Quyết định 3343/QĐ-UBND

Quyết định 3343/QĐ-UBND năm 2012 công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh

Quyết định 3343/QĐ-UBND năm 2012 công bố bộ thủ tục hành chính Sở Lao động đã được thay thế bởi Quyết định 2520/QĐ-UBND 2015 thủ tục hành chính của Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hà Tĩnh và được áp dụng kể từ ngày 30/06/2015.

Nội dung toàn văn Quyết định 3343/QĐ-UBND năm 2012 công bố bộ thủ tục hành chính Sở Lao động


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
HÀ TĨNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 3343/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 08 tháng 11 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH HÀ TĨNH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật T chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (tại Văn bn số 158/TTr-SLĐTBXH ngày 16/10/2012) và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tnh,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Bộ th tục hành chính thuộc thm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh” (có danh mục TTHC và nội dung cụ thể kèm theo).

1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thm quyền sửa đi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thm quyền và phải cập nhật để công bố.

2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành k từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2668/QĐ-UBND ngày 28/8/2009 của Ủy ban nhân dân tnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tnh Hà Tĩnh.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các t chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
-
Cục Kiểm soát thủ tục hành chính;
-
Ch tịch, các Phó Ch tịch UBND tỉnh;
-
Chánh/Phó VP UBND tnh;
-
Trung tâm CB-TH/VP UBND tnh;
-
Lưu: VT, KSTT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ
CHỦ TỊCH




Trần Minh Kỳ

 

BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH HÀ TĨNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 3343/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)

PHN I.

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TNH HÀ TĨNH

TT

Tên thủ tục hành chính

 

I. Lĩnh vực người có công

1.

Cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh và trợ cấp thương tật

2.

Cấp Giấy chng nhận gia đình liệt sỹ và trợ cấp tiền tuất

3.

Đề nghị phong tặng, truy tặng Danh hiệu vinh dự nhà nước “Bà Mẹ Việt Nam anh hùng”

4.

Trợ cấp ưu đãi đối với người hoạt động kháng chiến và con đẻ bị nhiễm chất độc hóa học

5.

Trợ cấp ưu đãi đối với ngưi hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 (Lão thành cách mạng) và Quyết định trợ cấp ưu đãi đối với người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến trước Tng khởi nghĩa 19/8/1945 (tiền khởi nghĩa)

6.

Trợ cấp ưu đãi đi với Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động trong kháng chiến

7.

Trợ cấp ưu đãi đối với người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày

8.

Trợ cấp một lần đối với người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế

9.

Trợ cấp ưu đãi một lần đối với người có công giúp đỡ cách mạng

10.

Trợ cấp ưu đãi đối với bệnh binh hoặc công nhân, viên chức ngh việc hưởng chế độ mất sức lao động đồng thời là thương binh, người hưởng chính sách như thương binh

11.

Cấp, đổi Sổ theo dõi và trợ cấp phương tiện trợ giúp và dụng cụ chỉnh hình

12.

Cấp S trợ cấp ưu đãi trong Giáo dục - Đào tạo

13.

Trợ cấp ưu đãi trong Giáo dục - Đào tạo

14.

Trợ cp tuất, mai táng phí cho người có công vi cách mạng từ trần và thân nhân của h

15.

Trợ cp một lần đối với thân nhân người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị đch bắt tù, đày và người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc chết trước ngày 01/01/1995 (thân nhân người có công)

16.

Trợ cấp mai táng phí cho thân nhân đối tượng hưởng trợ cấp 1 ln theo Quyết định 290; cựu thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến

17.

Cấp th bảo hiểm y tế cho đối tượng hưởng trợ cấp một lần theo Quyết định 290; Cựu thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến.

18.

Trợ cấp mai táng phí cho thân nhân đối tượng Cựu chiến binh

19.

Cấp th bo him y tế cho đối tượng Cựu chiến binh

20.

Xác nhn danh sách đề nghị cấp Thẻ bảo hiểm y tế cho người có công với cách mạng

21.

Cp, đi lại Bng T quc ghi công

22.

Di chuyển hồ sơ người có công với cách mạng

23.

Tiếp nhận h sơ người có công vi cách mạng

24.

Di chuyn hài ct Liệt sỹ

 

II. Lĩnh vực Dạy nghề

1.

Thành lập Trường trung cp ngh công lập thuộc tnh

2.

Thành lập Trường trung cp nghề tư thực thuộc tỉnh

3.

Thành lập Trung tâm dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh

4.

Thành lập Trung tâm dạy ngh tư thực trên địa bàn tỉnh

5.

Chia, tách, sáp nhập trường trung cấp nghề/trung tâm dạy ngh công lập thuộc tnh và trường trung cp nghề/trung tâm dạy nghề thực trên địa bàn tnh

6.

Giải thể trường trung cấp nghề/trung tâm dạy nghề công lập thuộc tỉnh và trường trung cấp nghề/trung tâm dạy nghề tư thực trên địa bàn tỉnh

7.

Đăng ký hoạt động dạy nghề đối với trường trung cấp nghề công lập, tư thực

8.

Đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề đối với trường trung cấp nghề công lp, tư thực

9.

Đăng ký hoạt động dạy nghề đối với trung tâm dạy nghề công lập, tư thực

10.

Đăng ký b sung hoạt động dạy nghề đối với trung tâm dạy nghề công lập, tư thực

11.

Đăng ký hoạt động dạy nghề đối với trường trung cấp chuyên nghiệp, cơ sở giáo dục khác và doanh nghiệp

12.

Đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề đối với trường trung cấp chuyên nghiệp, cơ sở giáo dục khác và doanh nghiệp

13.

Đăng ký hoạt động dạy nghề đối với trường trung cấp nghề có vốn đầu tư nước ngoài

14.

Đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề đối với trường trung cấp nghề có vn đu tư nước ngoài

15.

Đăng ký hoạt động dạy nghề đối với trung tâm dạy nghề có vn đu tư nước ngoài

16.

Đăng ký bổ sung hoạt động dạy ngh đối vi trung tâm dạy nghề có vốn đu tư nước ngoài

 

III. Lĩnh vực Việc làm, An toàn lao động

1.

Thành lập mới hoặc thành lập lại Trung tâm giới thiệu việc làm

2.

Cấp Giy phép hoạt động giới thiệu việc làm cho doanh nghiệp

3.

Gia hạn Giấy phép hoạt động giới thiệu việc làm cho doanh nghiệp

4.

Đăng ký hp đồng nhận lao động thực tập (thời hạn dưới 90 ngày)

5.

Đăng ký hp đồng cá nhân

6.

Giới thiệu doanh nghiệp xuất khẩu lao động ngoại tnh về địa phương tuyn lao động đi làm việc có thời hạn tại nước ngoài

7.

Cấp Giấy chứng nhận huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động

8.

Điu tra tai nạn lao động

 

IV. Lĩnh vực Bảo trợ xã hội

1.

Tiếp nhận đối tượng vào Trung tâm bảo trợ xã hội

2.

Thành lập cơ sở Bảo trợ xã hội ngoài công lập

3.

Giải th cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập

4.

Thay đi tên gọi, trụ sở, Giám đốc hoặc quy chế hoạt động cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập thuộc thm quyn quyết định của UBND tỉnh

5.

Chứng nhận cơ sở sản xuất kinh doanh dành cho người tàn tật hoặc doanh nghiệp sử dụng lao động là người tàn tật cao hơn t lệ quy định

 

V. Lĩnh vực phòng, chng tệ nạn xã hội

1.

Tiếp nhận người nghiện ma túy, người bán dâm vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội

2.

Tiếp nhận người chưa thành niên nghiện ma túy vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội

3.

Tiếp nhận người nghiện ma túy, người bán dâm t nguyện vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội

4.

Tiếp nhận nghiện ma túy, người bán dâm vào lưu trú tạm thời tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội

5.

Cấp Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy

6.

Gia hạn Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy

 

VI. Lĩnh vực Lao động, Tiền lương, Bảo hiểm xã hội

1.

Đăng ký Nội quy lao động

2.

Đăng ký Thỏa ước lao động tập th

3.

Đăng ký hưởng trợ cấp tht nghiệp

4.

Hưởng chế độ bảo him thất nghiệp hàng tháng

5.

Hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp một lần

6.

Tạm dừng hưởng chế độ bo hiểm thất nghiệp

7.

Tiếp tục hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp

8.

Chm dứt hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp

9.

Giải quyết chế độ bảo him thất nghiệp về học nghề

10.

Chuyển nơi hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp

11.

Thẩm định đơn giá tiền lương, quỹ lương của người lao động, quỹ tiền lương, quỹ thù lao kế hoạch của HĐTV công ty TNHH một thành viên

12.

Cấp Giy phép lao động

13.

Gia hạn Giy phép lao động

14.

Cấp lại Giấy phép lao động

15.

Xếp hạng doanh nghiệp

 

VI. Lĩnh vực khiếu nại, t cáo

1.

Tiếp nhận và giải quyết đơn thư

2.

Giải quyết khiếu nại

3.

Giải quyết tố cáo

PHN II.

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH HÀ TĨNH

I. LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG

1. Cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh và trợ cấp thương tật

1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1. Th trưởng cơ quan, đơn vị có thm quvền cấp Giấy chứng nhận bị thương, chuyển h sơ v Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tnh Hà Tĩnh (số 107, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh). Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định;

+ Nếu hồ sơ đầy đ, hợp lệ: Ghi phiếu biên nhận và chuyển hồ sơ cho Phòng Người có công;

- Bước 2. Phòng Người có công thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện, trình Giám đốc Sở ký giấy giới thiệu giám định thương tật gửi Hội đng Giám định y khoa tỉnh. Sau khi có kết qu giám định thương tật, Phòng Người có công căn cứ Biên bn giám định thương tật trình Giám đc Sở ra Quyết định công nhận người hưởng chính sách như thương binh và trợ cấp thương tật, lập phiếu trợ cấp thương tật, thực hiện chế độ ưu đãi.

- Bước 3. Khi có kết qu, Phòng Người có công chuyn Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để tr cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Giấy chứng nhận bị thương;

- Biên bn giám định thương tật ca Hội đồng gm định;

- Danh sách đề nghị xác nhận thương binh của UBND cấp huyện;

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

4. Thời hạn giải quyết: Văn bản không quy định

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tnh Hà Tĩnh.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

8. Lệ phí (nếu có): Không

9. Tên mu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Không

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005 của y ban Thường vụ Quốc hội khóa XI;

- Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngay 26/7/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư số 25/2007/TT-BLĐTBXH ngày 15/11/2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn, bổ sung việc thực hiện ưu đãi đối vi người có công với cách mạng.

 

2. Cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sỹ và trợ cấp tiền tuất

1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện nộp hồ sơ về Bộ phận tiếp nhận và tr kết quả, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tnh Hà Tĩnh (số 107, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh, tnh Hà Tĩnh), Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kim tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn b sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định;

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Ghi phiếu biên nhận và chuyển hồ sơ cho Phòng Người có công.

- Bước 2. Phòng Người có công kiểm tra, đối chiếu với hồ sơ gốc, nếu đủ điều kiện, tham mưu Giám đốc Sở lập văn bản đề nghị UBND tnh xem xét trình Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ tướng Chính phủ tặng bng Tổ quốc ghi công;

- Bước 3. Sau khi có quyết định tặng Bằng T quốc ghi công của Thủ tướng Chính phủ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quyết định và cấp Giấy chứng nhận Gia đình liệt sỹ, trợ cấp một lần, trợ cấp tiền tuất thường xuyên (nếu có);

- Bước 4. Khi có kết qu, Phòng Người có công chuyển Bộ phận tiếp nhận và trả kết qu đ tr cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Giấy báo tử (do UBND cấp huyện nơi cư trú cấp);

- Giấy chứng nhận thân nhân trong gia đình liệt sĩ (theo mẫu số 3-LS2);

- Danh sách đề nghị xác nhận Liệt sỹ ca Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

4. Thời hạn giải quyết: Văn bản không quy định

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tnh Hà Tĩnh.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

8. Lệ phí (nếu có): Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Có

Giấy chứng nhận thân nhân trong gia đình liệt sĩ theo mẫu số 03-LS2, ban hành kèm theo Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005 của y ban Thường vụ Quốc hội khóa XI.

- Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

- Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.

- Thông tư số 25/2007/TT-BLĐTBXH ngày 15/11/2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn, b sung việc thực hiện ưu đãi đối với người có công với cách mạng.

 

Mu số 03-LS2, Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

HUYỆN………………..

UBND XÃ……………..

GIY CHỨNG NHN

THÂN NHÂN TRONG GIA ĐÌNH LIỆT S
(Để xét trợ cấp tuất và giấy chứng nhận gia đình Liệt sỹ)

 

Ủy ban nhân dân xã (phường):……………………………………………………………………………

Chứng nhận ông (bà): ……………………………………………………………………………………

Nguyên quán: …………………………………………………………………………………………….

Có những thân nhân chủ yếu sau:

TT

Họ và tên

Năm sinh

Quan hệ

Nghề nghiệp và chỗ ở hiện nay

Ghi chú (Nếu chết thì ghi rõ ngày, tháng, năm)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú những điều cần thiết (gia đình có Liệt sỹ nào khác, chống Pháp hay chng Mỹ, bảo vệ T quc, ghi rõ họ tên Liệt sỹ) …………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

Ủy ban nhân dân xã (phường) đã trao đi thống nhất với gia đình về những điểm ghi trong giấy chứng nhận này./.

 


TM. GIA ĐÌNH

………., ngày…..tháng……năm……..
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

 

3. Đề nghị phong tặng, truy tặng Danh hiệu vinh dự nhà nước “Bà M Việt Nam anh hùng”

1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện nộp hồ sơ về Bộ phận tiếp nhận và tr kết quả, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tnh Hà Tĩnh (số 107, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh). Bộ phận tiếp nhận và tr kết quả kim tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đ hoặc không hp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn b sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định;

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Ghi phiếu biên nhận và chuyển hồ sơ cho Phòng Người có công.

- Bước 2. Phòng Người có công thẩm định, đối chiếu với h sơ gốc liệt sỹ, nếu đủ điều kiện, phối hợp Bộ Ch huy quân sự tnh và Hội đng Thi đua Khen thưởng tỉnh tham mưu UBND tỉnh xét trình Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước phong tặng, truy tặng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

- Bước 3. Khi có quyết định của Chủ tịch nước, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu UBND tỉnh t chức l phong tặng, truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” và ra quyết định trợ cp hàng tháng hoặc trợ cấp một lần;

- Bước 4. Khi có kết quả Phòng Người có công chuyn cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đ trả cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.

2. Cách thc thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Bản khai đề nghị phong tặng, truy tặng Danh hiệu vinh dự nhà nước Bà Mẹ Việt Nam anh hùng có xác nhận của UBND cấp xã;

- Bng T quốc ghi công (bản sao có chứng thực);

- Bản khai đề nghị Nhà nước tuyên dương danh hiệu Bà Mẹ Việt Nam anh hùng của UBND cấp xã;

- Biên bản họp xét đề nghị Nhà nước tuyên dương danh hiệu Bà Mẹ Việt Nam anh hùng của UBND cấp xã;

- Tờ trình, kèm theo danh sách đề nghị Nhà nước tuyên dương danh hiệu Bà Mẹ Việt Nam anh hùng của UBND cấp xã;

- Tờ trình, kèm theo danh sách đề nghị Nhà nước tuyên dương danh hiệu Bà Mẹ Vit Nam anh hùng của UBND cấp huyện;

b) Số lượng hồ sơ: 03 (bộ)

4. Thời hạn giải quyết: Văn bn không quy định

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tnh Hà Tĩnh

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

8. Lệ phí (nếu có): Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Không

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Có

- Những Bà mẹ được tặng hoặc truy tặng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng” là những bà mẹ có nhiều cống hiến, hy sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, bo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế thuộc một trong các trường hợp:

+ Có 2 con là liệt sĩ và có chồng hoặc bản thân là liệt sĩ;

+ Có 2 con mà cả 2 con là liệt sĩ hoặc chỉ có 1 con mà con đó là liệt sĩ;

+ Có từ 3 con trở lên là liệt sĩ;

+ Có 1 con là liệt sĩ, chồng và bản thân là liệt sĩ.

- Người con là liệt sĩ bao gồm con đẻ và con nuôi của Bà mẹ được pháp luật thừa nhận và đã được Chính phủ tặng Bằng Tổ quốc ghi công.

- Bà mẹ có đủ 1 trong 4 trường hợp nêu trên do phi chịu đựng nỗi đau mất con, mất chồng mà bị bệnh tâm thần vẫn được tặng danh hiệu '‘Bà mẹ Việt Nam anh hùng".

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh quy định Danh hiệu vinh dự nhà nước "Bà mẹ Việt Nam anh hùng" ngày 29/8/1994 của y ban Thường vụ Quốc hội;

- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005 của y ban Thường vụ Quốc hội khóa XI;

- Nghị định số 176/NĐ-CP ngày 20/10/1994 của Chính phủ, hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự nhà nước Bà mẹ Việt Nam anh hùng”;

- Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ về hướng dn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

 

4. Trợ cấp ưu đãi đối với người hoạt động kháng chiến và con đẻ bị nhiễm chất độc hóa học

1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện nộp hồ sơ v Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh (số 107, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh). Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn b sung, hoàn thiện h sơ theo quy định;

+ Nếu hồ sơ đầy đ, hợp lệ: Ghi phiếu biên nhận và chuyn hồ sơ cho Phòng Người có công.

- Bước 2. Phòng Người có công thẩm định, nếu đủ điều kiện, tham mưu Giám đốc Sở giới thiệu giám định tại Hội đồng Giám định Y khoa tnh đ kết lun tình trạng bệnh tật hoặc t lệ suy giảm khả năng lao động (đi tượng thương binh, bệnh binh, mất sức lao động, con đẻ của người tham gia kháng chiến không phải giám định);

- Bước 3. Căn cứ kết luận của Hội đồng giám định Y khoa tỉnh về bệnh, tật và xác định tỷ lệ suy giảm khả năng lao động theo Quyết định 09/2008/QĐ-BYT của Bộ Y tế, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chuyn biên bản của Hội đng giám định y khoa cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trình UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc da cam.

Khi nhận được Giấy chứng nhận của UBND cấp huyện, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ra quyết định tr cấp và lập phiếu trợ cấp đi với người hoạt động kháng chiến và con đẻ bị nhiễm chất độc hóa học.

- Bước 4. Khi có kết quả, Phòng Người có công chuyển Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đ trả cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở quan hành chính nhà nước

3. Thành phần hồ sơ, số lượng h sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Giấy chứng nhn người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học do Chủ tịch UBND cấp huyện cấp;

- Bn khai cá nhân (theo mẫu số 2-HH);

- Một trong những giấy t chứng minh tham gia kháng chiến: lý lịch; quyết định phục viên, xut ngũ; giấy X Y Z xác nhận hoạt động ở chiến trường; giấy chuyn thương, chuyển viện; giấy điều trị; Huân chương, Huy chương chiến sĩ giải phóng hoặc giấy tờ khác liên quan đến hoạt động chiến trường.

- Một trong những giấy tờ chứng nhận tình trạng bệnh, tật sau:

+ Biên bn giám định bệnh tật của Hội đồng giám định y khoa tỉnh trở lên kết luận mắc một trong những bệnh, tật, dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm với cht độc hóa học/dioxin theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BYT ngày 20/02/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục bệnh, tật, dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm với chất độc hóa học/dioxin và tỷ lệ suy giảm khả năng lao động;

+ Giấy chứng nhận thương binh, bệnh binh do thương tật, bệnh tật ở cột sống mà liệt hai chi dưới của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Trung tâm điều dưỡng thương, bệnh binh thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

+ Trường hợp người hoạt động kháng chiến không có vợ (chồng) hoặc có vợ (chồng) nhưng không có con hoặc đã có con trước khi tham gia kháng chiến, sau khi tr về không sinh thêm con, nay đã hết tuổi lao động (nữ đủ 55 tui, nam đ 60 tuổi) thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;

+ Giấy chứng nhận tình trạng con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị dị dạng, dị tật của Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Biên bản họp và đề nghị của Hội đồng xác nhận người có công cấp xã (theo mu) thành phn gm đại diện: Đảng ủy; Ủy ban nhân dân; Hội đng nhân dân; các t chức đoàn thể: Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội nạn nhân chất độc da cam/dioxin (nếu có Hội Phụ nữ và Đoàn Thanh niên. Biên bn phài có chữ ký và dấu của: Đảng ủy, Ủy ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc cấp xã.

- Biên bn giám định bệnh tật của Hội đồng Giám định y khoa tỉnh xác định t lệ suy giảm khả năng lao động.

b) Số lượng hồ sơ: Văn bản không quy định

4. Thời hạn giải quyết: Văn bản không quy định

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

8. Lệ phí (nếu có): Không

9. Tên mu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Có

Bản khai cá nhân theo mẫu số 2-HH, ban hành kèm theo Thông tư số 08/2009/TT-BLĐTBXH ngày 07/4/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Có

a) Đối tượng áp dụng:

- Cán bộ, chiến sỹ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng thuộc quân đội nhân dân Việt Nam.

- Cán bộ, chiến sỹ, công nhân viên thuộc lực lượng Công an Nhân dân.

- Cán bộ, công nhân, viên chức trong các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và các đoàn thể chính trị - xã hội khác.

- Thanh niên xung phong tập trung.

- Dân công.

- Công an xã, dân quân, du kích, tự vệ, cán bộ thôn, p, xã, phường.

b) Điều kiện:

- Đã công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu từ tháng 8/1961 đến 30/4/1975 tại các vùng mà quân đội Mỹ sử dụng chất độc hóa học.

- Bị mắc bệnh làm suy giảm kh năng lao động, sinh con dị dạng, dị tật hoặc vô sinh do hậu quả của chất độc hóa học.

- Trường hợp không có vợ hoặc chồng hoặc đã có con trước khi tham gia kháng chiến mà bị mắc bệnh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên do hậu qu của chất độc hóa học.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005 của y ban Thường vụ Quốc hội khóa XI;

- Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư số 25/2007/TT-BLĐTBXH ngày 15/11/2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn b sung việc thực hiện ưu đãi đi với người có công với cách mạng;

- Thông tư số 08/2009/TT-BLĐTBXH ngày 7/4/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi b sung Mục VII Thông tư 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng;

- Quyết định số 09/2008/QĐ-BYT ngày 20/2/2008 của Bộ Y tế Quy định về tiêu chí ca bệnh phơi nhiễm chất độc hóa học.

 

Mẫu số 2-HH, ban hành kèm theo Thông tư số 08/2009/TT-BLĐTBXH ngày 07/4/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

BN KHAI CÁ NHÂN

1. Người tham gia kháng chiến:

- Họ và tên:……………………………………………. Năm sinh:………………………………………

- Nguyên quán: ……………………………………………………………………………………………

- T quán: …………………………………………………………………………………………………

- Nhập ngũ hoặc tham gia kháng chiến ngày………. tháng…………. năm ………………………..

- Thời gian ở chiến trường: từ ngày……… tháng……. năm……… đến ngày…….. tháng……. năm ………

- Địa bàn hoạt động:

Tình trạng bệnh tật và sc khoẻ hiện nay: ……………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………….

2. Con đ bị dị dạng, dị tật của người tham gia kháng chiến:

Họ và tên

Năm sinh

Loại dị dạng, dị tật

Dị dạng, đị tật nhẹ, còn khả năng lao động

Dị dạng, dị tật nặng, không còn khả năng lao động

Suy giảm kh năng tự lực trong sinh hoạt

Không còn khả năng tự lực trong sinh hoạt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

………., ngày…..tháng……năm……..
NGÀY KHAI KÝ TÊN
(Ghi rõ họ và tên)

 

5. Trợ cấp ưu đãi đối với người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 (lão thành cách mạng) và người hoạt động cách mạng (từ ngày 01/01/1945 đến trước Tng khởi nghĩa 19/8/1945 (tiền khởi nghĩa)

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Ban T chức Tnh ủy căn cứ hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương xem xét, lập hồ sơ các trường hợp đủ điều kiện trình Thường vụ Tỉnh ủy quyết định công nhận và chuyn hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh (s 107, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh, tnh Hà Tĩnh). Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kim tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn b sung, hoàn thiện h sơ theo quy định;

+ Nếu hồ sơ đầy đ, hợp lệ: Ghi phiếu biên nhận và chuyn hồ sơ cho Phòng Người có công.

- Bước 2. Phòng Người có công kiểm tra h sơ, nếu đủ điều kiện, trình Giám đốc Sở ra quyết định trợ cấp, phụ cấp, lập phiếu trợ cp, phụ cấp.

- Bước 3. Khi có kết quả, Phòng Người có công chuyn Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đ trả cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

3. Thành phần, số lượng h sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

* Đối với Lão thành cách mạng

- Quyết định công nhận Cán bộ hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 (theo mẫu số 1-LT1 hoặc mẫu số 1-LT2)

* Đối với Tiền khởi nghĩa

- Quyết định công nhn người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19/8/1945 (theo mẫu số 2-TKN1 hoặc mu số 2- TKN2 hoặc mẫu số 2-TKN3)

b) Số lượng hồ sơ 01 (bộ)

4. Thời hạn giải quyết: Văn bản không quy định

5. Đối tượng thực hiện th tục hành chính: Cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

8. Lệ phí (nếu có): Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Có

- Quyết định công nhận Cán bộ hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 (diện không thoát ly) theo mẫu s1-LT1, ban hành kèm theo Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Quyết định công nhn Cán bộ hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 theo mẫu số 1-LT2, ban hành kèm theo Thông tư s 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Quyết định công nhận người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19/8/1945 (cán bộ thoát ly thuộc tỉnh, thành phố) theo mẫu số 2-TKN2, ban hành kèm theo Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Quyết định công nhận Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến trước ngày Tng khởi nghĩa 19/8/1945 (cán bộ cơ sở thuộc tỉnh, thành ph) theo mẫu số 2-TKN3, ban hành kèm theo Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005 của y ban Thường vụ Quốc hội khóa XI;

- Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dn về h sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.

 

Mẫu số 1-LT1, ban hành kèm theo Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

TỈNH ỦY …………………
Số:………./

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------------

 

……., ngày….tháng ….năm 200….

 

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

Cán bộ hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945

- Căn c Chỉ thị số 27/CT ngày 24 tháng 12 năm 1977 của Ban Bí thư Trung ương; Thông tri số 07/TT-TC ngày 21 tháng 3 năm 1979, S 26/TT ngày 22 tháng 10 năm 1984, số 20/TT-TC ngày 14 tháng 12 năm 1987, công văn s 757-CV/TCTW ngày 25 tháng 7 năm 1988ng văn s 969-CV/TCTW ngày 21 tháng 9 năm 1988 của Ban Tổ chức Trung ương.

- Xét đề nghị của ……………………………………….

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Công nhận đồng chí:……………………………………. Bí danh: ………………….

Năm sinh: …………………………………………………………………….

Nguyên quán: ……………………………………………………………….

Trú quán: ……………………………………………………………………..

Ngày vào Đảng: ……………………… Ngày chính thức : ………………

Nguyên là: ………………………Cơ quan, đơn vị: ………………………

……………………………………………………………………… đã ngh hưu.

Đồng chí: ………………………là cán bộ hoạt động cách mạng trước năm 1945, có thời gian tham gia hoạt động cách mạng từ tháng……. năm….. đến tháng……. năm…….  Có…….  thâm niên hoạt động cách mạng trước năm 1945.

Được hưởng chế độ ưu đãi đối với cán bộ hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 kể từ ngày ký quyết định.

Điều 2: Ban …….  và đồng chí ……. chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 2;
-
Ban Tổ chức TU b/c);
-
Lưu.

TM. BAN……………..
(Ghi rõ họ tên, chức vụ ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

- Mu này dùng để công nhận cán bộ hoạt động cách mạng trước 01-01-1945 diện thoát ly.

- Mẫu này dùng thống nht cho cả trường hợp người hoạt động cách mạng thuộc Ban Đng, Đng đoàn, Ban cán sự Đng các Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương và sa tiêu đề cho phù hợp.

 

Mẫu số 1-LT2, Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

TỈNH ỦY …………………

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------------

Số:………./

……., ngày….tháng ….năm 200….

 

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

Cán bộ hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945

- Căn c Chỉ thị số 27/CT ngày 24 tháng 12 năm 1977 của Ban Bí thư Trung ương; Thông tri số 07/TT-TC ngày 21 tháng 3 năm 1979, S 26/TT ngày 22 tháng 10 năm 1984, số 20/TT-TC ngày 14 tháng 12 năm 1987, công văn s 757-CV/TCTW ngày 25 tháng 7 năm 1988ng văn s 969-CV/TCTW ngày 21 tháng 9 năm 1988 của Ban Tổ chức Trung ương.

- Theo đề nghị của ……………………………………….

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Công nhận đồng chí:……………………………………. Bí danh: ………………….

Năm sinh: ………………………………………………………………………………………….

Nguyên quán: ……………………………………………………………………………………..

Trú quán: ……………………………………………………………………..…………………..

Ngày vào Đảng: ……………………… Ngày chính thức : …………………………………..

Nguyên là: ………………………Cơ quan, đơn vị: …………………………………………..

……………………………………………………………………… đã ngh hưu.

Đồng chí: ………………………là cán bộ hoạt động cách mạng trước năm 1945, có thời gian tham gia hoạt động cách mạng từ tháng……. năm….. đến tháng……. năm…….ở cơ sở.

Được hưởng chế độ ưu đãi đối với cán bộ hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 kể từ ngày ký quyết định.

Điều 2: Ban Tổ chức Tỉnh ủy……..…….  và đồng chí ……. chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 2;
-
Lưu.

TM. BAN THƯỜNG VỤ
(Ghi rõ họ tên, chức vụ ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

- Mu này dùng để công nhận cán bộ hoạt động cách mạng trước 01-01-1945 diện không thoát ly.

 

Mẫu số 2-TKN2, Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

TỈNH ỦY, THÀNH ỦY …………

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------------

Số:………./

……., ngày….tháng ….năm 200….

 

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945

(cán bộ thoát ly thuộc tỉnh, thành phố)

- Căn c Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005;

- Căn cứ Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ;

- Căn cứ Thông tư số ………/2006/TT-BLĐTBXH ngày……. tháng... năm 2006 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội;

- Theo đề nghị của Ban T chức Tỉnh ủy …………………………….,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Công nhận đồng chí:……………………………………. Bí danh: ………………….

Năm sinh: ………………………………………………………………………………………….

Nguyên quán: ……………………………………………………………………………………..

Trú quán: ……………………………………………………………………..…………………..

Chức vụ khi nghỉ hưu: ……………………………………………………..…………………….

Đồng chí: ………………………đã có thời gian hoạt động cách mạng từ ngày…… tháng……. năm 1945.

Chức vụ hoạt động cách mạng thời gian từ ngày….. tháng …. năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945……………………….…………………….……………………. được hưởng trợ cấp ưu đãi đối với cán bộ hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945.

Điều 2: Ban Tổ chức Tỉnh ủy……..…….  và đồng chí ……. chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 2;
-
Lưu.

TM. BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY (THÀNH ỦY)
(Ghi rõ họ tên, chức vụ ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 2-TKN3, Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

TỈNH ỦY, THÀNH ỦY…………

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------------

Số:………./

……., ngày….tháng ….năm 200….

 

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước ngày Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945

(cán bộ cơ sở thuộc tỉnh, thành phố)

- Căn c Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005;

- Căn cứ Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ;

- Căn cứ Thông tư số …./2006/TT-BLĐTBXH ngày ……tháng…..năm 2006 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

- Theo đề nghị của Ban Tổ chức Tỉnh ủy ……………………………………….

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Công nhận đồng chí:……………………………………. Bí danh: ………………….

Năm sinh: …………………………………………………………………….

Nguyên quán: ……………………………………………………………….

Trú quán: ……………………………………………………………………..

Nguyên là cán bộ công tác cơ sở tại xã (phường): ………………………………………………

Huyện (quận, thị xã)………….…………………………………tỉnh…………………

Thuộc tỉnh…….….………………………………….…………. quản lý

Đồng chí: ……………………… có thời gian tham gia hoạt động cách mạng từ ngày ……….tháng……. 1945.

Chức vụ hoạt động cách mạng thời gian từ ngày………….tháng …….. năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945 ……………………………………….…………………………

……….………………………… được hưởng trợ cấp ưu đãi đối với cán bộ hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945.

Điều 2: Ban Tổ chức Tỉnh ủy…….  và đồng chí ……. chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 2;
-
Lưu.

TM. BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY (THÀNH ỦY)
(Ghi rõ họ tên, chức vụ ký tên, đóng dấu)

 

6. Tr cấp ưu đãi đối với Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động trong kháng chiến

1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1. Sở, ban, ngành cấp tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn; Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện nộp hồ sơ về Bộ phận tiếp nhận và trả kết qu, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh (s 107, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh). Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn b sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định;

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Ghi phiếu biên nhận và chuyển hồ sơ cho Phòng Người có công.

- Bước 2. Phòng Người có công thẩm định, kiểm tra hồ sơ, nếu hợp lệ và đủ điều kiện thì trình Giám đốc Sở ra quyết định trợ cấp, phụ cp, lập phiếu trợ cấp, phụ cấp;

- Bước 3. Khi có kết quả, Phòng Người có công chuyn Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Bản khai Người có công hoặc thân nhân (trường hợp được truy tặng) lập bn khai (theo mẫu số 4c-AH)

- Bản sao quyết định phong tặng, truy tặng danh hiệu Anh hùng hoặc bản sao Bằng Anh hùng

- Danh sách Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động trong kháng chiến do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện lập.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

4. Thời hạn giải quyết: Văn bản không quy định

5. Đối tượng thực hiện thủ tc hành chính: Cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

8. Lệ phí (nếu có): Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Có

Bn khai Người có công hoặc thân nhân (trường hp được truy tặng) lập bản khai theo mẫu số 4c-AH, ban hành kèm theo Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005 của y ban Thường vụ Quốc hội khóa XI;

- Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.

 

Mẫu số 4c-AH, ban hành kèm theo Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

BN KHAI VỀ NGƯỜI CÓ CÔNG

1. Phần khai về người có công:

- Họ và tên:………………………………………Nam (Nữ)……. Năm sinh:…………………

Nguyên quán: ……………………………………………………………………………………

Cơ quan, đơn vị công tác: ………………………………………………………………………

Nơi đăng ký hộ khu: ……………………………………………………………………………

Đã được tặng danh hiệu (Anh hùng LLVT, Anh hùng LĐ trong kháng chiến):

Theo Quyết định số………….. ngày………. tháng.....năm .......... của Ch tịch nước.

2. Phần khai về thân nhân (người đứng khai):

Họ và tên: ………………………………………………………Năm sinh: ……………………

Nguyên quán:  ……………………………………………………………………………………

Trú quán: …………………………………………………………………………………………..

Quan hệ với Anh hùng LLVT, Anh hùng LĐ trong kháng chiến: (vợ, chồng, cha, mẹ, con....) đã từ trần ngày……. tháng... .năm ……………….

Tôi xin cam đoan lời khai trên là đúng, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

Ông (bà)……………………………………….

Hiện cư trú tại:…………………………………

Chưa hưởng được trợ cấp ưu đãi đối với Anh hùng LLVT, Anh hùng LĐ trong kháng chiến.

Ngày……tháng …..năm….
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ và tên)

……., ngày…….tháng …..năm …..
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

 

7. Trợ cấp ưu đãi đối với người hoạt động cách mạng hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày

1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện nộp hồ sơ về Bộ phận tiếp nhận và trả kết qu, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh (s 107, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh). Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn b sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định;

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Ghi phiếu biên nhận và chuyển hồ sơ cho Phòng Người có công.

- Bước 2. Phòng Người có công thẩm định, nếu đủ điều kiện thì trình Giám đốc ský Quyết định trợ cấp 1 lần;

- Bước 3. Khi có kết quả, Phòng Người có công chuyn Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Bản khai cá nhân (theo mẫu số 8-TĐ1);

- Bản sao một trong các giấy tờ sau: Lý lịch cán bộ, lý lịch Đảng viên; hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội hoặc các giấy tờ hợp lệ khác có xác nhận thời gian bị tù, nơi bị tù;

- Danh sách đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.

b) S lượng hồ sơ: 01 (bộ)

4. Thời hạn giải quyết: Văn bản không quy định

5. Đối tượng thực hiện thủ tc hành chính: Cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

8. Lệ phí (nếu có): Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Có

- Bn khai cá nhân theo mẫu số 8-TĐ1, ban hành kèm theo Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005 của y ban Thường vụ Quốc hội khóa XI;

- Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.

 

Mẫu số 8-TĐ1, Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

……., ngày…..tháng…..năm 200…..

BN KHAI CÁ NHÂN

Họ và tên:……………………………………………. Năm sinh:………………………………………

Nguyên quán: ……………………………………………………………………………………………

T quán: …………………………………………………………………………………………………

Tham gia hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến từ ngày………. tháng…………. năm ……………đến ngày …….tháng năm ……

Cấp bậc ……………………………. Chức vụ:………………………………………….

Đơn vị hoạt động trước khi bị địch bắt, tù đày: ……………………………………………………..

Bị địch bắt, tù đày ngày……… tháng……. năm……… đến ngày…….. tháng……. năm ………

Nơi bị tù: …………………………………………………………………………………………………

Ngày vào Đng hoặc các Tổ chức qun chúng khác: ……………………………………………..

Đã hưởng các chế độ:

- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh

- Tuất liệt sĩ

- Người hoạt động kháng chiến

- Người có công giúp đ cách mạng

- ………………………………………

Đã được khen thưởng Tổng kết thành tích kháng chiến (nếu có):

+ Huân chương chiến thng, Huân chương kháng chiến hạng ………….. quyết định số:……… ngày ……… tháng ……. năm ………….

+ Huy chương chiến thng, Huân chương kháng chiến hạng ………….. quyết định số:……… ngày ……… tháng ……. năm ………….

 

Chứng nhận của UBND xã, phường (hoặc cơ quan quản lý)

………………………………………………….

………………………………………………….

………………………………………………….

Ngày ……..tháng ……….năm …….
(Ký tên, đóng dấu)

Người khai
(ký, ghi rõ họ, tên)

 

8. Tr cấp một ln đối với Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quc tế

1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện nộp hồ sơ về Bộ phận tiếp nhận và trả kết qu, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh (số 107, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh, tnh Hà Tĩnh). Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định;

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Ghi phiếu biên nhận và chuyển hồ sơ cho Phòng Người có công.

- Bước 2. Phòng Người có công thẩm định, kiểm tra hồ sơ, nếu hợp lệ và đủ điều kiện thì trình Giám đốc ský Quyết định trợ cấp 1 lần;

- Bước 3. Khi có kết quả, Phòng Người có công chuyn Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đ trả cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Bản khai cá nhân (theo mẫu s 9-KC1);

- Bản sao Huân chương kháng chiến, Huy chương kháng chiến, Huân chương chiến thắng, Huy chương chiến thng hoặc Chứng nhận v khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến của cơ quan Thi đua - Khen thưởng cấp huyện;

- Danh sách đề nghị giải quyết trợ cấp một ln đối với Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quc và làm nghĩa vụ quốc tế của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

4. Thời hạn giải quyết: Văn bản không quy định

5. Đối tượng thực hiện thủ tc hành chính: Cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

8. Lệ phí (nếu có): Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Có

- Bn khai cá nhân theo mẫu số 9-KC1, ban hành kèm theo Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005 của y ban Thường vụ Quốc hội khóa XI;

- Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.

 

Mẫu số 9-KC1, Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

……., ngày…..tháng…..năm …..

BN KHAI CÁ NHÂN

Họ và tên:……………………………………………. Năm sinh:………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………….

Nguyên quán: ……………………………………………………………………………………………

T quán: …………………………………………………………………………………………………

Tham gia hoạt động kháng chiến từ ngày………. tháng…………. năm ……………đến ngày …….tháng………. năm ……

Số năm thực tế tham gia kháng chiến: …………..tháng ……………năm.

Khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến:

Huân chương Chiến thắng hạng

Huân chương KC chống Pháp hạng

Huân chương KC chống Mỹ hạng

Huy chương Chiến thắng hạng

Huy chương KC chống Pháp hạng

Huy chương KC chống Mỹ

 

Chứng nhận của UBND xã, phường…………

Chứng nhận nội dung kê khai trên và chữ ký của ông (bà): …………….là đúng sự thật/.

Ngày……….. tháng…….. năm …………..
(Ký tên, đóng dấu)

Người khai ký tên
(ký, ghi rõ họ, tên)

 

9. Trợ cấp ưu đãi một lần đối với người có công giúp đỡ cách mạng

1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện nộp hồ sơ v Bộ phận tiếp nhận và trả kết qu, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh (s 107, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh). Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn b sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định;

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Ghi phiếu biên nhận và chuyển hồ sơ cho Phòng Người có công.

- Bước 2. Phòng Người có công thẩm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì trình Giám đốc ský Quyết định trợ cấp 1 lần;

- Bước 3. Khi có kết quả, Phòng Người có công chuyn Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đ trả cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Bản khai cá nhân (theo mẫu số 10-CC1);

- Bản sao Giấy chứng nhận Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc “Bằng có công với nước” hoặc huân, huy chương kháng chiến.

Trường hợp người có công giúp đỡ cách mạng có tên trong hồ sơ khen thưởng nhưng không có tên trong Bng “Có công với nước'’, Huân, Huy chương kháng chiến của gia đình thì kèm xác nhận của cơ quan Thi đua - Khen thưởng cấp huyện.

- Danh sách đề nghị giải quyết trợ cấp một lần người có công giúp đỡ cách mạng của phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

4. Thời hạn giải quyết: Văn bản không quy định

5. Đối tượng thực hiện thủ tc hành chính: Cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

8. Lệ phí (nếu có): Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Có

- Bn khai cá nhân đề nghị hưởng trợ cấp theo mẫu số 10-CC1, ban hành kèm theo Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện th tục hành chính (nếu có): Không

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005 của y ban Thường vụ Quốc hội khóa XI;

- Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.

 

Mẫu số 10-CC1, Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

……., ngày…..tháng…..năm …..

BN KHAI CÁ NHÂN

Họ và tên:……………………………………………. Năm sinh:………………………………………

Nguyên quán: ……………………………………………………………………………………………

T quán: …………………………………………………………………………………………………

Đã được nhà nước trao tặng:

- Bằng “Có công với nước” theo Quyết định số: ……….ngày…….tháng…….năm ……..của Chủ tịch nước.

+ Huân chương chiến thng, Huân chương kháng chiến hạng ………….. quyết định số:……… ngày ……… tháng ……. năm ………….

+ Huy chương chiến thng, Huân chương kháng chiến hạng ………….. quyết định số:……… ngày ……… tháng ……. năm ………….

Các chế độ chính sách đã hưởng:

- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh

- Kháng chiến

 

Chứng nhận của UBND xã, phường……..

Chứng nhận nội dung kê khai trên và chữ ký của ông (bà): ………………là đúng sự thật./.

Ngày ……..tháng ……….năm …….
(Ký tên, đóng dấu)

Người khai
(ký, ghi rõ họ, tên)

 

10. Trợ cấp ưu đãi đối với bệnh binh hoặc công nhân, viên chức nghỉ việc hưởng chế độ mất sức lao động đồng thời là thương binh, người hưởng chính sách như thương binh

1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện nộp hồ sơ v Bộ phận tiếp nhận và trả kết qu, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh (s 107, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh). Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn b sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định;

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Ghi phiếu biên nhận và chuyển hồ sơ cho Phòng Người có công.

- Bước 2. Phòng Người có công kiểm tra, đối chiếu hồ sơ gốc, nếu đủ điều kiện trình Giám đốc sở ký quyết định trợ cấp ưu đãi;

- Bước 3. Khi có kết quả, Phòng Người có công chuyn Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đ trả cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Bản khai cá nhân cứ xác nhận của UBND cấp xã nơi đối tượng cư trú (theo mẫu số 01);

- Danh sách đề nghị của phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện;

- Biên bản giám định mất khả năng lao động (đối với công nhân viên chc đang hưởng trợ cấp mất sức lao động);

- Quyết định mất sức lao động của Bảo hiểm Xã hội tỉnh (bản sao);

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

4. Thời hạn giải quyết: Văn bản không quy định

5. Đối tượng thực hiện thủ tc hành chính: Cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

8. Lệ phí (nếu có): Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Có

Bn khai hưởng trợ cấp thương tật, trợ cấp bệnh binh hoặc mất sức lao động theo mẫu số 01, ban hành kèm theo Thông tư số 02/2003/TT-BLĐTBXH ngày 07/02/2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện th tục hành chính (nếu có): Không

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005 của y ban Thường vụ Quốc hội khóa XI;

- Nghị định số 102/2002/NĐ-CP ngày 11/12/2002 của Chính phủ về việc quy định chế độ trợ cấp đối với bệnh binh hoặc công nhân, viên chức nghỉ việc hưởng chế độ mất sức lao động đồng thời là thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;

- Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư số 02/2003/TT-BLĐTBXH ngày 07/02/2003 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn Nghị định số 102/2002/NĐ-CP ngày 11/12/2002 của Chính phủ về việc quy định chế độ trợ cấp đối với bệnh binh hoặc công nhân, viên chức nghỉ việc hưởng chế độ mất sức lao động đồng thời là thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;

- Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.

- Thông tư số 25/2007/TT-BLĐTBXH ngày 15/11/2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn bổ sung việc thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng.

 

Mu số 01 - Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2003/TT-BLĐTBXH ngày 07/02/2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

BẢN KHAI HƯỞNG TRỢ CẤP THƯƠNG TẬT,TRỢ CẤP BỆNH BINH HOẶC TRỢ CẤP MẤT SỨC LAO ĐỘNG

- Họ và tên:............................................ năm sinh:............................................

- Nguyên quán:...................................................................................................

- Hiện cư trú tại:..................................................................................................

- Nhập ngũ hoặc thoát ly công tác ngày........ tháng.......... năm..........................

- Đơn vị, cơ quan khi tại ngũ hoặc thoát ly công tác:.........................................

- Xuất ngũ ngày......... tháng........ năm....... Tái ngũ ngày....... tháng..... năm....

- Thời gian công tác liên tục:....... năm........ tháng. Trong đó......... năm..... tháng phục vụ trong quân đội, Công an.

- Đang hưởng chế độ: bệnh binh/công nhân viên chức mất sức Lao động.

- Số giấy chứng nhận bệnh binh.......... Sổ trợ cấp mất sức lao động........... Số giấy chứng nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh......... Theo Quyết định số........ ngày......... tháng........ năm...... của.........................

- Tỷ lệ mất sức lao động chung (TT và BB):......... % (bằng chữ........ phần trăm)

- Tỷ lệ mất sức lao động do thương tất:................ % (bằng chữ......... phần trăm)

Bản thân cam đoan chưa được nhận trợ cấp thương tật. Đối chiếu với qui định của Thông tư hướng dẫn số........ ngày.... tháng...... năm..... của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về chế độ trợ cấp đối với bệnh binh hoặc công nhân viên chức mất sức lao động đồng thời là thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, đề nghị xem xét giải quyết để tôi được (chỉ ghi 1 trong 3 trường hợp):

1. Hưởng trợ cấp bệnh binh/công nhân viên chức mất sức lao động đồng thời hưởng trợ cấp thương tật với tỷ lệ.........%.

2. Hưởng trợ cấp thương tật với tỷ lệ........ % và trợ cấp bệnh binh/công nhân viên chức mất sức lao động với tỷ lệ........%.

3. Giữ nguyên chế độ trợ cấp bệnh binh/công nhân viên chức mất sức lao động đang hưởng với tỷ lệ..........%.

 

XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN

Ông/bà……….đang hưởng chế độ bệnh binh/công nhân viên chức mất sức lao động (đồng thời là thương binh NHCSNTB có tỷ lệ ………. %)

Ông bà có nguyện vọng ………………………

……………………………………………………

Như đã ghi lại trường hợp thứ ………tại bản khai này

Ngày ……..tháng ……….năm …….
CHỦ TỊCH

Ngày…….tháng……năm ……..
NGƯỜI KHAI KÝ
(Ghi rõ họ tên)

 

11. Cấp, đi Sổ theo dõi và trợ cấp phương tiện trợ giúp và đụng cụ chỉnh hình

1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, Trung tâm nuôi dưỡng Thương bệnh binh và Người có công (nếu đối tượng do trung tâm quản lý) nộp hồ sơ về Bộ phận tiếp nhận và trả kết qu, S Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh (s 107, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh). Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn b sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định;

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Ghi phiếu biên nhận và chuyển hồ sơ cho Phòng Người có công.

- Bước 2. Phòng Người có công thẩm định và đối chiếu với hồ sơ gốc nếu hồ sơ đủ điều kiện trình Giám đốc ský cấp Sổ, đổi sổ và ra quyết định trợ cấp phân tích trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình;

- Bước 3. Khi có kết quả, Phòng Người có công chuyn Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đ trả cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, Trung tâm nuôi dưỡng Thương bệnh binh và Người có công (nếu đối tượng do trung tâm quản lý).

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Trường hợp cấp s mới: Bn khai cá nhân do UBND cấp xã ký xác nhận hoặc do trung tâm nuôi dưỡng đối tượng ký xác nhận (theo mẫu số 03-CSSK) kèm giấy ch định của cơ sở y tế hoặc của Bệnh việc cấp tỉnh tr lên.

- Trường hợp đi s: Sổ theo dõi cũ

- Trường hợp duyệt trợ cấp:

+ Sổ theo dõi cấp phương tiện trợ giúp và dụng cụ chnh hình

+ Danh sách người có công với cách mạng được trợ cấp trợ cấp phương tiện dụng cụ chỉnh hình (theo mẫu số 04-CSSK)

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

4. Thời hạn giải quyết: Văn bản không quy định

5. Đối tượng thực hiện thủ tc hành chính: Cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính, Sổ trang cấp dụng cụ chỉnh hình

8. Lệ phí (nếu có): Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Có

- Tờ khai đề nghị trang cp phương tiện dụng cụ chỉnh hình theo mẫu số 03-CSSK, ban hành kèm theo Thông tư liên tịch s 17/2006/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BYT ngày 21/11/2006 hướng dẫn chế độ chăm sóc sức khoẻ đối với Người có công với cách mạng

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện th tục hành chính (nếu có): Không

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005 của y ban Thường vụ Quốc hội khóa XI;

- Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư liên tịch số 17/2006/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BYT ngày 21/11/2006 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Bộ Y tế hướng dẫn chế độ chăm sóc sức khoẻ đối với Người có công với cách mạng

 

Mẫu số 03-CSSK, Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 17/2006/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BYT ngày 21/11/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Bộ Y tể

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

TỜ KHAI
NHẬN TRỢ CẤP PHƯƠNG TIỆN TRỢ GIÚP VÀ DỤNG CỤ CHỈNH HÌNH ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
(Kèm theo chỉ định của cơ sở y tế)

1. Họ và tên: ………………………………………………………………………………………………..

2. Năm sinh: …………………………………………………………………………………………………

3. Đang hưởng trợ cấp: ……………………………………………………………………………………

4. Nơi quản lý trợ cấp: ……………………………………………………………………………………..

5. Số hồ sơ: ………………………………………………………………………………………………….

6. T lệ suy giảm khả năng lao động (nếu có) ……….%(Bằng chữ: …………………………………)

Tôi đề nghị được cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cấp sổ trợ cấp phương tiện trợ giúp và dụng cụ chỉnh hình như sau:

STT

Loại phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình và vật phm phụ

1

 

2

 

...

 

 

Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền………

……………………………………………………

……………………………………………………

……………………………………………………

Ngày ……..tháng ……….năm …….
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày…….tháng……năm ……..
NGƯỜI KÊ KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

- UBND cấp xã xác nhận đối với người đang thường trú trên địa bàn.

- Cơ sở nuôi dưỡng thương bệnh binh và người có công xác nhận đi với người đang được nuôi dưỡng ti Trung tâm.

 

12. Cấp Sổ trợ cấp ưu đãi trong Giáo dục - Đào tạo

1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện nộp hồ sơ về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tnh Hà Tĩnh (s 107, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh). Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn b sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định;

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Ghi phiếu biên nhận và chuyển hồ sơ cho Phòng Người có công.

- Bước 2. Phòng Người có công thẩm định và đối chiếu với hồ sơ gốc nếu hồ sơ đủ điều kiện trình Giám đốc sở ký cấp sổ, đổi sổ và ra quyết định cấp sổ trợ cấp ưu đãi Giáo dục – Đào tạo;

- Bước 3. Khi có kết quả Phòng Người có công chuyn Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đ trả cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Bản sao Giấy khai sinh;

- Tờ khai đề nghị cấp Sổ trợ cấp ưu đãi Giáo dục - Đào tạo có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú (theo mẫu số 01-ƯĐGD);

- Danh sách đề nghị cấp Sổ trợ cấp ưu đãi Giáo dục Đào tạo của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện;

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

4. Thời hạn giải quyết: Văn bản không quy định

5. Đối tượng thực hiện thủ tc hành chính: Cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính, Sổ ưu đãi

8. Lệ phí (nếu có): Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Có

Tờ khai cấp Sổ ưu đãi Giáo dục – Đào tạo theo mẫu số 01-ƯĐGD, ban hành kèm theo Thông tư số 16/2006/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 20/11/2006 của Bộ Lao động TBXH – Bộ Giáo dục Đào tạo – Bộ Tài chính

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện th tục hành chính (nếu có): Không

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005 của y ban Thường vụ Quốc hội khóa XI;

- Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư liên tịch số 16/2006/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 20/11/2006 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo đối với người có công với cách mạng và con của họ.

 

Mẫu số 01ĐGD, Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 16/2006/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 20/11/2006 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội - Bộ Giáo dục Đào tạo – Bộ Tài chính

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

TỜ KHAI CẤP SỔ ƯU ĐÃI TRONG GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO

(kèm theo bản sao Giấy khai sinh của người hưởng chế độ ưu đãi giáo dục, đào tạo)

Họ và tên người có công (1) ………………………………..là: (2) …………………………………...

Ngày tháng năm sinh:………………………….. Nam/Nữ ……………………………………………….

Số hồ sơ:…………………………………………………………………………………………………….

Nơi đăng ký thường trú: Xã (phường) …………….(Quận,huyện) …………………………………….

Tỉnh (thành phố) ……………………………………………………………………………………………..

Nơi đang qun lý chi tr trợ cp: …………………………………………………………………………..

Tôi là (3) …………………………………….quan hệ với người có công(4): …………………………

Đ nghị cấp s ưu đãi giáo dục, đào tạo đối với:

STT

Họ và tên (5)

Ngày, tháng, năm sinh

Quan hệ với người có công

1

 

 

 

2

 

 

 

……

 

 

 

Tôi xin cam đoan lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền (6)

Ông/bà……………………………………………
có bản khai như trên là đúng

Thủ trưởng đơn vị
(Ghi rõ chức danh, ký tên và đóng dấu)

..........,ngày…….tháng……năm ……..
Người khai
(Ký tên và ghi rõ họ, tên)

Ghi chú

(1)- Ghi rõ họ tên người có công

(2)- Ghi rõ loại đi tượng người có công với cách mạng (nếu là thương binh, bệnh binh thì ghi thêm t lệ mất sc lao động),

(3)- Ghi họ tên người đứng khai.

(4)- Ghi quan hệ người đng khai vi người có công.

(5)- Ghi rõ họ và tên học sinh, sinh viên được hưởng trợ cấp.

(6)- Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền:

+ Trung tâm nuôi dưỡng thương binh, bệnh binh nặng và người có công xác nhận người có công với cách mạng do Trung tâm qun lý.

+ Đơn vị quân đội, công an có thẩm quyền theo quy định của Bộ Quc phòng, Bộ Công an xác nhận người có công với cách mạng do đơn vị quân đội, công an quản lý.

+ Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận người có công với cách mạng đối với những trường hợp còn lại đang thường trú tại xã.

 

13. Trợ cấp ưu đãi trong Giáo dục - Đào tạo

1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện nộp hồ sơ v Bộ phận tiếp nhận và trả kết qu, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh (s 107, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh). Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn b sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định;

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Ghi phiếu biên nhận và chuyển hồ sơ cho Phòng Người có công.

- Bước 2. Phòng Người có công kiểm tra danh sách và sổ ưu đãi, nếu đủ điều kiện, trình Giám đốc sở ký trợ cấp ưu đãi giáo dục – đào tạo.

- Bước 3. Khi có kết quả Phòng Người có công chuyn Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đ trả cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Sổ trợ cấp ưu đãi giáo dục – đào tạo có xác nhận nhà trường nơi đang theo học (bản chính);

- Danh sách đề nghị trợ cấp ưu giám đốc, đào tạo của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện lập.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

4. Thời hạn giải quyết: Văn bản không quy định

5. Đối tượng thực hiện thủ tc hành chính: Cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

8. Lệ phí (nếu có): Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Không

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện th tục hành chính (nếu có): Không

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005 của y ban Thường vụ Quốc hội khóa XI;

- Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư s 16/2006/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 20/11/2006 của Bộ Lao động TBXH - Bộ Giáo dục Đào tạo - Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo đối với người có công với cách mạng và con của họ.

 

14. Trợ cấp tuất, mai táng phí cho Người có công với cách mạng từ trần và thân nhân của họ

1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện nộp hồ sơ v Bộ phận tiếp nhận và trả kết qu, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh (s 107, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh). Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn b sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định;

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Ghi phiếu biên nhận và chuyển hồ sơ cho Phòng Người có công.

- Bước 2. Phòng Người có công kiểm tra, tra cứu danh sách hồ sơ gốc đang quản lý; nếu đủ điều kiện thì hoàn chỉnh các thủ tục liên quan trình Giám đốc sở ký Quyết định trợ cấp tuất, mai táng phí.

- Bước 3. Khi có kết quả Phòng Người có công chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Giấy khai tử do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp;

- Bản sao của thân nhân người có công với cách mạng từ trần có chứng nhận của Ủy ban nhân dân cấp xác nhận (mẫu số 12-TT1);

- Danh sách đề nghị giải quyết trợ cấp tuất, mai táng phí cho Người có công của phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

4. Thời hạn giải quyết: Văn bản không quy định

5. Đối tượng thực hiện thủ tc hành chính: Cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

8. Lệ phí (nếu có): Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Có

- Bn khai của thân nhân người có công theo mẫu số 12-TT1, ban hành kèm theo thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện th tục hành chính (nếu có): Không

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005 của y ban Thường vụ Quốc hội khóa XI;

- Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.

 

Mẫu số 12-TT1, Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

BN KHAI CỦA THÂN NHÂN
NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TỪ TRẦN

Họ và tên người từ trần:…………………………………………….. Năm sinh………………………

Nguyên quán: ……………………………………………………………………………………………..

Trú quán: …………………………………………………………………………………………………..

Thuộc đối tượng hưởng trợ cp ưu đãi: ………………………………………………………………..

Số sổ trợ cấp: ……………………………………………………………………………………………..

Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động (nếu có): …………………………………………………………..

Từ trần ngày …………. tháng………. năm ……..Theo giấy khai tử s .... Ngày…………tháng…… năm …….của UBND xã ………………………..

Trợ cấp đã được nhận hết tháng……………. năm .... Mức trợ cấp: …………………………..đồng

Họ tên người nhận tiền mai táng phí và 3 tháng trợ cấp phụ cấp: ……………………………………

Nguyên quán: ……………………………………………………………………………………………..

Trú quán: …………………………………………………………………………………………………..

Quan hệ với người có công với cách mạng từ trần…………………………………………………..

DANH SÁCH THÂN NHÂN ĐỦ ĐIU KIỆN HƯỞNG TUT TỪ TRN (Nếu có)

TT

Họ và tên

Năm sinh

Quan hệ với người chết

Nghề nghiệp hiện tại

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

3

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

……….ngày…..tháng…..năm……
XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ……….

……….ngày…..tháng…..năm……
NGƯỜI KHAI NHẬN TRỢ CẤP

 

15. Trợ cấp một lần đối với thân nhân người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị đch bắt tù, đày và người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc chết trước ngày 01/01/1995 (thân nhân người có công)

1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện nộp hồ sơ v Bộ phận tiếp nhận và trả kết qu, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh (s 107, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh). Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn b sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định;

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Ghi phiếu biên nhận và chuyển hồ sơ cho Phòng Người có công.

- Bước 2. Phòng Người có công thẩm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì trình Giám đốc ský Quyết định trợ cấp 1 lần;

- Bước 3. Khi có kết quả, Phòng Người có công chuyn Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đ trả cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Bản khai của thân nhân hoặc đại diện người thừa kế theo pháp luật (mẫu số 11) (bản chính)

- Danh sách đề nghị giải quyết trợ cấp một lần đối với thân nhân người có công đã chết trước ngày 01/01/1995;

- Bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ sau:

- Kỷ niệm chương người bị địch bắt tù đày hoặc quyết định trợ cấp một lần của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

- Huân chương, Huy chương Kháng chiến; Huân chương, Huy chương Chiến thắng; Giấy chứng nhận khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến.

- Bằng “Tổ quốc ghi công” hoặc giấy báo tử hoặc giấy chứng nhận hy sinh đối với liệt sỹ hy sinh từ 30/5/1995 trở về trước

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

4. Thời hạn giải quyết: Văn bản không quy định

5. Đối tượng thực hiện thủ tc hành chính: Cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

8. Lệ phí (nếu có): Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Có

- Bn khai của thân nhân người có công theo mẫu số 11, ban hành kèm theo thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện th tục hành chính (nếu có): Không

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005 của y ban Thường vụ Quốc hội khóa XI;

- Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.

 

Mẫu số 11 - Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

BN KHAI CỦA THÂN NHÂN
(người có công với cách mạng)

1/ Phần khai về thân nhân (người đứng khai);

Họ và tên:……………………………………………. Năm sinh:………………………………………

Nguyên quán: ………………………………………………………………………………………………

Trú quán: …………………………………………………………………………………………………….

Quan hệ với người có công với cách mạng: (vợ, chồng, cha, mẹ, con…..)………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………

2/ Phn khai về người có công:

Họ và tên:……………………………………………. Năm sinh:…………………………………………

Nguyên quán: ………………………………………………………………………………………………

Nơi đăng ký hộ khẩu trước khi chết (trừ liệt sĩ): ………………………………………………………..

Đã chết ngày:……….. tháng……… năm …….tại……………………………………………………….

Là đối tượng: (LTCM, TKN, HĐKC, địch bắt tù, đày): ………………………………………………….

Thuộc diện hưởng một trợ cấp đối vi: …………………………………………………………………

Giấy chứng nhận kèm theo (Quyết định; giấy chng nhận; lý lịch; giy báo tử; giấy khai tử; biên bn của gia đình, họ tộc ...) ………………………………………………………………………………

-………

-………

Tôi xin cam đoan lời khai trên là đúng, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

……..ngày ……..tháng ……….năm 200….
Xác nhận của xã (phường), thị trấn

Ông (bà)…………………………………………

Hiện cư trú tại……………………………………

là………………của ông (bà)………………………

(tên người có công) đã chết ngày……….tháng ….năm …….

Đề nghị được giải quyết trợ cấp một lần.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

16. Trợ cấp mai táng phí cho thân nhân đối tượng hưởng trợ cấp 1 lần theo quyết định 290; cựu thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến

1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện nộp hồ sơ v Bộ phận tiếp nhận và trả kết qu, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh (s 107, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh). Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn b sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định;

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Ghi phiếu biên nhận và chuyển hồ sơ cho Phòng Người có công.

- Bước 2. Phòng Người có công đối chiếu với hồ sơ lưu tại Sở; nếu đủ điều kiện, lập văn bản trình Giám đốc sở ký đề nghị UBND tỉnh ban hành Quyết định trợ cấp mai táng phí;

- Bước 3. Khi có kết quả, Phòng Người có công chuyn Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đ trả cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước;

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Đơn đề nghị của thân nhân đối tượng có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú;

- Giấy chng tử;

- Công văn đề nghị của UBND xã, thị trấn (theo mẫu 7C);

- Bản trích sao danh sách đề nghị hưởng chế độ một lần theo quyết định Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ hoặc bản sao một trong các Quyết định được hưởng trợ cấp 1 lần (phục viên, xuất ngũ; thôi việc; trợ cấp một lần) hoặc bn sao quyết định hưởng chế độ BHYT;

- Công văn đề nghị của Ch tịch UBND huyện (theo mẫu 8C) kèm danh sách đối tượng được hưởng chế độ mai táng phí (theo mẫu 9E).

b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ)

4. Thời hạn giải quyết: Văn bản không quy định

5. Đối tượng thục hiện thủ tc hành chính: Cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

8. Lệ phí (nếu có): Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Không

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện th tục hành chính (nếu có): Không

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của đảng và Nhà nước;

- Thông tư liên tịch số 191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 07/12/2005 của liên Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ;

- Thông tư liên tịch s 21/2008/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 26/2/2008 sửa đi, bổ sung Thông tư liên tịch số 191/2005/TTLT ngày 7/12/2005 hướng dẫn thực hin Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg.

 

17. Cấp Thẻ bảo hiểm y tế cho đối tượng hưởng trợ cấp một lần theo quyết đnh 290; Cựu thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến.

1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện nộp hồ sơ v Bộ phận tiếp nhận và trả kết qu, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh (s 107, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh). Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn b sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định;

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Ghi phiếu biên nhận và chuyển hồ sơ cho Phòng Người có công.

- Bước 2. Phòng Người có công kiểm tra hồ sơ sơ, nếu đủ điều kiện thì lập văn bản trình Giám đốc sở ký đề nghị UBND tỉnh ban hành Quyết định cấp thẻ BHYT cho các đối tượng.

- Bước 3. Khi có kết quả Phòng Người có công chuyn Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đ trả cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Đơn đề nghị của đối tượng có xác nhận của của chính quyền địa phương nơi cư trú;

- Bản trích sao danh sách đề nghị hưởng chế độ một lần theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ hoặc bản sao một trong các Quyết định được hưởng trợ cấp 1 lần (phục viên, xuất ngũ, thôi việc…..), trường hợp đối tượng không còn các quyết định trợ cấp 1 lần thì làm bản khai nêu rõ quá trình tham gia kháng chiến chống Mỹ và công tác được hội đồng chính sách xã xem xét, đề nghị.

- Công văn đề nghị của UBND cấp xã nơi đối tượng cư trú (theo mẫu 7B);

- Công văn đề nghị của Chủ tịch UBND cấp huyện (theo mẫu 8B) kèm danh sách đối tượng được hưởng chế độ BHYT (theo mẫu 9D)

b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ)

4. Thời hạn giải quyết: Văn bản không quy định

5. Đối tượng thục hiện thủ tc hành chính: Cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

8. Lệ phí (nếu có): Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Không

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện th tục hành chính (nếu có): Không

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của đảng và Nhà nước;

- Thông tư liên tịch số 191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 07/12/2005 của liên Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ;

- Thông tư liên tịch s 21/2008/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 26/2/2008 sửa đi, bổ sung Thông tư liên tịch số 191/2005/TTLT ngày 7/12/2005 hướng dẫn thực hin Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg.

 

18. Tr cấp mai táng phí cho thân nhân đi tượng Cựu chiến binh

1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện nộp hồ sơ v Bộ phận tiếp nhận và trả kết qu, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh (s 107, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh). Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn b sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định;

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Ghi phiếu biên nhận và chuyển hồ sơ cho Phòng Người có công.

- Bước 2. Phòng Người có công thẩm tra hồ sơ tại Sở, nếu đủ điều kiện, lập văn bản trình Giám đốc sở ký đề nghị UBND tỉnh ra Quyết định trợ cấp mai táng phí;

- Bước 3. Khi có kết quả Phòng Người có công chuyn Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đ trả cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước;

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Bản khai của thân nhân đối tượng có xác nhận của Hội cựu chiến binh, chính quyền địa phương nơi cư trú (theo mẫu 1b);

- Công văn đề nghị của UBND xã, thị trấn (theo mẫu 2b) kèm theo danh sách (theo mẫu 4b);

- Công văn đề nghị của Chủ tịch UBND huyện (theo mẫu 3b) kèm danh sách đối tượng được hưởng chế độ mai táng phí (theo mẫu 4b)

b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ)

4. Thời hạn giải quyết: Văn bản không quy định

5. Đối tượng thục hiện thủ tc hành chính: Cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

8. Lệ phí (nếu có): Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Có

Bn khai của thân nhân đối tượng có xác nhận của Hội cựu chiến binh, chính quyền địa phương nơi cư trú theo mẫu 1b, ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 10/2007/TTLT-BLĐTBXH-HCCBVN-BTC-BQP ngày 25/7/2007.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện th tục hành chính (nếu có): Không

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh Cựu chiến binh ngày 07/10/2005;

- Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dn thi hành một số điu của Pháp lệnh Cựu chiến binh;

- Thông tư liên tịch số 10/2007/TTLT-BLĐTBXH-HCCBVN-BTC-BQP ngày 25/7/2007 của liên Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 của Chính phủ.

 

Mẫu 1b, ban hành kèm theo Thông tư số 10/2007/TT-BLĐTBXH-HCCBVN-BTC-BQP ngày 25/7/2007

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

BN KHAI

Đề nghị hưởng chế độ mai táng phí theo Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ

1. Phần khai về đối tượng

Họ và tên:………………………………………………………………………. Nam, nữ………………..

Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………………………………………..

Quê quán: ……………………………………………………………………………………………………

Vào Đảng: …………………………………… Chính thức: ……………………………………………….

Nhập ngũ (hoặc tham gia kháng chiến) ngày…………. tháng……… năm …………….

Đơn vị hoặc cơ quan: ………………………………………………………………………………………

Về gia đình từ ngày…………….. tháng…………… năm ………………………………………………..

Đã từ trần ngày………….. tháng……….. năm …………… tại …………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

2. Phần khai về thân nhân của đối tượng

Họ và tên:……………………………………………. Nam ,nữ:………………………………………….

Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………………………

Quê quán: ……………………………………………………………………………………………………

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………

Quan hệ với người chết………………………….………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………

Những người cùng hàng thừa kế gồm: ………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

3. Người đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị (đối với trường hợp không còn thân nhân).

Họ và tên người đại diện:…………………………………………… Năm sinh: ………………………

Cấp bậc chức vụ:…………………………………………………………………………………………..

Chịu trách nhiệm khai về đối tượng tại điểm (1) dựa vào hồ sơ, lý lịch, giấy tờ hợp pháp khác có liên quan của đương sự do cơ quan, đơn vị đang qun lý để xác nhận.

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

Khai tại: ………………………………………………………………………………………………………

Tôi xin cam đoan lời khai trên đây là đúng, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

……….,Ngày ... tháng….. năm 200....

Người đại diện khai
(ký, ghi rõ họ tên)

Xác nhận của Hội CCB xã, phường, thị trấn
(ký tên, đóng dấu)

Thủ trưởng
Cơ quan, tổ chức, đơn vị

(ký tên, đóng dấu)

 

19. Cấp Thẻ bảo hiểm y tế cho đối tượng Cựu chiến binh

1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện nộp hồ sơ v Bộ phận tiếp nhận và trả kết qu, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh (s 107, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh). Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn b sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định;

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Ghi phiếu biên nhận và chuyển hồ sơ cho Phòng Người có công.

- Bước 2. Phòng Người có công kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì lập văn bản trình Giám đốc sở ký đề nghị UBND tỉnh duyệt ký Quyết định hưởng chế độ bảo hiểm y tế, mua và cấp thẻ BHYT cho các đối tượng.

- Bước 3. Khi có kết quả, Phòng Người có công chuyn Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đ trả cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước;

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Cá nhân làm bản khai đề nghị hưởng chế độ bảo hiểm y tế có xác nhận của Hội cựu chiến binh nơi cư trú (theo mẫu 1a);

- Công văn của UBND cấp xã đề nghị cấp Thẻ bảo hiểm y tế đối với Cựu chiến binh (theo mẫu 2a; kèm danh sách theo mẫu 4a);

- Công văn đề nghị của Chủ tịch UBND huyện (theo mẫu 3a) kèm danh sách đối tượng được hưởng chế độ BHYT (theo mẫu 4a)

b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ)

4. Thời hạn giải quyết: Văn bản không quy định

5. Đối tượng thc hiện thủ tc hành chính: Cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

8. Lệ phí (nếu có): Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Có

Cá nhân làm bản khai đề nghị hưởng chế độ bảo hiểm y tế có xác nhận của Hội cựu chiến binh nơi cư trú theo mẫu 1a, ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 10/2007/TTLT-BLĐTBXH-HCCBVN-BTC-BQP ngày 25/7/2007.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện th tục hành chính (nếu có): Không

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh Cựu chiến binh ngày 07/10/2005;

- Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dn thi hành một số điu của Pháp lệnh Cựu chiến binh;

- Thông tư liên tịch số 10/2007/TTLT-BLĐTBXH-HCCBVN-BTC-BQP ngày 25/7/2007 của liên Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 của Chính phủ.

 

Mẫu 1a, Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 10/2007/TT-BLĐTBXH-HCCBVN-BTC-BQP ngày 25/07/2007

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

BN KHAI CÁ NHÂN

Đề nghị hưởng chế độ BHYT theo Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ

Họ và tên:…………………………………………Bí danh:……………………………………. Nam, nữ.

Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………………………………………..

Quê quán: ……………………………………………………………………………………………………

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………

Vào Đảng: …………………………………… Chính thức: ……………………………………………….

Nhập ngũ (hoặc tham gia kháng chiến) ngày…………. tháng……… năm …………………………..

Đơn vị hoặc cơ quan: ………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

Về gia đình từ ngày…………….. tháng…………… năm ………………………………………………..

Khen thưởng (Huân chương, huy chương, bằng khen, giấy khen………………………………):……

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

Lý do chưa được hưng chế độ bảo hiểm y tế

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

Các giấy tờ liên quan đến tham gia kháng chiến (Lý lịch quân nhân, lý lịch đảng viên, quyết định phục viên, xuất ngũ ....)

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

Tôi xin cam đoan li khai trên đây là đúng, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 


Xác nhận Hội CCB xã, phường, thị trấn
(Ký tên và đóng dấu)

…………Ngày ... tháng ... năm ……….
Người khai
(Ký, ghi rõ họ, tên)

 

20. Xác nhận danh sách đề nghị cấp Thẻ bảo hiểm y tế cho người có công với cách mạng

1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện nộp hồ sơ v Bộ phận tiếp nhận và trả kết qu, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh (s 107, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh). Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn b sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định;

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Ghi phiếu biên nhận và chuyển hồ sơ cho Phòng Người có công.

- Bước 2. Phòng Người có công kiểm tra danh sách và đối chiếu với hồ sơ gốc lưu tại Sở, nếu đủ điều kiện trình Giám đốc ký danh sách đề nghị Bảo hiểm xã hội cấp Thẻ khám chữa bệnh và chuyển danh sách cho Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện

- Bước 3. Khi có kết quả, Phòng Người có công chuyn Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đ trả cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Bản khai cá nhân (theo mẫu số 13) có xác nhận của UBND cấp xã

- Danh sách đề nghị cấp Thẻ bảo hiểm của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện;

b) Số lượng hồ sơ: Văn bản không quy định

4. Thời hạn giải quyết: Văn bản không quy định

5. Đối tượng thc hiện thủ tc hành chính: Cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Danh sách đề nghị cấp Thẻ khám chữa bệnh

8. Lệ phí (nếu có): Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Có

- Bn khai đề nghị cấp Thẻ BHYT cho người có công theo mẫu số 13, ban hành kèm theo thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện th tục hành chính (nếu có): Không

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 28/5/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XI;

- Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.

 

Mẫu số 13 - Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

BN KHAI CÁ NHÂN

Họ và tên:…………………………………………………………….. Năm sinh:………………………

Nguyên quán:……………………………………………………………………………………………..

Trú quán: …………………………………………………………………………………………..………..

Nghề nghiệp, chức vụ hiện nay (Nhân dân, Hưu trí, Mất sức lao động, cán bộ xã, ………………

………………………………………………………………………………………………………………..)

Đã được hưởng trợ cấp: …………………………………………………………………………………..

- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh.

- Thân nhân liệt sỹ.

- Người hoạt động kháng chiến.

- ……………………………………………………………………………………………………………..

- ……………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………….

Tôi chưa được cấp Thẻ khám chữa bệnh, đề nghị cơ quan có thm quyền xem xét cấp Thẻ khám chữa bệnh./.

 

XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ……….

Nội dung đã kê khai và ch ký của ông (bà) …………………………………………..là đúng.

……ngày… tháng... năm ....
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

…….ngày……tháng…..năm ………
NGƯỜI KHAI

 

21. Cấp, đi lại Bằng Tổ quốc ghi công

1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện nộp hồ sơ v Bộ phận tiếp nhận và trả kết qu, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh (s 107, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh). Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn b sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định;

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Ghi phiếu biên nhận và chuyển hồ sơ cho Phòng Người có công.

- Bước 2. Phòng Người có công kiểm tra và đối chiếu hồ sơ gốc, nếu đủ điều kiện thì lập danh sách đề nghị đổi lại Bằng Tổ quốc ghi công kèm tờ trình gửi Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (Cục Người có công);

- Bước 3. Khi có kết quả, Phòng Người có công chuyn Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đ trả cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Quy định tại Thông tư

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp, đổi lại Bằng Tổ quốc ghi công có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú (bản chính);

- Bằng Tổ quốc ghi công cũ (Bằng hư hỏng, rách nát);

- Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị cấp, đổi lại Bằng Tổ quốc ghi công của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

4. Thời hạn giải quyết: Văn bản không quy định

5. Đối tượng thc hiện thủ tc hành chính: Cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bằng Tổ quốc ghi công

8. Lệ phí (nếu có): Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Không

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện th tục hành chính (nếu có): Không

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005 của y ban Thường vụ Quốc hội khóa XI;

- Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.

- Thông tư số 02/2007/TT-BLĐTBXH ngày 16/01/2007 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội bổ sung, sửa đi một số đim của Thông tư 07/2006/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Thông tư số 25/2007/TT-BLĐTBXH ngày 15/11/2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn bổ sung việc thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng.

 

22. Di chuyển hồ sơ người có công với cách mng

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh (số 107, đường Phan Đình Phùng, thành ph Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh). Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định;

+ Nếu hồ sơ đy đủ, hợp lệ: Ghi phiếu biên nhận và chuyển hồ sơ cho Phòng Người có công;

- Bước 2. Phòng Người có công thẩm định, lập phiếu di chuyển và kèm theo toàn bộ hồ sơ gốc của người có công vi cách mạng đã niêm phong giao cho người có công hoặc thân thân người có công với cách mạng, hướng dẫn đối tượng trực tiếp nộp h sơ tại Sở Lao động- Thương binh và Xã hội nơi cư trú mới.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Giấy (hoặc đơn) đề nghị di chuyển hồ sơ của Người có công với cách mạng;

- Bản sao sổ hộ khu nơi cư trú mi, hoặc bản sao s tạm trú dài hạn nơi cư trú mới;

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

4. Thời hạn giải quyết: Trong ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh

7. Kết qu thực hiện thủ tục hành chính: Giấy giới thiệu di chuyển hồ sơ và trợ cấp ưu đãi

8. Lệ phí (nếu có): Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Không

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện th tục hành chính (nếu có): Không

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005 của y ban Thường vụ Quốc hội khóa XI;

- Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.

- Thông tư số 02/2007/TT-BLĐTBXH ngày 16/01/2007 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội bổ sung, sửa đi một số đim của Thông tư 07/2006/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

 

23. Tiếp nhận hồ sơ người có công với cách mạng

1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1. Cơ quan chính sách của Quân đội, Công an hoặc người có công với cách mạng trực tiếp chuyển hồ sơ về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh (s 107, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh). Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn b sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định;

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Ghi phiếu biên nhận và chuyển hồ sơ cho Phòng Người có công.

- Bước 2. Phòng Người có công thẩm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đúng quy định, thì gửi văn bản trao đổi, yêu cầu cơ quan Quân đội, Công an (nơi di chuyển hồ sơ) kiểm tra bổ sung hoặc lập lại hồ sơ theo quy định; nếu hồ sơ đủ điều kiện, trình Giám đốc Sở ban hành quyết định tiếp nhận và chi trả trợ cấp

- Bước 3. Sau khi có kết quả, Phòng Người có công chuyn Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đ trả cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Hồ sơ người có công ngoại tỉnh:

- Bao gồm toàn bộ hồ sơ do Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi đối tượng chuyển đi (có đóng dấu niêm phong)

- Hồ sơ người có công với cách mạng do quân đội, công an chuyển đến:

- Giấy giới thiệu di chuyển của cơ quan quản lý có thẩm quyền theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an kèm 01 bộ hồ sơ bản gốc (trong đó có 02 quyết định trợ cấp, 02 phiếu trợ cấp) có đóng dấu niêm phong;

- Riêng đối với thương binh trong quân đội, công an được xác nhận trước ngày 31/12/1994 khi xuất ngũ mà hồ sơ không đủ theo quy định (do thất lạc) thì hồ sơ gồm:

+ 02 bản trích lục hồ sơ thương tật của thương binh (theo sổ hoặc danh sách hiện đang quản lý) do Thủ trưởng Cục Chính sách, Tổng cục Chính trị Bộ Quốc phòng (đối với quân nhân) hoặc Vụ Tổ chức Cán bộ - Bộ Công an (đối với công an nhân dân) ký tên và đóng dấu (mẫu số 5 - TB5) thay cho hồ sơ thương binh.

+ 01 giấy chứng nhận thương binh do quân đội, công an cấp cho cá nhân giữ (xuất trình khi nộp hồ sơ cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi chuyển đến).

+ 01 giấy giới thiệu di chuyển hồ sơ xác nhận cụ thể mức trợ cấp và thời gian thôi hưởng trợ cấp ở quân đội (mẫu số 5-TB6)

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

4. Thời hạn giải quyết: Văn bản không quy định

5. Đối tượng thc hiện thủ tc hành chính: Tổ chức, cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

8. Lệ phí (nếu có): Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Không

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện th tục hành chính (nếu có): Không

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005 của y ban Thường vụ Quốc hội khóa XI;

- Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.

- Thông tư số 02/2007/TT-BLĐTBXH ngày 16/01/2007 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội bổ sung, sửa đi một số đim của Thông tư 07/2006/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Thông tư số 25/2007/TT-BLĐTBXH ngày 15/11/2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn bổ sung việc thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng.

 

24. Di chuyển hài cốt Liệt sỹ

1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1. Thân nhân Liệt sỹ nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết qu, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh (s 107, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh). Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn b sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định;

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Ghi phiếu biên nhận và chuyển hồ sơ cho Phòng Người có công.

- Bước 2. Phòng Người có công kiểm tra thủ tục, nếu đủ điều kiện thì trình Giám đốc Sở cấp Giấy giới thiệu di chuyển hài cốt Liệt sỹ.

- Bước 3. Khi có kết quả, Phòng Người có công chuyn Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đ trả cho thân nhân liệt sỹ theo thời gian ghi trên phiếu hẹn.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Giấy báo tin mộ Liệt sỹ của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Giấy xác nhận mộ của cơ quan quản lý nghĩa trang nơi án táng mộ Liệt sỹ

- Giấy (hoặc Đơn) đề nghị di chuyển hài cốt liệt sỹ có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú;

- Giấy giới thiệu di chuyển hài cốt liệt sỹ của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện;

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

4. Thời hạn giải quyết: Văn bản không quy định

5. Đối tượng thc hiện thủ tc hành chính: Tổ chức, cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận, giải quyết việc di chuyển hài cốt Liệt sỹ

8. Lệ phí (nếu có): Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Không

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện th tục hành chính (nếu có): Không

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 16/2007/NĐ-CP ngày 26/01/2007 của Chính phủ quy định về tìm kiếm, quy tập hài cốt Liệt sỹ, quản lý mộ, nghĩa trang, đài tưởng niệm, bia ghi tên Liệt sỹ;

- Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 29/01/2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thủ tục và mc hỗ trợ thân nhân liệt sỹ đi thăm viếng mộ liệt sỹ.

 

II. LĨNH VỰC DẠY NGHỀ

1. Thành lập trường trung cấp nghề công lập thuộc tỉnh.

1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1. Cơ quan, tổ chức thành lập trường trung cấp nghề công lập nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết qu, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh (s 107, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh). Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn b sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định hoặc trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có văn bản trả lời cho cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập trường và nêu rõ lý do;

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Ghi phiếu biên nhận và chuyển hồ sơ cho Phòng Dạy nghề kiểm tra. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội gửi hồ sơ thành lập trường tới Hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm định.

- Bước 2. Hội đồng thẩm định tỉnh nghiên cứu, thẩm định hồ sơ sau 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ từ Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

- Bước 3: Căn cứ kết quả thẩm định, trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND tỉnh ban hành quyết định thành lập trường trung cấp nghề công lập thuộc tỉnh.

- Bước 4: Sau khi có quyết định, Phòng dạy nghề chuyển Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đ tr cho cơ quan, t chức theo thời gian ghi trên phiếu hẹn.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Văn bản đề nghị thành lập trường trung cấp nghề ca cơ quan chủ quản (theo mẫu số 3a);

- Đ án thành lập trường trung cấp nghề (07 quyn), trong đó xác định rõ sự cần thiết thành lập trường, mục tiêu đào tạo, Tổ chức bộ máy và các điều kiện đảm bo cho hoạt động của trường, kế hoạch và tiến độ thực hiện đề án, hiệu qu kinh tế - xã hội (theo mẫu số 4);

- Dự thảo Điều lệ của trường;

- Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc văn bản tha thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về ch trương giao đất để xây dựng trường, trong đó xác định rõ về diện tích, mốc giới, địa ch của khu đất xây dựng trường.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

4. Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

8. Lệ phí (nếu có): Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Có

- Văn bản đề nghị thành lập trường trung cấp nghề theo mẫu số 3a, ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BLĐTBXH ngày 21/9/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Đ án thành lập trường trung cấp nghề theo mẫu số 4, ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BLĐTBXH ngày 21/9/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Có

Trường trung cấp nghề công lập được thành lp khi có đề án đảm bo các điều kiện sau:

a) Phù hợp với quy hoạch mạng lưới các cơ sở dạy nghề của cả nước trong từng thời kỳ và quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới trường trung cấp nghề của Bộ, cơ quan Trung ương của T chức chính trị - xã hội, UBND cấp tỉnh.

b) Số nghề đào tạo trình độ trung cấp tối thiểu là 3 nghề. Quy mô đào tạo tối thiểu 500 học sinh.

c) Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt tiêu chuẩn về phm cht, trình độ chun và kỹ năng nghề theo quy định tại Thông tư số 30/2010/TT-BLĐTBXH ngày 29/9/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề, trong đó:

- T lệ học sinh quy đi trên giáo viên quy đổi tối đa là 20 học sinh trên giáo viên;

- Tỷ lệ giáo viên cơ hữu ít nhất là 70% và đảm bảo có giáo viên cơ hữu cho từng nghề đào tạo.

d) Cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề:

- Cơ sở vật chất phù hợp với quy mô, trình độ đào tạo của từng nghề và được thiết kế xây dựng theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 60:2003 “Trường dạy nghề - Tiêu chun thiết kế” được ban hành Quyết định số 21/2003/QĐ-BXD ngày 28/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Cụ thể:

+ Diện tích đất s dụng tối thiểu là 10.000 m2 đối với khu vực đô thị và 30.000 m2 đối với khu vực ngoài đô thị;

+ Phòng học lý thuyết, thực hành đáp ứng được quy mô đào tạo theo quy định. Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu 1,5 m2/chỗ học, diện tích phòng học thực hành tối thiểu từ 4 - 6 m2/chỗ thực hành;

+ Xưởng thực hành đủ tiêu chuẩn đáp ứng được yêu cu thực hành theo chương trình dạy nghề trình độ trung cấp;

+ Phòng học chuyên môn đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập theo chương trình dạy nghề trình độ trung cấp;

+ Thư viện có chỗ ngồi đáp ứng yêu cầu nghiên cứu của cán bộ, giáo viên và học tập của học sinh;

+ Có đủ diện tích đ phục vụ cho học sinh và giáo viên rèn luyện th chất theo tiêu chuẩn thiết kế;

+ Có phòng y tế với trang thiết bị đáp ứng tối thiểu điều kiện chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, giáo viên và học sinh trong trường.

- Thiết bị dạy nghề: Có đủ thiết bị dạy lý thuyết và thực hành phù hp với nghề, trình độ và quy mô đào tạo theo quy định.

e) Về khả năng tài chính: Có đủ khả năng tài chính đảm bảo cho việc đầu tư và hoạt động của trường trung cấp nghề. Nguồn vốn thành lập trường trung cấp nghề tối thiểu là 15 tỷ đồng Việt Nam, được đóng góp bng các ngun vốn hợp pháp, không k giá trị về đất.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật dạy ngh s 76/2006/QH11 ngày 29/11/2006;

- Thông tư s 24/2011/TT-BLĐTBXH ngày 21/9/2011 ca Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy định v thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, gii thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề.

 

Mẫu số 3a: Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BLĐTBXH ngày 21 tháng 9 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy định về thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề.

(1)
(2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……../……….
V/v: Đề nghị thành lập trường trung cấp nghề …..

……., ngày …. tháng …. năm 20 ….

 

Kính gửi: ……………………………………….

- Lý do thành lập trường: .....................................................................................

..........................................................................................................................

- Tên trường trung cấp nghề: ...............................................................................

- Tên giao dịch quốc tế (nếu có): ..........................................................................

- Địa chỉ trụ sở chính: ..........................................................................................

- Phân hiệu/cơ sở đào tạo (nếu có): .....................................................................

- Số điện thoại: ………………………. Fax: …………………….. Email: .....................

- Nhiệm vụ chủ yếu của trường: ...........................................................................

- Nghề đào tạo và trình độ đào tạo: .......................................................................

- Dự kiến quy mô tuyển sinh và đối tượng tuyển sinh: ............................................

- Diện tích đất sử dụng: …………….. Diện tích xây dựng: ......................................

- Vốn đầu tư: ......................................................................................................

- Thời hạn hoạt động: ..........................................................................................

(Kèm theo đề án thành lập trường trung cấp nghề)

Đề nghị Bộ, ngành …, UBND tỉnh/thành phố trực thuộc TW ……… xem xét quyết định.

 

 

(3)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

____________

(1) Tên cơ quan ra quyết định thành lập.

(2) Tên cơ quan, đơn vị đề nghị thành lập trường trung cấp nghề.

(3) Chức danh người đứng đầu cơ quan, đơn vị đề nghị thành lập trường trung cấp nghề.

 

Mẫu số 4: Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BLĐTBXH ngày 21 tháng 9 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy định về thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

……., ngày       tháng      năm 20 ….

ĐỀ ÁN THÀNH LẬP TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ

Phần thứ nhất

SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ

1. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn (hoặc lĩnh vực).

2. Tình hình nguồn nhân lực và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động trên địa bàn (hoặc lĩnh vực).

3. Tình hình công tác dạy nghề trên địa bàn.

4. Nhu cầu đào tạo trình độ trung cấp nghề trên địa bàn và các tỉnh lân cận.

5. Quá trình hình thành và phát triển của trung tâm hoặc cơ sở giáo dục khác được đề nghị nâng cấp (đối với những trường được nâng cấp từ trung tâm dạy nghề hoặc cơ sở giáo dục khác hiện có).

a) Sơ lược quá trình hình thành và phát triển.

b) Về cơ sở vật chất.

c) Về thiết bị dạy nghề.

d) Về đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề.

đ) Về chương trình, giáo trình dạy nghề.

e) Về kinh phí hoạt động.

Phần thứ hai

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHO HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG

I. Thông tin chung về trường trung cấp nghề đề nghị thành lập:

- Tên trường trung cấp nghề: ...............................................................................

Tên giao dịch quốc tế (nếu có): ............................................................................

- Địa chỉ trụ sở chính của trường: ........................................................................

- Số điện thoại: ………………………. Fax: …………………….. Email: .....................

- Phân hiệu/cơ sở đào tạo (nếu có): .....................................................................

- Cơ quan quản lý trực tiếp (nếu có): ....................................................................

- Họ và tên người dự kiến làm Hiệu trưởng: ..........................................................

(Có sơ yếu lý lịch kèm theo)

- Chức năng, nhiệm vụ của trường: ......................................................................

..........................................................................................................................

..........................................................................................................................

..........................................................................................................................

II. Mục tiêu đào tạo của trường trung cấp nghề:

1. Mục tiêu chung:

2. Mục tiêu cụ thể: Tên nghề, quy mô đào tạo, trình độ đào tạo, thời gian đào tạo.

Số TT

Tên nghề và trình độ đào tạo

Thời gian đào tạo

Dự kiến tuyển sinh đến năm 20 …

20 ..

20 ..

20 ..

20 ..

20 ..

I

Trung cấp nghề

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

………….

 

 

 

 

 

 

II

Sơ cấp nghề

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

………….

 

 

 

 

 

 

III

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

III. Cơ cấu tổ chức của trường

1. Cơ cấu tổ chức:

- Ban Giám hiệu;

- Hội đồng trường (đối với trường trung cấp nghề công lập) hoặc Hội đồng quản trị (đối với trường trung cấp nghề tư thục);

- Các phòng chức năng;

- Các khoa chuyên môn;

- Các Bộ môn trực thuộc trường;

- Các Hội đồng tư vấn;

- Các tổ chức Đảng, đoàn thể.

2. Chức năng, nhiệm vụ của Ban Giám hiệu, các Hội đồng và các phòng, khoa, Bộ môn.

IV. Các điều kiện đảm bảo cho hoạt động của trường

1. Cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề

a) Cơ sở vật chất:

- Diện tích đất sử dụng:

+ Đất xây dựng:

+ Đất lưu không:

- Diện tích xây dựng:

+ Khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành.

+ Khu phục vụ: thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y tế …

+ Các hạng mục khác …

b) Danh mục thiết bị, máy móc, phương tiện đào tạo theo từng nghề (tên, số lượng, năm sản xuất).

2. Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề:

- Số lượng, trình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ quản lý.

- Số lượng, trình độ đào tạo, sư phạm dạy nghề, kỹ năng nghề của đội ngũ giáo viên theo từng nghề đào tạo.

3. Chương trình, giáo trình, tài liệu dạy nghề cho từng nghề đào tạo.

4. Nguồn vốn và kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện đề án:

- Nguồn vốn;

- Kế hoạch sử dụng vốn.

Phần thứ ba

KẾ HOẠCH, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Kế hoạch và tiến độ xây dựng cơ sở vật chất.

2. Kế hoạch và tiến độ mua sắm thiết bị.

3. Kế hoạch và tiến độ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề.

4. Kế hoạch và tiến độ phát triển chương trình, giáo trình.

5. Tổng hợp kế hoạch, tiến độ sử dụng nguồn vốn để thực hiện từng nội dung trên.

Phần thứ tư

HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI

1. Về kinh tế.

2. Về xã hội, môi trường.

3. Tính bền vững của đề án.

 

(1)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

(2)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

____________

(1) Phê duyệt của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp (nếu có).

(2) Người đứng đầu hoặc người đại diện cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân lập đề án.

 

2. Thành lập trung tâm dạy nghề tư thục thuộc tỉnh.

1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1. Cơ quan, tổ chức thành lập trường trung cấp nghề tư thục nộp hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết qu Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh (s 107, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh). Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn b sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định hoặc trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có văn bản trả lời cho cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập trường và nêu rõ lý do;

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Ghi phiếu biên nhận và chuyển hồ sơ cho Phòng Dạy nghề kiểm tra. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội gửi hồ sơ thành lập trường tới Hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm định.

- Bước 2. Hội đồng thẩm định tỉnh nghiên cứu, thẩm định hồ sơ sau 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ từ Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

- Bước 3: Căn cứ kết quả thẩm định, trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND tỉnh ban hành quyết định thành lập trường trung cấp nghề công lập thuộc tỉnh.

- Bước 4: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tr kết quả cho cơ quan, t chức, cá nhân theo thời gian ghi trên phiếu hẹn.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Đơn đề nghị của tổ chức xác định, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân về việc thành lập trường trung cấp nghề tư thục (theo mẫu số 3b);

- Đ án thành lập trường trung cấp nghề (07 quyn), trong đó xác định rõ sự cần thiết thành lập trường, mục tiêu đào tạo, tổ chức bộ máy và các điều kiện đảm bo cho hoạt động của trường, kế hoạch và tiến độ thực hiện đề án, hiệu qu kinh tế - xã hội (theo mẫu số 4);

- Dự thảo Điều lệ của trường

- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản khác gắn liền với đất hoặc văn bản tha thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về ch trương giao đất để xây dựng trường, trong đó xác định rõ về diện tích, mốc giới, địa ch của khu đất xây dựng trường.

- Văn bản xác nhận của ngân hàng thương mại (nơi tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường trung cấp nghề mở tài khoản) về số dư tiền gửi của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường cá cam kết sẽ chỉ sử dụng để đầu tư xây dựng trường và chi phí cho các hoạt động thường xuyên của trường sau khi được thành lập.

- Giấy tờ khác chứng minh quyền sở hữu về tài sản là vốn góp của cá nhân đề nghị thành lập trường (nếu có).

- Đối với trường trung cấp nghề tư thục có từ 02 thành viên góp vốn trở lên, hồ sơ còn cần phải bổ sung:

+ Biên bản cử người đại diện đứng tên thành lập trường;

+ Danh sách và hình thức góp vốn của các cổ đông cam kết góp vốn thành lập trường;

+ Danh sách các thành viên Ban sáng lập thành lập trường;

+ Danh sách, biên bản góp vốn của các cổ đông cam kết góp vốn;

+ Dự kiến Chủ tịch Hội đồng quản trị của nhà trường.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

4. Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

8. Lệ phí (nếu có): Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Có

- Đơn đề nghị thành lập trường trung cấp nghề theo mẫu số 3b, ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BLĐTBXH ngày 21/9/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Đ án thành lập trung tâm dạy nghề theo mẫu số 4, ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BLĐTBXH ngày 21/9/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Có

Trường trung cấp nghề tư thục được thành lp khi có đề án đảm bo các điều kiện sau:

a) Phù hợp với quy hoạch mạng lưới các cơ sở dạy nghề của cả nước trong từng thời kỳ và quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới trường trung cấp nghề của Bộ, cơ quan Trung ương của T chức chính trị - xã hội, UBND cấp tỉnh.

b) Số nghề đào tạo trình độ trung cấp tối thiểu là 3 nghề. Quy mô đào tạo tối thiểu là 100 học sinh.

c) Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt tiêu chuẩn về phm cht, trình độ chun và kỹ năng nghề theo quy định tại Thông tư số 30/2010/TT-BLĐTBXH ngày 29/9/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề, trong đó:

- T lệ học sinh quy đi trên giáo viên quy đổi tối đa là 20 học sinh trên 01 giáo viên;

- Tỷ lệ giáo viên cơ hữu ít nhất là 50% và đảm bảo có giáo viên cơ hữu cho từng nghề đào tạo.

d) Về cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề:

- Cơ sở vật chất phù hợp với quy mô, trình độ đào tạo của từng nghề và được thiết kế xây dựng theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 60:2003 “Trường dạy nghề - Tiêu chun thiết kế” được ban hành Quyết định số 21/2003/QĐ-BXD ngày 28/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Cụ thể:

+ Diện tích đất s dụng tối thiểu là 10.000 m2 đối với khu vực đô thị và 30.000 m2 đối với khu vực ngoài đô thị;

+ Phòng học lý thuyết, thực hành đáp ứng được quy mô đào tạo theo quy định. Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu 1,5 m2/chỗ học, diện tích phòng học thực hành tối thiểu từ 4-6 m2/chỗ thực hành;

+ Xưởng thực hành đủ tiêu chuẩn đáp ứng được yêu cu thực hành theo chương trình dạy nghề trình độ trung cấp.

+ Thư viện có chỗ ngồi đáp ứng yêu cầu nghiên cứu của cán bộ, giáo viên và học tập của học sinh;

+ Có đủ dung tích để phục vụ cho học sinh và giáo viên rèn luyện thể chất theo tiêu chuẩn thiết kế;

+ Có phòng y tế với trang thiết bị đáp ứng tối thiểu điều kiện chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, giáo viên và học sinh trong trường.

- Thiết bị dạy nghề: Có đủ thiết bị dạy lý thuyết và thực hành phù hợp với nghề, trình độ và quy mô đào tạo theo quy định.

e) Về khả năng tài chính: Có đủ khả năng tài chính đảm bảo cho việc đầu tư và hoạt động của trường trung cấp nghề. Nguồn vốn thành lập trường trung cấp nghề tối thiểu là 15 tỷ đồng Việt Nam, được đóng góp bng các ngun vốn hợp pháp, không k giá trị về đất đai.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật dạy ngh s 76/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội Khóa XI;

- Thông tư s 24/2011/TT-BLĐTBXH ngày 21/9/2011 ca Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy định v thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, gii thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề.

 

Mẫu số 3b: Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BLĐTBXH ngày 21 tháng 9 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy định về thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

……., ngày       tháng      năm 20 ….

ĐƠN ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ

Kính gửi: UBND tỉnh (thành phố trực thuộc TW) ……………..

- Họ và tên người đại diện tổ chức (hoặc cá nhân) đề nghị thành lập trường:

..........................................................................................................................

- Ngày, tháng, năm sinh: .....................................................................................

- Số chứng minh thư nhân dân, ngày, tháng cấp, nơi cấp: .....................................

- Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú (nếu là cá nhân): ...............................................

- Tên trường trung cấp nghề: ...............................................................................

- Tên giao dịch quốc tế (nếu có): ..........................................................................

- Địa chỉ trụ sở chính: ..........................................................................................

- Phân hiệu/cơ sở đào tạo (nếu có): .....................................................................

- Số điện thoại: ………………………. Fax: …………………….. Email: .....................

- Nhiệm vụ chủ yếu của trường: ...........................................................................

- Nghề đào tạo và trình độ đào tạo: .......................................................................

- Dự kiến quy mô tuyển sinh và đối tượng tuyển sinh: ............................................

- Diện tích đất sử dụng: …………….. Diện tích xây dựng: ......................................

- Vốn đầu tư: ......................................................................................................

- Thời hạn hoạt động: ..........................................................................................

(Kèm theo đề án thành lập trường trung cấp nghề)

Tôi xin chấp hành đúng những quy định về dạy nghề và pháp luật có liên quan của Nhà nước.

Đề nghị UBND tỉnh (thành phố) trực thuộc TW ……… xem xét quyết định.

 

 

(1)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

____________

(1) Chức danh của người đại diện tổ chức hoặc cá nhân đề nghị thành lập trường trung cấp nghề.

 

Mẫu số 4: Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BLĐTBXH ngày 21 tháng 9 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy định về thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

……., ngày       tháng      năm 20 ….

ĐỀ ÁN THÀNH LẬP TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ

Phần thứ nhất

SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ

1. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn (hoặc lĩnh vực).

2. Tình hình nguồn nhân lực và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động trên địa bàn (hoặc lĩnh vực).

3. Tình hình công tác dạy nghề trên địa bàn.

4. Nhu cầu đào tạo trình độ trung cấp nghề trên địa bàn và các tỉnh lân cận.

5. Quá trình hình thành và phát triển của trung tâm hoặc cơ sở giáo dục khác được đề nghị nâng cấp (đối với những trường được nâng cấp từ trung tâm dạy nghề hoặc cơ sở giáo dục khác hiện có).

a) Sơ lược quá trình hình thành và phát triển.

b) Về cơ sở vật chất.

c) Về thiết bị dạy nghề.

d) Về đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề.

đ) Về chương trình, giáo trình dạy nghề.

e) Về kinh phí hoạt động.

Phần thứ hai

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHO HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG

I. Thông tin chung về trường trung cấp nghề đề nghị thành lập:

- Tên trường trung cấp nghề: ...............................................................................

Tên giao dịch quốc tế (nếu có): ............................................................................

- Địa chỉ trụ sở chính của trường: ........................................................................

- Số điện thoại: ………………………. Fax: …………………….. Email: .....................

- Phân hiệu/cơ sở đào tạo (nếu có): .....................................................................

- Cơ quan quản lý trực tiếp (nếu có): ....................................................................

- Họ và tên người dự kiến làm Hiệu trưởng: ..........................................................

(Có sơ yếu lý lịch kèm theo)

- Chức năng, nhiệm vụ của trường: ......................................................................

..........................................................................................................................

..........................................................................................................................

..........................................................................................................................

II. Mục tiêu đào tạo của trường trung cấp nghề:

1. Mục tiêu chung:

2. Mục tiêu cụ thể: Tên nghề, quy mô đào tạo, trình độ đào tạo, thời gian đào tạo.

Số TT

Tên nghề và trình độ đào tạo

Thời gian đào tạo

Dự kiến tuyển sinh đến năm 20 …

20 ..

20 ..

20 ..

20 ..

20 ..

I

Trung cấp nghề

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

………….

 

 

 

 

 

 

II

Sơ cấp nghề

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

………….

 

 

 

 

 

 

III

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

III. Cơ cấu tổ chức của trường

1. Cơ cấu tổ chức:

- Ban Giám hiệu;

- Hội đồng trường (đối với trường trung cấp nghề công lập) hoặc Hội đồng quản trị (đối với trường trung cấp nghề tư thục);

- Các phòng chức năng;

- Các khoa chuyên môn;

- Các Bộ môn trực thuộc trường;

- Các Hội đồng tư vấn;

- Các tổ chức Đảng, đoàn thể.

2. Chức năng, nhiệm vụ của Ban Giám hiệu, các Hội đồng và các phòng, khoa, Bộ môn.

IV. Các điều kiện đảm bảo cho hoạt động của trường

1. Cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề

a) Cơ sở vật chất:

- Diện tích đất sử dụng:

+ Đất xây dựng:

+ Đất lưu không:

- Diện tích xây dựng:

+ Khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành.

+ Khu phục vụ: thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y tế …

+ Các hạng mục khác …

b) Danh mục thiết bị, máy móc, phương tiện đào tạo theo từng nghề (tên, số lượng, năm sản xuất).

2. Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề:

- Số lượng, trình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ quản lý.

- Số lượng, trình độ đào tạo, sư phạm dạy nghề, kỹ năng nghề của đội ngũ giáo viên theo từng nghề đào tạo.

3. Chương trình, giáo trình, tài liệu dạy nghề cho từng nghề đào tạo.

4. Nguồn vốn và kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện đề án:

- Nguồn vốn;

- Kế hoạch sử dụng vốn.

Phần thứ ba

KẾ HOẠCH, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Kế hoạch và tiến độ xây dựng cơ sở vật chất.

2. Kế hoạch và tiến độ mua sắm thiết bị.

3. Kế hoạch và tiến độ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề.

4. Kế hoạch và tiến độ phát triển chương trình, giáo trình.

5. Tổng hợp kế hoạch, tiến độ sử dụng nguồn vốn để thực hiện từng nội dung trên.

Phần thứ tư

HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI

1. Về kinh tế.

2. Về xã hội, môi trường.

3. Tính bền vững của đề án.

 

(1)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

(2)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

____________

(1) Phê duyệt của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp (nếu có).

(2) Người đứng đầu hoặc người đại diện cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân lập đề án.

 

3. Thành lập trung tâm dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh.

1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1. Cơ quan, tổ chức thành lập trung tâm dạy nghề nộp hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết qu Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh (s 107, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh). Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn b sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định hoặc trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có văn bản trả lời cho cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập trường và nêu rõ lý do;

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Ghi phiếu biên nhận và chuyển hồ sơ cho Phòng Dạy nghề kiểm tra. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội gửi hồ sơ thành lập trường tới Hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm định.

- Bước 2. Hội đồng thẩm định tỉnh nghiên cứu, thẩm định hồ sơ sau 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ từ Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

- Bước 3: Căn cứ kết quả thẩm định, trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND tỉnh ban hành quyết định thành lập trường trung cấp nghề công lập thuộc tỉnh.

- Bước 4: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tr kết quả cho cơ quan, t chức, cá nhân theo thời gian ghi trên phiếu hẹn.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Văn bản đề nghị thành lập trung dạy nghề của cơ quan chủ quản (theo mẫu số 5a);

- Đ án thành lập trường trung cấp nghề (07 quyn), trong đó xác định rõ sự cần thiết thành lập trường, mục tiêu đào tạo, tổ chức bộ máy và các điều kiện đảm bo cho hoạt động của trung tâm, kế hoạch và tiến độ thực hiện đề án, hiệu qu kinh tế - xã hội (theo mẫu số 6);

- Dự kiến số lượng giáo viên đảm bảo phù hợp với quy mô, trình độ cho từng nghề đào tạo của trung tâm.

- Dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm.

- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản khác gắn liền với đất hoặc văn bản tha thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về ch trương giao đất để xây dựng trung tâm, trong đó xác định rõ về diện tích, mốc giới, địa ch của khu đất xây dựng trung tâm.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

4. Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

8. Lệ phí (nếu có): Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Có

- Văn bản đề nghị thành lập trung tâm dạy nghề theo mẫu số 5a, ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BLĐTBXH ngày 21/9/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Đ án thành lập trung tâm dạy nghề theo mẫu số 6, ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BLĐTBXH ngày 21/9/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Có

Trung tâm dạy nghề được thành lp khi có đề án đảm bo các điều kiện sau:

a) Phù hợp với quy hoạch mạng lưới các cơ sở dạy nghề của cả nước trong từng thời kỳ và quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới trung tâm dạy nghề của Bộ, cơ quan Trung ương của T chức chính trị - xã hội, UBND cấp tỉnh.

b) Quy mô đào tạo tối thiểu 150 học sinh.

c) Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt tiêu chuẩn về phm cht, trình độ chun và kỹ năng nghề theo quy định tại Thông tư số 30/2010/TT-BLĐTBXH ngày 29/9/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề, trong đó:

- T lệ học sinh quy đi trên giáo viên quy đổi tối đa là 20 học sinh trên 01 giáo viên;

- Phải có giáo viên cơ hữu cho từng nghề tổ chức đào tạo.

d) Về cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề:

- Cơ sở vật chất phù hợp với quy mô, trình độ đào tạo của từng nghề và được thiết kế xây dựng theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 60:2003 “Trường dạy nghề - Tiêu chun thiết kế” được ban hành Quyết định số 21/2003/QĐ-BXD ngày 28/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Cụ thể:

+ Diện tích đất s dụng tối thiểu là 1.000 m2 đối với khu vực đô thị và 2.000 m2 đối với khu vực ngoài đô thị;

+ Phòng học lý thuyết, thực hành đáp ứng được quy mô đào tạo theo quy định. Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu 1,3 m2/01 học sinh quy đổi;

+ Xưởng thực hành đủ tiêu chuẩn đáp ứng được yêu cu thực hành theo chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp. Diện tích phòng học thực hành tối thiểu đạt 2,5 m2/01 học sinh quy đổi.

- Thiết bị dạy nghề:

Có đủ thiết bị dạy lý thuyết và thực hành phù hợp với nghề, trình độ và quy mô đào tạo theo quy định.

e) Về khả năng tài chính:

Có đủ khả năng tài chính đảm bảo cho việc đầu tư và hoạt động của trường trung cấp nghề. Nguồn vốn thành lập trường trung cấp nghề tối thiểu là 02 (hai) tỷ đồng Việt Nam, được đóng góp bng các ngun vốn hợp pháp, không k giá trị về đất đai.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật dạy ngh s 76/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội Khóa XI;

- Thông tư s 24/2011/TT-BLĐTBXH ngày 21/9/2011 ca Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy định v thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, gii thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề.

 

Mẫu số 5a: Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BLĐTBXH ngày 21 tháng 9 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy định về thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề.

(1)
(2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……../……….
V/v: Đề nghị thành lập trung tâm dạy nghề …..

……., ngày …. tháng …. năm 20 ….

 

Kính gửi: ……………………………………….

- Lý do thành lập trung tâm dạy nghề: ...................................................................

..........................................................................................................................

- Tên trung tâm dạy nghề: ....................................................................................

- Tên giao dịch quốc tế (nếu có): ..........................................................................

- Địa chỉ trụ sở chính: ..........................................................................................

- Phân hiệu/cơ sở đào tạo (nếu có): .....................................................................

- Số điện thoại: ………………………. Fax: …………………….. Email: .....................

- Nhiệm vụ chủ yếu của trung tâm dạy nghề: .........................................................

- Nghề đào tạo và trình độ đào tạo: .......................................................................

- Dự kiến quy mô tuyển sinh và đối tượng tuyển sinh: ............................................

- Diện tích đất sử dụng: …………….. Diện tích xây dựng: ......................................

- Vốn đầu tư: ......................................................................................................

- Thời hạn hoạt động: ..........................................................................................

(Kèm theo đề án thành lập trung tâm dạy nghề)

Đề nghị Bộ, ngành …, UBND tỉnh/thành phố trực thuộc TW ……… xem xét quyết định.

 

 

(3)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

____________

(1) Tên cơ quan ra quyết định thành lập.

(2) Tên cơ quan, đơn vị đề nghị thành lập trung tâm dạy nghề.

(3) Chức danh người đứng đầu cơ quan, đơn vị đề nghị thành lập trung tâm dạy nghề.

 

Mẫu số 6: Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BLĐTBXH ngày 21 tháng 9 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy định về thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

……., ngày       tháng      năm 20 ….

ĐỀ ÁN THÀNH LẬP TRUNG TÂM DẠY NGHỀ

Phần thứ nhất

SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP TRUNG TÂM DẠY NGHỀ

1. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn (hoặc lĩnh vực).

2. Tình hình nguồn nhân lực và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động trên địa bàn (hoặc lĩnh vực).

3. Tình hình công tác dạy nghề trên địa bàn.

4. Nhu cầu đào tạo trình độ sơ cấp nghề trên địa bàn và các tỉnh lân cận.

Phần thứ hai

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHO HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM

I. Thông tin chung về trung tâm dạy nghề đề nghị thành lập:

- Tên trung tâm dạy nghề: ....................................................................................

Tên giao dịch quốc tế (nếu có): ............................................................................

- Địa chỉ trụ sở chính của trung tâm: .....................................................................

- Số điện thoại: ………………………. Fax: …………………….. Email: .....................

- Phân hiệu/cơ sở đào tạo (nếu có): .....................................................................

- Cơ quan quản lý trực tiếp (nếu có): ....................................................................

- Họ và tên người dự kiến làm Giám đốc: ..............................................................

(Có sơ yếu lý lịch kèm theo)

- Chức năng, nhiệm vụ của trung tâm: ..................................................................

..........................................................................................................................

..........................................................................................................................

..........................................................................................................................

II. Mục tiêu đào tạo của trung tâm dạy nghề:

1. Mục tiêu chung:

2. Mục tiêu cụ thể: Tên nghề, quy mô đào tạo, trình độ đào tạo, thời gian đào tạo.

Số TT

Tên nghề và trình độ đào tạo

Thời gian đào tạo

Dự kiến tuyển sinh đến năm 20 …

20 ..

20 ..

20 ..

20 ..

20 ..

I

Sơ cấp nghề

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

………….

 

 

 

 

 

 

II

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

III. Cơ cấu tổ chức của trung tâm

1. Cơ cấu tổ chức:

- Ban Giám đốc;

- Các phòng chức năng;

- Các Tổ chuyên môn.

2. Chức năng, nhiệm vụ của Ban Giám đốc, các phòng chức năng và các tổ chức chuyên môn.

IV. Các điều kiện đảm bảo cho hoạt động của trung tâm

1. Cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề

a) Cơ sở vật chất:

- Diện tích đất sử dụng:

+ Đất xây dựng:

+ Đất lưu không:

- Diện tích xây dựng:

+ Khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành.

+ Khu phục vụ: thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, …

+ Các hạng mục khác …

b) Danh mục thiết bị, máy móc, phương tiện đào tạo theo từng nghề (tên, số lượng, năm sản xuất).

2. Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề:

- Số lượng, trình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ quản lý.

- Số lượng, trình độ đào tạo, sư phạm dạy nghề, kỹ năng nghề của đội ngũ giáo viên theo từng nghề đào tạo.

3. Chương trình, giáo trình, tài liệu dạy nghề cho từng nghề đào tạo.

4. Nguồn vốn và kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện đề án:

- Nguồn vốn;

- Kế hoạch sử dụng vốn.

Phần thứ ba

KẾ HOẠCH, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Kế hoạch và tiến độ xây dựng cơ sở vật chất.

2. Kế hoạch và tiến độ mua sắm thiết bị.

3. Kế hoạch và tiến độ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề.

4. Kế hoạch và tiến độ phát triển chương trình, giáo trình.

5. Tổng hợp kế hoạch, tiến độ sử dụng nguồn vốn để thực hiện từng nội dung trên.

Phần thứ tư

HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI

1. Về kinh tế.

2. Về xã hội, môi trường.

3. Tính bền vững của đề án.

 

(1)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

(2)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

____________

(1) Phê duyệt của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp (nếu có).

(2) Người đứng đầu hoặc người đại diện cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân lập đề án.

 

4. Thành lập trung tâm dạy nghề tư thục trên địa bàn tỉnh

1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập trung tâm dạy nghề tư thục nộp hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết qu Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh (s 107, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh). Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn b sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định hoặc trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có văn bản trả lời cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường và nêu rõ lý do;

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Ghi phiếu biên nhận và chuyển hồ sơ cho Phòng Dạy nghề kiểm tra. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội gửi hồ sơ thành lập trường tới Hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm định.

- Bước 2. Hội đồng thẩm định tỉnh nghiên cứu, thẩm định hồ sơ sau 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ từ Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

- Bước 3: Căn cứ kết quả thẩm định, trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND tỉnh ban hành quyết định thành lập trung tâm dạy nghề tư thục trên địa bàn tỉnh.

- Bước 4: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tr kết quả cho cơ quan, t chức, cá nhân theo thời gian ghi trên phiếu hẹn.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Đơn đề nghị thành lập trung tâm dạy nghề (theo mẫu số 5b);

- Đ án thành lập trung tâm dạy nghề (07 quyn), trong đó xác định rõ sự cần thiết thành lập trung tâm, mục tiêu đào tạo, tổ chức bộ máy và các điều kiện đảm bo cho hoạt động của trung tâm, kế hoạch và tiến độ thực hiện đề án, hiệu qu kinh tế - xã hội (theo mẫu số 6);

- Dự kiến số lượng giáo viên đảm bảo phù hợp với quy mô, trình độ cho từng nghề đào tạo của trung tâm.

- Dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm.

- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản khác gắn liền với đất hoặc văn bản tha thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về ch trương giao đất để xây dựng trung tâm, trong đó xác định rõ về diện tích, mốc giới, địa ch của khu đất xây dựng trung tâm.

- Văn bản xác nhận của ngân hàng thương mại (nơi tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trung tâm dạy nghề mở tài khoản) về số dư tiền gửi của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trung tâm và cam kết chỉ sử dụng để đầu tư xây dựng trung tâm và chi phí cho các hoạt động thường xuyên của trung tâm sau khi được thành lập; Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu về tài sản là vốn góp của cá nhân đề nghị thành lập trung tâm.

- Đối với trung tâm dạy nghề tư thục có từ 02 thành viên góp vốn trở lên, hồ sơ còn phải bổ sung:

+ Biên bản cử người đại diện đứng tên thành lập trung tâm của các thành viên góp vốn;

+ Danh sách các thành viên Ban sáng lập thành lập trung tâm;

+ Danh sách và hình thức góp vốn của các cổ đông cam kết góp vốn thành lập trung tâm;

+ Danh sách, biên bản góp vốn của các cổ đông cam kết góp vốn.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

4. Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

8. Lệ phí (nếu có): Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Có

- Đơn đề nghị thành lập trung tâm dạy nghề theo mẫu số 5b, ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BLĐTBXH ngày 21/9/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Đ án thành lập trung tâm dạy nghề theo mẫu số 6, ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BLĐTBXH ngày 21/9/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Có

Trung tâm dạy nghề được thành lp khi có đề án đảm bo các điều kiện sau:

a) Phù hợp với quy hoạch mạng lưới các cơ sở dạy nghề của cả nước trong từng thời kỳ và quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới trung tâm dạy nghề của Bộ, cơ quan Trung ương của T chức chính trị - xã hội, UBND cấp tỉnh.

b) Quy mô đào tạo tối thiểu 50 học sinh.

c) Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt tiêu chuẩn về phm cht, trình độ chun và kỹ năng nghề theo quy định tại Thông tư số 30/2010/TT-BLĐTBXH ngày 29/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề, trong đó:

- T lệ học sinh quy đi trên giáo viên quy đổi tối đa là 20 học sinh trên 01 giáo viên;

- Phải có giáo viên cơ hữu cho từng nghề tổ chức đào tạo.

d) Về cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề:

- Cơ sở vật chất phù hợp với quy mô, trình độ đào tạo của từng nghề và được thiết kế xây dựng theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 60:2003 “Trường dạy nghề - Tiêu chun thiết kế” được ban hành Quyết định số 21/2003/QĐ-BXD ngày 28/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Cụ thể:

+ Diện tích đất s dụng tối thiểu là 1.000 m2 đối với khu vực đô thị và 2.000 m2 đối với khu vực ngoài đô thị;

+ Phòng học lý thuyết đáp ứng được quy mô đào tạo theo quy định. Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu 1,3 m2/01 học sinh quy đổi;

+ Xưởng thực hành đáp ứng được yêu cu thực hành theo chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp. Diện tích phòng học thực hành tối thiểu đạt 2,5 m2/01 học sinh quy đổi.

- Thiết bị dạy nghề:

Có đủ thiết bị dạy lý thuyết và thực hành phù hợp với nghề, trình độ và quy mô đào tạo theo quy định.

e) Về khả năng tài chính:

Có đủ khả năng tài chính đảm bảo cho việc đầu tư và hoạt động của trường trung cấp nghề. Nguồn vốn thành lập trường trung cấp nghề tối thiểu là 02 (hai) tỷ đồng Việt Nam, được đóng góp bng các ngun vốn hợp pháp, không k giá trị về đất đai.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật dạy ngh s 76/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội Khóa XI;

- Thông tư s 24/2011/TT-BLĐTBXH ngày 21/9/2011 ca Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy định v thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, gii thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề.

 

Mẫu số 5b: Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BLĐTBXH ngày 21 tháng 9 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy định về thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

……., ngày       tháng      năm 20 ….

ĐƠN ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP TRUNG TÂM DẠY NGHỀ

Kính gửi: UBND tỉnh (thành phố trực thuộc TW) ……………..

- Họ và tên người đại diện tổ chức (hoặc cá nhân) đề nghị thành lập trung tâm dạy nghề:

..........................................................................................................................

- Ngày, tháng, năm sinh: .....................................................................................

- Số chứng minh thư nhân dân, ngày, tháng cấp, nơi cấp: .....................................

- Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú (nếu là cá nhân): ...............................................

- Tên trung tâm dạy nghề: ....................................................................................

- Tên giao dịch quốc tế (nếu có): ..........................................................................

- Địa chỉ trụ sở chính: ..........................................................................................

- Phân hiệu/cơ sở đào tạo (nếu có): .....................................................................

- Số điện thoại: ………………………. Fax: …………………….. Email: .....................

- Nhiệm vụ chủ yếu của trung tâm dạy nghề: .........................................................

- Nghề đào tạo và trình độ đào tạo: .......................................................................

- Dự kiến quy mô tuyển sinh và đối tượng tuyển sinh: ............................................

- Diện tích đất sử dụng: …………….. Diện tích xây dựng: ......................................

- Vốn đầu tư: ......................................................................................................

- Thời hạn hoạt động: ..........................................................................................

(Kèm theo đề án thành lập trung tâm dạy nghề)

Tôi xin chấp hành đúng những quy định về dạy nghề và pháp luật có liên quan của Nhà nước.

Đề nghị UBND tỉnh (thành phố) trực thuộc TW ……… xem xét quyết định.

 

 

(1)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

____________

(1) Chức danh của người đại diện tổ chức hoặc cá nhân đề nghị thành lập trung tâm.

 

Mẫu số 6: Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BLĐTBXH ngày 21 tháng 9 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy định về thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

……., ngày       tháng      năm 20 ….

ĐỀ ÁN THÀNH LẬP TRUNG TÂM DẠY NGHỀ

Phần thứ nhất

SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP TRUNG TÂM DẠY NGHỀ

1. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn (hoặc lĩnh vực).

2. Tình hình nguồn nhân lực và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động trên địa bàn (hoặc lĩnh vực).

3. Tình hình công tác dạy nghề trên địa bàn.

4. Nhu cầu đào tạo trình độ sơ cấp nghề trên địa bàn và các tỉnh lân cận.

Phần thứ hai

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHO HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM

I. Thông tin chung về trung tâm dạy nghề đề nghị thành lập:

- Tên trung tâm dạy nghề: ....................................................................................

Tên giao dịch quốc tế (nếu có): ............................................................................

- Địa chỉ trụ sở chính của trung tâm: .....................................................................

- Số điện thoại: ………………………. Fax: …………………….. Email: .....................

- Phân hiệu/cơ sở đào tạo (nếu có): .....................................................................

- Cơ quan quản lý trực tiếp (nếu có): ....................................................................

- Họ và tên người dự kiến làm Giám đốc: ..............................................................

(Có sơ yếu lý lịch kèm theo)

- Chức năng, nhiệm vụ của trung tâm: ..................................................................

..........................................................................................................................

..........................................................................................................................

..........................................................................................................................

II. Mục tiêu đào tạo của trung tâm dạy nghề:

1. Mục tiêu chung:

2. Mục tiêu cụ thể: Tên nghề, quy mô đào tạo, trình độ đào tạo, thời gian đào tạo.

Số TT

Tên nghề và trình độ đào tạo

Thời gian đào tạo

Dự kiến tuyển sinh đến năm 20 …

20 ..

20 ..

20 ..

20 ..

20 ..

I

Sơ cấp nghề

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

………….

 

 

 

 

 

 

II

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

III. Cơ cấu tổ chức của trung tâm

1. Cơ cấu tổ chức:

- Ban Giám đốc;

- Các phòng chức năng;

- Các Tổ chuyên môn.

2. Chức năng, nhiệm vụ của Ban Giám đốc, các phòng chức năng và các tổ chức chuyên môn.

IV. Các điều kiện đảm bảo cho hoạt động của trung tâm

1. Cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề

a) Cơ sở vật chất:

- Diện tích đất sử dụng:

+ Đất xây dựng:

+ Đất lưu không:

- Diện tích xây dựng:

+ Khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành.

+ Khu phục vụ: thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, …

+ Các hạng mục khác …

b) Danh mục thiết bị, máy móc, phương tiện đào tạo theo từng nghề (tên, số lượng, năm sản xuất).

2. Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề:

- Số lượng, trình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ quản lý.

- Số lượng, trình độ đào tạo, sư phạm dạy nghề, kỹ năng nghề của đội ngũ giáo viên theo từng nghề đào tạo.

3. Chương trình, giáo trình, tài liệu dạy nghề cho từng nghề đào tạo.

4. Nguồn vốn và kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện đề án:

- Nguồn vốn;

- Kế hoạch sử dụng vốn.

Phần thứ ba

KẾ HOẠCH, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Kế hoạch và tiến độ xây dựng cơ sở vật chất.

2. Kế hoạch và tiến độ mua sắm thiết bị.

3. Kế hoạch và tiến độ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề.

4. Kế hoạch và tiến độ phát triển chương trình, giáo trình.

5. Tổng hợp kế hoạch, tiến độ sử dụng nguồn vốn để thực hiện từng nội dung trên.

Phần thứ tư

HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI

1. Về kinh tế.

2. Về xã hội, môi trường.

3. Tính bền vững của đề án.

 

(1)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

(2)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

____________

(1) Phê duyệt của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp (nếu có).

(2) Người đứng đầu hoặc người đại diện cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân lập đề án.

 

5. Chia, tách, sáp nhập trường trung cấp nghề/trung tâm dạy nghề công lập thuộc tỉnh và trường trung cấp nghề/trung tâm dạy nghề tư thục trên địa bàn tỉnh

1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1. Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh (s 107, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh). Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn b sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định hoặc trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có văn bản trả lời cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường / trung tâm và nêu rõ lý do;

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Ghi phiếu biên nhận và chuyển hồ sơ cho Phòng Dạy nghề kiểm tra. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội gửi hồ sơ chia, tách, sáp nhập trường/trung tâm tới Hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm định.

- Bước 2. Hội đồng thẩm định tỉnh nghiên cứu, thẩm định hồ sơ sau 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ từ Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

- Bước 3: Căn cứ kết quả thẩm định, trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND tỉnh ban hành quyết định chia, tách, sáp nhập trường trung cấp nghề/trung tâm dạy nghề.

- Bước 4: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tr kết quả cho cơ quan, t chức, cá nhân theo thời gian ghi trên phiếu hẹn.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Công văn của cơ quan chủ quản (đối với trường, trung tâm công lập); công văn của Hội đồng quản trị, cá nhân sở hữu trường/tổ chức hoặc những người góp vốn thành lập trung tâm (đối với trường, trung tâm tư thục), trong đó nêu rõ lý do, mục đích của việc chia, tách, sáp nhập trường, trung tâm; trụ sở chính, phân hiệu/cơ sở đào tạo của trường, trung tâm sau khi sáp nhập và trụ sở mới của trường, trung tâm sau khi chia, tách;

- Biên bản họp của Hội đồng quản trị trường/tổ chức hoặc những người góp vốn thành lập trung tâm về việc chia, tách, sáp nhập trường, trung tâm (đối với trường, trung tâm tư thục);

- Đ án chia, tách, sáp nhập trường, trung tâm, trong đó làm rõ phương án sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên, giáo viên dạy nghề, nhân viên, người lao động của trường, trung tâm; kế hoạch, thời gian dự kiến, lộ trình thực hiện việc chia, tách, sáp nhập; thủ tục và thời hạn chuyển đổi tài sản, chuyển đổi vốn góp.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

8. Lệ phí (nếu có): Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Không

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Có

- Phù hợp với quy hoạch mạng lưới các cơ sở dạy nghề của cả nước trong từng thời kỳ và quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề của Bộ, cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

- Bảo đảm quyền lợi của cán bộ, giảng viên, giáo viên và người học nghề;

- Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy nghề.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật dạy ngh s 76/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội Khóa XI;

- Thông tư s 24/2011/TT-BLĐTBXH ngày 21/9/2011 ca Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy định v thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, gii thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề.

 

6. Giải thể trường trung cấp nghề/trung tâm dạy nghề công lập thuộc tỉnh và trường trung cấp nghề/trung tâm dạy nghề tư thục trên địa bàn tỉnh

1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Cơ quan, Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh (s 107, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh, tnh Hà Tĩnh). Bộ phận tiếp nhận và trả kết qu kiểm tra hồ sơ;

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định hoặc trong thời gian 5 ngày làm việc k từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản trả lời cho cơ quan, t chức, cá nhân đ nghị giải th trường/trung tâm và nêu rõ lý do;

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Ghi phiếu biên nhận và chuyển hồ sơ cho Phòng dạy nghề kiểm tra. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội gi hồ sơ chia, tách, sáp nhập trường/trung tâm tới Hội đồng thẩm định đ Tổ chức thẩm định.

- Bước 2: Hội đồng thẩm định tỉnh nghiên cứu, thẩm định hồ sơ sau 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

- Bước 3: Căn cứ kết quả thẩm định, trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND tỉnh ban hành quyết định giải th trường trung cấp nghề/trung tâm dạy nghề.

- Bước 4: Bộ phận tiếp nhận và trả kết qu Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trả kết quả cho cơ quan, Tổ chức, cá nhân theo thời gian ghi trên phiếu hẹn.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Kết luận của cơ quan được giao thực hiện chc năng thanh tra chuyên ngành về dạy nghề hoặc cơ quan thực hiện chức năng thanh tra dạy nghề về kết quả thanh tra tình trạng thực tế của trường/trung m hoặc công văn đề nghị của cơ quan chủ quản hoặc của Tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường, trung tâm trong đó nêu rõ lý do, mục đích giải thể của trường, trung tâm;

- Phương án giải quyết quyền lợi của cán bộ quản lý, giảng viên, giáo viên dạy nghề, nhân viên, người lao động, người học nghề và thực hiện nghĩa vụ về tài chính theo quy định của pháp luật. Việc giải thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề phải làm rõ lý do giải thể, các biện pháp giải quyết quyền lợi của cán bộ quản lý, giảng viên, giáo viên dạy nghề, nhân viên, người lao động, người học nghề, nghĩa vụ về tài chính theo quy định của pháp luật.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

8. Lệ phí (nếu có): Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Không

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Có

Trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề bị giải th khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

- Vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lý, tổ chức, hoạt động của trường, trung tâm gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng;

- Hết thời hạn bị đình chỉ hoạt động dạy nghề mà vẫn chưa khắc phục xong vi phạm;

- Mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung hoạt động trong quyết định thành lp hoặc cho phép thành lập trường, trung tâm không còn phù hợp với yêu cu phát triển kinh tế - xã hội;

- Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường, trung tâm;

- Trường, trung tâm hết thời hạn hoạt động được ghi trong quy chế, điều lệ (nếu có).

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật dạy nghề số 76/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội Khóa XI;

- Thông tư số 24/2011/TT-BLĐTBXH ngày 21/9/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy định về thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải th trường cao đẳng nghề, trung tâm dạy nghề và trung tâm dạy nghề.

 

7. Đăng ký hoạt động dạy nghề đối vi trường trung cấp nghề công lập, tư thục.

1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Trường trung cấp nghề công lập, tư thục đăng ký hoạt động dạy nghề nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và tr kết quả của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh (số 107, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh). Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định;

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Ghi phiếu biên nhận và chuyển hồ sơ cho Phòng dạy nghề.

- Bước 2: Phòng dạy nghề Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh tổ chức kiểm tra các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy nghề, trình Giám đốc Sở cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tr lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Bước 3: Khi có kết quả, Phòng dạy nghề chuyển Giấy chứng nhận cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho trường trung cấp nghề theo thời gian ghi trên phiếu hẹn.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Công văn đăng ký hoạt động dạy nghề (theo mẫu Phụ lục l);

- Báo cáo thực trạng về các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy nghề (theo mẫu Phụ lục 2);

- Riêng đối với trường trung cấp nghề trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của các Tổ chức chính trị - xã hội, phi có thêm:

+ Bn sao quyết định thành lập trường;

+ Bản sao điều lệ trường trung cấp nghề đã được phê duyệt theo quy định.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

5. Đối tượng thực hiện th tục hành chính: Tổ chức

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận

8. Lệ phí (nếu có): Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Có

- Công văn đăng ký hoạt động dạy nghề theo mẫu Phụ lục 1, ban hành kèm theo Thông tư số 29/2011/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Báo cáo thực trạng về các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy nghề theo mẫu Phụ lục 2, ban hành kèm theo Thông tư số 29/2011/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Có

a) Đối với các nghề đào tạo trình độ trung cấp nghề

- Các nghề đăng ký hoạt động phải có trong danh mục nghề đào tạo do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành;

- Có cơ sở vật cht phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo và được thiết kế xây dựng theo Tiêu chun xây dựng Việt Nam TCXD VN 60: 2003 “Trường dạy nghề - Tiêu chuẩn thiết kế” được ban hành theo Quyết định số 21/2003/QĐ-BXD ngày 28/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, cụ thể:

+ Có đủ phòng học lý thuyết đáp ứng quy mô đào tạo theo quy định. Lớp học lý thuyết không quá 35 học sinh;

+ Có phòng, xưởng thực hành đáp ứng được yêu cầu thực hành theo chương trình dạy nghề. Lớp học thực hành không quá 18 học sinh.

- Có đủ thiết bị dạy nghề theo quy định đối với các nghề đào tạo đã có danh mục thiết bị dạy nghề do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Trường hợp các nghề chưa có quy định về danh mục thiết bị dạy nghề, phải đảm bảo đủ thiết bị dạy nghề theo quy định trong chương trình đào tạo, tương ứng quy mô dào tạo của các nghề đã đăng ký;

- Có đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đ về số lượng, phù hợp với cơ cấu nghề và trình độ đào tạo; đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm dạy nghề; bảo đảm thực hiện mục tiêu, chương trình dạy nghề, trong đó:

+ Tỷ lệ học sinh quy đi trên giáo viên quy đi tối đa là 20 học sinh trên 01 giáo viên;

+ Tỷ lệ giáo viên cơ hữu ít nhất là 70% trong Tổng số giáo viên đối với trường trung cấp nghề công lập; 50% trong tổng số giáo viên đối với trường trung cấp nghề tư thc; phải có giáo viên cơ hữu cho từng nghề được tổ chức đào tạo;

- Có đủ chương trình dạy nghề chi tiết được xây dựng trên cơ sở của chương trình khung do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

b) Đối với các nghề đào tạo trình độ sơ cấp nghề

- Có cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề phù hp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo sơ cấp nghề. Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu đạt 1,3 m2/01 học sinh quy đổi; diện tích phòng học thực hành tối thiểu đạt 2,5 m2/ 01 học sinh quy đổi;

- Có đội ngũ giáo viên đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm dạy nghề theo quy định của pháp luật; đảm bảo tỷ lệ học sinh quy đi trên giáo viên quy đi tối đa là 20 học sinh trên 01 giáo viên; có giáo viên cơ hữu cho từng nghề được tổ chức đào tạo;

- Có đủ chương trình, học liệu dạy nghề theo quy định.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật dạy ngh s 76/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội Khóa XI;

- Thông tư s 24/2011/TT-BLĐTBXH ngày 21/9/2011 ca Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy định v thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, gii thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề.

 

PHỤ LỤC 1

MẪU CÔNG VĂN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ
(Ban hành kèm theo Thông tư số
29/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

………(1)……….

…………….(2)………………
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /ĐKHĐDN-…(3)…

…….., ngày …. tháng … năm 20…

 

Kính gửi: ………………………………………………..

1. Tên cơ sở đăng ký: ……………………………………………. (4)..............................................

2. Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………. (5).............................................

Điện thoại: …………………. Fax: …………………….. Email:.....................................................

Địa chỉ phân hiệu/cơ sở đào tạo khác (nếu có):........................................................................

3. Quyết định thành lập (Giấy phép đầu tư): số …; Ngày tháng năm cấp:...................................

Cơ quan cấp:........................................................................................................................

4. Họ và tên Hiệu trưởng/Giám đốc/Người đứng đầu:...............................................................

Địa chỉ:.................................................................................................................................

Số CMND/Hộ chiếu:...............................................................................................................

Quyết định bổ nhiệm/công nhận số: ………………; Ngày tháng năm cấp:...................................

5. Đăng ký hoạt động dạy nghề (6):

- Tại trụ sở chính:

Số TT

Tên nghề

Mã nghề

Trình độ đào tạo

Quy mô tuyển sinh

Năm

Năm

Năm

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tại phân hiệu/cơ sở đào tạo khác (nếu có): ………………………………… (7)...........................

Số TT

Tên nghề

Mã nghề

Trình độ đào tạo

Quy mô tuyển sinh

Năm

Năm

Năm

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6. Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng những quy định pháp luật về dạy nghề và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- ………;
- Lưu: VT, …….

………….(8)…………….
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)

Hướng dẫn:

(1) Tên cơ quan chủ quản nếu có;

(2) Tên cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề;

(3) Tên viết tắt của cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề;

(4) Tên cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề (theo đúng tên ghi trong quyết định thành lập);

(5) Địa chỉ trụ sở chính: ghi đúng theo địa chỉ ghi trong quyết định thành lập;

(6) Liệt kê tên các nghề, mã nghề, trình độ đào tạo và dự kiến quy mô tuyển sinh từng nghề theo trình độ đào tạo trong 3 năm liên tục kể từ thời điểm đăng ký. Riêng đối với trình độ sơ cấp nghề, không phải ghi mã nghề.

(7) Nếu cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục và doanh nghiệp có nhiều phân hiệu/cơ sở đào tạo khác thì phải ghi riêng nghề đào tạo, trình độ đào tạo, quy mô tuyển sinh đào tạo từng nghề theo từng trình độ đào tạo cho từng phân hiệu/cơ sở đào tạo. Trường hợp liên kết với các tổ chức, cá nhân để tổ chức hoạt động dạy nghề phải ghi rõ địa điểm, địa chỉ liên kết và có hợp đồng liên kết dạy nghề kèm theo.

(8) Quyền hạn, chức vụ của người ký.

 

PHỤ LỤC 2

MẪU BÁO CÁO THỰC TRẠNG (DÀNH CHO CƠ SỞ DẠY NGHỀ)
(Ban hành kèm theo Thông tư số
29/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

………(1)……….

…………….(2)………………
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ........../BC-…(3)…

…….., ngày …. tháng … năm 20…

 

BÁO CÁO

Thực trạng về các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy nghề

Phần thứ nhất

THỰC TRẠNG CHUNG VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ, CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ GIÁO VIÊN

I. Cơ sở vật chất và thiết bị chung của trường

1. Tổng quan về cơ sở vật chất chung của trường

- Các công trình và tổng diện tích sử dụng của từng công trình.

- Các phân hiệu/cơ sở đào tạo khác (nếu có)

2. Các công trình, phòng học sử dụng chung

- Các phòng học được sử dụng chung

- Phòng thí nghiệm/thực nghiệm; xưởng thực hành

- Các công trình phụ trợ (Hội trường; thư viện; khu thể thao; ký túc xá…)

3. Các thiết bị giảng dạy sử dụng chung

II. Cán bộ quản lý, giáo viên

1. Cán bộ quản lý và giáo viên

Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên: ……… trong đó:

- Cán bộ quản lý:

- Giáo viên: Tổng số: ………… trong đó:

+ Cơ hữu: ………………… + Thỉnh giảng: ………………. + Kiêm chức: ………………..

2. Danh sách giáo viên giảng dạy các môn học chung của trường

TT

Họ và tên

Trình độ, ngành, nghề được đào tạo

Trình độ nghiệp vụ sư phạm

Môn học được phân công giảng dạy

1

 

 

 

 

 

 

 

 

(Có hồ sơ minh chứng kèm theo) (4)

Phần thứ hai

THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ, GIÁO VIÊN, CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH, TÀI LIỆU DẠY NGHỀ ĐỐI VỚI TỪNG NGHỀ ĐÀO TẠO

A. Tại trụ sở chính

I. Nghề: ………….; trình độ đào tạo: ……….. (5)

1. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề

1.1. Cơ sở vật chất (6)

- Số phòng học lý thuyết chuyên nghề

- Số phòng/xưởng thực hành nghề

1.2. Thiết bị dạy nghề

TT

Tên thiết bị dạy nghề

Đơn vị

Số lượng

1

 

 

 

 

 

 

2. Giáo viên dạy nghề

- Tổng số giáo viên của nghề:

- Tỷ lệ học sinh, sinh viên quy đổi/giáo viên quy đổi:

- Giáo viên cơ hữu (nếu là cán bộ quản lý tham gia giảng dạy thì ghi rõ số giờ giảng dạy/năm):

TT

Họ và tên

Trình độ, ngành, nghề được đào tạo

Trình độ kỹ năng nghề

Trình độ nghiệp vụ sư phạm

Môn học/môđun được phân công giảng dạy

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Giáo viên thỉnh giảng (nếu có)

TT

Họ và tên

Trình độ, ngành, nghề được đào tạo

Trình độ kỹ năng nghề

Trình độ nghiệp vụ sư phạm

Môn học/môđun được phân công giảng dạy

Tổng số giờ giảng dạy/năm

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Có hồ sơ minh chứng kèm theo) (7)

3. Thông tin chung về chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy

- Tên chương trình, trình độ đào tạo, thời gian đào tạo, đối tượng tuyển sinh (có chương trình dạy nghề chi tiết kèm theo) (8)

- Danh mục các loại giáo trình, tài liệu giảng dạy của nghề

II. Nghề: ……………….. (thứ hai) ………….; trình độ đào tạo: ……………………….. (9)

............................................................................................................................................

B. Tại phân hiệu/cơ sở đào tạo khác (nếu có) (10)

(Trình bày tương tự như mục A nêu trên).................................................................................

............................................................................................................................................

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- ………;
- Lưu: VT, …….

……………….(11)…………….
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)

Hướng dẫn:

(1) Tên cơ quan chủ quản nếu có;

(2) Tên cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề;

(3) Tên viết tắt của cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề;

(4), (7) Hồ sơ minh chứng giáo viên:

Mỗi giáo viên phải có các minh chứng sau (bản photo không cần công chứng):

- Quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động (đối với giáo viên cơ hữu); hợp đồng thỉnh giảng (nếu là giáo viên thỉnh giảng);

- Văn bằng đào tạo chuyên môn;

- Chứng chỉ sư phạm dạy nghề, nếu không có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc cao đẳng sư phạm kỹ thuật);

(5) Nếu một nghề có nhiều trình độ đào tạo (CĐN, TCN, SCN) thì có thể báo cáo chung về cơ sở vật chất, thiết bị; giáo viên

(6) Nếu cơ sở dạy nghề tư thục phải có minh chứng về cơ sở vật chất. Hồ sơ minh chứng về cơ sở vật chất là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê, mua, chuyển nhượng địa điểm đào tạo. Nếu là hợp đồng thuê địa điểm, cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo phải còn thời hạn ít nhất là 5 năm.

(8) Chương trình dạy nghề chi tiết kèm theo. Một chương trình bao gồm:

- Quyết định ban hành chương trình của người đứng đầu cơ sở dạy nghề;

- Chương trình dạy nghề chi tiết.

(9) Báo cáo tiếp tục các điều kiện đảm bảo hoạt động dạy nghề cho nghề thứ 2 như nghề thứ nhất;

(10) Trong trường hợp, có đăng ký hoạt động dạy nghề tại phân hiệu/cơ sở đào tạo khác thì cũng phải báo cáo lần lượt các nghề đăng ký;

(11) Quyền hạn, chức vụ của người ký.

 

8. Đăng ký b sung hoạt động dy nghề đối vi trường trung cấp nghề công lập, tư thc

1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Trường trung cấp nghề công lập, tư thục đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề nộp h sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh (số 107, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh). Bộ phận tiếp nhận và tr kết quả kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định;

+ Nếu h sơ đầy đủ, hợp lệ: Ghi phiếu biên nhận và chuyển hồ sơ cho Phòng dạy nghề.

- Bước 2: Phòng dạy nghề kiểm tra, thẩm định các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy nghề, trình Giám đốc Sở cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Bước 3: Khi có kết quả, Phòng dạy nghề chuyển Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đ trả cho trường trung cấp nghề theo thời gian ghi trên phiếu hẹn.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Công văn đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề (theo mẫu Phụ lục 5);

- Báo cáo đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề (theo mẫu Phụ lục 6);

- Riêng đối với việc đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề trong các trường hợp: chuyển trụ sở chính hoặc phân hiệu/cơ sở đào tạo khác đến nơi khác, mà trụ sở chính hoặc phân hiệu/cơ sở đào tạo khác là nơi trực tiếp Tổ chức dạy nghề; thành lp phân hiệu/cơ sở đào tạo mới mà có tổ chức hoạt động dạy nghề; mở thêm địa điểm dạy nghề mới hoặc liên kết với các Tổ chức, cá nhân có Tổ chức hoạt động dạy nghề, hồ sơ cần bổ sung thêm:

+ Bn sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đầu tư;

+ Bn sao quyết định bổ nhiệm hoặc công nhận người đứng đầu cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục và doanh nghiệp;

+ Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc chuyển trụ sở chính/phân hiệu/cơ sở đào tạo khác hoặc thành lập phân hiệu/cơ sở đào tạo, địa đim đào tạo khác.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

4. Thi hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh

7. Kết qu thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề

8. Lệ phí (nếu có): Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Có

- Công văn đăng ký b sung hoạt động dạy nghề theo mẫu Phụ lục 5, ban hành kèm theo Thông tư số 29/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24/10/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Báo cáo đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề theo mẫu Phụ lục 6, ban hành kèm theo Thông tư số 29/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24/10/2011 ca Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Có

a) Đối với các nghề đào tạo trình độ trung cấp nghề

- Các nghề đăng ký hoạt động phải có trong danh mục nghề đào tạo do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành;

- Có cơ sở vật chất phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo và được thiết kế xây dựng theo Tiêu chun xây dựng Việt Nam TCXD VN 60: 2003 “Trường dạy nghề - Tiêu chuẩn thiết kế” được ban hành theo Quyết định số 21/2003/QĐ-BXD ngày 28/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, cụ thể:

+ Có đủ phòng học lý thuyết đáp ứng quy mô đào tạo theo quy định. Lp học lý thuyết không quá 35 học sinh;

+ Có phòng, xưng thực hành đáp ứng được yêu cầu thực hành theo chương trình dạy nghề. Lớp học thực hành không quá 18 học sinh.

- Có đủ thiết bị dạy nghề theo quy định đối với các nghề đào tạo đã có danh mục thiết bị dạy nghề do Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội ban hành. Trường hợp các nghề chưa có quy định về danh mục thiết bị dạy nghề, phải đảm bo đủ thiết bị dạy nghề theo quy định trong chương trình đào tạo, tương ứng quy mô đào tạo của các nghề đã đăng ký;

- Có đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đủ về số lượng, phù hợp với cơ cấu nghề và trình độ đào tạo; đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm dạy nghề; bảo đảm thực hiện mục tiêu, chương trình dạy nghề, trong đó:

+ T lệ học sinh quy đi trên giáo viên quy đi tối đa là 20 học sinh trên 01 giáo viên;

+ T lệ giáo viên cơ hữu ít nhất là 70% trong tổng số giáo viên đối với trường trung cấp nghề công lập; 50% trong tng số giáo viên đối với trường trung cấp nghề tư thc; phải có giáo viên cơ hữu cho từng nghề được tổ chức đào tạo;

- Có đủ chương trình dạy nghề chi tiết được xây dựng trên cơ sở của chương trình khung do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

b) Đối với các nghề đào tạo trình độ sơ cấp nghề

- Có cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo sơ cấp nghề. Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu đạt 1,3 m2/01 học sinh quy đi; diện tích phòng học thực hành tối thiu đạt 2,5 m2/ 01 học sinh quy đi;

- Có đội ngũ giáo viên đạt tiêu chun, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm dạy nghề theo quy định của pháp luật; đảm bảo tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đi ti đa là 20 học sinh trên 01 giáo viên; có giáo viên cơ hữu cho từng nghề được Tổ chức đào tạo;

- Có đủ chương trình, học liệu dạy nghề theo quy định.

11. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính:

- Luật dạy nghề số 76/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội Khóa XI;

- Thông tư số 29/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24/10/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đăng ký hoạt động dạy nghề.

 

PHỤ LỤC 5

MẪU CÔNG VĂN ĐĂNG KÝ BỔ SUNG HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ
(Ban hành kèm theo Thông tư số
29/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

………(1)……….

…………….(2)………………
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /ĐKBSDN- …(3)…

…….., ngày …. tháng … năm 20…

 

Kính gửi: ……………………………………………….

1. Tên cơ sở đăng ký:............................................................................................................

2. Địa chỉ trụ sở chính:...........................................................................................................

Điện thoại: ……………..Fax: …………………Email:..................................................................

3. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề số: …………ngày …...tháng……năm…………

4. Nội dung đăng ký bổ sung (4):

- ..........................................................................................................................................

Số TT

Tên nghề

Mã nghề

Trình độ đào tạo

Quy mô tuyển sinh

Năm

Năm

Năm

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng những quy định về dạy nghề và các quy định có liên quan của pháp luật./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- ………;
- Lưu: VT, …….

……………….(5)…………….
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)

Hướng dẫn:

(1) Tên cơ quan chủ quản nếu có;

(2) Tên cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề;

(3) Tên viết tắt của cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề;

(4) Ghi cụ thể trường hợp đăng ký bổ sung. Trường hợp cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục và doanh nghiệp liên kết với các tổ chức, cá nhân để tổ chức hoạt động dạy nghề phải ghi rõ địa chỉ địa điểm liên kết và có hợp đồng liên kết dạy nghề kèm theo.

(5) Quyền hạn, chức vụ của người ký.

 

PHỤ LỤC 6

MẪU BÁO CÁO ĐĂNG KÝ BỔ SUNG HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ
(Ban hành kèm theo Thông tư số
29/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

………(1)……….

…………….(2)………………
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ........../BC-…(3)…

…….., ngày …. tháng … năm 20…

 

BÁO CÁO

Đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề

1. Lý do đăng ký bổ sung

2. Điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy nghề

A. Trụ sở chính

I. Nghề: … …; trình độ đào tạo: …….(4)

1. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề (5)

1.1. Cơ sở vật chất

- Số phòng học lý thuyết chuyên nghề

- Số phòng/xưởng thực hành nghề

1.2. Thiết bị dạy nghề

TT

Tên thiết bị dạy nghề; đặc tính kỹ thuật

Đơn vị tính

Số lượng

1

 

 

 

 

 

 

2. Giáo viên dạy nghề

- Tổng số giáo viên của nghề

- Tỷ lệ học sinh, sinh viên quy đổi/giáo viên quy đổi:

- Giáo viên cơ hữu (nếu là cán bộ quản lý tham gia giảng dạy thì ghi rõ số giờ giảng dạy/năm):

TT

Họ và tên

Trình độ ngành, nghề được đào tạo

Trình độ kỹ năng nghề

Trình độ nghiệp vụ sư phạm

Môn học/mô đun được phân công giảng dạy

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Giáo viên thỉnh giảng

TT

Họ và tên

Trình độ ngành nghề được đào tạo

Trình độ kỹ năng nghề

Trình độ nghiệp vụ sư phạm

Môn học/mô đun được phân công giảng dạy

Tổng số giờ giảng dạy/năm

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Có hồ sơ giáo viên minh chứng kèm theo) (6)

3. Thông tin chung về chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy

- Tên chương trình, trình độ đào tạo, thời gian đào tạo, đối tượng tuyển sinh (có chương trình dạy nghề chi tiết kèm theo) (7)

- Danh mục các loại giáo trình, tài liệu giảng dạy của nghề.

II. Nghề: … (thứ hai). …;  trình độ đào tạo: …………(8)……

............................................................................................................................................

B. Phân hiệu/cơ sở đào tạo (nếu có) (9)

(Trình bày tương tự như mục A nêu trên)

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- ………;
- Lưu: VT, …….

……………….(10)…………….
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)

Hướng dẫn:

(1) Tên cơ quan chủ quản nếu có;

(2) Tên cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề;

(3) Tên viết tắt của cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề;

(4) Nếu một nghề có nhiều trình độ đào tạo (CĐN, TCN, SCN) thì có thể báo cáo chung về cơ sở vật chất, thiết bị; giáo viên

(5) Nếu cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục tư thục và doanh nghiệp tư nhân, phải có minh chứng về cơ sở vật chất. Hồ sơ minh chứng về cơ sở vật chất là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê, mua, chuyển nhượng địa điểm đào tạo. Nếu là hợp đồng thuê địa điểm, cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo phải còn thời hạn ít nhất là 5 năm;

(6) Hồ sơ minh chứng giáo viên:

Mỗi giáo viên phải có các minh chứng sau (bản photo không cần công chứng):

- Quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động (đối với giáo viên cơ hữu); hợp đồng thỉnh giảng (đối với giáo viên thỉnh giảng);

- Văn bằng đào tạo chuyên môn;

- Chứng chỉ sư phạm dạy nghề (nếu không có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật)

(7) Chương trình dạy nghề chi tiết kèm theo. Một chương trình bao gồm:

- Quyết định ban hành chương trình của người đứng đầu cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục hoặc doanh nghiệp;

- Chương trình dạy nghề chi tiết;

(8) Báo cáo tiếp tục các điều kiện đảm bảo hoạt động dạy nghề cho nghề thứ 2 như nghề thứ nhất;

(9) Nếu có phân hiệu thì tiếp tục báo cáo các điều kiện;

(10) Quyền hạn, chức vụ của người ký.

 

9. Đăng ký hoạt động dy nghề đối vi trung tâm dạy nghề công lập, tư thc

1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Trung tâm dạy nghề công lập, tư thục đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề nộp h sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh (số 107, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh). Bộ phận tiếp nhận và tr kết quả kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định;

+ Nếu h sơ đầy đủ, hợp lệ: Ghi phiếu biên nhận và chuyển hồ sơ cho Phòng dạy nghề.

- Bước 2: Phòng dạy nghề Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh tổ chức kiểm tra các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy nghề, trình Giám đốc Sở cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Bước 3: Khi có kết quả, Phòng dạy nghề chuyển Giấy chứng nhận cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đ trả cho trung tâm dạy nghề theo thời gian ghi trên phiếu hẹn.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Công văn đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề (theo mẫu Phụ lục 1);

- Báo cáo thực trạng về các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy nghề (theo mẫu Phụ lục 2);

- Riêng đối với trung tâm dạy nghề trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội, phải có thêm:

+ Bn sao quyết định thành lập trung tâm;

+ Bn sao quy chế trung tâm dạy nghề đã được phê duyệt theo quy định.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

4. Thi hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh

7. Kết qu thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận

8. Lệ phí (nếu có): Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Có

- Công văn đăng ký hoạt động dạy nghề theo mẫu Phụ lục 1, ban hành kèm theo Thông tư số 29/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24/10/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Báo cáo đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề theo mẫu Phụ lục 2, ban hành kèm theo Thông tư số 29/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24/10/2011 ca Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Có

- Có cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo sơ cấp nghề. Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu đạt 1,3 m2/01 học sinh quy đi; diện tích phòng học thực hành tối thiu đạt 2,5 m2/ 01 học sinh quy đi;

- Có đội ngũ giáo viên đạt tiêu chun, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm dạy nghề theo quy định của pháp luật; đảm bảo tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đi ti đa là 20 học sinh trên 01 giáo viên; có giáo viên cơ hữu cho từng nghề được tổ chức đào tạo;

- Có đủ chương trình, học liệu dạy nghề theo quy định.

11. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính:

- Luật dạy nghề số 76/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội Khóa XI;

- Thông tư số 29/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24/10/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đăng ký hoạt động dạy nghề.

 

PHỤ LỤC 1

MẪU CÔNG VĂN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ
(Ban hành kèm theo Thông tư số
29/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

………(1)……….

…………….(2)………………
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /ĐKHĐDN-…(3)…

…….., ngày …. tháng … năm 20…

 

Kính gửi: ………………………………………………..

1. Tên cơ sở đăng ký: ……………………………………………. (4)..............................................

2. Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………. (5).............................................

Điện thoại: …………………. Fax: …………………….. Email:.....................................................

Địa chỉ phân hiệu/cơ sở đào tạo khác (nếu có):........................................................................

3. Quyết định thành lập (Giấy phép đầu tư): số …; Ngày tháng năm cấp:...................................

Cơ quan cấp:........................................................................................................................

4. Họ và tên Hiệu trưởng/Giám đốc/Người đứng đầu:...............................................................

Địa chỉ:.................................................................................................................................

Số CMND/Hộ chiếu:...............................................................................................................

Quyết định bổ nhiệm/công nhận số: ………………; Ngày tháng năm cấp:...................................

5. Đăng ký hoạt động dạy nghề (6):

- Tại trụ sở chính:

Số TT

Tên nghề

Mã nghề

Trình độ đào tạo

Quy mô tuyển sinh

Năm

Năm

Năm

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tại phân hiệu/cơ sở đào tạo khác (nếu có): ………………………………… (7)...........................

Số TT

Tên nghề

Mã nghề

Trình độ đào tạo

Quy mô tuyển sinh

Năm

Năm

Năm

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6. Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng những quy định pháp luật về dạy nghề và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- ………;
- Lưu: VT, …….

………….(8)…………….
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)

Hướng dẫn:

(1) Tên cơ quan chủ quản nếu có;

(2) Tên cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề;

(3) Tên viết tắt của cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề;

(4) Tên cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề (theo đúng tên ghi trong quyết định thành lập);

(5) Địa chỉ trụ sở chính: ghi đúng theo địa chỉ ghi trong quyết định thành lập;

(6) Liệt kê tên các nghề, mã nghề, trình độ đào tạo và dự kiến quy mô tuyển sinh từng nghề theo trình độ đào tạo trong 3 năm liên tục kể từ thời điểm đăng ký. Riêng đối với trình độ sơ cấp nghề, không phải ghi mã nghề.

(7) Nếu cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục và doanh nghiệp có nhiều phân hiệu/cơ sở đào tạo khác thì phải ghi riêng nghề đào tạo, trình độ đào tạo, quy mô tuyển sinh đào tạo từng nghề theo từng trình độ đào tạo cho từng phân hiệu/cơ sở đào tạo. Trường hợp liên kết với các tổ chức, cá nhân để tổ chức hoạt động dạy nghề phải ghi rõ địa điểm, địa chỉ liên kết và có hợp đồng liên kết dạy nghề kèm theo.

(8) Quyền hạn, chức vụ của người ký.

 

PHỤ LỤC 2

MẪU BÁO CÁO THỰC TRẠNG (DÀNH CHO CƠ SỞ DẠY NGHỀ)
(Ban hành kèm theo Thông tư số
29/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

………(1)……….

…………….(2)………………
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ........../BC-…(3)…

…….., ngày …. tháng … năm 20…

 

BÁO CÁO

Thực trạng về các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy nghề

Phần thứ nhất

THỰC TRẠNG CHUNG VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ, CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ GIÁO VIÊN

I. Cơ sở vật chất và thiết bị chung của trường

1. Tổng quan về cơ sở vật chất chung của trường

- Các công trình và tổng diện tích sử dụng của từng công trình.

- Các phân hiệu/cơ sở đào tạo khác (nếu có)

2. Các công trình, phòng học sử dụng chung

- Các phòng học được sử dụng chung

- Phòng thí nghiệm/thực nghiệm; xưởng thực hành

- Các công trình phụ trợ (Hội trường; thư viện; khu thể thao; ký túc xá…)

3. Các thiết bị giảng dạy sử dụng chung

II. Cán bộ quản lý, giáo viên

1. Cán bộ quản lý và giáo viên

Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên: ……… trong đó:

- Cán bộ quản lý:

- Giáo viên: Tổng số: ………… trong đó:

+ Cơ hữu: ………………… + Thỉnh giảng: ………………. + Kiêm chức: ………………..

2. Danh sách giáo viên giảng dạy các môn học chung của trường

TT

Họ và tên

Trình độ, ngành, nghề được đào tạo

Trình độ nghiệp vụ sư phạm

Môn học được phân công giảng dạy

1

 

 

 

 

 

 

 

 

(Có hồ sơ minh chứng kèm theo) (4)

Phần thứ hai

THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ, GIÁO VIÊN, CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH, TÀI LIỆU DẠY NGHỀ ĐỐI VỚI TỪNG NGHỀ ĐÀO TẠO

A. Tại trụ sở chính

I. Nghề: ………….; trình độ đào tạo: ……….. (5)

1. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề

1.1. Cơ sở vật chất (6)

- Số phòng học lý thuyết chuyên nghề

- Số phòng/xưởng thực hành nghề

1.2. Thiết bị dạy nghề

TT

Tên thiết bị dạy nghề

Đơn vị

Số lượng

1

 

 

 

 

 

 

2. Giáo viên dạy nghề

- Tổng số giáo viên của nghề:

- Tỷ lệ học sinh, sinh viên quy đổi/giáo viên quy đổi:

- Giáo viên cơ hữu (nếu là cán bộ quản lý tham gia giảng dạy thì ghi rõ số giờ giảng dạy/năm):

TT

Họ và tên

Trình độ, ngành, nghề được đào tạo

Trình độ kỹ năng nghề

Trình độ nghiệp vụ sư phạm

Môn học/môđun được phân công giảng dạy

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Giáo viên thỉnh giảng (nếu có)

TT

Họ và tên

Trình độ, ngành, nghề được đào tạo

Trình độ kỹ năng nghề

Trình độ nghiệp vụ sư phạm

Môn học/môđun được phân công giảng dạy

Tổng số giờ giảng dạy/năm

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Có hồ sơ minh chứng kèm theo) (7)

3. Thông tin chung về chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy

- Tên chương trình, trình độ đào tạo, thời gian đào tạo, đối tượng tuyển sinh (có chương trình dạy nghề chi tiết kèm theo) (8)

- Danh mục các loại giáo trình, tài liệu giảng dạy của nghề

II. Nghề: ……………….. (thứ hai) ………….; trình độ đào tạo: ……………………….. (9)

............................................................................................................................................

B. Tại phân hiệu/cơ sở đào tạo khác (nếu có) (10)

(Trình bày tương tự như mục A nêu trên).................................................................................

............................................................................................................................................

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- ………;
- Lưu: VT, …….

……………….(11)…………….
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)

Hướng dẫn:

(1) Tên cơ quan chủ quản nếu có;

(2) Tên cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề;

(3) Tên viết tắt của cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề;

(4), (7) Hồ sơ minh chứng giáo viên:

Mỗi giáo viên phải có các minh chứng sau (bản photo không cần công chứng):

- Quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động (đối với giáo viên cơ hữu); hợp đồng thỉnh giảng (nếu là giáo viên thỉnh giảng);

- Văn bằng đào tạo chuyên môn;

- Chứng chỉ sư phạm dạy nghề, nếu không có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc cao đẳng sư phạm kỹ thuật);

(5) Nếu một nghề có nhiều trình độ đào tạo (CĐN, TCN, SCN) thì có thể báo cáo chung về cơ sở vật chất, thiết bị; giáo viên

(6) Nếu cơ sở dạy nghề tư thục phải có minh chứng về cơ sở vật chất. Hồ sơ minh chứng về cơ sở vật chất là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê, mua, chuyển nhượng địa điểm đào tạo. Nếu là hợp đồng thuê địa điểm, cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo phải còn thời hạn ít nhất là 5 năm.

(8) Chương trình dạy nghề chi tiết kèm theo. Một chương trình bao gồm:

- Quyết định ban hành chương trình của người đứng đầu cơ sở dạy nghề;

- Chương trình dạy nghề chi tiết.

(9) Báo cáo tiếp tục các điều kiện đảm bảo hoạt động dạy nghề cho nghề thứ 2 như nghề thứ nhất;

(10) Trong trường hợp, có đăng ký hoạt động dạy nghề tại phân hiệu/cơ sở đào tạo khác thì cũng phải báo cáo lần lượt các nghề đăng ký;

(11) Quyền hạn, chức vụ của người ký.

 

10. Đăng ký b sung hoạt động dy nghề đối vi trung tâm dạy nghề công lập, tư thc

1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Trung tâm dạy nghề công lập, tư thục đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề nộp h sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh (số 107, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh). Bộ phận tiếp nhận và tr kết quả kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định;

+ Nếu h sơ đầy đủ, hợp lệ: Ghi phiếu biên nhận và chuyển hồ sơ cho Phòng dạy nghề.

- Bước 2: Phòng dạy nghề kiểm tra, thẩm định các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy nghề, trình Giám đốc Sở cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Bước 3: Khi có kết quả, Phòng dạy nghề chuyển Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đ trả cho trung tâm dạy nghề theo thời gian ghi trên phiếu hẹn.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Công văn đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề (theo mẫu Phụ lục 5);

- Báo cáo đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề (theo mẫu Phụ lục 6);

- Riêng đối với việc đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề trong các trường hợp: chuyển trụ sở chính hoặc phân hiệu/cơ sở đào tạo khác đến nơi khác, mà trụ sở chính hoặc phân hiệu/cơ sở đào tạo khác là nơi trực tiếp tổ chức dạy nghề; thành lp phân hiệu/cơ sở đào tạo mới mà có tổ chức hoạt động dạy nghề; mở thêm địa điểm dạy nghề mới hoặc liên kết với các tổ chức, cá nhân có tổ chức hoạt động dạy nghề, hồ sơ cần bổ sung thêm:

+ Bn sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đầu tư;

+ Bn sao quyết định bổ nhiệm hoặc công nhận người đứng đầu cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục và doanh nghiệp;

+ Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc chuyển trụ sở chính/phân hiệu/cơ sở đào tạo khác hoặc thành lập phân hiệu/cơ sở đào tạo, địa đim đào tạo khác.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

4. Thi hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh

7. Kết qu thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề

8. Lệ phí (nếu có): Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Có

- Công văn đăng ký b sung hoạt động dạy nghề theo mẫu Phụ lục 5, ban hành kèm theo Thông tư số 29/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24/10/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Báo cáo đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề theo mẫu Phụ lục 6, ban hành kèm theo Thông tư số 29/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24/10/2011 ca Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Có

- Có cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo sơ cấp nghề. Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu đạt 1,3 m2/01 học sinh quy đi; diện tích phòng học thực hành tối thiu đạt 2,5 m2/ 01 học sinh quy đi;

- Có đội ngũ giáo viên đạt tiêu chun, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm dạy nghề theo quy định của pháp luật; đảm bảo tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đi ti đa là 20 học sinh trên 01 giáo viên; có giáo viên cơ hữu cho từng nghề được Tổ chức đào tạo;

- Có đủ chương trình, học liệu dạy nghề theo quy định.

11. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính:

- Luật dạy nghề số 76/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội Khóa XI;

- Thông tư số 29/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24/10/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đăng ký hoạt động dạy nghề.

 

PHỤ LỤC 5

MẪU CÔNG VĂN ĐĂNG KÝ BỔ SUNG HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ
(Ban hành kèm theo Thông tư số
29/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

………(1)……….

…………….(2)………………
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /ĐKBSDN- …(3)…

…….., ngày …. tháng … năm 20…

 

Kính gửi: ……………………………………………….

1. Tên cơ sở đăng ký:............................................................................................................

2. Địa chỉ trụ sở chính:...........................................................................................................

Điện thoại: ……………..Fax: …………………Email:..................................................................

3. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề số: …………ngày …...tháng……năm…………

4. Nội dung đăng ký bổ sung (4):

- ..........................................................................................................................................

Số TT

Tên nghề

Mã nghề

Trình độ đào tạo

Quy mô tuyển sinh

Năm

Năm

Năm

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng những quy định về dạy nghề và các quy định có liên quan của pháp luật./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- ………;
- Lưu: VT, …….

……………….(5)…………….
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)

Hướng dẫn:

(1) Tên cơ quan chủ quản nếu có;

(2) Tên cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề;

(3) Tên viết tắt của cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề;

(4) Ghi cụ thể trường hợp đăng ký bổ sung. Trường hợp cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục và doanh nghiệp liên kết với các tổ chức, cá nhân để tổ chức hoạt động dạy nghề phải ghi rõ địa chỉ địa điểm liên kết và có hợp đồng liên kết dạy nghề kèm theo.

(5) Quyền hạn, chức vụ của người ký.

 

PHỤ LỤC 6

MẪU BÁO CÁO ĐĂNG KÝ BỔ SUNG HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ
(Ban hành kèm theo Thông tư số
29/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

………(1)……….

…………….(2)………………
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ........../BC-…(3)…

…….., ngày …. tháng … năm 20…

 

BÁO CÁO

Đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề

1. Lý do đăng ký bổ sung

2. Điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy nghề

A. Trụ sở chính

I. Nghề: … …; trình độ đào tạo: …….(4)

1. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề (5)

1.1. Cơ sở vật chất

- Số phòng học lý thuyết chuyên nghề

- Số phòng/xưởng thực hành nghề

1.2. Thiết bị dạy nghề

TT

Tên thiết bị dạy nghề; đặc tính kỹ thuật

Đơn vị tính

Số lượng

1

 

 

 

 

 

 

2. Giáo viên dạy nghề

- Tổng số giáo viên của nghề

- Tỷ lệ học sinh, sinh viên quy đổi/giáo viên quy đổi:

- Giáo viên cơ hữu (nếu là cán bộ quản lý tham gia giảng dạy thì ghi rõ số giờ giảng dạy/năm):

TT

Họ và tên

Trình độ ngành, nghề được đào tạo

Trình độ kỹ năng nghề

Trình độ nghiệp vụ sư phạm

Môn học/mô đun được phân công giảng dạy

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Giáo viên thỉnh giảng

TT

Họ và tên

Trình độ ngành nghề được đào tạo

Trình độ kỹ năng nghề

Trình độ nghiệp vụ sư phạm

Môn học/mô đun được phân công giảng dạy

Tổng số giờ giảng dạy/năm

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Có hồ sơ giáo viên minh chứng kèm theo) (6)

3. Thông tin chung về chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy

- Tên chương trình, trình độ đào tạo, thời gian đào tạo, đối tượng tuyển sinh (có chương trình dạy nghề chi tiết kèm theo) (7)

- Danh mục các loại giáo trình, tài liệu giảng dạy của nghề.

II. Nghề: … (thứ hai). …;  trình độ đào tạo: …………(8)……

............................................................................................................................................

B. Phân hiệu/cơ sở đào tạo (nếu có) (9)

(Trình bày tương tự như mục A nêu trên)

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- ………;
- Lưu: VT, …….

……………….(10)…………….
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)

Hướng dẫn:

(1) Tên cơ quan chủ quản nếu có;

(2) Tên cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề;

(3) Tên viết tắt của cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề;

(4) Nếu một nghề có nhiều trình độ đào tạo (CĐN, TCN, SCN) thì có thể báo cáo chung về cơ sở vật chất, thiết bị; giáo viên

(5) Nếu cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục tư thục và doanh nghiệp tư nhân, phải có minh chứng về cơ sở vật chất. Hồ sơ minh chứng về cơ sở vật chất là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê, mua, chuyển nhượng địa điểm đào tạo. Nếu là hợp đồng thuê địa điểm, cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo phải còn thời hạn ít nhất là 5 năm;

(6) Hồ sơ minh chứng giáo viên:

Mỗi giáo viên phải có các minh chứng sau (bản photo không cần công chứng):

- Quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động (đối với giáo viên cơ hữu); hợp đồng thỉnh giảng (đối với giáo viên thỉnh giảng);

- Văn bằng đào tạo chuyên môn;

- Chứng chỉ sư phạm dạy nghề (nếu không có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật)

(7) Chương trình dạy nghề chi tiết kèm theo. Một chương trình bao gồm:

- Quyết định ban hành chương trình của người đứng đầu cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục hoặc doanh nghiệp;

- Chương trình dạy nghề chi tiết;

(8) Báo cáo tiếp tục các điều kiện đảm bảo hoạt động dạy nghề cho nghề thứ 2 như nghề thứ nhất;

(9) Nếu có phân hiệu thì tiếp tục báo cáo các điều kiện;

(10) Quyền hạn, chức vụ của người ký.

 

11. Đăng ký hoạt động dy nghề đối vi trường trung cấp chuyên nghiệp, cơ sở giáo dục khác và doanh nghiệp

1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Trường trung cấp chuyên nghiệp, cơ sở giáo dục khác và doanh nghiệp đăng ký hoạt động dạy nghề nộp h sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh (số 107, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh). Bộ phận tiếp nhận và tr kết quả kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định;

+ Nếu h sơ đầy đủ, hợp lệ: Ghi phiếu biên nhận và chuyển hồ sơ cho Phòng dạy nghề.

- Bước 2: Phòng dạy nghề tổ chức kiểm tra, thẩm định các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy nghề, trình Giám đốc Sở cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Bước 3: Khi có kết quả, Phòng dạy nghề chuyển Giấy chứng nhận cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đ trả cho trường trung cấp chuyên nghiệp, cơ sở giáo dục khác và doanh nghiệp theo thời gian ghi trên phiếu hẹn.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Công văn đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề (theo mẫu Phụ lục 1);

- Báo cáo thực trạng về các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy nghề (theo mẫu Phụ lục 2);

+ Bn sao quyết định thành lập;

+ Bn sao điều lệ hoặc quy chế tổ chức hoạt động.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

4. Thi hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh

7. Kết qu thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận

8. Lệ phí (nếu có): Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Có

- Công văn đăng ký hoạt động dạy nghề theo mẫu Phụ lục 1, ban hành kèm theo Thông tư số 29/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24/10/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Báo cáo thực trạng về các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy nghề theo mẫu Phụ lục 3, ban hành kèm theo Thông tư số 29/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24/10/2011 ca Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Có

a) Đối với các nghề đào tạo trình độ trung cấp nghề

- Các nghề đăng ký hoạt động phải có trong danh mục nghề đào tạo do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành;

- Có cơ sở vật chất phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo và được thiết kế xây dựng theo Tiêu chun xây dựng Việt Nam TCXD VN 60: 2003 “Trường dạy nghề - Tiêu chuẩn thiết kế” được ban hành theo Quyết định số 21/2003/QĐ-BXD ngày 28/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, cụ thể:

+ Có đủ phòng học lý thuyết đáp ứng quy mô đào tạo theo quy định. Lp học lý thuyết không quá 35 học sinh;

+ Có phòng, xưng thực hành đáp ứng được yêu cầu thực hành theo chương trình dạy nghề. Lớp học thực hành không quá 18 học sinh.

- Có đủ thiết bị dạy nghề theo quy định đối với các nghề đào tạo đã có danh mục thiết bị dạy nghề do Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội ban hành. Trường hợp các nghề chưa có quy định về danh mục thiết bị dạy nghề, phải đảm bo đủ thiết bị dạy nghề theo quy định trong chương trình đào tạo, tương ứng quy mô đào tạo của các nghề đã đăng ký;

- Có đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đủ về số lượng, phù hợp với cơ cấu nghề và trình độ đào tạo; đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm dạy nghề; bảo đảm thực hiện mục tiêu, chương trình dạy nghề, trong đó:

+ T lệ học sinh quy đi trên giáo viên quy đi tối đa là 20 học sinh trên 01 giáo viên;

+ T lệ giáo viên cơ hữu ít nhất là 70% trong tổng số giáo viên đối với trường trung cấp chuyên nghiệp công lập; 50% trong tng số giáo viên đối với trường trung cấp chuyên nghiệp tư thc; phải có giáo viên cơ hữu cho từng nghề được tổ chức đào tạo;

- Có đủ chương trình dạy nghề chi tiết được xây dựng trên cơ sở của chương trình khung do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành,

b) Đối với các nghề đào tạo trình độ sơ cấp nghề

- Có cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo sơ cấp nghề. Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu đạt 1,3 m2/01 học sinh quy đi; diện tích phòng học thực hành tối thiu đạt 2,5 m2/ 01 học sinh quy đi;

- Có đội ngũ giáo viên đạt tiêu chun, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm dạy nghề theo quy định của pháp luật; đảm bảo tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đi ti đa là 20 học sinh trên 01 giáo viên; có giáo viên cơ hữu cho từng nghề được Tổ chức đào tạo;

- Có đủ chương trình, học liệu dạy nghề theo quy định.

11. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính:

- Luật dạy nghề số 76/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội Khóa XI;

- Thông tư số 29/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24/10/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đăng ký hoạt động dạy nghề.

 

PHỤ LỤC 1

MẪU CÔNG VĂN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ
(Ban hành kèm theo Thông tư số
29/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

………(1)……….

…………….(2)………………
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /ĐKHĐDN-…(3)…

…….., ngày …. tháng … năm 20…

 

Kính gửi: ………………………………………………..

1. Tên cơ sở đăng ký: ……………………………………………. (4)..............................................

2. Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………. (5).............................................

Điện thoại: …………………. Fax: …………………….. Email:.....................................................

Địa chỉ phân hiệu/cơ sở đào tạo khác (nếu có):........................................................................

3. Quyết định thành lập (Giấy phép đầu tư): số …; Ngày tháng năm cấp:...................................

Cơ quan cấp:........................................................................................................................

4. Họ và tên Hiệu trưởng/Giám đốc/Người đứng đầu:...............................................................

Địa chỉ:.................................................................................................................................

Số CMND/Hộ chiếu:...............................................................................................................

Quyết định bổ nhiệm/công nhận số: ………………; Ngày tháng năm cấp:...................................

5. Đăng ký hoạt động dạy nghề (6):

- Tại trụ sở chính:

Số TT

Tên nghề

Mã nghề

Trình độ đào tạo

Quy mô tuyển sinh

Năm

Năm

Năm

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tại phân hiệu/cơ sở đào tạo khác (nếu có): ………………………………… (7)...........................

Số TT

Tên nghề

Mã nghề

Trình độ đào tạo

Quy mô tuyển sinh

Năm

Năm

Năm

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6. Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng những quy định pháp luật về dạy nghề và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- ………;
- Lưu: VT, …….

………….(8)…………….
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)

Hướng dẫn:

(1) Tên cơ quan chủ quản nếu có;

(2) Tên cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề;

(3) Tên viết tắt của cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề;

(4) Tên cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề (theo đúng tên ghi trong quyết định thành lập);

(5) Địa chỉ trụ sở chính: ghi đúng theo địa chỉ ghi trong quyết định thành lập;

(6) Liệt kê tên các nghề, mã nghề, trình độ đào tạo và dự kiến quy mô tuyển sinh từng nghề theo trình độ đào tạo trong 3 năm liên tục kể từ thời điểm đăng ký. Riêng đối với trình độ sơ cấp nghề, không phải ghi mã nghề.

(7) Nếu cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục và doanh nghiệp có nhiều phân hiệu/cơ sở đào tạo khác thì phải ghi riêng nghề đào tạo, trình độ đào tạo, quy mô tuyển sinh đào tạo từng nghề theo từng trình độ đào tạo cho từng phân hiệu/cơ sở đào tạo. Trường hợp liên kết với các tổ chức, cá nhân để tổ chức hoạt động dạy nghề phải ghi rõ địa điểm, địa chỉ liên kết và có hợp đồng liên kết dạy nghề kèm theo.

(8) Quyền hạn, chức vụ của người ký.

 

PHỤ LỤC 3

MẪU BÁO CÁO THỰC TRẠNG (DÀNH CHO CƠ SỞ GIÁO DỤC, DOANH NGHIỆP)
(Ban hành kèm theo Thông tư số
29/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

………(1)……….

…………….(2)………………
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ............../BC-…(3)…

…….., ngày …. tháng … năm 20…

 

BÁO CÁO

Thực trạng về các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy nghề

Phần thứ nhất

THỰC TRẠNG CHUNG VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ, CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ GIÁO VIÊN

I. Cơ sở vật chất và thiết bị chung của trường

1. Tổng quan về cơ sở vật chất chung của trường

- Các công trình và tổng diện tích sử dụng của từng công trình.

- Các phân hiệu/cơ sở đào tạo khác (nếu có)

2. Các công trình, phòng học sử dụng chung

- Các phòng học được sử dụng chung

- Phòng thí nghiệm/thực nghiệm; xưởng thực hành

- Các công trình phụ trợ (Hội trường; thư viện; khu thể thao; ký túc xá…)

3. Các thiết bị giảng dạy sử dụng chung

II. Cán bộ quản lý, giáo viên

1. Cán bộ quản lý và giáo viên

Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên: ……… trong đó:

- Cán bộ quản lý:

- Giáo viên: Tổng số: ………… trong đó:

+ Cơ hữu: ………………… + Thỉnh giảng: ………………. + Kiêm chức: ………………..

2. Danh sách giáo viên giảng dạy các môn học chung dành cho dạy nghề

TT

Họ và tên

Trình độ, ngành, nghề được đào tạo

Trình độ nghiệp vụ sư phạm

Môn học được phân công giảng dạy

1

 

 

 

 

 

 

 

 

(Có hồ sơ minh chứng kèm theo) (4)

III. Quy mô đào tạo chung (5)

- Quy mô tuyển sinh hàng năm (cho tất cả các hệ)

- Quy mô đào tạo (tổng lưu lượng học sinh, sinh viên/năm học)

- Các ngành, nghề đào tạo (cho tất cả các hệ)

Phần thứ hai

THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ, GIÁO VIÊN, CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH, TÀI LIỆU DẠY NGHỀ ĐỐI VỚI TỪNG NGHỀ ĐÀO TẠO

A. Tại trụ sở chính

I. Nghề: ………….; trình độ đào tạo: ……….. (6)

1. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề

1.1. Cơ sở vật chất (7)

- Số phòng học lý thuyết chuyên nghề

- Số phòng/xưởng thực hành nghề

1.2. Thiết bị dạy nghề

TT

Tên thiết bị dạy nghề

Đơn vị

Số lượng

...

 

 

 

2. Giáo viên dạy nghề

- Tổng số giáo viên của nghề:

- Tỷ lệ học sinh, sinh viên quy đổi/giáo viên quy đổi:

- Giáo viên cơ hữu (nếu là cán bộ quản lý tham gia giảng dạy thì ghi rõ số giờ giảng dạy/năm):

TT

Họ và tên

Trình độ, ngành, nghề được đào tạo

Trình độ kỹ năng nghề

Trình độ nghiệp vụ sư phạm

Môn học/môđun được phân công giảng dạy

 

 

 

 

 

- Giáo viên thỉnh giảng (nếu có)

TT

Họ và tên

Trình độ, ngành, nghề được đào tạo

Trình độ kỹ năng nghề

Trình độ nghiệp vụ sư phạm

Môn học/môđun được phân công giảng dạy

Tổng số giờ giảng dạy/năm

 

 

 

 

 

 

(Có hồ sơ minh chứng kèm theo) (8)

3. Thông tin chung về chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy

- Tên chương trình, trình độ đào tạo, thời gian đào tạo, đối tượng tuyển sinh (có chương trình dạy nghề chi tiết kèm theo) (9)

- Danh mục các loại giáo trình, tài liệu giảng dạy của nghề

II. Nghề: ……………….. (thứ hai) ………….; trình độ đào tạo: ……………………….. (10)

............................................................................................................................................

B. Tại phân hiệu/cơ sở đào tạo khác (nếu có) (11)

(Trình bày tương tự như mục A nêu trên)

............................................................................................................................................

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- ………;
- Lưu: VT, …….

.…………….(12)…………….
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)

Hướng dẫn:

(1) Tên cơ quan chủ quản nếu có;

(2) Tên cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề;

(3) Tên viết tắt của cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề;

(4), (8) Hồ sơ minh chứng giáo viên:

Mỗi giáo viên phải có các minh chứng sau (Bản photo không cần công chứng):

- Quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động (đối với giáo viên cơ hữu); hợp đồng thỉnh giảng (đối với giáo viên thỉnh giảng);

- Văn bằng đào tạo chuyên môn;

- Chứng chỉ sư phạm dạy nghề, nếu không có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc cao đẳng sư phạm kỹ thuật);

(5) Nếu là doanh nghiệp thì không cần phải báo cáo nội dung này;

(6) Nếu một nghề có nhiều trình độ đào tạo (CĐN, TCN, SCN) thì có thể báo cáo chung về cơ sở vật chất, thiết bị; giáo viên

(7) Nếu cơ sở giáo dục tư thục; doanh nghiệp tư nhân phải có minh chứng về cơ sở vật chất. Hồ sơ minh chứng về cơ sở vật chất là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê, mua, chuyển nhượng địa điểm đào tạo. Nếu là hợp đồng thuê địa điểm, cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo phải còn thời hạn ít nhất là 5 năm.

(9) Chương trình dạy nghề chi tiết kèm theo. Một chương trình bao gồm:

- Quyết định ban hành chương trình của người đứng đầu cơ sở giáo dục và doanh nghiệp;

- Chương trình dạy nghề chi tiết.

(10) Báo cáo tiếp tục các điều kiện đảm bảo hoạt động dạy nghề cho nghề thứ 2 như nghề thứ nhất;

(11) Trong trường hợp có đăng ký hoạt động dạy nghề tại phân hiệu/cơ sở đào tạo khác thì cũng phải báo cáo lần lượt các nghề đăng ký;

(12) Quyền hạn, chức vụ của người ký.

 

12. Đăng ký b sung hoạt động dy nghề đối vi trường trung cấp chuyên nghiệp, cơ sở giáo dục khác và doanh nghiệp

1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Trường trung cấp chuyên nghiệp, cơ sở giáo dục khác và doanh nghiệp đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề nộp h sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh (số 107, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh). Bộ phận tiếp nhận và tr kết quả kiểm tra hồ sơ: