Quyết định 32/2012/QĐ-UBND

Quyết định 32/2012/QĐ-UBND quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Quyết định 32/2012/QĐ-UBND quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đã được thay thế bởi Quyết định 25/2016/QĐ-UBND phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản Bình Dương 2016 và được áp dụng kể từ ngày 01/09/2016.

Nội dung toàn văn Quyết định 32/2012/QĐ-UBND quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 32/2012/QĐ-UBND

Bình Dương, ngày 01 tháng 8 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2005; Luật Khoáng sản năm 2010; Luật Quản lý thuế; Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6/3/2006 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002;

Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/08/2011 của Chính phủ quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 74/2011/NĐ-CP phí bảo vệ môi trường">158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ tài Chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 74/2011/NĐ-CP ngày 25/08/2011 của Chính phủ;

Thực hiện Nghị quyết số 12/2012/NQ-HĐND8 ngày 18/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 224/TTr-STNMT ngày 12/6/2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản khai thác trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:

STT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

1

Đá ốp lát, đá mỹ nghệ (Granit, gabro, đá hoa….)

m3

60.000

2

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

Tấn

1.500

3

Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp)

Tấn

2.500

4

Sỏi, cuội, sạn

m3

5.000

5

Cát vàng (cát xây tô)

m3

4.000

6

Các loại cát khác (trừ cát làm thủy tinh)

m3

3.000

7

Đất sét, đất làm gạch, ngói

m3

2.000

8

Sét chịu lửa

tấn

25.000

9

Đất làm Cao lanh

m3

6.000

10

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình và các loại đất khác (trừ đất làm thạch cao).

m3

1.500

11

Than bùn (than khác)

tấn

6.000

12

Khoáng sản không kim loại khác

tấn

25.000

- Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại bảng trên.

- Đối với những loại khoáng sản khác ngoài các loại khoáng sản quy định tại bảng nêu trên nếu có phát sinh trên địa bàn tỉnh thì áp dụng mức thu tối đa theo quy định tại Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/08/2011 của Chính phủ quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Điều 2. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:

1. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản bao gồm:

- Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản;

- Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra;

- Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.

2. Cách tính phí, khai, nộp, quản lý và sử dụng thực hiện theo Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/08/2011 của Chính phủ quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và Thông tư số 74/2011/NĐ-CP phí bảo vệ môi trường">158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP và các quy định khác liên quan.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND ngày 05/08/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tỉnh Bình Dương.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Lê Thanh Cung

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 32/2012/QĐ-UBND

Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 32/2012/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 01/08/2012
Ngày hiệu lực 11/08/2012
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí, Tài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 01/09/2016
Cập nhật 4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 32/2012/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 32/2012/QĐ-UBND quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản hiện thời

Quyết định 32/2012/QĐ-UBND quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 32/2012/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành Tỉnh Bình Dương
Người ký Lê Thanh Cung
Ngày ban hành 01/08/2012
Ngày hiệu lực 11/08/2012
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí, Tài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 01/09/2016
Cập nhật 4 năm trước

Văn bản hướng dẫn

Văn bản được hợp nhất

Văn bản gốc Quyết định 32/2012/QĐ-UBND quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

Lịch sử hiệu lực Quyết định 32/2012/QĐ-UBND quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí