khi xây dựng mới thì phải đạt chuẩn theo quy định, đối với đường không thiết yếu thì chỉ cần cắm mốc quản lý theo quy hoạch, khi có điều kiện về nguồn lực thì cứng hóa theo quy định.

- Đối với đường đang sử dụng: Nơi nào mặt đường hẹp, không thể mở rộng theo quy định thì có thể cải tạo, tận dụng tối đa diện tích 2 bên để mở rộng mặt đường, đồng thời bổ sung các điểm tránh xe để tạo thuận lợi cho phương tiện lưu thông (hoặc quy hoạch các bãi đỗ xe để các hộ có xe ô tô có thể gửi xe thuận lợi). Nếu mặt đường đảm bảo 80% (về độ dày, chiều rộng) theo quy định và đảm bảo các điều kiện trên thì coi là đạt tiêu chí tuyến đó.

Mẫu 2. Đánh giá tiêu chí 2 giao thông (gồm mẫu 2.1 và 2.2)

Điều 5. Tiêu chí thủy lợi (tiêu chí số 3)

1. Xã đạt tiêu chí thủy lợi khi đáp ứng đủ 02 yêu cầu:

- Kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa: đạt tỷ lệ 50% đối với xã khu vực 1 và 70% đối với xã khu vực 2.

- Có hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh.

2. Nội dung, phương pháp đánh giá:

a) Kiên cố hóa là gia cố kênh mương bằng các vật liệu (đá xây, gạch xây, bê tông, composite) để bảo đảm kênh mương hoạt động ổn định, bền vững. Trường hợp tưới tiêu bằng đường ống cố định cũng được coi là kiên cố hóa.

- Tỷ lệ kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa được tính bằng tỷ lệ % (phần trăm) giữa tổng số km kênh mương đã được kiên cố hóa so với tổng số km kênh mương cần kiên cố hóa theo quy hoạch.

TKCKM =  x 100 (%)

Trong đó:

+ TKCKM là tỷ lệ % kiên cố hóa kênh mương tại thời điểm đánh giá.

+ Lđã được kiên cố là tổng chiều dài kênh mương đã được kiên cố tại thời điểm đánh giá (km).

+ Lcần được kiên cố theo QH là tổng chiều dài kênh mương cần được kiên cố theo quy hoạch (km) (bao gồm kênh mương đã kiên cố và kênh mương chưa kiên cố nhưng cần kiên cố thêm theo quy hoạch).

TKCKM ≥ 50%: Đối với khu vực 1 thì đánh giá là đạt

TKCKM ≥ 70%: Đối với khu vực 2 thì đánh giá là đạt.

b) Hệ thống thủy lợi trong phạm vi xã, do xã quản lý cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh phải bảo đảm các yêu cầu sau:

b1) Có hệ thống công trình thủy lợi được xây dựng theo quy hoạch, được bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên đảm bảo phát huy trên 80% năng lực thiết kế.

- Trường hợp có đủ tài liệu quy hoạch và thiết kế:

TTK-tưới tiêu = x 100 (%)

Trong đó:

+ TTK-tưới tiêu (%) là tỷ số khai thác tưới, tiêu và cấp nước thủy sản.

Nếu TTK-tưới tiêu ≥ 80% được đánh giá là đạt, còn lại là chưa đạt.

+ Tổng DTTT năm gần nhất là trung bình diện tích thực tế được tưới trong năm gần nhất.

+ Tổng DTTK là tổng diện tích thiết kế của các công trình trong xã quản lý.

- Trường hợp không có tài liệu quy hoạch và thiết kế:

TTK-tưới tiêu =  x 100 (%)

Trong đó:

+ Tổng DTgieo trồng được tưới - năm gần nhất là trung bình diện tích thực tế được tưới trong năm gần nhất của xã đảm bảo thu hoạch bình thường.

+ Tổng DTgieo trồng kế hoạch - năm gần nhất là trung bình diện tích kế hoạch được tưới trong năm gần nhất của xã.

+ TTK-tưới tiêu (%) là tỷ số khai thác tưới, tiêu và cấp nước thủy sản. Nếu TTK-tưới tiêu ≥ 80% (theo quy định) được đánh giá là đạt, còn lại là chưa đạt.

b2) Có tổ chức hợp tác dùng nước (THT, HTX, BQL) hoạt động hiệu quả, bền vững.

* Chỉ tiêu 1: Mức độ hoạt động thường xuyên của tổ chức hợp tác dùng nước

- Ý nghĩa: Đánh giá mức độ duy trì hoạt động thường xuyên của tổ chức hợp tác dùng nước.

- Phương pháp xác định: Tổ chức hợp tác dùng nước duy trì hoạt động thường xuyên là: Ban quản trị, THT, Ban quản lý tổ chức cuộc họp sau mỗi vụ sản xuất để báo cáo kết quả hoạt động từng vụ sản xuất, xây dựng kế hoạch phân phối nước, duy tu bảo dưỡng công trình và kế hoạch triển khai thực hiện công việc cho vụ sau.

* Chỉ tiêu 2: Tư cách pháp lý của tổ chức hợp tác dùng nước

- Ý nghĩa: Đánh giá tư cách pháp lý của tổ chức hợp tác dùng nước để thực hiện dịch vụ thủy lợi.

- Phương pháp xác định: Tổ chức hợp tác dùng nước có đầy đủ tư cách pháp lý để thực hiện dịch vụ thủy lợi là một trong các hình thức sau: 1) Tổ hợp tác dùng nước được thành lập theo Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác, 2) HTX chuyên về thủy lợi hoặc HTX NN có hoạt động dịch vụ thủy lợi.

* Ghi chú: Không áp dụng để đánh giá kênh mương, công trình tưới tiêu, cấp nước nằm trên địa phận xã nhưng do các doanh nghiệp nhà nước hoặc các tổ chức (không thuộc xã) quản lý khai thác.

Mẫu 3. Đánh giá tiêu chí 3 thủy lợi

Điều 6. Tiêu chí điện nông thôn (tiêu chí số 4)

1. Xã đạt tiêu chí điện nông thôn khi đáp ứng đủ 02 yêu cầu:

- Có hệ thống đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện;

- Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, đảm bảo an toàn đạt quy định: 95% đối với xã khu vực 1; đối với xã khu vực 2: 98%.

2. Nội dung, phương pháp đánh giá:

a) Về hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện:

- Hệ thống điện gồm: Lưới điện phân phối, trạm biến áp phân phối, đường dây trung áp, đường dây hạ áp.

- Hệ thống điện bảo đảm yêu cầu kỹ thuật của ngành điện được hiểu là đáp ứng các nội dung của quy định kỹ thuật điện nông thôn năm 2006 (QĐKT-ĐNT-2006) ban hành theo Quyết định số 44/2006/QĐ-BCN ngày 08/12/2006 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) cả về xác định phụ tải điện, về lưới điện phân phối, trạm biến áp phân phối, đường dây trung áp, đường dây hạ áp, khoảng cách an toàn và hành lang bảo vệ, chất lượng điện áp (chỉ tiêu thông số kỹ thuật quy định tại các chương I, II, III, IV, V của Quyết định số 44/2006/QĐ-BCN).

- Cơ quan quản lý hệ thống điện trên địa bàn xã có trách nhiệm xác định mức độ đạt chuẩn của chỉ tiêu này. Hằng năm, có văn bản xác nhận mức độ đạt để làm cơ sở đánh giá tiêu chí điện nông thôn.

- Sở Công thương có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện chỉ tiêu này và hằng năm có báo cáo mức độ đạt tiêu chí điện trên địa bàn tỉnh cho Ban Chỉ đạo tỉnh để làm cơ sở cho việc xét công nhận đạt tiêu chí điện nông thôn.

b) Về tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn

- Sử dụng điện thường xuyên là đảm bảo có điện sử dụng hàng ngày.

- Đảm bảo an toàn về điện khi đạt các quy định trong Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về an toàn điện (QCVN 01:2008/BCT) ban hành kèm theo Quyết định số 12/2008/QĐ-BCT ngày 17/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn là tỷ lệ % giữa số hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn trên tổng số hộ dân trong xã.

Mẫu 4. Đánh giá tiêu chí 4 điện

Điều 7. Tiêu chí trường học (tiêu chí số 5)

1. Xã đạt tiêu chí trường học khi có trường học các cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở) có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia, theo quy định như sau:

- Các xã thuộc huyện Nam Trà My, Tây Giang, Phước Sơn, Bắc Trà My, Đông Giang, Nam Giang: có số trường đạt chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất đạt tỷ lệ 50% tổng số trường, các trường còn lại phải đạt chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu 70%.

- Các xã thuộc các huyện Nông Sơn, Tiên Phước, Hiệp Đức và các xã miền núi, bãi ngang, hải đảo thuộc huyện đồng bằng: nếu xã có 2 trường thì 1 trường phải đạt chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất, trường còn lại phải đạt chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu 70%; nếu xã có 3 trường, thì 2 trường phải đạt chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất, trường còn lại phải đạt chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu 70%; nếu xã có 4 đến 5 trường, thì tối thiểu 3 trường phải đạt chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất, các trường còn lại phải đạt chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu 70%.

- Các xã thuộc các huyện, thành phố còn lại: có số trường đạt chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất đạt tỷ lệ 100%.

2. Nội dung, phương pháp đánh giá: Trường có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia thực hiện theo các quy định:

- Trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 theo quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia ban hành tại Thông tư số 02/2014/TT-BGDĐT ngày 08/02/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 quy định tại Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia.

- Trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia quy định tại Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế công nhận trưởng trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia.

3. Tỷ lệ trường học các cấp có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) giữa số trường, điểm trường đạt chuẩn cơ sở vật chất trên tổng số trường, điểm trường của xã.

4. Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn việc đánh giá trường đạt chuẩn quốc gia và trường đạt chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu 70%. Hằng năm, tham mưu UBND tỉnh thành lập đoàn kiểm tra các trường đạt chuẩn quốc gia để trình UBND tỉnh quyết định công nhận theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và có trách nhiệm công bố danh sách các trường đã đạt chuẩn quốc gia và các trường đạt chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu 70% để làm cơ sở cho việc xét, công nhận xã đạt chuẩn tiêu chí trường học.

Riêng các trường đã được đánh giá đạt chuẩn Quốc gia mà chưa đến thời điểm đánh giá lại (chưa quá 5 năm) thì vẫn được xem như đạt chuẩn.

Mẫu 5. Đánh giá tiêu chí 5 Trường học

Điều 8. Tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa (tiêu chí số 6)

1. Xã được công nhận đạt tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa khi đáp ứng đủ 02 yêu cầu:

a) Có hội trường văn hóa đa năng, các phòng chức năng, sân bóng đá, trang thiết bị và tổ chức các hoạt động đạt chuẩn.

b) 100% thôn có nhà văn hóa và khu thể thao đạt chuẩn.

2. Nội dung, phương pháp đánh giá:

a) Đối với xã:

- Có quyết định thành lập Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã theo quy định.

- Có diện tích khu hội trường văn hóa đa năng: từ 500m2 trở lên đối với xã khu vực đồng bằng, từ 300m2 trở lên đối với xã khu vực miền núi thấp và 200m2 trở lên đối với xã miền núi cao, hải đảo.

- Có hội trường văn hóa đa năng (bao gồm sân khấu trong hội trường): từ 200 chỗ ngồi trở lên đối với xã khu vực đồng bằng, 150 chỗ ngồi trở lên đối với khu vực miền núi thấp và 100 chỗ ngồi trở lên đối với xã khu vực miền núi cao, hải đảo.

Những trường hợp sau đây cũng được xem xét đạt hội trường văn hóa đa năng:

+ Sử dụng nhà sàn, nhà gươl truyền thống làm nơi sinh hoạt văn hóa.

+ Những xã đã có hội trường UBND xã hoặc Trung tâm học tập cộng đồng mà đảm bảo diện tích và chỗ ngồi theo quy định nêu trên.

- Có các Phòng chức năng:

+ Đối với những xã khu vực đồng bằng: có ít nhất 03 phòng chức năng (Phòng Hành chính - Tổng hợp; Phòng đọc sách báo - thư viện và Phòng Thông tin - Truyền thanh).

+ Đối với xã khu vực miền núi thấp, miền núi cao, hải đảo: có ít nhất 01 phòng chức năng (sử dụng chung mục đích như 3 phòng nêu trên).

Những xã đã có Bưu điện văn hóa xã thì phối hợp sử dụng thành Phòng đọc sách-thư viện, không cần phải xây Phòng đọc sách báo-thư viện.

- Có sân bóng đá (sử dụng để đá bóng, đánh bóng chuyền, cầu lông, chạy điền kinh và các môn thể thao thích hợp khác): có chiều dài tối thiểu 90 mét, chiều rộng tối thiểu 45 mét.

- Trang thiết bị: có thiết bị âm thanh, ánh sáng, truyền thanh; bàn ghế hội trường, phông, màn; tủ tài liệu và các ấn phẩm văn hóa đảm bảo để tổ chức hoạt động; có thiết bị, dụng cụ luyện tập thể dục thể thao đảm bảo theo từng môn thể thao.

- Hoạt động:

+ Có kế hoạch hoạt động hàng năm được UBND xã phê duyệt;

+ Có hoạt động tuyên truyền phục vụ các ngày kỷ niệm lớn của dân tộc, các sự kiện trọng đại của đất nước và các nhiệm vụ chính trị, kinh tế-xã hội của địa phương;

+ Có ít nhất 01 câu lạc bộ (văn hóa hoặc thể thao…)

+ Có các hoạt động văn nghệ quần chúng, hoạt động thể dục thể thao: đáp ứng nhu cầu nhân dân tại địa phương và tham gia đầy đủ các hoạt động văn nghệ-thể dục thể thao do cấp trên tổ chức.

b) Đối với thôn:

- Có diện tích khu Nhà văn hóa: từ 300m2 trở lên đối với xã khu vực đồng bằng, từ 200m2 trở lên đối với xã khu vực miền núi thấp và 100m2 trở lên đối với xã khu vực miền núi cao, hải đảo.

- Có hội trường Nhà văn hóa thôn: (bao gồm sân khấu trong hội trường từ 15 m2- 30 m2): 100 chỗ ngồi trở lên đối với xã khu vực đồng bằng và 80 chỗ ngồi trở lên đối với xã khu vực miền núi thấp và từ 50 chỗ ngồi trở lên đối với xã khu vực miền núi cao, hải đảo.

Những thôn sử dụng đình làng hoặc nhà sàn, nhà gươl truyền thống làm nơi sinh hoạt văn hóa thì cũng được công nhận đã có nhà văn hóa thôn đạt tiêu chí.

- Có khu thể thao thôn (có thể sử dụng để đánh bóng chuyền, cầu lông và các môn thể thao thích hợp khác): từ 500m2 trở lên đối với xã khu vực đồng bằng, từ 300m2 trở lên đối với xã khu vực miền núi thấp và 200m2 trở lên đối với xã khu vực miền núi cao, hải đảo.

- Trang, thiết bị: có hệ thống âm thanh, ánh sáng, phông màn, bàn ghế, sách báo, có thiết bị, dụng cụ luyện tập thể dục thể thao đảm bảo theo từng môn thể thao.

- Hoạt động:

+ Có kế hoạch hoạt động hàng năm;

+ Có tổ chức các hoạt động tuyên truyền, cổ động phục vụ các nhiệm vụ chính trị, sản xuất và đời sống của nhân dân ở thôn;

+ Có đội văn nghệ quần chúng và ít nhất 01 đội bóng đá (hoặc bóng chuyền hoặc cầu lông); có tổ chức các hoạt động văn nghệ-thể dục thể thao đáp ứng nhu cầu người dân địa phương.

+ Tham gia đầy đủ các hoạt động văn nghệ-thể dục thể thao do cấp trên tổ chức.

3. Một số nội dung liên quan khi xét đạt tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa:

- Các công trình văn hóa, thể dục thể thao xã, thôn không nhất thiết phải xây dựng tập trung tại một địa điểm mà có thể xây dựng tại nhiều địa điểm; Kiến trúc phải phù hợp điều kiện kinh tế-xã hội và bản sắc văn hóa của địa phương.

- Đối với các xã mà trung tâm huyện đóng trên địa bàn thì có thể tận dụng sân thể thao huyện và cũng được xem là đạt tiêu chí về sân bóng đá xã.

- Đối với thôn nằm ở trung tâm xã thì có thể tận dụng sân bóng đá xã và cũng được xem là đạt khu thể thao thôn.

Mẫu 6. Đánh giá tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa

Điều 9. Tiêu chí chợ nông thôn (tiêu chí 7)

1. Xã đạt tiêu chí Chợ nông thôn khi đáp ứng đủ 3 điều kiện:

a) Về quy hoạch: Chợ nằm trong quy hoạch phát triển mạng lưới chợ được quy định tại Quyết định số 3464/QĐ-UBND ngày 27/10/2011 của UBND tỉnh Quảng Nam phê duyệt quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh Quảng Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2025; Quyết định số 2621/QĐ-UBND ngày 26/8/2013 của UBND tỉnh về điều chỉnh quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh Quảng Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 (gọi tắt là quy hoạch phát triển mạng lưới chợ của tỉnh).

(Kèm theo Phụ lục 2: Danh sách chợ nằm trong quy hoạch phát triển mạng lưới chợ của tỉnh, giai đoạn 2011-2015).

b) Về công trình kỹ thuật, gồm:

- Diện tích đất xây dựng chợ: Từ 2.000 m2 trở lên. Đối với những nơi không có điều kiện mở rộng diện tích thì chợ xây mới phải có diện tích tối thiểu 1.000 m2 trở lên; riêng chợ hiện trạng (chợ đang hoạt động) thì giữ nguyên diện tích hiện có hoặc mở rộng thêm theo đúng diện tích quy hoạch (tùy theo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương).

- Nhà chợ chính, diện tích kinh doanh ngoài trời, kiot (nếu có), khu để xe, khu vệ sinh công cộng, khu thu gom rác thải; cây xanh, điện chiếu sáng; hệ thống cung cấp nước, thoát nước thải, thông gió và phòng cháy, chữa cháy…

- Các hạng mục trong chợ phải được xây dựng theo đúng hồ sơ, thiết kế đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.

c) Điều hành quản lý chợ:

- Có tổ chức quản lý (Ban Quản lý hoặc HTX) do cấp có thẩm quyền quyết định;

- Có nội quy chợ do UBND xã quy định và niêm yết công khai để điều hành hoạt động, xử lý vi phạm;

- Có sử dụng cân đối chứng, thiết bị đo lường để người tiêu dùng tự kiểm tra về số lượng, khối lượng hàng hóa;

- Các hàng hóa, dịch vụ kinh doanh tại chợ không thuộc danh mục cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp được xét, coi như đạt tiêu chí chợ:

- Các xã có chợ không nằm trong quy hoạch phát triển mạng lưới chợ của tỉnh tính theo từng giai đoạn triển khai Chương trình nhưng có điểm để buôn bán, phục vụ nhu cầu trao đổi hàng hóa của nhân dân cũng được xem xét đạt tiêu chí chợ tại thời điểm đánh giá; khi có điều kiện về nguồn lực sẽ đầu tư, xây dựng đạt chuẩn theo quy hoạch nông thôn mới đã được UBND cấp huyện phê duyệt.

- Các xã có chợ nằm trong quy hoạch phát triển mạng lưới chợ tỉnh, nhưng nằm trong quy hoạch giai đoạn phát triển 2016-2025 thì chỉ cần đánh giá chợ là nơi diễn ra hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ ở nông thôn, có các khu kinh doanh theo ngành hàng gồm: nhà chợ chính, diện tích kinh doanh ngoài trời, đường đi, bãi đổ xe, cây xanh, nơi thu gom rác, khu vệ sinh, thực hiện công tác phòng chống cháy nổ theo quy định, thì đánh giá là đạt.

- Đối với các xã mà chợ trung tâm huyện đóng trên địa bàn xã thì không xét tiêu chí chợ đối với các xã này và xem như đạt.

Mẫu 7. Đánh giá tiêu chí 7 chợ nông thôn

Điều 10. Tiêu chí bưu điện (tiêu chí số 8)

1. Xã đạt tiêu chí Bưu điện khi đáp ứng đủ 02 yêu cầu:

- Có ít nhất 01 điểm cung cấp được 02 dịch vụ bưu chính và viễn thông đạt tiêu chuẩn ngành theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông tại Quyết định số 463/QĐ-BTTTT ngày 22/3/2012 về việc ban hành hướng dẫn thực hiện tiêu chí ngành Thông tin và Truyền thông về xây dựng NTM.

- Có phủ sóng hoặc mạng để truy cập internet.

2. Giải thích từ ngữ:

- Dịch vụ bưu chính là dịch vụ chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi bằng các phương thức từ địa điểm của người gửi đến địa điểm của người nhận qua mạng bưu chính, trừ phương thức điện tử.

- Điểm phục vụ bưu chính là nơi chấp nhận, phát bưu gửi, gồm: bưu cục, ki ốt, đại lý, thùng thư công cộng và hình thức khác thuộc mạng bưu chính công cộng để chấp nhận, phát bưu gửi.

- Dịch vụ viễn thông là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa hai hoặc một nhóm người sử dụng dịch vụ viễn thông, bao gồm dịch vụ cơ bản và dịch vụ giá trị gia tăng.

- Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng là địa điểm do doanh nghiệp viễn thông trực tiếp quản lý, khai thác để cung cấp dịch vụ viễn thông cho người sử dụng dịch vụ, bao gồm điểm cung cấp dịch vụ có người phục vụ và điểm cung cấp dịch vụ không có người phục vụ. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng bao gồm cả các đại lý dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp viễn thông.

3. Nội dung, phương pháp đánh giá

a) Chỉ tiêu xã có điểm phục vụ bưu chính, viễn thông:

- Xã có điểm phục vụ bưu chính, viễn thông là xã có ít nhất 1 điểm phục vụ bưu chính, viễn thông để đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ bưu chính, viễn thông tại địa phương.

+ Trường hợp xã chỉ có 1 điểm phục vụ bưu chính, viễn thông thì điểm đó phải có khả năng đồng thời cung ứng dịch vụ bưu chính và dịch vụ viễn thông công cộng.

+ Trường hợp xã không có điểm dịch vụ viễn thông công cộng thì phải có ít nhất 30% số hộ gia đình trong xã có thuê bao riêng sử dụng dịch vụ viễn thông.

- Điểm phục vụ bưu chính, viễn thông là địa điểm cung ứng một hoặc cả hai dịch vụ gồm dịch vụ bưu chính, dịch vụ viễn thông công cộng. Điểm phục vụ bưu chính, viễn thông gồm có: Điểm phục vụ bưu chính và Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng.

+ Điểm phục vụ bưu chính: có thể là điểm có người phục vụ (bưu cục, kiot, điểm BĐVHX, đại lý) hoặc thùng thư công cộng. Mỗi loại điểm phải theo tiêu chuẩn quy định riêng về cơ sở vật chất và tiêu chuẩn về dịch vụ cung ứng. Điểm phục vụ bưu chính được xét dựa trên các căn cứ:

Về cơ sở vật chất: điểm phục vụ bưu chính phải có mặt bằng, trang thiết bị phù hợp; có treo biển hiệu tên điểm, số hiệu (nếu có); có niêm yết giờ mở cửa phục vụ và các thông tin về dịch vụ. Đối với thùng thư công cộng thì phải được thiết kế tại vị trí thuận tiện; thống nhất về kích thước và màu sắc; có hệ thống khóa an toàn và khe hở bỏ thư; có thông tin về tên đơn vị quản lý và số lần, ngày giờ mở thùng thư.

Về tiêu chuẩn dịch vụ: tối thiểu tại điểm phục vụ bưu chính phải cung ứng dịch vụ bưu chính phổ cập và dịch vụ phát hành báo chí công ích; thời gian phục vụ tối thiểu là 4 giờ/ngày làm việc; tần suất thu gom 1 lần/ngày trừ các vùng có điều kiện địa lý đặc biệt.

+ Điểm phục vụ viễn thông công cộng: (điểm do doanh nghiệp viễn thông quản lý hoặc đại lý của doanh nghiệp viễn thông) phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn:

Tiêu chuẩn về cơ sở hạ tầng: được kết nối băng rộng đa dịch vụ.

Tiêu chuẩn về dịch vụ: phải cung cấp tối thiểu một trong các dịch vụ: điện thoại cố định mặt đất nội hạt, dịch vụ internet tốc độ tối thiểu theo quy định.

Tiêu chuẩn về chất lượng dịch vụ: dịch vụ điện thoại cố định mặt đất nội hạt theo tiêu chuẩn Quy chuẩn quốc gia về chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất, mã số QCVN 35:2011/BTTTT; Dịch vụ internet theo tiêu chuẩn Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập internet ADSL, mã số QCVN 34:2011/BTTTT;

* Ghi chú: Đối với các xã mà Trung tâm huyện đóng trên địa bàn thì có thể tận dụng điểm điểm phục vụ bưu chính-viễn thông của huyện để xét đạt chuẩn chỉ tiêu này.

b) Chỉ tiêu có phủ sóng hoặc mạng để truy cập internet:

Xã đạt chỉ tiêu này khi có ít nhất 30% số thôn thuộc xã đáp ứng một trong 3 điều kiện:

- Có hạ tầng kỹ thuật viễn thông đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ truy nhập internet cho tổ chức, cá nhân trên địa bàn thôn đạt tiêu chuẩn về chất lượng dịch vụ theo tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng dịch vụ truy cập internet ADSL (QCVN 34:2011/BTTTT);

- Có các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng (dịch vụ truy nhập internet) đạt tiêu chuẩn về chất lượng dịch vụ theo tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng dịch vụ truy cập internet ADSL (QCVN34:2011/BTTTT).

- Có phủ sóng mạng 3G của các Công ty dịch vụ viễn thông.

4. Sở Thông tin - Truyền thông tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn việc đánh giá các tiêu chuẩn Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất, mã số QCVN 35:2011/BTTTT; Dịch vụ internet theo tiêu chuẩn Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập internet ADSL, mã số QCVN 34:2011/BTTTT.

Mẫu 8. Đánh giá tiêu chí 8 bưu điện

Điều 11. Tiêu chí nhà ở dân cư (tiêu chí số 9)

1. Xã đạt tiêu chí Nhà ở dân cư khi đáp ứng đủ 02 yêu cầu:

a) Trên địa bàn không còn hộ gia đình ở trong nhà tạm;

b) Tỷ lệ hộ gia đình có nhà ở đạt tiêu chuẩn: từ 75% trở lên đối với các xã khu vực 1 và 80% trở lên đối với các xã khu vực 2.

2. Nội dung đánh giá:

- Nhà tạm: Là nhà có kết cấu chịu lực (cột, kèo, xà gồ, đòn tay…) bằng gỗ tạp hoặc bằng tre, nứa,…, mái lợp bằng vật liệu lá các loại, vách ngăn bằng đất, tre, nứa, lá; thiếu các diện tích đảm bảo nhu cầu sinh hoạt tối thiểu: Bếp, nhà vệ sinh xây dựng bằng các vật liệu tạm thời, dễ cháy, có niên hạn sử dụng dưới 5 năm và không đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

- Nhà ở nông thôn đạt tiêu chuẩn là nhà đạt các điều kiện sau:

+ Đảm bảo yêu cầu “3 cứng” (nền cứng, khung cứng, mái cứng).

Đối với kết cấu nhà gỗ, nhà sàn: nền cứng (bê tông xi măng, sàn gỗ); khung tường cứng (khung gỗ, ván); mái cứng (ngói, tole, fibro xi măng).

Đối với kết cấu nhà bê tông cốt thép: nền cứng (bê tông xi măng); khung tường cứng (bê tông cốt thép, tường chịu lực), mái cứng (ngói, tole, sàn đúc, fibro xi măng).

Kết cấu nhà có thể kết hợp 2 hình thức nêu trên.

+ Niên hạn sử dụng công trình nhà ở từ 20 năm trở lên;

+ Các công trình phụ trợ (bếp, nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi,…) phải được bố trí đảm bảo vệ sinh, thuận tiện cho sinh hoạt;

Khuyến khích nhà ở dân cư nông thôn có tường rào, cổng ngõ xanh, sạch, đẹp (tường rào, cổng ngõ xây bằng bê tông, gạch hoặc tường rào mềm bằng cây xanh, …)

Ngoài các nhà đạt các điều kiện nêu trên, nhà được xem là đạt tiêu chuẩn là nhà cho người có công với cách mạng, nhà hỗ trợ cho hộ chính sách, mẫu nhà ở nông thôn được xây dựng theo các mẫu nhà do Sở Xây dựng công bố tại Công văn số 175/SXD-PQH ngày 04/4/2014.

3. Phương pháp đánh giá:

- Bước 1: Ban Phát triển thôn tổ chức đi kiểm tra các nhà trong hộ gia đình trong thôn để xác định nhà ở đạt chuẩn theo các nội dung đánh giá nêu trên và lập thành biểu (mẫu 9.1).

- Bước 2: Ban Quản lý nông thôn mới xã tiến hành kiểm tra, đánh giá trên cơ sở danh sách hộ gia đình có nhà ở đạt chuẩn (kiểm tra xác suất 5% số nhà) và hộ gia đình còn nhà tạm (kiểm tra 100%) do Ban Phát triển thôn lập; lập biên bản đánh giá tiêu chí nhà ở dân cư (mẫu 9.2).

Mẫu 9. Đánh giá tiêu chí 9 nhà ở dân cư (gồm mẫu 9.1 và 9.2)

Điều 12. Tiêu chí thu nhập (tiêu chí 10)

1. Xã đạt tiêu chí Thu nhập khi có mức thu nhập bình quân đầu người/năm của xã đạt mức tối thiểu trở lên theo quy định vùng như sau:

- Năm 2014: Mức thu nhập bình quân đầu người trên năm của xã phải đạt tối thiểu: 16 triệu đồng đối với các xã thuộc khu vực 1; 21 triệu đồng đối với các xã thuộc khu vực 2;

- Năm 2015: Mức thu nhập bình quân đầu người trên năm của xã phải đạt tối thiểu: 18 triệu đồng đối với các xã thuộc khu vực 1; 23 triệu đồng đối với các xã thuộc khu vực 2;

Những năm tiếp theo thực hiện theo quy định của Trung ương và các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo của UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh.

2. Giải thích từ ngữ:

a) Thu nhập của xã là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật sau khi trừ chi phí sản xuất mà các hộ trong xã nhận được trong 1 năm.

b) Thu nhập bình quân đầu người là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật sau khi trừ chi phí sản xuất trong năm của hộ chia đều cho số thành viên trong hộ.

c) Nguồn thu nhập của hộ gia đình bao gồm:

- Thu từ sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp, sau khi đã trừ chi phí sản xuất và thuế, các chi phí khác (nếu có);

- Thu từ sản xuất ngành nghề phi nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, sau khi đã trừ chi phí sản xuất và thuế, các chi phí khác (nếu có);

- Thu từ tiền công, tiền lương;

- Thu từ tiền công, tiền lương của thành viên trong gia đình làm việc phi nông nghiệp trong và ngoài địa bàn xã;

- Thu khác được tính vào thu nhập, như: Quà biếu, lãi tiết kiệm,…

d) Các khoản thu không tính vào thu nhập, gồm: Các khoản trợ cấp xã hội, hỗ trợ tiền điện, rút tiền tiết kiệm, thu nợ, bán tài sản, vay nợ, tạm ứng.

3. Phương pháp tính thu nhập bình quân/người/năm của xã:

Thu nhập bình quân đầu người/năm của xã được tính bằng cách chia tổng thu nhập của xã trong năm cho nhân khẩu thực tế thường trú của xã trong năm (tính đến thời điểm điều tra hàng năm).

Công thức tính:

Thu nhập bình quân đầu người/năm của xã

=

Tổng thu nhập của xã trong năm

Nhân khẩu thực tế thường trú của xã trong năm

UBND cấp xã tự tổ chức điều tra, tính toán theo hướng dẫn của Cục Thống kê tỉnh. Chi cục Thống kê huyện, thành phố có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ các xã điều tra, đồng thời thẩm định trình UBND cấp huyện quyết định công nhận mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm trên địa bàn từng xã. UBND cấp huyện công bố và báo cáo Ban Chỉ đạo tỉnh mức thu nhập bình quân đầu người hàng năm của các xã để làm cơ sở cho việc xét công nhận đạt tiêu chí thu nhập.

Mẫu 10: Đánh giá tiêu chí 10 thu nhập

Điều 13. Tiêu chí Hộ nghèo (Tiêu chí 11)

1. Xã được công nhận đạt tiêu chí hộ nghèo khi có tỷ lệ hộ nghèo của xã ở dưới mức tối thiểu theo quy định của vùng. Cụ thể như sau:

a) Đối với xã khu vực 1: Tỷ lệ hộ nghèo của xã dưới 10%;

b) Đối với xã khu vực 2: Tỷ lệ hộ nghèo của xã dưới 5%.

Trường hợp sau đây cũng được xem xét đạt tiêu chí hộ nghèo: Đối với các xã đã phấn đấu bằng và vượt trên Nghị quyết, kế hoạch giảm nghèo hằng năm nhưng có tỷ lệ hộ nghèo thuộc diện không có khả năng thoát nghèo do nhiều nguyên nhân như già cả neo đơn, khuyết tật nặng, bệnh hiểm nghèo (ung thư, chạy thận nhân tạo…) vượt trên mức quy định nêu trên thì trong quá trình điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm UBND cấp xã tổng hợp, lập danh sách để quản lý riêng, đồng thời đề nghị Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt kết quả điều tra, rà soát, trong đó có số hộ nghèo có khả năng thoát nghèo và hộ nghèo không có khả năng thoát nghèo. UBND cấp huyện báo cáo UBND tỉnh, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh không tính hộ nghèo không có khả năng thoát nghèo vào tỷ lệ hộ nghèo chung của xã khi xét công nhận tiêu chí hộ nghèo, làm cơ sở để xem xét, quyết định xã đạt tiêu chí hộ nghèo.

2. Hộ nghèo nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người theo chuẩn hộ nghèo được Thủ tướng Chính phủ quy định áp dụng cho từng giai đoạn.

Hiện nay (giai đoạn 2011-2015) áp dụng theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể: Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống.

3. Công thức tính tỷ lệ hộ nghèo để đánh giá tiêu chí hộ nghèo:

Tỷ lệ % hộ nghèo = (tổng số hộ nghèo: tổng số hộ dân) x 100

4. Quy trình điều tra, rà soát hộ nghèo hằng năm thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Lao động, Thương binh & Xã hội (hiện nay thực hiện theo Thông tư số 21/2012/TT-BLĐTBXH ngày 05/9/2012) và các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh, hướng dẫn của Sở Lao động-Thương binh & Xã hội.

Hằng năm, Sở Lao động, Thương binh & Xã hội tỉnh có trách nhiệm cung cấp kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo toàn tỉnh; số hộ nghèo và tỷ lệ hộ nghèo của các xã, trong đó có số hộ nghèo và tỷ lệ hộ nghèo không có khả năng thoát nghèo cho Ban Chỉ đạo tỉnh để làm cơ sở thực hiện việc xét, công nhận xã đạt chuẩn tiêu chí hộ nghèo trong chương trình nông thôn mới.

Mẫu 11: Đánh giá tiêu chí 11 hộ nghèo.

Điều 14. Tiêu chí tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên (tiêu chí số 12)

1. Xã đạt tiêu chí khi có tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên đạt từ 90% trở lên.

2. Giải thích từ ngữ:

a) Lao động có việc làm thường xuyên của xã là những người trong độ tuổi có khả năng lao động, có đăng ký hộ khẩu thường trú tại xã, có thời gian làm việc bình quân 20 ngày công/tháng trở lên trong năm cả ở trong và ngoài địa bàn xã.

b) Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên là tỷ lệ phần trăm (%) giữa số người lao động có việc làm thường xuyên trên tổng số dân trong độ tuổi lao động của xã.

3. Phương pháp tính:

Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên (%)

=

Số người trong độ tuổi lao động có việc làm thường xuyên

x 100

Tổng số dân trong độ tuổi lao động của xã

- Xã tự tổ chức thống kê số người trong độ tuổi lao động có đăng ký hộ khẩu tại xã, làm việc trong và ngoài địa bàn xã, có thời gian làm việc bình quân là 20 ngày công/tháng (240 ngày công/năm).

- Lấy số lượng lao động được thống kê, áp dụng công thức trên để tính tỷ lệ người lao động có việc làm thường xuyên so với tổng số dân trong độ tuổi lao động của xã.

Mẫu 12: Đánh giá tiêu chí 12 tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên.

Điều 15. Tiêu chí hình thức tổ chức sản xuất (tiêu chí số 13)

Xã được công nhận đạt tiêu chí về hình thức tổ chức sản xuất khi có ít nhất 01 hợp tác xã (HTX) hoặc tổ hợp tác (THT) có đăng ký, hoạt động đạt hiệu quả trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo Luật, có hợp đồng liên kết với doanh nghiệp, đảm bảo các yêu cầu sau:

1. Đối với HTX đạt tiêu chí khi đảm bảo đủ 04 yêu cầu:

a) Được thành lập (đối với HTX mới thành lập từ năm 2013) hoặc chuyển đổi (đối với HTX thành lập từ năm 2012 trở về trước), hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012 và có Điều lệ hoặc đã sửa đổi, bổ sung Điều lệ theo quy định tại Điều 21, Luật HTX năm 2012.

b) Tổ chức được ít nhất 01 loại dịch vụ cơ bản, thiết yếu theo đặc điểm từng địa phương phục vụ thành viên hợp tác xã và người dân trên địa bàn (thủy lợi, làm đất, bảo vệ thực vật, thu hoạch, thú y, vật tư nông nghiệp, tiêu thụ nông, lâm thủy sản,…).

c) Hợp tác xã phải có hợp đồng liên doanh, liên kết thực hiện có hiệu quả các khâu sản xuất - chế biến - tiêu thụ nông sản được ký kết giữa HTX với hộ nông dân, doanh nghiệp, tổ chức khoa học hoặc nhà khoa học trong 03 năm liền kề.

d) Kinh doanh có lãi liên tục trong 03 năm liền kề gần nhất kể từ thời điểm đánh giá.

Riêng đối với HTX mới thành lập thì phải có hợp đồng liên doanh-liên kết và tổ chức ít nhất 01 dịch vụ cơ bản, đồng thời xem xét phương án sản xuất, kinh doanh nếu đảm bảo khả năng có lãi trong năm đánh giá thì được xem xét đạt tiêu chí.

2. Đối với tổ hợp tác đạt tiêu chí khi đảm bảo đủ 03 yêu cầu:

a) Thành lập, tổ chức, quản lý và hoạt động theo đúng quy định tại Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ và Thông tư số 151/2007/NĐ-CP">04/2008/TT-BKH ngày 09/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cụ thể:

- Tổ hợp tác được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác của từ ba cá nhân trở lên, cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm.

- Tổ hợp tác phải được Ủy ban nhân dân cấp xã chứng thực được quy định tại Điều 6 Nghị định số 151/2007/NĐ-CP.

b) Hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi liên tục trong 03 năm liền kề gần nhất kể từ thời điểm đánh giá được Ủy ban nhân dân xã xác nhận.

c) Tổ hợp tác phải có hợp đồng liên doanh, liên kết thực hiện có hiệu quả các khâu sản xuất - chế biến - tiêu thụ nông sản được ký kết giữa THT với hộ nông dân, doanh nghiệp, tổ chức khoa học hoặc nhà khoa học trong 03 năm liền kề.

Riêng đối với THT mới thành lập thì phải có hợp đồng liên doanh-liên kết đồng thời xem xét phương án sản xuất, kinh doanh nếu đảm bảo khả năng có lãi trong năm đánh giá thì được xem xét đạt tiêu chí.

Mẫu 13. Đánh giá tiêu chí 13 hình thức tổ chức sản xuất

Điều 16. Tiêu chí giáo dục (tiêu chí số 14)

1. Xã đạt tiêu chí giáo dục khi đáp ứng đủ 03 yêu cầu:

- Đạt phổ cập Giáo dục trung học cơ sở.

- Tỷ lệ học sinh THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc trung học, học nghề): xã khu vực 1 đạt 70%, xã khu vực 2 đạt 85%.

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo: xã khu vực 1 đạt 20% trở lên, xã khu vực 2 đạt 35% trở lên.

2. Nội dung, phương pháp đánh giá:

a) Đạt phổ cập giáo dục THCS khi đạt 02 nội dung sau:

- Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp THCS hàng năm đạt từ 90% (xã đặc biệt khó khăn 70%) trở lên;

- Tỷ lệ thanh, thiếu niên từ 15 đến hết 18 tuổi có bằng tốt nghiệp THCS (bao gồm cả hệ bổ túc) từ 80% (xã đặc biệt khó khăn 70%) trở lên.

b) Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học bậc trung học phổ thông, bổ túc trung học, học nghề (tại các trung tâm giáo dục thường xuyên hoặc trường dạy nghề) được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) giữa số học sinh tiếp tục học trên tổng số học sinh đã tốt nghiệp THCS.

c) Lao động qua đào tạo là số lao động trong độ tuổi có khả năng lao động đã được tham gia các khóa bồi dưỡng dạy nghề ngắn hạn hoặc đào tạo dài hạn (chính quy và không chính quy) được cấp các loại chứng chỉ, văn bằng như: chứng chỉ học nghề, bằng trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, cao đẳng nghề, cao đẳng và đại học.

Tỷ lệ lao động qua đào tạo là tỷ lệ phần trăm giữa số lao động trong độ tuổi được đào tạo nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học trên tổng số lao động trong độ tuổi của xã.

Tỷ lệ lao động qua đào tạo (%)

=

Số lao động trong độ tuổi được đào tạo nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học

x 100

Tổng số lao động trong độ tuổi của xã

Mẫu 14. Đánh giá tiêu chí 14 giáo dục

Điều 17. Tiêu chí y tế (tiêu chí số 15)

1. Xã đạt tiêu chí y tế khi đáp ứng đủ 02 yêu cầu:

- Trạm Y tế xã (TYT) đạt chuẩn quốc gia.

- Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt từ 70% trở lên.

2. Nội dung, phương pháp đánh giá:

a) Đánh giá TYT đạt chuẩn quốc gia: Thực hiện theo hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2010-2020 ban hành kèm theo Quyết định số 3447/QĐ-BYT ngày 22/9/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Trong quá trình tổ chức đánh giá Trạm y tế đạt chuẩn quốc gia cần lưu ý một số nội dung sau:

- Về Bác sỹ làm việc tại Trạm Y tế:

Tùy theo tình hình về định biên bác sỹ và thực tế địa phương, Phòng Y tế cấp huyện phối hợp với Trung tâm Y tế huyện để đề ra các giải pháp phù hợp. Các TYT xã không nhất thiết biên chế bác sỹ tại TYT xã, mà cần có giải pháp tăng cường bác sỹ tuyến trên về làm việc trong tuần thì vẫn đạt điểm tối đa theo quy định (khuyến khích Bác sỹ biên chế về công tác tại TYT xã).

- Cơ sở hạ tầng (các phòng chức năng) đối với các Trạm Y tế xã gần BVĐK Trung ương, BVĐK tỉnh, BVĐK khu vực, BV tuyến huyện hoặc Trạm Y tế nằm ở Trung tâm huyện thì Trạm Y tế ở những nơi này chỉ xây 6 phòng: i) phòng khám bệnh; ii) phòng xét nghiệm; iii) phòng sơ cứu, cấp cứu; iv) phòng tiêm; v) phòng hành chính. Đồng thời, phải tổ chức thực hiện tốt y tế dự phòng, vệ sinh môi trường, Chương trình MTQG về y tế, dân số, KHHGĐ, truyền thông, giáo dục sức khỏe… nhằm nâng cao số điểm để đạt chuẩn.

- Sở Y tế tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn việc đánh giá chỉ tiêu Trạm y tế xã đạt chuẩn Quốc gia. Hằng năm, tham mưu UBND tỉnh Quyết định công nhận xã đạt Tiêu chí quốc gia về y tế và có trách nhiệm công bố danh sách các Trạm Y tế đã đạt chuẩn quốc gia để làm cơ sở cho việc xét, công nhận xã đạt chuẩn tiêu chí Y tế.

b) Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế là tỷ lệ phần trăm (%) giữa số người dân trong xã có thẻ bảo hiểm y tế còn hiệu lực trên tổng số người dân trong xã.

Tỷ lệ người dân tham gia BHYT (%)

=

Số người dân trong xã có thẻ BHYT còn hiệu lực

x 100

Tổng số người dân trong xã

Bảo hiểm y tế bao gồm: Bảo hiểm do nhà nước hỗ trợ, bảo hiểm bắt buộc hoặc bảo hiểm tự nguyện.

Mẫu 15. Đánh giá tiêu chí 15 Y tế

Điều 18. Tiêu chí văn hóa (tiêu chí số 16)

1. Xã được công nhận đạt tiêu chí văn hóa khi có từ 70% thôn trở lên được công nhận và giữ vững danh hiệu “Thôn văn hóa” liên tục từ 03 năm trở lên.

2. Nội dung đánh giá “Thôn văn hóa”:

Việc đánh giá danh hiệu “Thôn Văn hóa” thực hiện theo bảng hướng dẫn chấm điểm của Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh Quảng Nam tại Công văn số 509/BCĐ-NSVHGĐ ngày 16/6/2014.

Hằng năm, UBND cấp huyện chỉ đạo việc đánh giá, công nhận danh hiệu “Thôn văn hóa” và ra quyết định công nhận Thôn đạt danh hiệu “Thôn Văn hóa”; công bố và báo cáo Ban Chỉ đạo tỉnh danh sách các thôn trên địa bàn được công nhận và giữ vững danh hiệu “Thôn văn hóa” để làm cơ sở cho việc xét, công nhận đạt chuẩn tiêu chí văn hóa.

Mẫu 16. Đánh giá tiêu chí 16 văn hóa.

Điều 19. Tiêu chí môi trường (tiêu chí số 17)

1. Xã đạt tiêu chí môi trường khi đạt được 05 yêu cầu:

a) Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh: Đạt 85% số hộ (trong đó 50% sử dụng nước sạch theo chuẩn Quốc gia) đối với xã khu vực 2 và 80% số hộ (trong đó 45% sử dụng nước sạch theo chuẩn Quốc gia) đối với xã khu vực 1;

b) 90% cơ sở sản xuất - kinh doanh trên địa bàn đạt chuẩn về môi trường (10% còn lại tuy có vi phạm nhưng đang khắc phục);

c) Đường làng, ngõ xóm, cảnh quan từng hộ xanh - sạch - đẹp, không có hoạt động làm suy giảm môi trường;

d) Nghĩa trang có quy hoạch và quản lý theo quy hoạch;

đ) Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định.

2. Giải thích từ ngữ:

a) Nước hợp vệ sinh (HVS) là nước sử dụng trực tiếp hoặc sau lọc thỏa mãn yêu cầu: Không màu, không mùi, không vị lạ, không chứa thành phần gây ảnh hưởng sức khỏe con người, có thể dùng để ăn, uống sau khi đun sôi. Nước được cung cấp từ các nguồn: Nhà máy, trạm cung cấp nước sinh hoạt; hệ thống nước tự chảy; giếng khoan, giếng đào ở những nơi không có công trình gây nhiễm bẩn nguồn nước.

b) Nước sạch theo quy chuẩn quốc gia là nước đáp ứng các chỉ tiêu theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 02:2009/BYT) về chất lượng nước sinh hoạt do Bộ Y tế ban hành tại Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009. Nước HVS được lọc qua máy hoặc bình lọc có bộ lọc than hoạt tính đạt tiêu chuẩn thì được coi là nước sạch.

c) Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường nếu trong quá trình sản xuất, chế biến có xả nước thải, chất rắn thải, mùi, khói bụi, tiếng ồn nằm trong giới hạn theo quy định của Bộ Tài nguyên & Môi trường tại Thông tư số 46/2011/TT-BTNMT ngày 26/12/2011 quy định về bảo vệ môi trường làng nghề, Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 quy định chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường và các văn bản khác có liên quan.

Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường được đánh giá phải có hồ sơ thủ tục về môi trường (đề án môi trường, cam kết bảo vệ môi trường hoặc báo cáo đánh giá tác động môi trường,…được cấp có thẩm quyền phê duyệt và xác nhận).

Chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh là chuồng trại đáp ứng các yêu cầu: Nằm cách biệt với nhà ở; chất thải chăn nuôi (phân, nước tiểu) được thu gom xử lý; không xả, chảy tràn trên bề mặt đất; không gây ô nhiễm nguồn nước và môi trường xung quanh.

d) Đường làng, ngõ xóm, cảnh quan từng hộ xanh - sạch - đẹp, không có hoạt động làm suy giảm môi trường khi đáp ứng các yêu cầu:

- Đường làng, ngõ xóm xanh, sạch, đẹp; không được lấn chiếm vỉa hè, lòng đường);

- Trên 90% số hộ đã thực hiện cải tạo vườn, chỉnh trang hàng rào; cổng ngõ không lầy lội;

- Không có cơ sở sản xuất kinh doanh (chăn nuôi, chế biến thực phẩm, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, luôn bán phế liệu) gây ô nhiễm môi trường.

đ) Nghĩa trang nhân dân có quy hoạch & quản lý theo quy hoạch:

- Có nghĩa trang nhân dân nằm trong quy hoạch xây dựng NTM được UBND cấp huyện phê duyệt;

- Có quy chế quản lý nghĩa trang.

- Việc chôn cất được thực hiện phù hợp với tín ngưỡng, phong tục, tập quán tốt, truyền thống văn hóa và nếp sống văn minh hiện đại.

Trường hợp sau đây cũng được xem xét công nhận đạt chỉ tiêu có Nghĩa trang nhân dân có quy hoạch & quản lý theo quy hoạch:

Đối với một số xã do điều kiện tự nhiên, địa hình và nằm trong các quy hoạch vùng hoặc quy hoạch khu kinh tế mở Chu Lai của tỉnh thì 2-3 xã có thể sử dụng chung một nghĩa trang nhân dân thì cũng được xem xét công nhận đạt chỉ tiêu này.

e) Rác thải, chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định:

- Hộ gia đình có nhà vệ sinh, nhà tắm đạt tiêu chuẩn quy định; có hệ thống tiêu thoát (nước thải,chất thải sinh hoạt) đảm bảo vệ sinh, không gây ô nhiễm không khí, nguồn nước xung quanh;

- Mỗi khu dân cư tập trung của thôn, xã phải có hệ thống cống, rãnh tiêu thoát nước thải, thường xuyên được khơi thông, không gây ứ đọng, mất vệ sinh, ô nhiễm môi trường.

- Xã có hợp tác xã hoặc tổ dịch vụ vệ sinh môi trường hoặc ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân có chức năng thu gom, xử lý chất thải định kỳ tổ chức thu gom, xử lý rác thải theo quy định; có bãi tập kết, chôn lấp rác thải hoặc lò đốt tập trung theo quy mô xã, liên xã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, quản lý, sử dụng hiệu quả.

Mẫu 17. Đánh giá tiêu chí 17 môi trường

Điều 20. Tiêu chí hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh (tiêu chí số 18)

1. Xã đạt tiêu chí hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh khi đạt đủ 04 yêu cầu:

a) 100% cán bộ, công chức xã đạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội vụ tại Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn.

b) Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định;

c) Đảng bộ xã đạt chuẩn tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh” theo quy định của Ban Tổ chức Trung ương tại Hướng dẫn số 07- HD/BTCTW ngày 11/10/2011 về đánh giá chất lượng rổ chức cơ sở đảng viên và đảng viên;

d) Các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội của xã được công nhận đạt danh hiệu tiên tiến trở lên.

2. Nội dung, phương pháp đánh giá:

a) Hệ thống tổ chức chính trị xã hội ở xã bao gồm: Tổ chức đảng, Chính quyền và Đoàn thể chính trị - xã hội: Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội phụ nữ, Hội nông dân, Hội cựu chiến binh xã.

b) Cán bộ, công chức xã bao gồm các chức vụ, chức danh quy định tại Điều 61 của Luật Cán bộ, công chức năm 2008,

Cán bộ, công chức xã đạt chuẩn khi có đủ các điều kiện sau:

- Trình độ văn hóa: Tốt nghiệp trung học phổ thông đối với khu vực đồng bằng và đô thị, tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên đối với khu vực miền núi, hải đảo;

- Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên của ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức danh công chức được đảm nhiệm;

- Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học văn phòng trình độ A trở lên;

- Công tác lâu dài ở địa bàn dân tộc thiểu số, phải biết sử dụng thành thạo một tiếng dân tộc thiểu số chính trong khu vực;

- Sau khi được tuyển dụng phải hoàn thành chứng chỉ quản lý nhà nước và lý luận chính trị theo quy định;

- Tiêu chuẩn cụ thể đối với chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã và Trưởng Công an xã thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành đối với các chức danh này.

- Riêng Hội Cựu chiến binh xã có thể xem xét mức độ đạt chuẩn cho phù hợp, không yêu cầu bắt buộc mà chỉ khuyến khích đạt các chuẩn như cán bộ, công chức khác.

c) Danh hiệu: “Tổ chức cơ sở đảng trong sạch, vững mạnh” do Ban Chấp hành đảng bộ huyện xét, công nhận hàng năm.

d) Danh hiệu chính quyền "Trong sạch, vững mạnh" do UBND huyện xét, công nhận hàng năm.

đ) Danh hiệu tiên tiến của các đoàn thể của xã do tổ chức đoàn thể cấp huyện xét, công nhận hàng năm.

Mẫu 18: Đánh giá tiêu chí 18 về hệ thống chính trị-xã hội

Điều 21. Tiêu chí an ninh, trật tự xã hội (tiêu chí số 19)

1. Xã đạt tiêu chí an ninh trật tự xã hội khi đạt 04 chỉ tiêu sau:

- Không có tổ chức, cá nhân hoạt động chống Đảng, chính quyền, phá hoại kinh tế; truyền đạo trái pháp luật, khiếu kiện đông người kéo dài;

- Không có tụ điểm phức tạp về trật tự xã hội và không phát sinh thêm người mắc các tệ nạn xã hội trên địa bàn;

- Trên 70% số thôn được công nhận đạt chuẩn an ninh, trật tự;

- Hàng năm công an xã đạt danh hiệu đơn vị tiên tiến trở lên.

2. Nội dung đánh giá

a) Chỉ tiêu 1: Không có tổ chức, cá nhân hoạt động chống Đảng, chính quyền, phá hoại kinh tế; truyền đạo trái pháp luật, khiếu kiện đông người kéo dài.

a1) Tổ chức, cá nhân hoạt động chống Đảng, chính quyền: Đó là những hành vi của các tổ chức, cá nhân được thể hiện bằng lời nói, hành động đi ngược lại đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, chống lại chính quyền nhân dân, vi phạm Pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- Có lời nói, viết: Đòi xóa bỏ chế độ XHCN tại Việt Nam, xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; đòi đa nguyên, đa đảng, tuyên truyền phá hoại chính sách đoàn kết dân tộc, chính sách đoàn kết tôn giáo, chính sách phát triển kinh tế, văn hóa, đối ngoại, an ninh quốc phòng của Đảng, nhà nước ta.

- Có hành động: Tập hợp lực lượng thành lập tổ chức chính trị đối lập với Đảng Cộng sản Việt Nam, biểu tình trái pháp luật, hoạt động bạo loạn, lật đổ chính quyền nhân dân, tiến hành hoạt động thu thập tin tức tình báo, gián điệp, tiến hành khủng bố, phá hoại...

a2) Phá hoại kinh tế;

- Phá hoại chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh - quốc phòng của Đảng, nhà nước và của địa phương.

- Phá hoại các công trình, mục tiêu về an ninh - quốc phòng trên địa bàn.

- Phá hoại cơ sở, vật chất hạ tầng kỹ thuật như: cầu cống, hệ thống đường giao thông, thông tin liên lạc, truyền thông...

- Phá hoại các cơ sở vật chất, giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể như: các di tích lịch sử đình chùa, miếu mạo, danh thắng cảnh, công trình văn hóa; lễ hội, các phong tục tốt đẹp của dân tộc...

a3) Truyền đạo trái pháp luật:

- Là hành vi của các tổ chức, cá nhân tuyên truyền, phát triển tôn giáo trái với chủ trương, chính sách của Đảng, vi phạm pháp luật của Nhà nước CHXHCN Việt Nam về tôn giáo;

- Đối tượng có hoạt động tôn giáo trái phép là tổ chức, cá nhân người Việt Nam hoặc tổ chức, cá nhân người nước ngoài tiến hành trên lãnh thổ Việt Nam.

a4) Khiếu kiện đông người kéo dài:

Là việc lôi kéo tụ tập nhiều người cùng đến cơ quan, trụ sở doanh nghiệp hoặc cá nhân để đưa đơn thư khiếu nại, tố cáo yêu cầu giải quyết một hoặc nhiều vấn đề về quyền lợi bị vi phạm hay có liên quan đến thực thi chính sách, pháp luật gây ảnh hưởng đến trật tự an toàn xã hội, các vụ việc này thường dây dưa kéo dài, chưa được giải quyết dứt điểm. Nếu không được giải quyết hợp lý, dứt điểm các vụ khiếu kiện đông người có thể trở thành “điểm nóng” phức tạp về an ninh trật tự.

b) Chỉ tiêu 2: Không có tụ điểm phức tạp về trật tự xã hội và không phát sinh thêm người mắc các tệ nạn xã hội trên địa bàn.

b1) Tụ điểm phức tạp về trật tự xã hội: Tại khu vực đó bọn tội phạm hoạt động liên tục trong một thời gian dài, có thể nhiều loại tội phạm cùng hoạt động như trộm cắp, cướp giật, gây rối trật tự công cộng, bảo kê... coi thường kỷ cương pháp luật, gây bức xúc trong quần chúng nhân dân, ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự tại địa phương, nếu không có sự ra tay quyết liệt của các cơ quan chức năng thì không thể giải quyết ổn định tình hình.

b2) Tệ nạn xã hội: Là các hiện tượng xã hội có tính phổ biến, lan truyền, biểu hiện bằng hành vi sai lệch với chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức, gây hậu quả nghiêm trọng trong đời sống cộng đồng. Tệ nạn xã hội như: Mại dâm, nghiện ma túy, cờ bạc, mê tín....

c) Chỉ tiêu 3: Trên 70% số thôn được công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”.

Trong năm trên địa bàn xã phải có ít nhất 70% số thôn được Chủ tịch UBND cấp xã công nhận (Có quyết định) đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”. Việc xét công nhận thôn đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” phải căn cứ vào Điều 5, Thông tư 23/2012/TT-BCA ngày 27/4/2012 của Bộ Công an và hướng dẫn số 174/HD-CAT(PV28) 153/HD-CAT(PV28-PV11) của Giám đốc Công an tỉnh.

d) Chỉ tiêu 4: Hằng năm Công an xã đạt danh hiệu “Đơn vị tiên tiến” trở lên.

Việc xét, công nhận Công an xã đạt danh hiệu “Đơn vị tiên tiến”, Công an các huyện, thành phố căn cứ tiêu chuẩn quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 16, Thông tư 23/2011/TT-BCA ngày 27/4/2011 của Bộ Công an để xét, trình Chủ tịch UBND cấp huyện có quyết định công nhận.

3. Quy trình đánh giá:

a) Đối với cấp xã: Công an xã là cơ quan thường trực giúp Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cùng cấp tiến hành rà soát, đối chiếu 04 chỉ tiêu của tiêu chí và căn cứ kết quả phân loại thôn đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” để tổ chức đánh giá và gửi hồ sơ về Công an huyện, thành phố.

b) Đối với cấp huyện: Căn cứ đề nghị của cấp xã, Công an các huyện, thành phố tổ chức đánh giá, thẩm tra và tổng hợp kết quả báo cáo Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cùng cấp và Công an tỉnh (qua Phòng PV28).

c) Đối với cấp tỉnh: Căn cứ kết quả đánh giá, thẩm tra của Công an các huyện, thành phố, Phòng PV28 giúp Giám đốc Công an tỉnh tổ chức thẩm định tiêu chí “An ninh, trật tự xã hội được giữ vững” khi có kế hoạch thẩm định của UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh.

Mẫu 19. Đánh giá tiêu chí 19 an ninh, trật tự xã hội

Chương III

CÔNG NHẬN XàĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI

Điều 22. Thẩm quyền xét công nhận và công bố xã đạt chuẩn nông thôn mới:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận và công bố xã đạt chuẩn nông thôn mới.

Điều 23. Điều kiện công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới:

Xã đạt chuẩn nông thôn mới phải đảm bảo các điều kiện:

- Có bản đăng ký xã đạt chuẩn nông thôn mới và được Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận theo Mẫu 20 đính kèm, gửi về Ban Chỉ đạo tỉnh (qua Văn phòng Điều phối Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh) trước ngày 30 tháng 11 của năm trước năm đánh giá. Sau thời gian trên sẽ không xem xét khen thưởng trong phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới theo quy định.

- Có 100% tiêu chí thực hiện trên địa bàn xã đạt chuẩn theo các nội dung quy định tại Chương II, quy định này.

- Hoàn thành đầy đủ thủ tục đề nghị công nhận đúng thời gian quy định.

Điều 24. Trình tự, thủ tục, hồ sơ xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới

Thực hiện theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và PTNT về trình tự, thủ tục, hồ sơ xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới.

Điều 25. Công nhận lại đối với các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới

- Việc công nhận lại xã đã đạt chuẩn nông thôn mới được thực hiện theo thời hạn 05 năm một lần, tính từ ngày ban hành quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới của Chủ tịch UBND tỉnh.

- Trình tự, thủ tục xét công nhận lại xã đạt chuẩn nông thôn mới được thực hiện theo Điều 24 của Quyết định này.

Điều 26. Tổ chức khen thưởng

Các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua “Chung sức xây dựng nông thôn mới” ngoài việc được Thủ tướng Chính phủ khen thưởng theo quy định tại Quyết định số 1620/QĐ-TTg ngày 20/9/2011, còn được UBND tỉnh tặng cờ thi đua (đối với đơn vị dẫn đầu từng khu vực), Bằng khen, tiền thưởng và công trình phúc lợi theo quy định của UBND tỉnh về khen thưởng thành tích thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, bất cập đề nghị tổ chức, cơ quan, đơn vị, địa phương và cá nhân phản ánh về Văn phòng Điều phối Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 2361/QĐ-UBND

Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 2361/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 01/08/2014
Ngày hiệu lực 01/08/2014
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 07/08/2015
Cập nhật 7 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 2361/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 2361/QĐ-UBND năm 2014 đánh giá xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới Quảng Nam


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Quyết định 2361/QĐ-UBND năm 2014 đánh giá xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới Quảng Nam
Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 2361/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành Tỉnh Quảng Nam
Người ký Lê Phước Thanh
Ngày ban hành 01/08/2014
Ngày hiệu lực 01/08/2014
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 07/08/2015
Cập nhật 7 năm trước

Văn bản được dẫn chiếu

Văn bản hướng dẫn

Văn bản được hợp nhất

Văn bản gốc Quyết định 2361/QĐ-UBND năm 2014 đánh giá xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới Quảng Nam

Lịch sử hiệu lực Quyết định 2361/QĐ-UBND năm 2014 đánh giá xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới Quảng Nam