Quyết định 3317/QĐ-UBND

Quyết định 3317/QĐ-UBND năm 2014 quy định Cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân thu phí và lệ phí thuộc thẩm quyền Quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La

Nội dung toàn văn Quyết định 3317/QĐ-UBND 2014 Cơ quan đơn vị tổ chức cá nhân thu phí lệ phí Sơn La


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3317/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 02 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THU MỘT SỐ KHOẢN PHÍ VÀ LỆ PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA HĐND TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về Phí và Lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về Phí và Lệ phí; Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh;

Căn cứ Nghị quyết số 76/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của HĐND tỉnh Quy định một số khoản phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh; Nghị quyết số 77/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của HĐND tỉnh Quy định một số khoản lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 740/TTr-TC ngày 13 tháng 11 năm 2014, Công văn số 695/STP-XDTHVB ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định Cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân thu một số khoản phí và lệ phí thuộc thẩm quyền Quyết định của HĐND tỉnh, như sau:

I. QUY ĐỊNH CƠ QUAN, ĐƠN VỊ ĐƯỢC PHÉP THU PHÍ

1. Phí qua đò

Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thu phí: Chủ đò có giấy phép hành nghề theo quy định của Pháp luật thu phí.

2. Phí sử dụng đường bộ (Đối với xe mô tô)

Cơ quan, đơn vị thu phí: UBND xã, phường, thị trấn được giao thu phí theo quy định.

3. Phí đấu giá

Cơ quan, đơn vị thu phí: Hội đồng bán đấu giá tài sản; Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản; Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản.

4. Phí cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo

Cơ quan, đơn vị thu phí: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, huyện, thành phố, UBND xã (trong trường hợp được Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp Huyện ủy quyền thực hiện đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân cư trú tại các xã ở xa huyện lỵ).

5. Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn; phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

Cơ quan, đơn vị thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường; Chi cục Bảo vệ môi trường; cơ quan, đơn vị được giao thu phí theo quy định.

6. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt

Cơ quan, đơn vị thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường; cơ quan, đơn vị được giao thu phí theo quy định.

7. Phí thoát nước

Cơ quan, đơn vị thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường; cơ quan, đơn vị được giao thu phí theo quy định.

8. Phí chợ

Cơ quan, đơn vị thu phí: Ban quản lý chợ, tổ quản lý chợ; doanh nghiệp quản lý chợ thu phí.

9. Phí qua phà (Đối với phà do địa phương quản lý)

Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thu phí: Tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền giao quản lý, khai thác phà vượt sông thu phí.

10. Phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi

Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thu phí: Tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp phép quản lý thu phí.

11. Phí vệ sinh

Cơ quan, đơn vị thu phí:

- Đối với hộ gia đình; đơn vị hành chính, sự nghiệp do UBND xã, phường, thị trấn thu phí.

- Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh do Chi cục thuế huyện, thành phố thu phí.

12. Phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô

Cơ quan, đơn vị thu phí, tổ chức, cá nhân: Cơ quan, đơn vị, cá nhân được phép trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô theo quy định thu phí.

13. Phí đo đạc lập bản đồ địa chính

Cơ quan, đơn vị thu phí: Trung tâm Kỹ thuật tài nguyên và môi trường; cơ quan, đơn vị thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính theo quy định thu phí.

14. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất

Cơ quan, đơn vị thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường; Phòng Tài nguyên Môi trường các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao thu phí theo quy định.

15. Phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai

Cơ quan, đơn vị thu phí: Trung tâm Thông tin tài nguyên và Môi trường, cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin về đất đai theo quy định thu phí.

16. Phí thư viện

Cơ quan, đơn vị thu phí: Thư viện tỉnh, Huyện, Thành phố thu phí.

17. Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp

Cơ quan, đơn vị thu phí: Sở Công thương; cơ quan, đơn vị được phép thu phí theo quy định của pháp luật thu phí.

18. Phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa.

Cơ quan, đơn vị thu phí: UBND xã, phường, thị trấn quản lý danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa; cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao thu phí theo quy định.

19. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

Cơ quan, đơn vị thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường; cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định thu phí.

20. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi

Cơ quan, đơn vị thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường; cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi theo quy định thu phí.

21. Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất

Cơ quan, đơn vị thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường; các cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất theo quy định thu phí.

22. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất

Cơ quan, đơn vị thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường; cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất theo quy định thu phí.

23. Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống

Cơ quan, đơn vị thu phí: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; cơ quan, đơn vị được giao thu phí theo quy định.

II. QUY ĐỊNH CƠ QUAN, ĐƠN VỊ ĐƯỢC PHÉP THU LỆ PHÍ

1. Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm

Cơ quan, đơn vị thu phí: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh; Huyện; Thành phố; các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao thu lệ phí.

2. Lệ phí cấp giấp phép hoạt động điện lực

Cơ quan, đơn vị thu lệ phí: Sở Công thương; cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ cấp Giấy phép hoạt động điện lực theo quy định thu lệ phí.

3. Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô

Cơ quan, đơn vị thu phí: Sở Giao thông, vận tải; cơ quan, đơn vị được giao thu phí theo quy định.

4. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Cơ quan, đơn vị thu lệ phí: Sở Kế hoạch và Đầu tư; Phòng Tài chính - Kế hoạch các Huyện, Thành phố; cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định thu lệ phí.

5. Lệ phí đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân

Cơ quan, đơn vị thu lệ phí: Cơ quan Công an tỉnh, Huyện, Thành phố; UBND xã, phường, thị trấn được giao thu lệ phí.

6. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Cơ quan, đơn vị thu lệ phí: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định thu lệ phí.

7. Lệ phí địa chính

Cơ quan, đơn vị thu lệ phí: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao thu lệ phí.

8. Lệ phí cấp Giấy phép xây dựng

Cơ quan, đơn vị thu lệ phí: Sở Xây dựng; Phòng Quản lý đô thị; phòng Kinh tế hạ tầng các huyện, thành phố được giao thu lệ phí.

9. Lệ phí cấp biển số nhà

Cơ quan, đơn vị thu lệ phí: UBND xã, phường, thị trấn được giao thu lệ phí.

10. Lệ phí cấp Giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất

Cơ quan, đơn vị thu lệ phí: Sở Tài nguyên và Môi trường; cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất theo quy định thu lệ phí.

11. Lệ phí cấp Giấy phép khai thác sử dụng nước mặt

Cơ quan, đơn vị thu lệ phí: Sở Tài nguyên và Môi trường; cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt theo quy định thu lệ phí.

12. Lệ phí cấp Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước

Cơ quan, đơn vị thu lệ phí: Sở Tài nguyên và Môi trường; cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước thu lệ phí.

13. Lệ phí cấp Giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi

Cơ quan, đơn vị thu lệ phí: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ cấp Giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi theo quy định thu lệ phí.

14. Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực

Cơ quan, đơn vị thu lệ phí: Sở Tư pháp; Phòng tư pháp các Huyện, Thành phố; UBND xã, phường, thị trấn được giao thu lệ phí.

15. Lệ phí trước bạ

Cơ quan, đơn vị thu lệ phí: Cục Thuế tỉnh; Chi cục Thuế các Huyện, Thành phố được giao thu lệ phí.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và bãi bỏ các quy định về cơ quan, đơn vị thu một số khoản phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh được quy định tại Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2007 của UBND tỉnh; Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2008 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2007 của UBND tỉnh ban hành quy định cơ quan, đơn vị thu một số khoản phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh; Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2008 của UBND tỉnh về việc sửa đổi Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2007 của UBND tỉnh ban hành quy định cơ quan, đơn vị thu một số khoản phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND Tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND Tỉnh;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
- Vụ pháp chế - Bộ Tài chính;
- Như Điều 3;
- Trung tâm công báo;
- Chi cục Văn thư - Lưu trữ;
- Lưu: VT, KTTH, Hồ Hải 100b.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Cầm Ngọc Minh

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 3317/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu3317/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành02/12/2014
Ngày hiệu lực02/12/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Thuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật6 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 3317/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 3317/QĐ-UBND 2014 Cơ quan đơn vị tổ chức cá nhân thu phí lệ phí Sơn La


Văn bản bị đính chính

    Văn bản được hướng dẫn

      Văn bản đính chính

        Văn bản bị thay thế

          Văn bản hiện thời

          Quyết định 3317/QĐ-UBND 2014 Cơ quan đơn vị tổ chức cá nhân thu phí lệ phí Sơn La
          Loại văn bảnQuyết định
          Số hiệu3317/QĐ-UBND
          Cơ quan ban hànhTỉnh Sơn La
          Người kýCầm Ngọc Minh
          Ngày ban hành02/12/2014
          Ngày hiệu lực02/12/2014
          Ngày công báo...
          Số công báo
          Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Thuế - Phí - Lệ Phí
          Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
          Cập nhật6 năm trước

          Văn bản thay thế

            Văn bản được dẫn chiếu

              Văn bản hướng dẫn

                Văn bản được hợp nhất

                  Văn bản gốc Quyết định 3317/QĐ-UBND 2014 Cơ quan đơn vị tổ chức cá nhân thu phí lệ phí Sơn La

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 3317/QĐ-UBND 2014 Cơ quan đơn vị tổ chức cá nhân thu phí lệ phí Sơn La

                  • 02/12/2014

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 02/12/2014

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực