Quyết định 33/2014/QĐ-UBND

Quyết định 33/2014/QĐ-UBND về tiêu chí học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Quyết định 33/2014/QĐ-UBND tiêu chí học sinh bán trú Kom Tum đã được thay thế bởi Quyết định 17/2019/QĐ-UBND bãi bỏ toàn bộ một phần văn bản quy phạm pháp luật tỉnh Kon Tum và được áp dụng kể từ ngày 22/11/2019.

Nội dung toàn văn Quyết định 33/2014/QĐ-UBND tiêu chí học sinh bán trú Kom Tum


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 33/2014/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 26 tháng 06 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH TIÊU CHÍ HỌC SINH BÁN TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành một số chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú;

Căn cứ Thông tư số 24/2010/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc bán trú;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 65/2011/TTLT-BGDĐT-BTC- BKHĐT ngày 22 tháng 12 năm 2011 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 45/TTr-SGD&ĐT ngày 13 tháng 6 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành tiêu chí học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh Kom Tum, cụ thể như sau:

1. Học sinh cấp tiểu học và trung học cơ sở có đủ các điều kiện:

a. Bản thân, bố mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại các xã đặc biệt khó khăn và các thôn đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành.

b. Bản thân đang học tập tại các trường phổ thông dân tộc bán trú hoặc trường tiểu học, trung học cơ sở công lập khác ở các xã đặc biệt khó khăn hoặc các thôn đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành.

c. Có nhà xa trường hoặc quãng đường đi từ nhà đến trường có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn (học sinh đi học phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất đá, lầy lội) nên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày;

- Trường hợp nhà xa trường: Quãng đường đi từ nhà đến trường phải có khoảng cách từ 4 km trở lên đối với học sinh cấp tiểu học và từ 7 km trở lên đối với học sinh cấp trung học cơ sở.

- Trường hợp địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn: Quãng đường đi từ nhà đến trường phải có khoảng cách từ 2 km trở lên đối với học sinh cấp tiểu học và từ 3 km trở lên đối với học sinh cấp trung học cơ sở và có địa bàn thường trú theo phụ lục đính kèm.

2. Tỷ lệ học sinh dân tộc Kinh không quá 10% chỉ tiêu học sinh bán trú hàng năm của trường phổ thông dân tộc bán trú.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

a. Chỉ đạo việc tổ chức xét duyệt và phê duyệt học sinh bán trú của các trường trên địa bàn từng năm học đúng quy định hiện hành.

b. Thống kê số lượng học sinh bán trú của các trường trên địa bàn từng năm học gửi Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt chỉ tiêu, làm cơ sở cho việc xây dựng kinh phí và thực hiện chính sách.

2. Sở Giáo dục và Đào tạo:

a. Tổng hợp số lượng học sinh bán trú của các huyện, thành phố, tham mưu UBND tỉnh phê duyệt chỉ tiêu học sinh bán trú của các trường từng năm học.

b. Phối hợp với UBND các huyện, thành phố kiểm tra, đôn đốc việc xét duyệt, phê duyệt học sinh bán trú đúng quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về ban hành tiêu chí học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh Kon Tum và Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về bổ sung trường và địa bàn xét học sinh bán trú.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban Dân tộc;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh;
- Báo Kon Tum;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Chi cục VT-LT tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu VT, VX1.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Hùng

 

PHỤ LỤC:

ĐỊA BÀN THƯỜNG TRÚ CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC, TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐƯỢC XÉT HỌC SINH BÁN TRÚ ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP ĐỊA HÌNH CÁCH TRỞ, GIAO THÔNG ĐI LẠI KHÓ KHĂN HỌC SINH KHÔNG THỂ ĐI ĐẾN TRƯỜNG VÀ TRỞ VỀ NHÀ TRONG NGÀY
(Kèm theo Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

Huyện, thành phố

Tên trường

Tên thôn, làng

Kon Tum

Đăk Rơ Wa

Tiểu học Nguyễn Thái Bình

Kon Klor.

THCS Phạm Hồng Thái

Kon Tum Kơ Nâm; Kon Tum Kơ Pâng; Kon Klor.

Đăk Blà

Tiểu học Bế Văn Đàn

Kon Drei.

Đăk Hà

Ngọc Réo

Tiểu học Trần Quốc Toản

Kon Braih; Kon Sơ Tiu.

Tiểu học Lê Hồng Phong

Kon Krớt; Kon Hơ Drế; Kon Jong.

PT DTBT THCS Ngọc Réo

Kon Braih; Kon Sơ Tiu; Kon Krớt; Kon Hơ Drế; Kon Jong.

Đăk Pxi

Tiểu học Nguyễn Văn Cừ

Thôn 3 (Đăk Rơ Wang); Thôn 4 (Kon Tú).

Tiểu học Tô Vĩnh Diện

Thôn 8 (Kon Pao); Thôn 9 (Long Đuân); Thôn 13 (Kon Pao Kram).

PT DTBT THCS Đăk Pxy

Thôn 3 (Đăk Rơ Wang); Thôn 4 (Kon Tú); Thôn 5 (Linh La); Thôn 8 (Kon Pao).

Đăk Tô

THCS Pô Kô

Kon Tu Dp 1; Dăk Rao Nhỏ.

Ngọc Tụ

Tiểu học Ngọc Tụ

Đăk Nu; Kon Pring.

THCS Ngọc Tụ

Kon Pring.

Văn Lem

THCS Văn Lem

Tê Rông; Đăk Xanh; Măng Rương; Tê Pên, Đăk Siêng.

Đăk Rơ Nga

PT DTBT THCS Đăk Rơ Nga

Đăk Manh 1; Đăk Pung.

Đăk Trăm

THCS Đăk Trăm

Đăk Hà; Đăk Dring; Đăk Rò

Tu Mơ Rông

Đăk Hà

Tiểu học xã Đắk Hà

Kon Tun.

THCS Bán trú DTTS Tu Mơ Rông

Đăk Hà; Tu Mơ Rông; Đăk Siêng, Kon Tun; Đăk Pơ Trang; Kon Linh; Ty Tu.

THCS xã Đăk Hà

Đăk Hà; Đăk Siêng, Tu Mơ Rông; Kon Tun; Đăk Pơ Trang; Kon Linh; Ty Tu

Đăk Na

PT DTBT THCS xã Đăk Na

Đăk Rê 2; Ba Ham; Mô Pành 1; Đăk Rê 1; Đăk Riếp 1; Kon Sang.

Đăk Rơ Ông

Tiểu học xã Đăk Rơ Ông

Đăk Plò; Ngọc Năng 1; Mô Pành Kon Hia 1; Kon Hia 2; Kon Hia 3; La Giông.

THCS xã Đăk Rơ Ông

Lá Giông; Ngọc Năng 1.

Đăk Sao

Tiểu học xã Đăk Sao

Năng Lớn 1; Năng Lớn 2; Năng Nhỏ 1; Kạch Lớn 1; Năng Nhỏ 2.

PT DTBT THCS xã Đăk Sao

Năng Nhỏ 1; Năng Nhỏ 2; Năng Lớn 1; Năng Lớn 2.

Đăk Tơ Kan

Tiểu học xã Đăk Tơ Kan

Kon H Nông: Đăk Trang; Tê Xô Trong; Tê Xô Ngoài.

Măng Ri

PT DTBT Tiểu học xã Măng Ri

Pu Tá; Long Hy; Dăk Dơn; Long láy; Chum Tam.

PT DTBT THCS xã Măng Ri

Pu Tá; Đăk Dơn; Long Hy; Long láy.

Ngọc Lây

PT DTBT Tiểu học xã Ngọc Lây

Đăk Kinh 2; Xô Xia 1; Đăk Pré; Mô Za; Đăk Kinh; Măng Rương 2; Tu Bung.

PT DTBT THCS xã Ngọc Lây

Mô Za; Lộc Bông; Đăk Pré Măng Rương 2; Tu Bung.

Ngọc Yêu

PT DTBT Tiểu học xã Ngọc Yêu

Long Láy 1; Long Láy 2: Long Láy 3; Ba Tu 1; Ba Tu 3.

PT DTBT THCS xã Ngọc Yêu

Ba Tu 1; Ba Tu 3; Long Láy 1; Longy 2; Long Láy 3; Tam Rin.

Tê Xăng

PT DTBT THCS xã Tê Xăng

Đăk Vn.

Tu Mơ Rông

Tiểu học xã Tu Mơ Rông

Tu Cấp; Văn Sang; Đăk Neng; Đăk Ka.

PT DTBT THCS xã Tu Mơ Rông

Long Leo; Đăk Chum 1.

Văn Xuôi

PT DTBT THCS xã Văn Xuôi

Ba Khen; Long Tro; Đăk Văn 3; Đăk ling; Đăk Văn 1.

Ngọc Hồi

Đăk Ang

Tiu học Kim Đồng

Ja Tun; Đăk Sút 1

 Tiểu học Đăk Ang

Long Zôn; Đăk Giá 2; Chà Nội 1 thuộc xã Đăk Dục; Đăk Giấc thuộc xã Đăk Môn, huyện Đăk Glei.

THCS Ngô Quyền

Long Zôn; Chà Nội 1; Đăk Nai thuộc xã Đăk Môn, huyện Đăk Glei.

Đăk Dục

Tiểu học Lê Văn Tám

Nông Kon; Đăk Răng; Đăk Ba; Dục Nhầy 2.

Tiểu học Đăk Dục

Chà Nhầy; Dục Nhầy 1.

Đăk Nông

Tiểu học Đăk Nông

Chà Nội 2; Dục Nội.

Đăk Xú

Tiểu học Đăk

Đăk Nông; Thung Nhai; Đăk Long; Đăk Giao; Phi pháp.

THCS Lê Hồng Phong

Ngc Phúc; Ngọc Yên; Thung Nai.

Sa Loong

Tiểu học Nguyn Huệ

Đăk Vang

Bờ Y

Tiểu học Bế Văn Đàn

Bắc Phong; Ngc Hi; Kon Khôn.

THCS Bờ Y

Ngọc Hải; Iệc; Đăk Răng và Ngọc Tiến của xã Đăk Xú

Sa Thầy

Ia Dal

Tiểu học Tô Vĩnh Diện

Thôn 4.

Ia Tơi

Tiểu học Lê Quý Đôn

Thôn 9.

Ia Dom

Tiểu học Nguyễn Du

Thôn 1; Thôn 2.

Sa Bình

Tiểu học Lê Văn Tám

Bình Long.

PT DTBT THCS Hai Bà Trưng

Làng Kà Bây; Làng Lung Leng

Mô Ray

PT DTBT Tiểu học Lý Thường Kiệt

Đội 3 (Công ty 78)

PT DTBT THCS Nguyễn Huệ

Làng Grập, làng Xộp.

Hơ Moong

Tiểu học Trần Quốc Toản

Tân Sang

Ya Tăng

THCS Trần Hưng Đạo xã Ya Tăng

Làng Trâp

Đăk Glei

Đăk Long

Tiểu học Đăk Long

Dục Lang; Vai Trang; Pênh BLoong.

PT DTBT THCS Đăk Long

Dục Lang; Vai Trang; Pênh Bloong.

Đăk Kroong

THCS Đăk Kroong

Đăk Túc; Nú Vai; Cụm Đăk Xa – thôn Đăk Bo.

Đăk Nhoong

Tiểu học Đăk Nhoong

Đăk Ga; Đăk Ung.

PT DTBT THCS Đăk Nhoong

Đăk Ga; Đăk Ung.

Đăk Man

Tiểu học Đăk Man

Măng Khên.

PT DTBT THCS Đăk Man

Đông Nây.

Xốp

Tiểu học xã Xốp

Đăk Xây; Long Ri; Kon Liêm

THCS xã Xốp

Xốp Nghét.

Đăk Blô

Tiểu học Đăk Blô

Lau Mưng.

THCS Đăk Blô

Đăk Book.

Đăk Choong

PT DTBT TH Đăk Choong

Đăk Lây; La Lua; Kon Brỏi.

PT DTBT THCS Đăk Choong

Bê Rê.

Mường Hoong

Tiểu học Mường Hoong

Làng Đung; Tân Túc.

PT DTBT THCS Mường Hoong

Tân Túc; Tu Hôn; Xa úa; Mô Po.

Ngọc Linh

Tiểu học Ngọc Linh

Đăk Dít; Đăk Dã; Tu Dốp; Long Năng; Kon Tua,

PT DTBT THCS Ngọc Linh

Kon Tua; Tu Dốp; Tu Dốp; Tu Chiêu; Đăk Ia; Long Năng; Tu Kú; Tân út; Tu Rang; Lê Vân; Lê Ngọc; Đăk Nai.

Đăk Môn

Tiểu học Đăk Môn

Đăk Tum; Kon Boong; Nú Kon; Măng Lon

THCS Đăk Môn

Proong Mỹ; Ri Nầm; Ri Mẹt; Đăk Xam; Lanh Tôn.

Kon Rẫy

Đăk Ruồng

THCS Đăk Ruồng

Thôn 10, Thôn 11.

Đăk Tơ Re

THCS Đăk Tơ Re

Thôn 3.

Đăk Pne

PT DTBT Tiểu học Đăk Pne

Thôn 1; thôn 2; thôn 3; thôn 4.

PT DTBT THCS Đăk Pne

Thôn 1; thôn 2; thôn 4.

Đăk Kôi

Tiểu học Đăk Kôi

Thôn 10; thôn 9.

PT DTBT THCS Đăk Kôi

Thôn 5; thôn 6; thôn 7; thôn 8; thôn 9; thôn 10.

Kon Plong

Xã Hiếu

PT DTBT THCS Xã Hiếu

Tu Cần, Vi Choong.

Đăk Ring

PT DTBT Tiểu học Đăk Ring

Đăk Doa; Măng Lây.

PT DTBT THCS Đăk Ring

Đăk Sao; Ngọc Hoàng; Ngọc Ring

Đăk Long

PT DTBT THCS Đăk Long

Kon Leng 1.

Đăk Nên

PT DTBT THCS Đăk Nên

Tu Ngú

Măng Bút

PT DTBT Tiểu học Măng Bút 1

Đăk Pông; Đăk Pleng.

PT DTBT THCS Măng Bút

Đăk Pông 1; Đăk Pleng 2; Ngọc Mỏ.

Pờ Ê

PT DTBT THCS Pờ Ê

Vi Klâng 1; Vi Klâng 2; Vi Ô Lắc

Ngọc Tem

PT DTBT THCS Ngọc Tem

Điek Cua.

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 33/2014/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu33/2014/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành26/06/2014
Ngày hiệu lực06/07/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcGiáo dục
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 22/11/2019
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 33/2014/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 33/2014/QĐ-UBND tiêu chí học sinh bán trú Kom Tum


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 33/2014/QĐ-UBND tiêu chí học sinh bán trú Kom Tum
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu33/2014/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Kon Tum
              Người kýNguyễn Văn Hùng
              Ngày ban hành26/06/2014
              Ngày hiệu lực06/07/2014
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcGiáo dục
              Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 22/11/2019
              Cập nhậtnăm ngoái

              Văn bản được dẫn chiếu

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Quyết định 33/2014/QĐ-UBND tiêu chí học sinh bán trú Kom Tum

                    Lịch sử hiệu lực Quyết định 33/2014/QĐ-UBND tiêu chí học sinh bán trú Kom Tum