Quyết định 31/2011/QĐ-UBND

Quyết định 31/2011/QĐ-UBND về Quy chế trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa cơ quan quản lý Nhà nước trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại tỉnh Ninh Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành

Quyết định 31/2011/QĐ-UBND Quy chế trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động đã được thay thế bởi Quyết định 77/2016/QĐ-UBND quy chế trách nhiệm cơ quan nhà nước phòng chống buôn lậu Ninh Thuận và được áp dụng kể từ ngày 04/11/2016.

Nội dung toàn văn Quyết định 31/2011/QĐ-UBND Quy chế trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 31/2011/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 22 tháng 7 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TRÁCH NHIỆM VÀ QUAN HỆ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC ĐẤU TRANH PHÒNG, CHỐNG BUÔN LẬU, HÀNG GIẢ VÀ GIAN LẬN THƯƠNG MẠI TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy Ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 65/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý Nhà nước trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 644/TTr-SCT ngày 13 tháng 7 năm 2011 và Báo cáo thẩm định số 749/BC-STP ngày 07 tháng 7 năm 2011 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý Nhà nước trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại tỉnh Ninh Thuận gồm 04 Chương và 08 Điều.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.

Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đỗ Hữu Nghị

 

QUY CHẾ

VỀ TRÁCH NHIỆM VÀ QUAN HỆ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC ĐẤU TRANH PHÒNG, CHỐNG BUÔN LẬU, HÀNG GIẢ VÀ GIAN LẬN THƯƠNG MẠI TỈNH NINH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quy chế này xác định trách nhiệm theo lĩnh vực, địa bàn và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các sở, ngành, các cơ quan chức năng, Ủy ban nhân dân cấp huyện (sau đây gọi tắt là cơ quan quản lý Nhà nước) trong việc thực hiện công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mại và các hành vi kinh doanh trái phép khác (sau đây gọi tắt là công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại).

Điều 2. Nguyên tắc xác định trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động

1. Về trách nhiệm:

a) Thủ trưởng các sở, ngành, các cơ quan chức năng căn cứ chức năng, nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao thực hiện việc chỉ đạo, tổ chức công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mại thuộc lĩnh vực sở, ngành mình quản lý;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm toàn diện trong việc chỉ đạo và tổ chức công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trên địa bàn, địa phương mình trực tiếp quản lý;

c) Trong quá trình thực hiện công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, theo chức năng quản lý Nhà nước và thẩm quyền kiểm tra, kiểm soát theo quy định của pháp luật, các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan chức năng có trách nhiệm chủ động tổ chức phối hợp hoạt động để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trong chỉ đạo, điều hành công tác giữa các cơ quan quản lý Nhà nước, trong đó có sự phân định cơ quan chịu trách nhiệm chính và cơ quan phối hợp.

2. Quan hệ phối hợp:

a) Quan hệ phối hợp phải tuân thủ các quy định pháp luật; thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các bên liên quan; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi buôn lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả và gian lận thương mại;

b) Việc phối hợp hoạt động được tiến hành trên cơ sở yêu cầu của công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trong từng thời gian, địa bàn và lĩnh vực cụ thể;

c) Quan hệ phối hợp hoạt động được thực hiện theo nguyên tắc kịp thời, hiệu quả; quá trình hoạt động không làm ảnh hưởng đến hoạt động chung của các bên có liên quan;

d) Trưởng ban (hoặc Phó Trưởng ban) Ban chỉ đạo chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại (gọi tắt là Ban chỉ đạo 127/ĐP) chủ trì tổ chức sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan, các lực lượng; giữa các ngành, các cấp trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại theo quy chế này trong phạm vi của tỉnh.

Chương II

TRÁCH NHIỆM CỦA SỞ, NGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG

Điều 3. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm soát phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại

1. Ban Chỉ đạo 127/ĐP: chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức các quan hệ phối hợp đa phương gồm nhiều sở, ngành và tùy theo yêu cầu xây dựng mối quan hệ song phương với từng sở, ngành quản lý chuyên ngành, cụ thể:

a) Chỉ đạo công tác phối hợp quy định tại Điều 5 Quy chế này để tạo sự thống nhất trong việc chỉ đạo công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trong phạm vi toàn tỉnh;

b) Rà soát, kiến nghị với Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế, chính sách quản lý kinh tế có liên quan để phục vụ và nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại;

c) Kiến nghị với Bộ, ngành, Ban chỉ đạo 127/TW, Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp nhằm tăng cường công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại; tăng cường quản lý, chỉ đạo kiểm tra, giám sát trong lĩnh vực xuất nhập khẩu đối với các ngành hàng, địa bàn mà các đối tượng thường lợi dụng để buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả và biện pháp xử lý đối với các vụ việc vi phạm thuộc thẩm quyền; kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh biện pháp xử lý đối với những vụ việc phức tạp liên quan đến nhiều sở, ngành, địa phương;

d) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc các cơ quan Nhà nước ở các ngành, các cấp trong việc tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước; các chỉ đạo, giải pháp của Chính phủ, của Thủ tướng Chính phủ, Ban chỉ đạo 127/TW, Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trên địa bàn tỉnh. Yêu cầu các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo tình hình và kết quả hoạt động, dự báo tình hình để xây dựng chương trình, kế hoạch công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại phù hợp với tình hình cụ thể từng giai đoạn;

đ) Dự báo tình hình thị trường, đưa ra các giải pháp phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, kể cả các giải pháp tình thế nhằm ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật có liên quan.

2. Sở Công Thương chịu trách nhiệm:

a) Chủ trì sự phối hợp trong quản lý kiểm tra, kiểm soát đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại đối với các lĩnh vực: kinh doanh khoáng sản, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác; xúc tiến thương mại, thương mại điện tử, dịch vụ thương mại, bán hàng đa cấp, kiểm soát độc quyền, chống bán phá giá, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;

b) Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường tỉnh:

- Chủ trì, phối hợp với cơ quan chức năng, các cấp chỉ đạo, triển khai công tác quản lý thị trường trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các quy định của pháp luật về kinh doanh, lưu thông hàng hoá trong nước, các hoạt động thương mại trên thị trường, hoạt động xuất nhập khẩu, dịch vụ thương mại, chống đầu cơ, găm hàng, tung tin thất thiệt, tăng giá quá mức, việc niêm yết giá và bán theo giá niêm yết, các vi phạm về giá, ghi nhãn hàng hoá và các hành vi gian lận thương mại, kinh doanh trái phép khác; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

- Chủ trì tổ chức kiểm tra, kiểm soát chất lượng hàng công nghiệp lưu thông trên thị trường; phối hợp với Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thanh tra, kiểm tra về an toàn vệ sinh thực phẩm trong quá trình sản xuất thực phẩm lưu thông trên thị trường; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch trong kiểm tra xử lý các vi phạm về sở hữu công nghiệp, đo lường, chất lượng, bản quyền tác giả.

- Chủ trì, phối hợp với cơ quan chức năng, kiểm tra giám sát các hoạt động về xúc tiến thương mại (khuyến mại, triển lãm thương mại, trưng bày giới thiệu hàng hoá, dịch vụ quảng cáo), thương mại điện tử, bán hàng đa cấp, chống bán phá giá, ... bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh.

3. Sở Tài chính chịu trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về giá như: kiểm tra việc niêm yết giá và bán theo giá niêm yết, việc đăng ký giá, kê khai giá, công khai thông tin về giá đối với loại hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục phải đăng ký giá, kê khai giá (theo thẩm quyền); kiểm tra việc chấp hành các biện pháp bình ổn giá; thực hiện việc thẩm định giá, xử lý các hành vi vi phạm về giá;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan có thẩm quyền trong quá trình điều tra, xử lý các hành vi độc quyền và liên kết độc quyền về giá; hành vi cạnh tranh không lành mạnh về giá, bán phá giá, lợi dụng chủ trương điều hành giá của Nhà nước, sự biến động của thị trường, thiên tai, dịch bệnh để tăng giá, ép giá bất hợp lý;

c) Đề xuất chế độ, chính sách hỗ trợ kinh phí bảo đảm điều kiện làm việc, thông tin liên lạc, phương tiện tuần tra, kiểm tra, kiểm soát cho các cơ quan chức năng chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại; trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định;

d) Phối hợp cơ quan chức năng đẩy mạnh tiến độ định giá hàng hoá tịch thu, tránh tình trạng bị hư hỏng, mất giá, … do tồn đọng.

4. Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện hoạt động thanh tra, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm quy định của pháp luật trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm hàng hoá, nhãn hàng hoá, sở hữu trí tuệ theo lĩnh vực được phân công;

b) Chỉ đạo Chi cục Tiêu chuẩn đo lường - chất lượng, chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành quy định pháp luật về đo lường, chất lượng theo lĩnh vực được phân công; thực hiện các hoạt động có liên quan về giám định, thử nghiệm hàng hoá phục vụ cho công tác chống hàng giả và gian lận thương mại.

5. Sở Y tế chịu trách nhiệm:

a) Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về việc chấp hành quy định pháp luật về thuốc, mỹ phẩm, thiết bị y tế; an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, thực phẩm chức năng và các thực phẩm khác theo quy định của Chính phủ;

b) Chỉ đạo Thanh tra chuyên ngành Y tế:

- Chủ trì, phối hợp với Chi cục Quản lý thị trường, Công an và các cơ quan liên quan hướng dẫn thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng thuốc, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế sản xuất trong nước; phòng, chống sản xuất, kinh doanh thuốc, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế giả, kém chất lượng; phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan quản lý Nhà nước về giá thuốc, thực hiện các biện pháp bình ổn giá thuốc trên thị trường nội tỉnh, xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra về an toàn vệ sinh thực phẩm trong quá trình sản xuất, kinh doanh, chế biến thực phẩm; sản phẩm thực phẩm đã qua chế biến trong nước và nhập khẩu, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của Quy chế này; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm: thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trong việc kiểm tra, kiểm soát đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại đối với các lĩnh vực: khai thác, vận chuyển, buôn bán, tiêu thụ gỗ, động vật và các sản phẩm từ động vật hoang dã, quý hiếm, các loài thực vật, động vật rừng, động vật thủy sinh nguy cấp, quý hiếm; sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, nhập khẩu, kinh doanh, vận chuyển, quảng cáo và sử dụng các loại vật tư nông nghiệp, thủy sản nhập lậu, giả, kém chất lượng, cấm lưu hành, cấm sử dụng và ngoài danh mục được phép sử dụng tại Việt Nam; quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, thu gom, giết mổ, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, buôn bán, giết mổ gia súc, gia cầm và các sản phẩm từ gia súc, gia cầm, động vật thủy sản; ngăn chặn gia súc, gia cầm và các sản phẩm từ gia súc, gia cầm nhập lậu, chưa qua kiểm dịch, xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

a) Chỉ đạo Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan được giao nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra thuộc Sở chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, nhập khẩu, kinh doanh, vận chuyển, quảng cáo và sử dụng các loại vật tư nông nghiệp, thủy sản nhập lậu, giả, kém chất lượng, cấm lưu hành, cấm sử dụng và ngoài danh mục được phép sử dụng tại Việt Nam;

b) Chỉ đạo cơ quan Bảo vệ nguồn lợi thủy sản chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi khai thác, vận chuyển, buôn bán và tiêu thụ các loài thực vật, động vật thủy sinh nguy cấp, quý hiếm trái pháp luật;

c) Chỉ đạo cơ quan Kiểm lâm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, các địa phương trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi khai thác, vận chuyển, buôn bán, tiêu thụ gỗ, động vật và các sản phẩm từ động vật hoang dã, quý hiếm và những loài thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm trái pháp luật;

d) Chỉ đạo cơ quan Thú y chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra về an toàn vệ sinh thực phẩm trong quá trình sản xuất, kinh doanh sản phẩm thực phẩm tươi sống; kiểm tra việc vận chuyển, buôn bán, giết mổ gia súc, gia cầm và các sản phẩm từ gia súc, gia cầm, động vật thủy sản; ngăn chặn gia súc, gia cầm và các sản phẩm từ gia súc, gia cầm nhập lậu, chưa qua kiểm dịch, xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

7. Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm trong việc nhận, gửi, chuyển phát thư, bưu kiện, gói hàng hoá; xuất bản phẩm, sản phẩm in không phải là xuất bản phẩm được nhập khẩu, xuất bản, in và phát hành trái phép, viễn thông và công nghệ thông tin;

b) Phối hợp và chỉ đạo Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Ninh Thuận và các cơ quan chức năng tổ chức tuyên truyền về công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại; những tác hại của hành vi buôn lậu, sản xuất, buôn bán hàng giả và gian lận thương mại đối với kinh tế xã hội.

8. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm: chỉ đạo thanh tra chuyên ngành văn hoá, thể thao và du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, các cơ quan chức năng có liên quan trong công tác quản lý, kiểm tra, kiểm soát về quyền tác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật; về bản quyền phần mềm; chống buôn lậu văn hoá phẩm, in sang băng đĩa lậu; thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

9. Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm: chỉ đạo đơn vị trực thuộc có liên quan phối hợp và tạo điều kiện cho các cơ quan chức năng trong công việc kiểm tra, kiểm soát, ngăn chặn hành vi vận chuyển trái phép hàng nhập lậu, hàng giả, hàng cấm và gian lận thương mại trong hoạt động vận tải đường bộ.

10. Công an tỉnh chịu trách nhiệm:

Chỉ đạo lực lượng ngành phối hợp, hỗ trợ các cơ quan chức năng trong việc kiểm tra, xử lý các hành vi buôn lậu, sản xuất kinh doanh hàng giả, hàng cấm, gian lận thương mại và những vụ việc chống người thi hành công vụ.

a) Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ tiến hành các kế hoạch, biện pháp nghiệp vụ để phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh tội phạm buôn lậu, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm, gian lận thương mại, kinh doanh trái phép, trốn lậu thuế, … tổ chức điều tra, xác minh làm rõ các đường dây, ổ nhóm, tổ chức buôn lậu, hàng giả, hàng cấm có giá trị lớn để xử lý hình sự theo quy định của pháp luật;

b) Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát Giao thông hỗ trợ, phối hợp với các cơ quan chức năng phát hiện, dừng và bắt giữ các phương tiện vận chuyển hàng lậu, hàng cấm, hàng giả, gian lận thương mại trên tuyến đường quốc lộ;

c) Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng phát hiện, bắt giữ người và phương tiện vận chuyển động thực vật hoặc sản phẩm động thực vật mang mầm bệnh nguy hiểm có khả năng truyền cho người, cho động thực vật; phát hiện và xử lý hành vi săn bắt, giết, vận chuyển, buôn bán trái phép động vật hoang dã, quý hiếm hoặc vận chuyển buôn bán trái phép sản phẩm của loài động vật đó.

11. Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh chịu trách nhiệm:

a) Chỉ đạo lực lượng kiểm soát quân sự kết hợp việc tuần tra kiểm soát theo chức năng nhiệm vụ với việc phối hợp với các cơ quan chức năng, phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi lợi dụng phương tiện vận tải thuộc các đơn vị quốc phòng để vận chuyển hàng lậu, hàng cấm, hàng giả, gian lận thương mại, …

b) Chỉ đạo lực lượng Quân sự địa phương tham gia phối hợp, hỗ trợ lực lượng Kiểm lâm địa phương trong việc phát hiện, ngăn chặn các hành vi phá rừng; khai thác, vận chuyển lâm sản, động vật rừng trái pháp luật.

12. Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh chịu trách nhiệm:

a) Chủ trì tuần tra, kiểm tra, kiểm soát ở khu vực ven biển, vùng biển, đảo, sử dụng các biện pháp nghiệp vụ để kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi buôn lậu, hàng giả, hàng cấm và gian lận thương mại;

b) Phối hợp chặt chẽ với Chi cục Quản lý thị trường tỉnh trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại theo nội dung quy chế phối hợp đã được ký kết giữa hai đơn vị;

c) Phối hợp với cơ quan Hải quan tỉnh tiến hành kiểm tra, kiểm soát hoạt động xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu; phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi buôn lậu, hàng giả, hàng cấm và gian lận thương mại, vận chuyển hàng hoá trái phép, tiền tệ, … qua hoạt động này theo quy định của pháp luật;

d) Tổ chức phối hợp với chính quyền địa phương tuyên truyền vận động nhân dân ở khu vực ven biển, ngư dân hoạt động đánh bắt, khai thác thủy sản, tích cực tham gia đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, không tiếp tay vận chuyển trái phép hàng hoá, tiền tệ trên biển.

13. Sở Tư pháp chịu trách nhiệm:

a) Phối hợp với các sở, ngành, địa phương rà soát các quy định của pháp luật, phát hiện những thiếu sót, sơ hở trong quản lý kinh tế, các vấn đề còn chồng chéo, không rõ ràng, không thống nhất đối với các quy định về quản lý Nhà nước trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại; kiến nghị cấp có thẩm quyền giải quyết;

b) Chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tổ chức tốt việc bán đấu giá hàng hoá, tài sản bị tịch thu do các cơ quan chức năng chuyển giao trong quá trình đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại.

14. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Ninh Thuận chịu trách nhiệm: thực hiện quản lý Nhà nước về ngoại hối trên địa bàn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và của pháp luật; phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát và quản lý các hoạt động mua bán, thu đổi ngoại tệ, kinh doanh vàng trái pháp luật, việc niêm yết giá và thu tiền bán hàng bằng ngoại tệ, các loại tiền giả lưu thông trên thị trường.

15. Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm: chủ trì thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành chính sách, pháp luật về thuế; phối hợp với các cơ quan chức năng phòng, chống gian lận về thuế; xử lý các hành vi vi phạm về thuế theo thẩm quyền.

16. Chi cục Hải quan Ninh Thuận chịu trách nhiệm:

- Chủ trì thanh tra, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, nhập cảnh, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong phạm vi địa bàn hoạt động hải quan;

- Phối hợp với cơ quan chức năng trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật về Hải quan; xử lý các hành vi vi phạm trong lĩnh vực hải quan theo quy định của pháp luật.

17. Các sở, ngành khác: căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật, cùng phối hợp với các cơ quan chức năng đấu tranh phòng, chống các hành vi buôn lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng cấm, gian lận thương mại nhằm ổn định thị trường, thúc đẩy sản xuất phát triển, mở rộng giao lưu hàng hoá.

Điều 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại

1. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật, chủ trương, chính sách và sự chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trên địa bàn huyện, thành phố.

2. Chỉ đạo các phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành pháp luật đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn; phát hiện ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi buôn lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả, gian lận thương mại theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.

3. Phối hợp với các cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan chức năng khác trong công tác quản lý thị trường đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại.

4. Kiến nghị kịp thời với Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ngành, các đơn vị có liên quan của tỉnh sửa đổi, bổ sung cơ chế chính sách, biện pháp, văn bản pháp luật có liên quan đến công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại.

5. Tăng cường chỉ đạo, củng cố tổ chức bộ máy, trang bị phương tiện, điều kiện làm việc cho cơ quan chức năng trên địa bàn nhằm đảm bảo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại theo quy định của pháp luật.

Chương III

NỘI DUNG VÀ QUAN HỆ PHỐI HỢP

Điều 5. Nội dung phối hợp

Theo yêu cầu cụ thể trong giai đoạn, từng địa bàn, lĩnh vực và theo chức năng nhiệm vụ của mình trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan chức năng kiểm tra, kiểm soát trong tỉnh chủ động xác lập quan hệ phối hợp hoạt động theo nội dung sau:

1. Phân định phạm vi trách nhiệm quản lý và hoạt động.

2. Xây dựng kế hoạch, phương án công tác, các biện pháp quản lý theo ngành, theo lĩnh vực, địa bàn; những vấn đề liên quan đến ngành, cơ quan hoặc địa phương khác cần có sự trao đổi, bàn bạc thống nhất trước khi triển khai thực hiện.

3. Thực hiện đồng bộ các biện pháp hành chính, kinh tế, giáo dục tuyên truyền để đẩy mạnh công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại.

4. Phát hiện, thu thập, trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu gồm:

a) Thông tin về dự báo về tình hình thị trường, tình hình kinh tế, cung cầu hàng hoá, giá cả; về công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trong ngành và từng địa bàn; kết quả công tác trong từng giai đoạn. Trong trường hợp có những vấn đề bức xúc, nổi cộm thì kịp thời báo cáo về Ban chỉ đạo 127/ĐP để thông báo cho các sở, ngành, địa phương và cơ quan chức năng có biện pháp xử lý;

b) Thông tin về những quy định mới của pháp luật trong hoạt động quản lý thị trường, quản lý biên giới, chính sách xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông hàng hoá trong nước, chính sách quản lý đối với từng hàng mặt hàng, lĩnh vực, …

c) Thông tin về tình hình vi phạm pháp luật, quy luật, thủ đoạn, phương thức hoạt động của các đối tượng vi phạm; về các tổ chức, đường dây, ổ nhóm, các tuyến, địa bàn trọng điểm liên quan đến buôn bán, vận chuyển hàng nhập lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả và các hành vi gian lận thương mại khác;

d) Thông tin về quy trình, nghiệp vụ kiểm tra, xử lý; về những khó khăn, vướng mắc và kinh nghiệm của từng ngành, từng địa phương trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả và gian lận thương mại;

đ) Thông tin về kỹ thuật, kỹ năng hoạt động, các tiến bộ khoa học kỹ thuật và các phương tiện, thiết bị có thể áp dụng, trang bị cho các cơ quan chức năng khi thi hành nhiệm vụ chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại;

e) Các thông tin tài liệu khác theo quy định của các cơ quan quản lý Nhà nước.

5. Chỉ đạo và tổ chức tuần tra, thanh tra, điều tra, kiểm tra, kiểm soát nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý các vụ việc vi phạm về buôn lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả và gian lận thương mại, gồm: x7ây dựng kế hoạch kiểm tra, cung cấp thông tin về đối tượng, tổ chức lực lượng, phương tiện để kiểm tra, bắt giữ; tư vấn, trao đổi nghiệp vụ chuyên môn để xử lý vụ việc theo yêu cầu.

a) Phối hợp trong quá trình điều tra theo quy định của Bộ Luật Tố tụng hình sự và theo quy định của cơ quan pháp luật;

b) Việc kiểm tra, kiểm soát không chồng chéo, trùng lắp, kéo dài thời gian, gây phiền hà, khó khăn cho đối tượng được kiểm tra; khi xử lý phải có sự bàn bạc thống nhất giữa các bên tham gia;

c) Trong quá trình thực hiện kiểm tra, kiểm soát nếu phát hiện tổ chức, cá nhân được kiểm tra, kiểm soát có những hành vi vi phạm ngoài chức năng, thẩm quyền xử lý của mình thì đơn vị kiểm tra, kiểm soát thông báo và bàn giao cho cơ quan chức năng có thẩm quyền để xem xét xử lý đúng pháp luật;

d) Trong trường hợp vụ việc thuộc thẩm quyền xử lý của nhiều đơn vị thì giao Thường trực Ban chỉ đạo 127 của tỉnh chủ trì tổ chức sự phối hợp để xem xét biện pháp xử lý cho phù hợp.

6. Đề xuất, kiến nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách pháp luật khi phát hiện có những vấn đề bất cập, không phù hợp hoặc khi phát sinh những vấn đề mới trong công tác đấu tranh phòng chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới, buôn bán, vận chuyển hàng hoá nhập lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả và các hành vi gian lận thương mại.

7. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, xây dựng lực lượng theo yêu cầu công tác; hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động liên quan đến đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ thực thi; tổ chức phối hợp tuyên truyền, phổ biến pháp luật về gương người tốt, việc tốt, giao lưu trao đổi kinh nghiệm, nghiệp vụ chuyên môn.

8. Phối hợp với cơ quan thông tin đại chúng:

a) Tuyên truyền, phát động quần chúng nhân dân tham gia phòng, chống các hành vi tiêu cực, vi phạm pháp luật trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại;

b) Tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại cho các đối tượng sản xuất, kinh doanh hiểu và chấp hành;

c) Phối hợp với các doanh nghiệp, các hiệp hội ngành hàng, hiệp hội chống hàng giả và bảo vệ thương hiệu Việt Nam, Hội bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam trong việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và bảo vệ quyền hợp pháp của doanh nghiệp, của người tiêu dùng.

Điều 6. Các mối quan hệ phối hợp và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong quan hệ phối hợp

1. Các mối quan hệ phối hợp trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại tại địa phương gồm:

a) Phối hợp giữa các sở, ngành, các lực lượng chức năng cấp tỉnh;

b) Phối hợp giữa các sở, ngành, các lực lượng chức năng cấp tỉnh với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã;

c) Phối hợp giữa các địa phương theo tuyến địa bàn trọng điểm.

2. Trách nhiệm của các cơ quan chủ trì cấp tỉnh và cấp huyện để triển khai các mối quan hệ phối hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

a) Đối với cơ quan chủ trì cấp tỉnh:

- Tổ chức xây dựng triển khai thực hiện các chương trình công tác, kế hoạch, phương án, đề án kiểm tra, kiểm soát phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại thuộc ngành, lĩnh vực mình phụ trách.

- Chỉ đạo kiểm tra, đôn đốc các phòng, ban, đơn vị trực thuộc thực hiện các nhiệm vụ có liên quan; giải quyết các vụ việc liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp thuộc lĩnh vực được phân công.

- Tổng hợp tình hình, đánh giá kết quả hoạt động trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại của ngành, báo cáo đầy đủ, kịp thời lên Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban chỉ đạo 127/ĐP và Bộ, ngành liên quan.

- Kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, các Bộ, ngành và Ban chỉ đạo 127/ĐP, các cơ quan chức năng có liên quan về các biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại phù hợp với thực tế của ngành, của địa phương.

- Tổ chức việc kiểm tra liên ngành khi cần thiết;

b) Đối với cơ quan chủ trì cấp địa phương (Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã):

- Chịu trách nhiệm toàn diện về công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trên địa bàn mình phụ trách.

- Chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện các công việc như sau:

+ Tổ chức vận động nhân dân cam kết không tham gia, không tiếp tay cho hành vi buôn bán, vận chuyển, tàng trữ hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả và gian lận thương mại.

+ Có biện pháp quản lý chặt chẽ đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh, vận chuyển hàng hoá trên địa bàn phụ trách.

+ Xây dựng và triển khai các kế hoạch, phương án kiểm tra, kiểm soát công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại địa phương.

3. Trách nhiệm của cơ quan phối hợp để triển khai mối quan hệ phối hợp quy định tại khoản 1 Điều này:

a) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo thường xuyên hoặc đột xuất với cơ quan chủ trì theo quy định chung về tình hình thị trường, công tác đấu tranh phòng chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại của đơn vị mình;

b) Tham gia phối hợp kiểm tra liên ngành khi cần thiết; trường hợp khẩn cấp theo yêu cầu của đơn vị chủ trì thì hỗ trợ lực lượng, phương tiện kịp thời để ngăn chặn bắt giữ các vụ việc buôn bán, vận chuyển hàng lậu, kinh doanh trái phép và các vi phạm khác;

c) Tham gia các phiên họp do sở, ngành, địa phương chủ trì triệu tập và chuẩn bị các tài liệu cần thiết cho phiên họp theo yêu cầu;

d) Tham gia xử lý các vụ việc có liên quan đến trách nhiệm của đơn vị mình.

4. Đoàn thanh tra liên ngành ở cấp tỉnh, cấp huyện:

a) Căn cứ nhiệm vụ thường xuyên hoặc đột xuất và theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban chỉ đạo 127/ĐP, cơ quan chủ trì quyết định thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành ở tỉnh hoặc ở huyện, thành phố yêu cầu các đơn vị có liên quan phối hợp kiểm tra, kiểm soát đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại;

b) Trong quá trình kiểm tra đoàn kiểm tra liên ngành thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và nhiệm vụ cụ thể của đoàn do cơ quan chủ trì quy định.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Công tác báo cáo và khen thưởng, kỷ luật

1. Công tác báo báo, sơ kết, tổng kết:

a) Các sở, ban, ngành, địa phương tiến hành tổng kết, đánh giá công tác phối hợp hoạt động theo quy định Quy chế này và đưa vào báo cáo công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại hằng năm để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban chỉ đạo 127/TW;

b) Hình thức sơ kết, tổng kết:

- Ban chỉ đạo 127/ĐP chủ trì tổ chức sơ kết, tổng kết các nội dung phối hợp hoạt động theo quy định Quy chế này cùng với cuộc hợp sơ kết, tổng kết công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại theo định kỳ 06 tháng, năm.

- Các sở, ngành địa phương tổ chức tổng kết công tác phối hợp hoạt động theo các mối quan hệ song phương, đa phương (nếu có).

2. Khen thưởng và kỷ luật:

a) Khen thưởng: định kỳ hoặc đột xuất, Ban chỉ đạo 127/ĐP tổ chức bình xét và khen thưởng theo quy định hoặc đề xuất Thủ tướng Chính phủ, Ban chỉ đạo 127/TW, Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác phối hợp, mang lại hiệu quả cao trong việc thực thi nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại;

b) Kỷ luật: tập thể, cá nhân vi phạm Quy chế này sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Căn cứ Quy chế này, thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm:

- Xây dựng kế hoạch, chương trình công tác cụ thể hằng năm, trong đó có nội dung quan hệ phối hợp để tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại thuộc lĩnh vực sở, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị mình phụ trách;

- Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp giữa các ngành, các cấp, các lực lượng chức năng ở địa phương mình.

2. Căn cứ Quy chế này, Ban chỉ đạo 127/ĐP chịu trách nhiệm tổ chức sự phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh những khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị có liên quan phản ánh về Sở Công Thương, Ban chỉ đạo 127/ĐP để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 31/2011/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu31/2011/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành22/07/2011
Ngày hiệu lực01/08/2011
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại, Trách nhiệm hình sự
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 04/11/2016
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 31/2011/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 31/2011/QĐ-UBND Quy chế trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 31/2011/QĐ-UBND Quy chế trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu31/2011/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Ninh Thuận
                Người kýĐỗ Hữu Nghị
                Ngày ban hành22/07/2011
                Ngày hiệu lực01/08/2011
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại, Trách nhiệm hình sự
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 04/11/2016
                Cập nhật2 năm trước

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Quyết định 31/2011/QĐ-UBND Quy chế trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động

                    Lịch sử hiệu lực Quyết định 31/2011/QĐ-UBND Quy chế trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động