Quyết định 4446/QĐ-UBND

Quyết định 4446/QĐ-UBND năm 2007 về quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý khu du lịch Ninh Chữ - Bình Sơn do tỉnh Ninh Thuận ban hành

Quyết định 4446/QĐ-UBND năm 2007 quy chế tổ chức hoạt động BQL khu du lịch đã được thay thế bởi Quyết định 1218/2010/QĐ-UBND chấm dứt hiệu lực các Quyết định tỉnh Ninh Thuận và được áp dụng kể từ ngày 15/08/2010.

Nội dung toàn văn Quyết định 4446/QĐ-UBND năm 2007 quy chế tổ chức hoạt động BQL khu du lịch


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4446/QĐ-UBND

Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 24 tháng 10 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ KHU DU LỊCH NINH CHỮ - BÌNH SƠN

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 4445/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2007 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc thành lập Ban Quản lý khu du lịch Ninh Chữ - Bình Sơn;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thương mại và Du lịch tại Tờ trình số 465/TMDL ngày 05 tháng 9 năm 2007 và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 363/TTr-SNV ngày 22 tháng 10 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý khu du lịch Ninh Chữ - Bình Sơn.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Thương mại và Du lịch, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Trưởng ban Ban Quản lý khu du lịch Ninh Chữ - Bình Sơn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

CHỦ TỊCH




Hoàng Thị Út Lan

 

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ KHU DU LỊCH NINH CHỮ - BÌNH SƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4446/QĐ-UBND ngày 24/10/2007 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Ban Quản lý Khu du lịch Ninh Chữ - Bình Sơn (sau đây gọi tắt là Ban Quản lý) là đơn vị trực thuộc Sở Thương mại và Du lịch; chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Giám đốc Sở Thương mại và Du lịch; hoạt động theo quy định tại Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 2. Ban Quản lý là đơn vị sự nghiệp, có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật; có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản để hoạt động, giao dịch theo quy định của pháp luật và có trụ sở làm việc đặt tại cơ quan Sở Thương mại và Du lịch tỉnh Ninh Thuận (đường 16/4 thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận).

Chương II

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 3. Chức năng.

Tổ chức quản lý vệ sinh môi trường và an ninh trật tự, bảo đảm an toàn tính mạng cho khách du lịch (kể cả khách nước ngoài) và nhân dân trong tỉnh tại khu du lịch Ninh Chữ - Bình Sơn.

Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn.

1. Xây dựng các quy định và nội quy quản lý khu du lịch và bãi tắm Ninh Chữ - Bình Sơn.

2. Cắm biển báo khu vực an toàn, khu vực không an toàn, vùng xoáy, vùng nguy hiểm để người tắm biển biết và chủ động phòng tránh những rủi ro đáng tiếc có thể xảy ra; cắm biển báo về khu vực hoạt động của phương tiện phục vụ du lịch trên biển, nơi đậu của tàu thuyền đánh bắt hải sản, khu vực cấm đánh bắt, thăm dò và khai thác hải sản trên biển.

3. Tổ chức lực lượng, phương tiện cứu hộ, sơ cứu người bị nạn và kịp thời đưa người bị nạn đến cơ sở cấp cứu y tế gần nhất; kiểm tra giám sát và xử lý vi phạm các hành vi hủy hoại môi trường, gây mất trật tự trị an, gây thiệt tài sản về người và của, nạn ăn xin chèo kéo khách tại khu du lịch.

4. Phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, huyện Ninh Hải và các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ để xây dựng phương án phối hợp trong việc bảo vệ môi trường và an ninh trật tự. Trong trường hợp khẩn cấp, cùng với chính quyền địa phương, các lực lượng chức năng và các doanh nghiệp trưng dụng nhân lực, tài lực của các tổ chức, cá nhân trong khu du lịch Ninh Chữ - Bình Sơn để sử dụng vào mục đích cứu hộ, cứu nạn, bảo vệ môi trường và an ninh trật tự.

5. Chủ động phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, huyện Ninh Hải, các lực lượng chức năng, Ủy ban nhân dân xã, phường, lực lượng dân phòng để phòng chống các tệ nạn xã hội.

6. Tổ chức quản lý vệ sinh môi trường, cảnh quan, cây xanh, thảm cỏ, các cơ sở  hạ tầng, vật kiến trúc công cộng trên địa bàn thuộc khu vực quản lý.

7. Tổ chức quản lý các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ phù hợp với quy hoạch và cảnh quan môi trường.

8. Phối hợp với địa phương và các cơ quan chức năng sắp xếp các hộ kinh doanh, người bán hàng rong trên các bãi tắm theo đúng quy định.

9. Đề xuất, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm về vệ sinh môi trường và an ninh trật tự theo quy định của pháp luật.

10. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Sở Thương mại và Du lịch giao và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Chương III

CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ VÀ QUẢN LÝ VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG

Điều 5.  Cơ cấu tổ chức.

1. Lãnh đạo Ban Quản lý: gồm có Trưởng Ban và 1 Phó Trưởng Ban.

a) Trưởng Ban là người chịu trách nhiệm quản lý và điều hành các hoạt động của Ban Quản lý theo quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm trước pháp luật và Giám đốc Sở Thương mại và Du lịch về toàn bộ hoạt động của đơn vị;

b) Phó Trưởng Ban giúp Trưởng Ban trong việc quản lý và điều hành các hoạt động của Ban Quản lý; trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác và thực hiện các công việc khác theo sự phân công của Trưởng Ban.

Khi giải quyết công việc được Trưởng Ban giao, Phó Trưởng Ban thay mặt Trưởng Ban, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Trưởng Ban về kết quả công việc được giao.

2. Các phòng và bộ phận trực thuộc Ban Quản lý do Trưởng ban Ban Quản lý quyết định thành lập và quy định nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền quy định tại Quyết định số 96/2007/QĐ-UBND ngày 03 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý tổ chức, biên chế, cán bộ, viên chức đối với các đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 6. Biên chế.

Biên chế của Ban Quản lý do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ hằng năm trên cơ sở khối lượng công việc, nhiệm vụ của Ban Quản lý và được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt.

Điều 7. Quản lý viên chức và người lao động.

1. Trưởng Ban và Phó Trưởng ban Ban Quản lý do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm (theo tiêu chuẩn chức danh do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành), miễn nhiệm theo quy trình, thủ tục và phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh.

2. Trưởng, Phó các phòng và bộ phận trực thuộc Ban Quản lý do Trưởng ban Ban Quản lý quyết định bổ nhiệm (theo tiêu chuẩn chức danh do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành), miễn nhiệm theo quy trình, thủ tục và phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh.

3. Việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức và người lao động; thực hiện các chế độ chính sách, khen thưởng và kỷ luật đối với viên chức và người lao động của Ban Quản lý theo quy định của pháp luật và quy định cụ thể của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Chương IV

MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC, CHẾ ĐỘ HỘI HỌP VÀ BÁO CÁO

Điều 8. Mối quan hệ công tác.

1. Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý;

b) Quản lý cán bộ lãnh đạo của Ban Quản lý theo quy định hiện hành;

c) Đầu tư kinh phí cho các hoạt động xây dựng cơ bản; tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ; chi trả lương và các chế độ cho viên chức, người lao động của Ban Quản lý;

d) Thanh tra, kiểm tra mọi hoạt động của Ban Quản lý.

2. Sở Thương mại và Du lịch trực tiếp quản lý, chỉ đạo Ban Quản lý thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.

3. Mối quan hệ khác:

a) Quan hệ của Ban Quản lý với các đơn vị khác trực thuộc Sở Thương mại và Du lịch là quan hệ phối hợp để thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch được giao;

b) Quan hệ giữa các phòng và bộ phận trực thuộc Ban Quản lý là quan hệ phối hợp công tác, giúp đỡ lẫn nhau để thực hiện nhiệm vụ chung.

Điều 9. Chế độ hội họp.

1. Lãnh đạo Ban Quản lý mỗi tuần hội ý một lần vào ngày đầu tuần để kiểm điểm, đánh giá công tác chỉ đạo, lập chương trình công tác trong kỳ tới.

2. Lãnh đạo Ban Quản lý và lãnh đạo các phòng, bộ phận trực thuộc và đại diện các đoàn thể họp mỗi tháng một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ chung của đơn vị, của từng bộ phận và triển khai kế hoạch công tác của tháng tiếp theo. Khi cần thiết Trưởng ban Ban Quản lý có thể tổ chức họp đột xuất với các thành viên nêu trên.

3. Hằng năm Ban Quản lý tổ chức hội nghị viên chức nhằm đánh giá, công bố kết quả hoạt động trong năm, rút ra ưu, khuyết điểm đồng thời đề ra phương hướng, nhiệm vụ hoạt động cho năm sau.

Hội nghị tiến hành theo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai với tinh thần phê và tự phê bình trên cơ sở xây dựng và kiến nghị các giải pháp cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo và thực hiện của đơn vị.

Điều 10. Chế độ báo cáo.

1. Lãnh đạo Ban Quản lý báo cáo hằng quý, 6 tháng và cả năm về các cơ quan cấp trên về tình hình tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý theo quy định hiện hành.

2. Các phòng chức năng, khoa chuyên môn thuộc Ban Quản lý thực hiện chế độ thống kê, báo cáo bằng văn bản công tác hằng tháng, hằng quý, 6 tháng và cả năm lên lãnh đạo Ban Quản lý.

Chương V

TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH

Điều 11. Quản lý và sử dụng tài sản.

1. Ban Quản lý quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật và của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với đất đai, nhà cửa, trang thiết bị, tài sản, ... để đảm bảo các hoạt động của đơn vị.

2. Hằng năm Ban Quản lý phải tổ chức kiểm kê, đánh giá lại giá trị tài sản của đơn vị và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Tài chính.

1. Ban Quản lý thực hiện việc quản lý tài chính theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ và Thông tư số 43/2006/NĐ-CP">71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Nguồn tài chính của Ban Quản lý do ngân sách Nhà nước cấp theo kế hoạch hằng năm và từ các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.

3. Ban Quản lý có trách nhiệm thực hiện chế độ kế toán, tài chính theo quy định của pháp luật.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 14. Trưởng ban Ban Quản lý có trách nhiệm:

1. Phổ biến Quy chế này đến toàn thể viên chức và người lao động trong đơn vị biết và thực hiện.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có điểm nào chưa hợp lý thì báo cáo với Giám đốc Sở Thương mại và Du lịch để thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với chủ trương, chính sách và pháp luật hiện hành của Đảng và Nhà nước./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 4446/QĐ-UBND

Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 4446/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 24/10/2007
Ngày hiệu lực 24/10/2007
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Bộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 15/08/2010
Cập nhật 7 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 4446/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 4446/QĐ-UBND năm 2007 quy chế tổ chức hoạt động BQL khu du lịch


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Quyết định 4446/QĐ-UBND năm 2007 quy chế tổ chức hoạt động BQL khu du lịch
Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 4446/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành Tỉnh Ninh Thuận
Người ký Hoàng Thị Út Lan
Ngày ban hành 24/10/2007
Ngày hiệu lực 24/10/2007
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Bộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 15/08/2010
Cập nhật 7 năm trước

Văn bản gốc Quyết định 4446/QĐ-UBND năm 2007 quy chế tổ chức hoạt động BQL khu du lịch

Lịch sử hiệu lực Quyết định 4446/QĐ-UBND năm 2007 quy chế tổ chức hoạt động BQL khu du lịch