Quyết định 27/2011/QĐ-UBND

Quyết định 27/2011/QĐ-UBND quy định giá bồi thường cây trồng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành

Quyết định 27/2011/QĐ-UBND giá bồi thường cây trồng trên đất khi Nhà nước đã được thay thế bởi Quyết định 1985/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định giá bồi thường cây trồng khi thu hồi đất Đắk Nông 2014 và được áp dụng kể từ ngày 27/12/2014.

Nội dung toàn văn Quyết định 27/2011/QĐ-UBND giá bồi thường cây trồng trên đất khi Nhà nước


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐĂK NÔNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 27/2011/QĐ-UBND

Đăk Nông, ngày 01 tháng 11 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG TRÊN ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi, giao đất, cho thuê đất;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Đăk Nông tại Tờ trình số 201/TTr-STC ngày 22 tháng 9 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá bồi thường cây trồng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đăk Nông (cụ thể như phụ lục chi tiết kèm theo).

Điều 2. Phạm vi và nguyên tắc áp dụng:

1. Quy định giá bồi thường cây trồng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đăk Nông theo quy định tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và Nghị định số 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ;

2. Đối với những loại cây trồng chưa có trong danh mục bảng giá, khi xây dựng phương án, Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng các cấp vận dụng đơn giá của các loại cây trồng, hoa màu có giá trị kinh tế tương đương đã có trong bảng giá để tính toán.

Trường hợp không có loại cây trồng tương đương, Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng các cấp khảo sát thực tế về chu kỳ sản xuất, năng suất, sản lượng và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất, để xác định mức giá bồi thường phù hợp và đề xuất Sở Tài chính xem xét có ý kiến trước khi thực hiện.

3. Đối với các phương án bồi thường giải phóng mặt bằng đã được phê duyệt của cấp có thẩm quyền, thì thực hiện theo phương án đã được phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo bảng đơn giá này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc thì các chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, Tổ chức phát triển quỹ đất, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các cấp báo cáo, phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp xem xét, giải quyết.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND ngày 24/10/2007 của UBND tỉnh Đăk Nông về giá cây cối, hoa màu áp dụng trên địa bàn tỉnh Đăk Nông.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Diễn

 

PHỤ LỤC:

MỨC GIÁ CÁC LOẠI CÂY TRỒNG
(Kèm theo Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2011 của UBND tỉnh Đăk Nông)

I. CÂY LÂU NĂM

1. Cây Cà phê vối (mật độ trồng 1.100 cây/ha)

Tuổi cây

Đơn giá (đồng/cây)

Loại A

Loại B

Loại C

Loại D

I . Cà phê kiến thiết cơ bản

 

 

 

 

1. Cà phê trồng mới

37.000

29.500

20.000

7.500

2. Cà phê chăm sóc năm thứ 1

75.000

60.000

41.000

15.000

3. Cà phê chăm sóc năm thứ 2

115.000

92.000

63.000

23.000

II. Cà phê kinh doanh

 

 

 

 

1. Cà phê KD năm thứ 1, năm thứ 2

170.000

136.000

93.500

34.000

2. Cà phê KD năm thứ 3 trở đi

210.000

168.000

115.500

42.000

- Đối với cây cà phê mít, cà phê chè tính bằng 60 % cà phê vối;

- Đối với vườn cà phê Vối trồng bằng cây giống ghép, được cộng thêm 3.000 đồng/cây. Chỉ tính đối với cà phê trong giai đoạn kiến thiết cơ bản.

- Trường hợp 1 hố trồng 2 cây trở lên thì cũng chỉ tính 1 cây.

Tiêu chuẩn phân loại cây cà phê như sau:

a) Cà phê thời kỳ kiến thiết cơ bản:

* Cà phê trồng mới: (độ tuổi dưới 12 tháng).

- Cây loại A: Chiều cao cây đạt từ trên 40 - 50 cm có trên 3 - 4 cặp cành, tán lá khỏe, sắc lá xanh đậm không bị sâu bệnh.

- Cây loại B: Chiều cao cây đạt 30 - 40 cm có trên 2 - 3 cặp cành, tán lá tương đối đều, sắc lá xanh nhưng không đậm đều, bắt đầu có biểu hiện bị thiếu dinh dưỡng, ít sâu bệnh nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng của cây.

- Cây loại C: Chiều cao cây xấp xỉ 30 cm, chỉ đạt được 2 cặp cành lá, biểu hiện sinh trưởng kém, thiếu dinh dưỡng, kỹ thuật chăm sóc không đạt yêu cầu.

- Cây loại D: Không đạt được các tiêu chuẩn như cây loại C.

* Cà phê chăm sóc năm thứ nhất: Các tiêu chuẩn về tán cây, sắc cây, màu lá biểu hiện sinh trưởng được mô tả thống nhất như cà phê trồng mới.

- Cây loại A: Chiều cao cây đạt trên 1 - 1,2 mét, số cành đạt từ 12 - 15 cặp, chiều dài cành đạt từ 0,7 - 0,8 mét, các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới.

- Cây loại B: Chiều cao cây đạt từ 0,6 - 1,0 mét, số cành đạt trên 8 cặp, chiều dài cành đạt trên 0,5 mét, các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới.

- Cây loại C: Chiều cao cây đạt từ 0,5 - 0,6 mét, số cành đạt dưới 7 cặp, chiều dài cành 0,3 - 0,5 mét, các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại C trồng mới.

- Cây loại D: Không đạt các tiêu chuẩn trên.

* Cà phê chăm sóc năm thứ 2: Các tiêu chuẩn về tán cây, sắc cây, màu lá biểu hiện sinh trưởng được mô tả thống nhất như cà phê trồng mới.

- Cây loại A: Chiều cao cây đạt trên 1 - 1,4 mét, số cành đạt trên 15 cặp, chiều dài cành đạt trên 0,8 - 1 mét, các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới.

- Cây loại B: Chiều cao cây đạt trên 0,8 - 1,0 mét, số cành đạt từ 12 - 15 cặp, chiều dài cành đạt từ 0,7 - 0,8 mét, các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới.

- Cây loại C: Chiều cao cây đạt trên 0,6 mét, số cành đạt trên 8 cặp, chiều dài cành đạt từ 0,5 - 0,6 mét, các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại C trồng mới.

- Cây loại D: Không đạt các tiêu chuẩn nêu trên. b) Cà phê kinh doanh

* Năng suất thu hoạch:

Năm trồng

Năng suất (kg nhân xô/cây)

Cây loại A

Cây loại B

Cây loại C

Cây loại D

- Năm thứ 1 đến năm 2

Từ 1,5 kg trở lên

1,2 - ≤ 1,5

0,8 – ≤ 1,2

Thấp hơn loại C

- Năm thứ 3 trở đi

Từ 2,0 kg trở lên

1,6 - ≤ 2,0

1,12 – ≤ 1,6

Thấp hơn loại C

* Hình thái cây:

- Cây loại A: cây xanh tốt, không bị khuyết tật, không bị sâu bệnh, cành dự trữ nhiều, khỏe.

- Cây loại B: cây xanh tốt, rất ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng do thiếu dinh dưỡng, cành dự trữ khá, tán cây phân bố tương đối đều, độ che phủ đất không đều chưa đạt yêu cầu như loại A.

- Cây loại C: cây xanh tốt không đều, có biểu hiện vàng lá do suy dinh dưỡng, sinh trưởng trung bình, cành dự trữ, bộ tán lá nhỏ và ít hơn cây loại B.

- Cây loại D: Không đạt tiêu chuẩn như các cấp loại trên.

2. Cây Cao su (mật độ trồng 550 cây/ha)

Tuổi cây

Đơn giá (đồng/cây)

Cây loại A

Cây loại B

Cây loại C

a. Cao su kiến thiết cơ bản

 

 

 

1. Trồng mới

35.000

28.000

21.000

2. Chăm sóc năm thứ 1

55.000

44.000

33.000

3. Chăm sóc năm thứ 2

75.000

60.000

45.000

4. Chăm sóc năm thứ 3

95.000

76.000

57.000

5. Chăm sóc năm thứ 4

110.000

88.000

66.000

6. Chăm sóc năm thứ 5

135.000

108.000

81.000

7. Chăm sóc năm thứ 6

160.000

128.000

96.000

b. Cao su kinh doanh

 

 

 

1. KD năm thứ 1, đến năm thứ 4

230.000

184.000

138.000

2. KD năm thứ 5 trở đi

450.000

360.000

270.000

Tiêu chuẩn phân loại cây cao su: được tính theo số đo đường vanh bình quân là số đo chu vi thân cây cách mặt đất 1,0 mét:

Tuổi cây

Cây loại A

Cây loại B

Cây loại C

1. Trồng mới

80 % cây phát triển 2 tầng lá

60 ÷  80% cây phát triển 2 tầng lá

< 60% cây phát triển 2 tầng lá

2. Chăm sóc năm 1

6 -7 cm

4 - 5 cm

Nhỏ hơn 4 cm

3. Chăm sóc năm 2

13 - 15 cm

11 - dưới 13 cm

Nhỏ hơn 11 cm

4. Chăm sóc năm 3

20 - 23 cm

16 - dưới 20 cm

Nhỏ hơn 15 cm

5. Chăm sóc năm 4

27 - 31 cm

21 - dưới 27 cm

Nhỏ hơn 21 cm

6. Chăm sóc năm 5

34 - 40 cm

27 - dưới 34 cm

Nhỏ hơn 27 cm

7. Chăm sóc năm 6

45 - 50 cm

36 - dưới 45 cm

Nhỏ hơn 36 cm

3. Cây Tiêu (mật độ trồng 1.600 trụ/ha)

Tuổi cây

Đơn giá (đồng/cây)

Cây loại A

Cây loại B

Cây loại C

I. Thời kỳ kiến thiết cơ bản

 

 

 

1. Trồng mới

60.000

48.000

36.000

2. Chăm sóc năm thứ 1

100.000

80.000

60.000

3. Chăm sóc năm thứ 2

140.000

112.000

84.000

II. Thời kỳ kinh doanh

 

 

 

1. Năm thứ 1 và năm thứ 2

180.000

144.000

108.000

2. Năm thứ 3, 4

300.000

240.000

180.000

3. Năm thứ 5 trở đi

485.000

388.000

291.000

Ghi chú: Mức giá trên chưa bao gồm giá trụ tiêu.

+ Nếu là trụ gỗ thì bên được bồi thường tự tháo dỡ thu hồi trụ;

+ Nếu là trụ xây gạch, trụ cây sống thì căn cứ vào thực tế, Hội đồng bồi thường tính toán giá trị bồi thường.

+ Trường hợp 1 trụ trồng 2 cây trở lên thì cũng chỉ tính 1 cây.

Tiêu chuẩn phân loại cây tiêu như sau :

a) Thời kỳ kiến thiết cơ bản:

Tiêu trồng mới: (tuổi từ 4 - 5 tháng):

+ Cây loại A: Lá khoẻ, sắc lá xanh đậm không bị sâu bệnh.

+ Cây loại B: Sắc lá xanh nhưng không đậm đều, bắt đầu có biểu hiện bị thiếu dinh dưỡng, ít sâu bệnh nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng cây.

+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.

Tiêu chăm sóc năm thứ 1: Các tiêu chuẩn về đất đai, tán cây, sắc cây, màu lá biểu hiện sinh trưởng được mô tả thống nhất như tiêu trồng mới.

+ Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành, bám kín trụ, cao 0,4 - 0,5 mét. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới.

+ Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành, bám kín trụ, cao 0,3 - 0,35 mét. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới.

+ Cây loại C: Không đạt được các tiêu chuẩn như cây loại B.

Tiêu chăm sóc năm thứ 2: Các tiêu chuẩn về đất đai, tán cây, sắc cây, màu lá biểu hiện sinh trưởng được mô tả thống nhất như tiêu trồng mới.

+ Cây loại A: Cây phân cành mạnh, bám kín trụ, cao 0,60 - 0,70 mét. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới.

+ Cây loại B: Cây ít phân cành, bám kín trụ, cao 0,50 - 0,60 mét. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới.

+ Cây loại C: Không đạt được các tiêu chuẩn như cây loại B.

b) Thời kỳ kinh doanh:

+ Cây loại A: Năng suất tiêu đen: Năm kinh doanh thứ 1 đến thứ 2 đạt 0,5kg/cây; Kinh doanh năm thứ 3, 4 đạt 2,0 đến 2,5kg/cây; kinh doanh năm thứ 5 trở đi năng suất ổn định từ 5 kg hạt khô trở lên. Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành nhiều, khỏe.

+ Cây loại B: Năng suất tiêu đen: Năm kinh doanh thứ 1 đến 2 đạt 0,3kg/cây; Kinh doanh năm thứ 3 đạt 1,5kg/cây. Hình thái cây xanh tốt, rất ít bị sâu bệnh, hơi vàng do bị thiếu dinh dưỡng, cành phát triển khá.

+ Cây loại C: Không đạt được các tiêu chuẩn như cây loại B.

4. Cây Điều ( Đào lộn hột) (mật độ trồng 400 cây/ha)

Tuổi cây

Đơn giá (đồng/cây)

Cây loại A

Cây loại B

Cây loại C

I. Thời kỳ kiến thiết cơ bản

 

 

 

1. Trồng mới

26.000

18.000

10.500

2. Chăm sóc năm thứ 1

40.000

28.000

16.000

3. Chăm sóc năm thứ 2

55.000

38.500

22.000

II. Thời kỳ kinh doanh

 

 

 

1. Năm thứ 1

95.000

66.500

38.000

1. Năm thứ 2

140.000

98.000

56.000

2. Năm thứ 3 trở lên

170.000

119.000

68.000

Tiêu chuẩn phân loại cây Điều như sau:

a) Thời kỳ kiến thiết cơ bản:

* Trồng mới:

- Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành, lá xanh mượt, không bị sâu bệnh.

- Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành, lá xanh mượt nhưng không đều, bắt đầu có biểu hiện bị thiếu dinh dưỡng, có ít sâu bệnh nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng của cây.

- Cây loại C: Không đạt được các tiêu chuẩn như cây loại B.

* Chăm sóc năm thứ 1: Các tiêu chuẩn về tán cây, sắc cây, màu lá biểu hiện sinh trưởng được mô tả thống nhất như điều trồng mới.

- Cây loại A: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình, cân đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật khác như cây loại A trồng mới.

- Cây loại B: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình, tương đối. Các chỉ tiêu ỹ thuật khác như cây loại B trồng mới.

- Cây loại C: Không đạt được các tiêu chuẩn như cây loại B.

* Chăm sóc năm thứ 2: Các tiêu chuẩn về tán cây, sắc cây, màu lá biểu hiện sinh trưởng được mô tả thống nhất như điều trồng mới.

- Cây loại A: Cây có khung tán đã định hình, cân đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật khác như cây loại A trồng mới.

- Cây loại B: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình, cân đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật khác như cây loại B trồng mới.

- Cây loại C: Không đạt được các tiêu chuẩn như cây loại B.

b) Thời kỳ kinh doanh:

Nội dung

Năng suất (kg hạt khô/cây)

Cây loại A

Cây loại B

Cây loại C

1. Năng suất:

 

 

 

- Năm thứ 1

3,0

2,1

< 2,1

- Năm thứ 2

4,5

3,2

< 3,2

- Năm thứ 3 trở đi

6,0

4,2

< 4,2

2. Hình thái bên ngoài

Cây xanh tốt, không sâu bệnh, nhiều cành khoẻ.

Cây xanh tốt, ít bị sâu bệnh, hơi vàng lá do bị thiếu dinh dưỡng, cành phát triển khá

Không đạt các tiêu chuẩn của cây loại B.

5. Cây Ca cao (mật độ trồng 1.100 cây/ha)

Tuổi cây

Đơn giá (đồng/cây)

Cây loại A

Cây loại B

Cây loại C

I. Thời kỳ kiến thiết cơ bản

 

 

 

1. Trồng mới

22.000

15.500

7.000

2. Chăm sóc năm thứ 1

37.000

26.000

11.000

3. Chăm sóc năm thứ 2

52.000

36.500

16.000

II. Thời kỳ kinh doanh

 

 

 

1. Năm thứ 1

150.000

105.000

45.000

2. Năm thứ 2

280.000

195.000

84.000

3. Năm thứ 3 trở lên

310.500

220.000

95.000

Tiêu chuẩn phân loại cây ca cao như sau:

a) Thời kỳ kiến thiết cơ bản:

* Trồng mới:

- Cây loại A: Cây khỏe, lá xanh mượt, không bị sâu bệnh.

- Cây loại B: Cây tương đối, lá xanh mượt nhưng không đều, bắt đầu có biểu hiện bị thiếu dinh dưỡng, có ít sâu bệnh nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng của cây.

- Cây loại C: Không đạt được các tiêu chuẩn như cây loại B.

* Chăm sóc năm thứ 1: Các tiêu chuẩn về đất đai, tán cây, sắc cây, màu lá biểu hiện sinh trưởng được mô tả thống nhất như Ca cao trồng mới.

- Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành, các chỉ tiêu kỹ thuật khác như cây loại A trồng mới.

- Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành, Các chỉ tiêu kỹ thuật khác như cây loại B trồng mới.

- Cây loại C: Không đạt được các tiêu chuẩn như cây loại B.

* Chăm sóc năm thứ 2: Các tiêu chuẩn về đất đai, tán cây, sắc cây, màu lá biểu hiện sinh trưởng được mô tả thống nhất như Ca cao trồng mới.

- Cây loại A: Cây có khung tán đã định hình, cân đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật khác như cây loại A trồng mới.

- Cây loại B: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình, cân đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật khác như cây loại B trồng mới.

- Cây loại C: Không đạt được các tiêu chuẩn như cây loại B.

b) Thời kỳ kinh doanh:

Nội dung

Năng suất (kg hạt khô/cây)

Cây loại A

Cây loại B

Cây loại C

1. Năng suất:

 

 

 

- Năm thứ 1

1,0

0,5

< 0,5

- Năm thứ 2

2,0

1,0

< 1,0

- Năm thứ 3 trở đi

3,0

2,0

< 2,0

2. Hình thái bên ngoài

Cây xanh tốt, không sâu bệnh, nhiều cành khoẻ.

Cây xanh tốt, ít bị sâu bệnh, hơi vàng lá do bị thiếu dinh dưỡng, cành phát triển khá.

Không đạt các tiêu chuẩn của cây loại B.

6. Cây Sầu riêng giống thường (mật độ trồng 100 cây/ha)

Tuổi cây

Đơn giá (đồng/cây)

Cây loại A

Cây loại B

Cây loại C

I. Thời kỳ kiến thiết cơ bản

 

 

 

1. Trồng mới

22.000

15.400

8.800

2. Chăm sóc năm thứ 1

35.000

24.500

14.000

3. Chăm sóc năm thứ 2

50.000

35.000

20.000

4. Chăm sóc năm thứ 3

60.000

42.000

24.000

5. Chăm sóc năm thứ 4

80.000

56.000

32.000

6. Chăm sóc năm thứ 5

120.000

84.000

48.000

II. Thời kỳ kinh doanh

 

 

 

1. Năm thứ 1

300.000

210.000

120.000

2. Năm thứ 2

640.000

448.000

256.000

3. Năm thứ 3 trở lên

800.000

560.000

320.000

7. Cây Sầu riêng giống Thái lan và các giống lai ghép cao sản khác (mật độ trồng 100 cây/ha)

Tuổi cây

Đơn giá (đồng/cây)

Cây loại A

Cây loại B

Cây loại C

I. Thời kỳ kiến thiết cơ bản

 

 

 

1. Trồng mới

50.000

35.000

20.000

2. Chăm sóc năm thứ 1

67.000

47.000

27.000

2. Chăm sóc năm thứ 2

90.000

63.000

36.000

3. Chăm sóc năm thứ 3

112.000

78.500

45.000

4. Chăm sóc năm thứ 4

135.000

94.500

54.000

II. Thời kỳ kinh doanh

 

 

 

1. Năm thứ 1

500.000

350.000

200.000

2. Năm thứ 2

960.000

670.000

385.000

3. Năm thứ 3

1.200.000

840.000

480.000

Tiêu chuẩn phân loại cây sầu riêng như sau:

a) Thời kỳ kiến thiết cơ bản:

* Trồng mới:

- Cây loại A: Cây khỏe, lá xanh mượt, không bị sâu bệnh.

- Cây loại B: Cây khỏe, lá xanh mượt nhưng không đều, bắt đầu có biểu hiện bị thiếu dinh dưỡng, ít sâu bệnh nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng của cây.

- Cây loại C: Không đạt được các tiêu chuẩn như cây loại B.

* Chăm sóc năm thứ 1: Các tiêu chuẩn về tán cây, sắc cây, màu lá biểu hiện sinh trưởng được mô tả thống nhất như Sầu riêng trồng mới.

- Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật khác như cây loại A trồng mới.

- Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật khác như cây loại B trồng mới.

- Cây loại C: Không đạt được các tiêu chuẩn như cây loại B.

* Chăm sóc năm thứ 2: Các tiêu chuẩn về tán cây, sắc cây, màu lá biểu hiện sinh trưởng được mô tả thống nhất như sầu riêng trồng mới.

- Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành mạnh. Các chỉ tiêu kỹ thuật khác như cây loại A trồng mới.

- Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành tương đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật khác như cây loại B trồng mới.

- Cây loại C: Không đạt được các tiêu chuẩn như cây loại B.

* Chăm sóc năm thứ 3: Các tiêu chuẩn về tán cây, sắc cây, màu lá biểu hiện sinh trưởng được mô tả thống nhất như Sầu riêng trồng mới.

- Cây loại A: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật khác như cây loại A trồng mới.

- Cây loại B: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật khác như cây loại B trồng mới.

- Cây loại C: Không đạt được các tiêu chuẩn như cây loại B.

* Chăm sóc năm thứ 4: Các tiêu chuẩn về tán cây, sắc cây, màu lá biểu hiện sinh trưởng được mô tả như Sầu riêng trồng mới.

- Cây loại A: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật khác như cây loại A trồng mới, cây bắt đầu cho quả bói (sầu riêng ghép).

- Cây loại B: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật khác như cây loại B trồng mới.

- Cây loại C: Không đạt được các tiêu chuẩn như cây loại B.

* Chăm sóc năm thứ 5 (đối với cây sầu riêng thường): Các tiêu chuẩn về tán cây, sắc cây, màu lá biểu hiện sinh trưởng được mô tả như sầu riêng trồng mới, đã cho thu hoạch quả bói.

- Cây loại A: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật khác như cây loại A trồng mới.

- Cây loại B: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật khác như cây loại B trồng mới, đã cho thu hoạch quả bói.

- Cây loại C: Không đạt được các tiêu chuẩn như cây loại B.

b) Thời kỳ kinh doanh:

b.1) Sầu riêng giống thường:

Nội dung

Năng suất (kg quả/cây)

Cây loại A

Cây loại B

Cây loại C

1. Tuổi cây:

 

 

 

- Năm thứ 1

32

21

< 21

- Năm thứ 2

64

45

< 45

- Năm thứ 3

80

56

< 56

2. Hình thái bên ngoài:

Cây xanh tốt, không sâu bệnh, nhiều cành khoẻ.

Cây xanh tốt, ít bị sâu bệnh, hơi vàng lá do bị thiếu dinh dưỡng, cành phát triển khá.

Không đạt các tiêu chuẩn của cây loại B.

b.2) Đối với Sầu riêng giống ghép năng suất đạt 1,5 lần so với Sầu riêng giống thường.

II/ CÂY HÀNG NĂM (cây ăn trái, hoa màu)

Số TT

Tên, loại cây

Tuổi cây, năm trồng

ĐVT

Đơn giá

(đồng)

1

Chôm chôm

Trồng mới 1 năm

cây

40.000

-

 

Từ năm thứ 2 đến năm thứ 3, mỗi năm được cộng thêm

cây

30.000

-

 

Năm thứ 4

cây

170.000

-

 

Năm thứ 5

cây

210.000

-

 

Năm thứ 6 trở đi

cây

450.000

2

Chôm chôm Thái

Trồng mới 1 năm

cây

50.000

-

 

Năm thứ 2

cây

100.000

 

 

Năm thứ 3

cây

250.000

 

 

Năm thứ 4

cây

280.000

 

 

Năm thứ 5

cây

315.000

 

 

Năm thứ 6 trở đi

cây

600.000

2

Sabôchê (Hồng Xiêm), Hồng

Trồng mới 1 năm

cây

20.000

 

 

Năm thứ 2 đến năm thứ 3, mỗi năm được cộng thêm

cây

10.000

 

 

Năm thứ 4

cây

150.000

 

 

Năm thứ 5

cây

250.000

 

 

Năm thứ 6 trở đi

cây

350.000

3

Măng cụt

Trồng mới 1 năm

cây

40.000

 

 

Mỗi năm chăm sóc đến năm thứ 10 được cộng thêm mỗi năm

cây

100.000

 

 

Năm thứ 11 trở đi (cây đã cho trái)

cây

800.000

4

Nhãn, Vải

Trồng mới 1 năm

cây

40.000

-

 

Năm thứ 2 đến năm thứ 3, mỗi năm được cộng thêm

cây

30.000

-

 

Năm thứ 4

cây

200.000

-

 

Năm thứ 5

cây

300.000

-

 

Năm thứ 6

cây

450.000

-

 

Năm thứ 7 trở đi

cây

600.000

5

Mít:

 

 

 

5.1

Mít thường

Trồng mới 1 năm

cây

15.000

-

 

Từ năm thứ 2 đến năm thứ 4, mỗi năm được cộng thêm

cây

15.000

-

 

Năm thứ 5, thứ 6

cây

200.000

-

 

Từ năm thứ 7 trở đi

cây

350.000

5.2

Mít cao sản

Trồng mới 1 năm

cây

30.000

-

 

Từ năm thứ 2 đến năm thứ 3, mỗi năm được cộng thêm

cây

30.000

-

 

Từ năm thứ 4, thứ 5

cây

220.000

-

 

Năm thứ 6

cây

360.000

-

 

Năm thứ 7

cây

450.000

6

Me

Trồng mới 1 năm

cây

10.000

-

 

Từ năm thứ 2 đến năm thứ 3, mỗi năm được cộng thêm

cây

20.000

-

 

Năm thứ 4

cây

100.000

-

 

Năm thứ 5

cây

150.000

-

 

Từ năm thứ 6 trở đi

cây

200.000

7

Chùm ruột, Cóc, Ổi, Khế, Dâu da, Bòn bon.

Trồng mới 1 năm

cây

20.000

-

 

Từ năm thứ 2 đến năm thứ 3, mỗi năm được cộng thêm

cây

20.000

-

 

Từ năm thứ 4, thứ 5

cây

100.000

-

 

Từ năm thứ 6 trở đi

cây

150.000

8

Xoài

Trồng mới 1 năm

cây

30.000

-

 

Năm thứ 2 đến năm thứ 3, mỗi năm được cộng thêm

cây

30.000

-

 

Năm thứ 4

cây

150.000

-

 

Năm thứ 5

cây

200.000

-

 

Từ năm thứ 6 trở đi

cây

300.000

9

Cam, Quýt, Chanh, Bưởi.

Trồng mới 1 năm

cây

40.000

-

 

Năm thứ 2

cây

70.000

-

 

Năm thứ 3

cây

100.000

-

 

Năm thứ 4

cây

250.000

-

 

Từ năm thứ 5 trở đi

cây

350.000

10

Bơ các loại

Trồng mới 1 năm

cây

25.000

-

 

Năm thứ 2 đến năm thứ 3, mỗi năm được cộng thêm

cây

30.000

-

 

Năm thứ 4

cây

180.000

-

 

Năm thứ 5

cây

330.000

-

 

Từ năm thứ 6 trở đi

cây

500.000

11

Mãng cầu, Na, Vú sữa.

Trồng mới 1 năm

cây

30.000

-

 

Năm thứ 2 đến năm thứ 3, mỗi năm được cộng thêm

cây

20.000

-

 

Năm thứ 4

cây

100.000

-

 

Năm thứ 5

cây

150.000

-

 

Từ năm thứ 6

cây

250.000

 

 

Năm thứ 7 trở đi

cây

300.000

12

Chanh dây (mật độ trồng tối đa 450 cây/Ha)

Trồng mới 1 năm

cây

30.000

 

 

Năm thứ 2

cây

100.000

-

Năm thứ 3

 

cây

200.000

-

Hỗ trợ di dời

 

Trụ

5.000

13

Trứng gà, Táo, Lựu, Canhkyna, Mận, mơ

Trồng mới 1 năm

cây

15.000

-

 

Năm thứ 2 đến năm thứ 3, mỗi năm được cộng thêm

cây

30.000

-

 

Năm thứ 4

cây

100.000

-

 

Năm thứ 5

cây

150.000

-

 

Từ năm thứ 6 trở đi

cây

200.000

 

Táo

Năm 1

cây

30.000

 

 

Năm 2

cây

45.000

 

 

Năm 3

cây

70.000

 

 

Năm 4, 5

cây

100.000

 

 

Năm 6 trở đi

cây

150.000

14

Đu đủ

Trồng mới 1 năm

cây

10.000

-

 

Năm thứ 2

cây

20.000

-

 

Từ năm thứ 3, cây đang thu hoạch

cây

50.000

15

Chuối các loại

Cây mới trồng

cây

6.000

-

 

Cây đến tuổi trưởng thành ra hoa

cây

25.000

 

Trồng tập trung với mật độ lớn

 

m2

5.000

16

Dừa

Trồng mới 1 năm

cây

25.000

-

 

Từ năm thứ 2 đến năm thứ 3, mỗi năm được cộng thêm

cây

30.000

-

 

Năm thứ 4

cây

150.000

-

 

Năm thứ 5

cây

300.000

-

 

Từ năm thứ 6 trở đi

cây

500.000

17

Nho

Trồng mới 1 năm

gốc

25.000

-

 

Năm thứ 2, thứ 3

gốc

50.000

 

 

Trên 3 năm, cây đang cho thu tra1i

gốc

200.000

18

Thanh long

Trồng mới 1 năm

cây

10.000

-

 

Trồng được 2 năm

cây

30.000

-

 

Năm thứ 3

cây

60.000

 

 

Năm thứ 4 trở đi

cây

100.000

19

Dứa (thơm)

(Trồng phân tán)

Mới trồng 1 năm

bụi

1.000

-

 

Đến tuổi trưởng thành

bụi

2.000

-

 

Sắp được thu hoạch

bụi

15.000

20

Dứa (thơm) các giống cao sản

Mới trồng 1 năm

bụi

10.000

-

 

Đến tuổi trưởng thành

bụi

20.000

21

Chè: khoảng cách trồng: (1,5 x 0,5) m

Trồng mới 1 năm

cây

5.000

 

 

Chăm sóc năm thứ nhất, thứ hai

cây

10.000

 

 

Đang cho thu hoạch

cây

20.000

22

Cau

Trồng mới 1 năm

cây

15.000

 

 

Từ năm thứ 2 đến năm thứ 4, mỗi năm được cộng thêm

cây

20.000

-

 

Trên 5 năm, cây đang thu hoạch

cây

100.000

23

Lúa:

 

 

 

23.1

Lúa nước

Mới trồng

m2

1.000

-

 

Đến tuổi trưởng thành

m2

2.500

-

 

Sắp được thu hoạch

m2

5.000

23.2

Lúa nương,

Mới trồng

m2

800

-

lúa rẫy

Đến tuổi trưởng thành

m2

2.000

-

 

Sắp được thu hoạch

m2

3.500

24

Đậu đỗ các loại

Mới trồng

m2

2.000

-

 

Đến tuổi trưởng thành

m2

3.000

-

 

Sắp được thu hoạch

m2

5.000

25

Rau xanh các loại

Mới trồng

m2

1.000

-

 

Sắp được thu hoạch

m2

6.000

26

Ngô các loại

Mới trồng

m2

2.000

-

 

Đến tuổi trưởng thành

m2

4.000

-

 

Sắp được thu hoạch

m2

10.000

27

Dây trầu không,

Trồng mới 1 năm

bụi

5.000

-

Thiên lý, Sổ tôm

Từ 2 năm trở đi, đang thu hoạch

bụi

30.000

28

Mướp, bầu bí

Mới trồng

bụi

1.000

-

 

Dây đã leo lên dàn được trên 1,5 mét

bụi

5.000

-

 

Cây đang ra hoa, hoặc đang cho thu hoạch

bụi

30.000

29

Dâu tằm

Trồng mới và lưu gốc

m2

1.000

-

 

Đang cho thu hái

m2

5.000

30

Sắn, khoai

 

m2

 

30.1

Sắn thường, khoai các loại

Mới trồng

m2

500

-

 

Đến tuổi trưởng thành

m2

2.000

-

 

Sắp được thu hoạch

m2

2.500

30.2

Sắn công nghiệp

Mới trồng

m2

1.000

-

 

Đến tuổi trưởng thành

m2

2.500

-

 

Sắp được thu hoạch

m2

3.500

31

Khoai lang Nhật

Mới trồng được dưới 2 tháng

m2

5.000

 

 

Trên 2 tháng, sắp được thu hoạch

m2

10.000

32

Mía các loại

Mới trồng và lưu gốc

m2

2.000

-

 

Đến tuổi trưởng thành

m2

5.000

-

 

Sắp được thu hoạch vụ 1

m2

7.000

-

 

Sắp được thu hoạch vụ 2, vụ 3

m2

10.000

33

Bông vải

Cây mới trồng

m2

1.000

-

 

Đến tuổi trưởng thành

m2

3.000

-

 

Sắp được thu hoạch

m2

5.000

34

Cari (cây màu)

Mới trồng 1 năm

cây

5.000

 

 

Năm thứ 2

 

15.000

-

 

Năm thứ 3, 4

cây

50.000

-

 

Từ năm thứ 5 trở đi

cây

100.000

 

(Đối với Cây Ca ri trồng làm hàng rào với mật độ dày đặc, thì tính bằng 40% so với mức trên)

35

Gừng, riềng, tỏi,

Mới trồng

m2

1.000

-

Ớt, rau thơm,

Đến tuổi trưởng thành

m2

5.000

-

Sả, Hành.

Sắp thu hoạch

m2

10.000

36

Chè tàu dâm bụt trồng, làm hàng rào

Cây cao đến 0,5 mét

md

1.500

-

 

Cây cao từ 0,5 m trở lên

md

3.500

37

Các loại cây cảnh

(chỉ tính các loại cây thân gỗ)

Chỉ tính hỗ trợ tiền công đào, bứng và di dời

 

 

-

 

Cây trồng từ 1 đến 2 năm

cây

25.000

-

 

Từ năm thứ 3, thứ 4

cây

30.000

-

 

Từ trên 5 năm

cây

70.000

38

Cây Quế

Năm trồng thứ 1

cây

60.000

-

 

Chăm sóc năm thứ 2, thứ 3

cây

75.000

-

 

Năm thứ 4 đến năm thứ 8, mỗi năm được cộng thêm

cây

15.000

-

 

Năm thứ 9 (đường kính gốc phải đạt lớn hơn 20cm)

cây

200.000

-

 

Năm thứ 10

cây

300.000

-

 

Trên 10 năm

cây

350.000

39

Gió bầu

Năm trồng thứ 1

cây

12.000

-

 

Chăm sóc năm thứ 2 đến năm thứ 5, mỗi năm được cộng thêm

cây

22.600

-

 

Nuôi dưỡng và bảo vệ: Từ năm thứ 6 đến năm thứ 10, mỗi năm được cộng thêm

cây

19.000

40

Tre lấy măng

Năm thứ 1

Bụi

40.000

-

(Mành tông, Điền trúc

Năm thứ 2

Bụi

70.000

-

 

Năm thứ 3

Bụi

90.000

-

 

Năm thứ 4 trở đi, đang thu hoạch

Bụi

150.000

41

Tre, Lồ ô.

Cây non chưa sử dụng được

cây

3.000

-

 

Cây lớn đã sử dụng được

cây

8.000

42

Lồng mức,

Trồng mới

cây

10.000

-

Bông gòn, So

Chăm sóc năm thứ nhất

cây

20.000

-

đũa, Bời lời,

Chăm sóc năm thứ hai

cây

30.000

-

Trứng cá

Năm thứ ba

cây

40.000

-

 

Từ năm thứ 4 trở đi

cây

50.000

III/ CÂY RỪNG

Số TT

Tên, loại cây

Tuổi cây, năm trồng

ĐVT

Đơn giá

(đồng)

01

Bạch đàn, Keo,

Mới trồng 1 năm

cây

10.000

-

muồng đen, bồ kết, xà cừ, xoan

Từ năm thứ 2 đến năm thứ 4

cây

20.000

-

(trồng tập trung)

Từ năm thứ 5 đến năm thứ 6

cây

32.000

 

 

Từ năm thứ 7 đến năm thứ 10

cây

60.000

 

 

Từ năm thứ 11 đến năm thứ 15

cây

70.000

02

Bạch đàn,

Mới trồng 1 năm

cây

5.000

-

muồng đen,

Năm thứ 2

cây

8.000

-

keo, bàng

Năm thứ 3

cây

10.000

-

(trồng phân tán)

Năm nuôi dưỡng, bảo vệ từ năm 1 đến năm thứ 5

cây

25.000

-

 

Năm nuôi dưỡng, bảo vệ từ năm thứ 6 đến năm thứ 10

cây

50.000

-

 

Năm nuôi dưỡng, bảo vệ từ năm thứ 11 đến năm thứ 15

cây

70.000

-

 

Năm nuôi dưỡng, bảo vệ từ năm thứ 16 đến năm thứ 20

cây

80.000

03

Cây Tếch

Mới trồng 1 năm

cây

10.000

-

 

Năm KTCB thứ 1

cây

15.000

-

 

Năm KTCB thứ 2

cây

20.000

-

 

Năm KTCB thứ 3

cây

28.000

-

 

Năm KTCB thứ 4

cây

35.000

-

 

Năm KTCB thứ 5

cây

42.000

-

 

Năm nuôi dưỡng, bảo vệ từ năm thứ 6 đến năm thứ 10

cây

70.000

-

 

Năm nuôi dưỡng, bảo vệ từ năm thứ 11 đến năm thứ 15

cây

140.000

-

 

Năm nuôi dưỡng, bảo vệ từ năm thứ 16 đến năm thứ 20 năm

cây

180.000

04

Cây Thông

Mới trồng 1 năm

cây

6.000

-

 

Năm KTCB thứ nhất

cây

10.000

-

 

Năm KTCB thứ hai

cây

13.000

-

 

Năm KTCB thứ ba

cây

16.000

-

 

Năm KTCB thứ tư

cây

22.000

-

 

Năm nuôi dưỡng bảo vệ từ năm thứ 1 đến năm thứ 5

cây

25.000

-

 

Năm nuôi dưỡng bảo vệ từ năm thứ 6 đến năm thứ 10

cây

40.000

-

 

Năm nuôi dưỡng bảo vệ từ năm thứ 11 đến năm thứ 15

cây

80.000

-

 

Năm nuôi dưỡng bảo vệ từ năm thứ 16 đến năm thứ 20 năm

cây

135.000

05

Cây Sao

Mới trồng 1 năm

cây

15.000

-

 

Năm KTCB thứ 1

cây

16.500

-

 

Năm KTCB thứ 2

cây

24.000

-

 

Năm KTCB thứ 3

cây

32.000

-

 

Năm KTCB thứ 4

cây

40.000

-

 

Năm nuôi dưỡng bảo vệ từ năm thứ 1 đến năm thứ 5

cây

48.000

-

 

Năm nuôi dưỡng bảo vệ từ năm thứ 6 đến năm thứ 10

cây

90.000

-

 

Năm nuôi dưỡng bảo vệ từ năm thứ 11 đến năm thứ 15

cây

150.000

-

 

Năm nuôi dưỡng bảo vệ từ năm thứ 16 đến năm thứ 20

cây

250.000

1. Đối với cây cao su, cây lấy gỗ và các loại cây ăn trái nếu có khối lượng gỗ thu hồi lớn hơn 5 m3 gỗ tròn/hộ, thì Hội đồng bồi thường phải xác định giá trị thu hồi để khấu trừ vào giá trị bồi thường.

2. Mức giá trên là mức giá tối đa tương đương với chất lượng cây trồng loại A được chăm sóc đúng tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp và được trồng đúng với mật độ quy định. Đối với những loại cây chưa phân loại chất lượng A, B, C nếu cây bị sâu bệnh, cây kém phát triển, cây già cỗi đã sắp hết thời kỳ cho thu hoạch thì tính bằng 70% mức giá được quy định nêu trên của các loại cây trồng tương ứng.

3. Trường hợp cây trồng có mật độ quá cao (trồng dày) so với mật độ định mức, thì hội đồng bồi thường được phép lấy giá trị bồi thường của diện tích cây trồng theo mật độ định mức để quy đổi.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 27/2011/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu27/2011/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành01/11/2011
Ngày hiệu lực11/11/2011
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Bất động sản
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 27/12/2014
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 27/2011/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 27/2011/QĐ-UBND giá bồi thường cây trồng trên đất khi Nhà nước


Văn bản bị đính chính

    Văn bản được hướng dẫn

      Văn bản đính chính

        Văn bản hiện thời

        Quyết định 27/2011/QĐ-UBND giá bồi thường cây trồng trên đất khi Nhà nước
        Loại văn bảnQuyết định
        Số hiệu27/2011/QĐ-UBND
        Cơ quan ban hànhTỉnh Đắk Nông
        Người kýLê Diễn
        Ngày ban hành01/11/2011
        Ngày hiệu lực11/11/2011
        Ngày công báo...
        Số công báo
        Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Bất động sản
        Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 27/12/2014
        Cập nhật4 năm trước

        Văn bản được dẫn chiếu

          Văn bản hướng dẫn

            Văn bản được hợp nhất

              Văn bản gốc Quyết định 27/2011/QĐ-UBND giá bồi thường cây trồng trên đất khi Nhà nước