Quyết định 36/2005/QĐ-UBND

Quyết định 36/2005/QĐ-UBND về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn do tỉnh Tuyên Quang ban hành

Quyết định 36/2005/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ Sở Nông nghiệp Tuyên Quang đã được thay thế bởi Quyết định 463/QĐ-UBND 2012 danh mục văn bản hết hiệu lực Tuyên Quang và được áp dụng kể từ ngày 20/12/2012.

Nội dung toàn văn Quyết định 36/2005/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ Sở Nông nghiệp Tuyên Quang


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 36/2005/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 21 tháng 4 năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định 86/2003/NĐ-CP ngày 18/7/2003 của Chính phủ về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thông tư liên tịch số 11/2004/TTLT-BNN-BNV ngày 02/4/2004 của Liên Bộ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc UBND quản lý nhà nước về Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT-BTS-BNV ngày 03/02/2005 của Bộ Thuỷ sản - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý nhà nước về thuỷ sản ở địa phương;

Căn cứ Kết luận số 80-KL/TU ngày 23/12/2004 của Hội nghị Ban Thường vụ Tỉnh uỷ kỳ 52;

Xét đề nghị tại Tờ trình số 406/TT-NN ngày 06/4/2005 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xin phê duyệt Đề án tổ chức bộ máy và biên chế Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kèm theo Đề án số 405/ĐA-NN ngày 06/4/2005 về tổ chức bộ máy và biên chế của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Tờ trình số 97/TTr-SNV ngày 15/4/2005 của Sở Nội vụ xin phê duyệt đề án xác định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tuyên Quang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Xác định chức năng, nhiệm vụ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn như sau:

I- Vị trí, chức năng:

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chuyên môn trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ sản và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và sự uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu sự chỉ đạo, quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh về tổ chức, biên chế và công tác, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ chuyên môn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Thuỷ sản.

II- Nhiệm vụ, quyền hạn:

1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị về lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình.

2. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh và chịu trách nhiệm về nội dung quy hoạch, kế hoạch phát triển, chương trình, dự án về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của địa phương.

3. Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược quy hoạch, kế hoạch phát triển các chương trình, dự án, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn đã được phê duyệt; thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở.

4. Về nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi):

4.1- Thẩm định và chịu trách nhiệm về phương án sử dụng đất dành cho trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản; về biện pháp chống thoái hoá đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định .

4.2- Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo sản xuất nông nghiệp, quyết định và chịu trách nhiệm về việc áp dụng giống cây trồng, giống vật nuôi mới, giống thuỷ sản mới, thời vụ. Chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, vật tư nông nghiệp, phân bón, thức ăn chăn nuôi và các chế phẩm sinh học phục vụ nông nghiệp.

4.3- Tổ chức công tác bảo vệ thực vật, thú y, phòng và chống dịch bệnh động, thực vật và khắc phục hậu quả dịch bệnh; chỉ đạo, thực hiện kiểm dịch nội địa về động, thực vật trên địa bàn tỉnh theo quy định.

5. Về lâm nghiệp:

5.1- Xây dựng phương án, biện pháp, chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp và sử dụng vật tư lâm nghiệp; trồng rừng; phòng và chống dịch bệnh; bảo vệ rừng đầu nguồn trên địa bàn tỉnh theo quy định.

5.2- Tổ chức việc điều tra, phân loại rừng, thống kê diện tích, cơ cấu trữ lượng của từng loại rừng; lập bản đồ rừng trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

5.3- Chịu trách nhiệm thẩm định, tổng hợp hồ sơ về thiết kế khai thác rừng tự nhiên trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt, hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định theo phân cấp của Chính phủ; trình Uỷ ban nhân dân tỉnh việc cấp phép khai thác rừng tự nhiên sau khi được phê duyệt và kiểm tra việc khai thác rừng theo thiết kế được duyệt.

5.4- Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập các khu rừng phòng hộ, các khu rừng đặc dụng và các khu rừng có tầm quan trọng khác của địa phương thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.  

6. Về thuỷ lợi:

6.1 Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp quản lý các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ và chương trình mục tiêu cấp, thoát nước nông thôn trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm về việc xây dựng, khai thác, sử dụng và bảo vệ các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ, tổ chức thực hiện chương trình, mục tiêu cấp, thoát nước nông thôn đã được phê duyệt.

6.2- Thực hiện các quy định về quản lý lưu vực sông, suối, khai thác sử dụng và phát triển tổng hợp các dòng sông, suối trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quền phê duyệt.

6.3- Chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về việc xây dựng, khai thác, bảo vệ đê điều, bảo vệ công trình phòng, chống lũ, lụt, bão, hạn hán, úng ngập, sạt lở ven sông trên địa bàn tỉnh.

7. Về thuỷ sản:

7.1- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc phát triển nuôi trồng động, thực vật thuỷ sản và động vật lưỡng cư (động, thực vật thuỷ sản và động vật lưỡng cư sau đây gọi tắt là thuỷ sản) trên địa bàn tỉnh theo đúng quy hoạch và kế hoạch đã được duyệt.

7.2- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về sản xuất, kinh doanh giống, di giống, nhập giống, thuần hoá giống, chọn tạo giống thuỷ sản, các loại thức ăn, thuốc, hoá chất, phế phẩm sinh học, vi sinh vật thú y sử dụng trong nuôi trồng thuỷ sản ở tỉnh.

7.3- Phối hợp, triển khai, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về xây dựng và thực hiện quy hoạch cơ sở hạ tầng phục vụ cho nuôi trồng thuỷ sản.

7.4- Tham gia hướng dẫn ứng dụng quy phạm thực hành nuôi, quy tắc nuôi có trách nhiệm trong vùng nuôi thuỷ sản theo quy định của pháp luật. Phối hợp với các cơ quan chuyên môn trong việc kiểm soát ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật và chất thải công nghiệp đến môi trường nuôi trồng thuỷ sản ở tỉnh.

7.5- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc phát triển các loại ngành nghề khai thác thuỷ sản theo quy định của pháp luật.

7.6- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định về hoạt động khai thác thuỷ sản ở sông, hồ, đầm và các vùng nước tự nhiên khác thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.

7.7 Chỉ đạo kiểm tra việc phát triển cơ sở chế biến thuỷ sản, chợ cá theo quy hoạch và kế hoạch phát triển của ngành và của tỉnh.

7.8- Phối hợp hướng dẫn, chỉ đạo hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển thị trường, hội nhập quốc tế về thuỷ sản theo quy định của pháp luật; định hướng cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuỷ sản trong việc tìm kiếm thông tin thị trường, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản trong và ngoài nước.

7.9- Chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về:

- Các loại nghề và phương tiện để khai thác thuỷ sản; mùa vụ khai thác.

- Danh mục các giống, loài thuỷ sản cần bảo vệ; cần bảo tồn quỹ gen, cấm khai thác, cấm xuất khẩu, nhập khẩu.

7.10- Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng đề án và tổ chức, chỉ đạo việc bảo vệ các khu bảo tồn, đa dạng sinh học thuỷ sản theo quy định của pháp luật.

7.11- Tổ chức kiểm dịch động vật, thực vật thuỷ sản và động vật lưỡng cư trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

7.12- Tham gia hệ thống quan trắc môi trường và cảnh báo dịch bệnh thuỷ sản theo quy định của pháp luật; kịp thời phát hiện dịch bệnh, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định công bố hoặc bãi bỏ quyết định công bố dịch bệnh thuỷ sản trên địa bàn tỉnh. Tổ chức, chỉ đạo hoạt động dập tắt dịch bệnh thuỷ sản và phục hồi môi trường sau khi dịch bệnh được dập tắt.

7.13- Kiểm tra, chứng nhận hoặc huỷ bỏ chứng nhận điều kiện an toàn vệ sinh theo quy định của pháp luật đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh thuỷ sản, chợ cá, cơ sở thu gom, bảo quản, vận chuyển nguyên liệu thuỷ sản và các cơ sở chế biến quy mô thủ công.

7.14- Tham gia thực hiện chương trình kiểm soát dư lượng hoá chất độc hại trong thuỷ sản nuôi theo quy định của pháp luật.

8. Về phát triển nông thôn:

8.1- Tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh về cơ chế, chính sách, biện pháp khuyến khích phát triển nông thôn; theo dõi, tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh về phát triển nông thôn trên địa bàn.

8.2- Hướng dẫn phát triển kinh tế hộ, trang trại, kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp và doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản vừa và nhỏ; tổ chức thực hiện việc sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường trên địa bàn tỉnh theo phương án được duyệt.

8.3- Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư trên địa bàn tỉnh.

8.4- Hướng dẫn việc chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản; phát triển ngành, nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh theo quy định.

8.5- Chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về việc khai thác và sử dụng nước sạch nông thôn trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

9. Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức công tác dự báo thị trường nông sản, lâm sản, thuỷ sản.

10. Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn; tổ chức công tác thống kê diễn biến đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất dành cho thuỷ sản, diễn biến rừng theo quy định.

11. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các dự án và xây dựng mô hình phát triển về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ sản và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm thực hiện các chương trình dự án được giao.

12. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh.

13. Thực hiện hợp tác quốc tế, các dự án, đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật của ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật.

14. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ sản và phát triển nông thôn của tỉnh theo quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm về các dịch vụ công do Sở tổ chức thực hiện.

15. Cấp và thu hồi các giấy phép thuộc các lĩnh vực được giao quản lý theo quy định của pháp luật.

16. Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý vi phạm pháp luật về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ sản và phát triển nông thôn trong phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.

17. Thực hiện nhiệm vụ thường trực của Ban chỉ huy phòng, chống lụt bão của tỉnh theo quy định của pháp luật. Tham gia khắc phục hậu quả thiên tai về bão, lũ, lụt, hạn hán, úng ngập, sạt lở, dịch bệnh trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ sản trên địa bàn tỉnh.

18. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện chương trình cải cách hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Sở sau khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

19. Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ trong quản lý ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn đối với cấp huyện, thị xã.

20. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ xã, phường, thị trấn làm công tác quản lý về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ sản và phát triển nông thôn theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Uỷ ban nhân dân tỉnh.

21. Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.

22. Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

23. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh giao.

Điều 2. Tổ chức bộ máy và biên chế của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

Bộ máy của Sở được xác định: 05 phòng chức năng, 05 cơ quan quản lý nhà nước trực thuộc, 05 đơn vị sự nghiệp, 02 Ban quản lý dự án.

Tổng biên chế được xác định là 212 người, cụ thể như sau:

1- Lãnh đạo Sở: 05 người.

1.1- Giám đốc: 01 người.

1.2- Các Phó giám đốc: 04 người.

2- Các phòng chức năng của Sở: 39 người.

2.1- Văn phòng: 14 người.

- Chánh văn phòng phụ trách chung và công tác tổ chức cán bộ: 01 người.

- Phó Văn phòng phụ trách công tác hành chính quản trị: 01 người.

- Kế toán: 01 người.

- Chuyên viên theo dõi tổ chức bộ máy, khen thưởng, kỷ luật, chế độ chính sách và đào tạo: 03 người.

- Chuyên viên công nghệ thông tin: 01 người.

- Nhân viên thủ quỹ, thủ kho: 01 người.

- Nhân viên văn thư, lưu trữ: 01 người.

- Nhân viên đánh máy: 01 người.

- Nhân viên lái xe: 03 người.

- Nhân viên phục vụ: 01 người.

2.2- Phòng Kế hoạch- Tổng hợp: 06 người

- Trưởng phòng phụ trách chung: 01 người

- Phó trưởng phòng phụ trách kế hoạch tổng hợp: 01 người

- Chuyên viên theo dõi về lâm nghiệp: 01 người

- Chuyên viên theo dõi về xây dựng cơ bản thuỷ lợi: 01 người

- Chuyên viên theo dõi về tài chính và thống kê: 01 người

- Chuyên viên theo dõi về Hợp tác xã và phát triển nông thôn: 01 người

2.3- Phòng Trồng trọt: 08 người

- Trưởng phòng (do 01 Phó giám đốc Sở kiêm) phụ trách chung.

- Phó Trưởng phòng: 01 người

- Chuyên viên kỹ thuật, kiểm định giống cây trồng: 07 người

2.4- Phòng chăn nuôi: 08 người

- Trưởng phòng (do 01 Phó giám đốc Sở kiêm) phụ trách chung.

- Phó Trưởng phòng: 01 người

- Chuyên viên kỹ thuật chăn nuôi gia súc, gia cầm: 04 người

- Chuyên viên kỹ thuật và kiểm định thức ăn chăn nuôi: 02 người

- Chuyên viên kỹ thuật kiểm định giống: 01 người

2.5- Thanh tra Sở: 03 người

- Chánh thanh tra: 01 người

- Thanh tra viên (hoặc chuyên viên thanh tra): 02 người

3- Các cơ quan chuyên ngành trực thuộc Sở có tư cách pháp nhân, có con dấu, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp, được mở tài khoản theo quy định của nhà nước: 112 người

3.1- Chi cục Lâm nghiệp (biên chế hưởng lương từ ngân sách): 15 người

3.2- Chi cục Thuỷ lợi (biên chế hưởng lương từ ngân sách): 15 người

3.3- Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn: 15 người

3.4- Chi cục Bảo vệ thực vật: 30 người

3.5- Chi cục Thú y: 37 người

4- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản theo quy định của pháp luật: 56 người

4.1- Trung tâm Khuyến nông: 18 người

4.2- Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn: 07 người

4.3- Trung tâm Thuỷ sản (được thành lập theo Quyết định số 23/2004/QĐ-UB ngày 05/3/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh): 12 người

4.4- Trung tâm nghiên cứu sản xuất và chuyển giao công nghệ giống cây lâm nghiệp (được thành lập theo Quyết định số 115/2003/QĐ-UB ngày 12/9/2003 của Uỷ ban nhân dân tỉnh): 04 người

4.5- Trung tâm nghiên cứu và phát triển chăn nuôi bò Tuyên Quang: 15 người

5- Các đơn vị trực thuộc khác:

- Ban Quản lý dự án Chè (làm việc theo chế độ kiêm nhiệm).

- Ban Quản lý Dự án nông lâm nghiệp Hàm Yên: (tự hạch toán và tự trang trải hoạt động không tính biên chế trong tổng biên chế của Sở).

Điều 3. Giao trách nhiệm:

1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ các quy định của Nhà nước, của tỉnh về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức, bộ máy, tiêu chuẩn từng chức danh cán bộ, công chức, viên chức và theo đề án của Sở đã xây dựng để bố trí, sắp xếp đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

2. Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 645/QĐ-UB ngày 18/6/1996 và Quyết định số 1803/QĐ-UB ngày 19/12/2000 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc xác định chức năng, nhiệm vụ, sắp xếp bộ máy, biên chế của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. UBND TỈNH TUYÊN QUANG
CHỦ TỊCH




Lê Thị Quang

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 36/2005/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu36/2005/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành21/04/2005
Ngày hiệu lực01/05/2005
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 20/12/2012
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 36/2005/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 36/2005/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ Sở Nông nghiệp Tuyên Quang


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 36/2005/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ Sở Nông nghiệp Tuyên Quang
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu36/2005/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Tuyên Quang
              Người kýLê Thị Quang
              Ngày ban hành21/04/2005
              Ngày hiệu lực01/05/2005
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcBộ máy hành chính
              Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 20/12/2012
              Cập nhật3 năm trước

              Văn bản hướng dẫn

                Văn bản được hợp nhất

                  Văn bản gốc Quyết định 36/2005/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ Sở Nông nghiệp Tuyên Quang

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 36/2005/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ Sở Nông nghiệp Tuyên Quang